1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp luận văn ths công nghệ thông tin 60 38 01 pdf

102 549 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 5,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt BIS: Business Information System - Hệ thống thông tin doanh nghiệp, sản phẩm của công ty TCV CMS: Content Management System – Hệ thống quản trị nội d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN HOÀNG LONG

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SAAS XÂY DỰNG PHẦN MỀM

QUẢN TRỊ TỔNG THỂ DOANH NGHIỆP

Ngành: Công Nghệ Thông Tin Chuyên ngành: Khoa Học Máy Tính

Mã số: 1.01.10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2007

Trang 2

Lời cam đoan 3

Lời cảm ơn 4

Mục lục 5

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt 7

Danh mục các bảng 8

Danh mục các hình vẽ, đồ thị 9

MỞ ĐẦU 12

Chương 1 TỔNG QUAN 14

1.1 Tính thời sự và hoàn cảnh ra đời của sản phẩm 14

1.2 Xu hướng portal thay thế cho các website đơn giản 17

1.3 Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning - ERP) 18 1.4 Phần mềm cho thuê dưới dạng dịch vụ (Software as a Service - SaaS) 21

1.5 Sự ra đời của hệ điều hành web (Web Operating System – webOS) 25

1.6 Xu hướng tất yếu của thương mại điện tử 27

1.7 Bài toán quản lý doanh nghiệp và vấn đề bản quyền phần mềm 30

Chương 2 PHẦN MỀM PHÂN PHỐI DƯỚI DẠNG DỊCH VỤ (SOFTWARE AS A SERVICE - SAAS) 32

2.1 Nhân hệ thống SaaS: 32

2.2 Một số phần mềm dịch vụ tiêu biểu 39

2.3 Đề xuất giải pháp xây dựng hệ điều hành chuyên dụng 42

2.4 Những vấn đề gặp phải khi xây dựng hệ thống 45

Chương 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 52

3.1 Tổ chức hệ thống 52

3.2 Thư viện lập trình SaaS 54

3.3 Hệ thống các cổng phân cấp BIS 54

3.4 Các phần mềm SaaS 62

3.5 Ngôn ngữ sinh mã 69

Chương 4 PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG THEO MÔ HÌNH SAAS 81

4.1 Giới thiệu 81

Trang 3

4.3 Các tính năng quản trị hệ thống 96

Chương 5 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 100

5.1 Tính sáng tạo và khoa học 100

5.2 Tính ứng dụng 100

5.3 Tính hiệu quả 101

5.4 Tính hoàn thiện 103

5.5 Định hướng phát triển 103

Tài liệu tham khảo 104

Trang 4

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

BIS: Business Information System - Hệ thống thông tin doanh nghiệp, sản phẩm của công ty TCV

CMS: Content Management System – Hệ thống quản trị nội dung

CRM: Customer Relationship Management

CRUD: Create, Read, Update, Delete – Mẫu thêm sửa xóa nội dung

DAS: Decentralized Authentication System – Hệ thống xác thực phân tán

DOD: Desktop On Demand – Một hệ điều hành web

DT: Desktop Two – Một hệ điều hành web

ERP: Enterprise Resource Planing

HTML: Hyper Text Meta Language

JS: Javascript

LAN: Local Area Network – Mạng nội bộ

OS: Operating System – Hệ điều hành

PFS: Portals File System – Hệ thống file của hệ điều hành web Portals

PoS: Point of Sales

RSS: Rich Site Summary – Định dạng được dùng để tổng hợp các bài viết mới trong trang web

SaaS: Software as a Service

SOA: Service Oriented Architecture – Kiến trúc hướng dịch vụ

SSO: Single Signing On – Cơ chế đăng nhập một cửa

WAN: Wide Area Network – Mạng diện rộng

WebOS: Web Operating System – Hệ điều hành web

XML: eXtensible Meta Language

Trang 5

Danh mục các bảng

Bảng 1: Phát triển thuê bao và người dùng 15Bảng 2: Dung lượng kết nối quốc tế 16Bảng 3: Tỷ lệ vi phạm bạn quyền phần mềm 2006 31

Trang 6

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Hình 1: Phát triển người dùng Internet 15

Hình 2: Dung lượng kết nối quốc tế 16

Hình 3: Biểu đồ so sánh mức độ xây dựng website các doanh nghiệp năm 2006 29

Hình 4: Bốn mức độ khác nhau của mô hình phần mềm dịch vụ 33

Hình 5: Kiến trúc ứng dụng SaaS 34

Hình 6: Hệ thống xác thực tập trung 36

Hình 7: Hệ thống xác thực phân tán 36

Hình 8: Kiểm soát truy cập 37

Hình 9: Quyền truy cập của người quản trị ở chi nhánh Toronto giống như với trụ sở chính ngoại trừ khả năng thay đổi những vấn đề liên quan tới chính sách 401(k) 37

Hình 10: Sơ đồ các thành phần của SaaS 38

Hình 11: Sơ đồ tổng quan hệ thống 43

Hình 12: Mô hình portal đa cổng phân cấp BIS 44

Hình 13: Mô hình thu thập dữ liệu tự động 45

Hình 14: Sơ đồ tổng quan mô hình supertype 48

Hình 15: Ví dụ ứng dụng supertype 48

Hình 16: Sơ đồ pattern party 48

Hình 17: Sơ đồ pattern Accountability 49

Hình 18: Sơ đồ pattern Transaction 49

Hình 19: Sơ đồ pattern Summary Account 50

Hình 20: Sơ đồ pattern Action 50

Hình 21: Sơ đồ pattern Plan 51

Hình 22: Các gói chính của hệ thống 52

Hình 23: Thiết kế cơ sở dữ liệu của nhân hệ thống 53

Hình 24: Mô hình thư viện lập trình SaaS 54

Hình 25: Cổng thông tin thương mại Bắc Ninh: 55

Hình 26: Hệ thống bản đồ các tỉnh, thành phố 55

Hình 27: Ban quản lý khu công nghiệp Bắc Ninh 56

Hình 28: Website doanh nghiệp như công ty Chân Thiện Mỹ 56

Trang 7

Hình 29: Tranh tre Xuân Lai 57

Hình 30: Gốm sư Hadicomex 57

Hình 31: Làng tranh Đông Hồ 58

Hình 32: Đăng ký portal mới 58

Hình 33: Chọn cây danh mục 59

Hình 34: Đăng ký nguồn nhận tin 60

Hình 35: Quản trị nội dung 61

Hình 36: Quản trị hệ thống 61

Hình 37: Sơ đồ gian hàng 62

Hình 38: Giao diện tính năng quản lý công việc 63

Hình 39: Tab thêm nhiệm vụ 64

Hình 40: Tính năng quản lý khách hàng 64

Hình 41: Tính năng giao việc 65

Hình 42: Tính năng giao dịch 65

Hình 43: Phần mềm media online 66

Hình 44: Tính năng Now playing 66

Hình 45: Tính năng thêm bài mới 67

Hình 46: Tính năng xem ảnh trên Media Player 67

Hình 47: Tính năng đọc truyện, xem tin 68

Hình 48: Sơ đồ hệ thống sinh mã 70

Hình 49: Form khai báo sinh mã 71

Hình 50: Sắp thứ tự cho tên biến 74

Hình 51: Form CRUD điển hình 76

Hình 52: Một báo cáo mẫu 78

Hình 53: Form quản lý kiểu bảng tính 78

Hình 54: Form dạng all in one 79

Hình 55: Form dạng listing 79

Hình 56: Form dạng detail 80

Hình 57: Sơ đồ thiết kế cơ sở dữ liệu 81

Hình 58: Trang tổng hợp các nhiệm vụ 82

Trang 8

Hình 59: Danh sách các nhiệm vụ 83

Hình 60: Thêm nhiệm vụ 84

Hình 61: Sửa nhiệm vụ 84

Hình 62: Xóa nhiệm vụ 85

Hình 63: Danh sách khách hàng 86

Hình 64: Thêm khách hàng 86

Hình 65: Sửa thông tin khách hàng 87

Hình 66: Xóa khách hàng 88

Hình 67: Chức năng giao việc 88

Hình 68: Thêm nhiệm vụ 89

Hình 69: Sửa nhiệm vụ 90

Hình 70: Xóa nhiệm vụ 91

Hình 71: Chức năng giao dịch 91

Hình 72: Thêm giao dịch 91

Hình 73: Sửa giao dịch 92

Hình 74: Xóa giao dịch 93

Hình 75: Chức năng mua bán 93

Hình 76: Thêm mua bán 94

Hình 77: Thêm khách hàng 95

Hình 78: Sửa mua bán 95

Hình 79: Xóa mua bán 95

Hình 80: Danh sách người dùng 96

Hình 81: Sửa thông tin người dùng 96

Hình 82: Danh sách sản phẩm 97

Hình 83: Form sửa thông tin sản phẩm 97

Hình 84: Danh sách phân loại giao dịch 98

Hình 85: Danh sách các hãng sản xuất 98

Hình 86: Danh sách các loại nhiệm vụ 99

Hình 87: Danh sách các nhóm khách hàng 99

Trang 9

MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của hệ thống mạng internet trên toàn cầu, các dịch

vụ cho thuê phần mềm qua mạng (Software as a Service, viết tắt là SaaS) dần dần thay thế cho mô hình bán phần mềm cổ điển Mô hình SaaS có các ưu điểm chính như sau:

Ưu điểm thứ nhất là về mặt chi phí Sản phẩm phần mềm sau khi đã mua thì thường không có khả năng hoàn vốn nếu doanh nghiệp muốn thay đổi sang phần mềm khác, trong khi thuê thì chỉ phải trả chi phí rải ra theo từng khoảng thời gian ngắn (ví dụ theo từng tháng) Trong khi đó ngoài chi phí mua phần mềm, người mua có thể còn phải chi thường xuyên cho bảo trì Chi phí ban đầu cho mua phần mềm thường lớn hơn chi phí thuê phần mềm nên doanh nghiệp vừa và nhỏ thường ngần ngại trong việc triển khai Ngoài ra khi mua phần mềm triển khai ở càng nhiều máy càng mất nhiều chi phí còn phần mềm cho thuê thì không giới hạn về số lượng

Ưu điểm thứ hai là về mặt triển khai Phần mềm cho thuê có thể dễ dàng triển khai trên diện rộng (do chỉ cần browser truy cập mạng là sử dụng được phần mềm) trong khi phần mềm mua phải cài đặt trên từng máy tính Mỗi khi thêm máy mới, thay đổi máy, hỏng máy (do virus hoặc hỏng phần cứng) lại phải cài đặt lại phần mềm Không những thế, khi hỏng máy còn dẫn đến việc mất mát dữ liệu Những trường hợp này đơn vị mua phần mềm thường khó được sự hỗ trợ nhanh chóng của nhà cung cấp phần mềm

vì khoảng cách địa lý và chi phí Đối với phần mềm cho thuê thì không thành vấn đề vì mọi việc bảo trì sửa chữa đều nằm tập trung trên máy chủ không cần phải đến máy khách

Ưu điểm thứ ba là về mặt hiệu quả Phần mềm cho thuê có những lợi ích rất rõ ràng trong việc làm việc nhóm, làm việc từ xa Với việc sử dụng phần mềm qua mạng thì ở bất cứ đâu người chủ doanh nghiệp cũng có thể kiểm soát được công việc tại doanh nghiệp, các nhóm làm việc có thể dễ dàng trao đổi tài liệu, kế hoạch, số liệu với nhau, các chi nhánh của một công ty có thể dễ dàng tổng hợp số liệu báo cáo cho tổng công

ty, v.v Một phần mềm cho thuê tốt được triển khai trên toàn công ty thậm chí còn tạo

ra được những nét văn hóa riêng cho doanh nghiệp (Do thường đi kèm với hệ thống tin tức và diễn đàn nội bộ) Tóm lại là hiệu quả do sự thống nhất trong việc quản lý của toàn tổ chức

Tuy có những ưu điểm kể trên nhưng phần mềm cho thuê cũng tồn tại nhiều yếu điểm chưa dễ gì khắc phục được Điển hình là việc doanh nghiệp e ngại khi lưu trữ dữ liệu chung trên server của nhà cung cấp, nhất là đối với những dữ liệu nhạy cảm Việc bảo mật khó hơn phần mềm bình thường vì dữ liệu để trên mạng, nhiều người dùng chung phần mềm Bài toán đặt ra ở đây là vấn đề bảo mật, vấn đề an toàn dữ liệu và vấn đề xác thực Sử dụng phần mềm qua mạng công việc của doanh nghiệp sẽ bị phụ thuộc nhiều vào đường truyền internet, nhất là với hạ tầng của Việt Nam hiện nay Tốc độ

Trang 10

mạng ảnh hưởng nhiều đến tốc độ của phần mềm, tốc độ làm việc, đứt kết nối mạng sẽ làm gián đoạn công việc Một số công việc không thường xuyên thì có thể chấp nhận nhưng với nhiều công việc khác thì không thể Về việc thanh toán chi phí thuê phần mềm cũng chưa thuận tiện ở Việt Nam do các hình thức thanh toán còn rất hạn chế Về mặt phần cứng thì phần mềm SaaS hầu như không tương tác trực tiếp được với các thiết bị phần cứng như là phần mềm ứng dụng, do đó hạn chế về mặt tính năng hơn, nhất là đối với những ứng dụng đòi hỏi thời gian thực

Luận văn này đề xuất một thiết kế ứng dụng phần mềm SaaS trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp Tin học hóa công tác quản trị doanh nghiệp đã và đang là yêu cầu đặt ra đối với việc hội nhập và phát triển nền kinh tế nhưng bài toán chi phí và hiệu quả đang

là rào cản, trở ngại lớn Với việc ứng dụng mô hình này trong điều kiện hoàn cảnh của Việt Nam tôi mong muốn sẽ góp phần tháo gỡ những rào cản đó, căn cứ vào những ưu điểm của phần mềm SaaS so với phần mềm bán lẻ là: chi phí cài đặt và triển khai thấp hơn, tốc độ triển khai nhanh hơn, công tác hỗ trợ doanh nghiệp triển khai qua mạng dễ dàng và thường xuyên hơn, người dùng doanh nghiệp Việt Nam cũng đã quen thuộc với các trình duyệt và thao tác trên trình duyệt Hiện tại ở Việt Nam vẫn chưa có đơn

vị nào sản xuất SaaS

Luận văn cũng đề xuất việc xây dựng một hệ thống tổng thể, gồm nhiều phần mềm SaaS tích hợp với nhau nên đặt ra bài toán xây dựng hệ điều hành Portals, sản phẩm đã đoạt giải nhất cuộc thi Nhân Tài Đất Việt trong lĩnh vực công nghệ thông tin, nhóm sản phẩm có tiềm năng ứng dụng Hệ điều hành này được xây dựng nhằm quản lý các phần mềm SaaS một cách tập trung, thống nhất

Để trình bày được nội dung trên, luận văn được tổ chức bao gồm các chương sau: Chương 1 giới thiệu tổng quan về phần mềm quản trị doanh nghiệp và các vấn đề cơ bản có liên quan bao gồm SaaS, ERP, Portal, WebOS

Chương 2 trình bày các khái niệm và đặc điểm của phần mềm SaaS và một số phần mềm dịch vụ tiêu biểu, sau đó đề xuất giải pháp xây dựng hệ điều hành web chuyên dụng để ứng dụng SaaS xây dựng phần mềm quản lý doanh nghiệp tổng thể và nêu ra những thách thức gặp phải khi xây dựng hệ thống

Chương 3 trình bày phân tích hệ thống, bao gồm: tổ chức hệ thống, thư viện lập trình SaaS, hệ thống các cổng phân cấp BIS, các phần mềm SaaS và ngôn ngữ sinh mã Chương 4 mô tả phần mềm quản lý khách hàng, một phần mềm trong số các phần mềm SaaS đã xây dựng

Chương 5 trình bày các đánh giá về sản phẩm để thay cho lời kết, đồng thời nêu ra những việc đã làm được, những việc chưa làm được, định hướng phát triển của sản phẩm

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tính thời sự và hoàn cảnh ra đời của sản phẩm

1.1.1 Mạng internet bùng nổ và sự ra đời của hệ điều hành web

1.1.1.1 Tình hình internet trên thế giới

Internet ra đời từ cách đây hơn 20 năm và đã phát triển một các mạnh mẽ Cũng không phải ngẫu nhiên khi tiến sỹ Toffler cho rằng thời đại mạng máy tính là làn sóng văn minh thứ 3 của nhân loại (xã hội ruộng đất -> xã hội công nghiệp->xã hội mạng) Điều này khẳng định tầm quan trọng của internet đối với sự phát triển của loài người Sau hơn 20 năm phát triển, internet ngày nay đã đạt được được những thành quả vô cùng to lớn và tác động đến mọi mặt của cuộc sống con người

Internet đang làm thay đổi cách thức làm việc của chúng ta:

Số hóa (Digitization): chúng ta đang sống trong thời đại số hóa, mọi thông tin đều

được lưu trữ trên máy tính, và máy tính đã trở thành công cụ làm việc không thể thiếu Toàn cầu hóa (Globalization): chưa bao giờ trái đất trở nên nhỏ bé như ngày nay, chúng ta có thể nối liền mọi khoảng cách về không gian và thời gian Công việc của chúng ta được kết nối với toàn cầu

Di động (Mobility)- Chúng ta có thể làm việc ở bất cứ đâu, vào bất cứ thời điểm nào

Chúng ta có thể làm việc tại nhà, khi đang đi trên đường, đi công tác hoặc du lịch Làm việc nhóm (Workgroups) Internet giúp chúng ta liên kết sức mạnh tập thể, cộng tác với nhau để làm việc chung trong một dự án dễ dàng

Tính tức thời (Immediacy): Chúng ta có thể nắm bắt và xử lý thông tin, công việc

tức thời ngay thời điểm nó xảy ra (real time)

Thương mại điện tử bùng nổ

 Theo thống kê, thị trường thương mại điện tử thế giới đã đạt mức tăng trưởng khoảng 70% mỗi năm và đạt gần 4.000 tỷ USD năm 2005 Các chuyên gia cho rằng thị trường kinh doanh đầy tiềm năng này đang là nghề hái ra tiền và tạo cơ

hội cho các doanh nghiệp, nhất là các nhà kinh doanh nhỏ

 Theo số liệu thống kê, doanh thu từ thương mại điện tử trên toàn thế giới trong năm 2000 là gần 280 tỉ USD, năm 2001 là gần 480 USD, năm 2002 là gần 825

tỉ USD, năm 2003 là hơn 1.400 tỉ USD, năm 2004 là gần 2.400 tỉ USD và ước tính trong năm 2005 là gần 4.000 tỉ USD Các số liệu này cho thấy thương mại điện tử tăng trưởng gần 70% mỗi năm Cũng theo thống kê, trong năm 2002, chi phí dành cho quảng cáo trên Internet của toàn thế giới là 23 tỉ USD, trong

đó châu Á đã chi 3 tỉ USD cho quảng cáo trên Internet

Trang 12

1.1.1.2 Tình hình internet tại Việt Nam

Các số liệu và báo cáo trong phần này trích từ báo cáo tình hình phát triển của mạng internet tại Việt Nam tháng 5 năm 2007 của VNNIC

Chỉ số phát triển của Internet Việt Nam: tăng 25% đứng thứ 17 thế giới về số lượng người dùng nhưng đứng thứ 93 về tỷ lệ người dùng

Tỷ lệ người dùng Internet trên số dân hiện nay của Việt Nam gần đạt con số 20% tăng thêm 4% sau 1 năm Cũng trong thời gian này tỷ lệ người dùng Internet trên thế giới chỉ tăng 1.5% Nếu giữ được nhịp độ tăng trưởng này, năm 2008 sẽ đạt 25% đặt ra trong Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 sớm hơn 2 năm

Với số lượng trên 16 triệu người dùng Internet, Việt Nam có số người dùng Internet xếp thứ 17 trên thế giới, và thứ 6 khu vực châu Á (sau Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật bản, Hàn quốc và Indonesia) Tuy nhiên tính theo tỷ lệ dân truy cập Internet thì hiện nay Việt Nam vẫn đang ở thứ hạng khá khiêm tốn: xếp thứ 9 trong khu vực châu Á và thứ

93 trên thế giới

Bảng 1: Phát triển thuê bao và người dùng

Hình 1: Phát triển người dùng Internet

Trang 13

Dung lượng kết nối Internet quốc tế vẫn giữ được nhịp độ tăng 150% sau 12 tháng từ 5795Mbps lên 8703Mbps, trong đó đầu kết nối chính là VNPT quản lý trên 4805Mbps, ở vị trí thứ 2 là FPT Telecom với 1860Mbps sau đó là Viettel 1483Mbps

Ba doanh nghiệp này chiếm gần 95% dung lượng kết nối Internet Việt Nam đi quốc tế

Bảng 2: Dung lượng kết nối quốc tế

Hình 2: Dung lượng kết nối quốc tế Trong năm 2005 số kết nối băng rộng ADSL tăng gần 300% so với năm 2004 đạt con

số 227.000 thuê bao Đến năm 2006 số thuê bao Internet băng rộng tăng 250% đạt con

só 577.000 thuê bao đến tháng 5/2007 đạt con số 753.000 Sau 12 tháng số kết nối băng rộng tăng 2 lần( tháng 5/2006:310 ngàn ) Cùng với Internet băng rộng, việc triển khai rộng các điểm truy cập WIFI trong năm 2006 – nổi bật là 5.000 điểm truy cập của FPT Telecom cũng là điểm đáng chú ý

Một vấn đề nổi lên hiện nay đối với Internet là không chỉ tập trung vào tăng số người dùng, giảm giá cước như trước đây – mà yêu cầu ngày càng cao về tốc độ, chất lượng,

độ an toàn của hạ tầng mạng và Internet Việc đứt và bị cắt các đường cáp quang, nhiều sự cố liên quan đến bảo mật thông tin… đang đặt ra các vấn đề được xem xét và giải quyết thỏa đáng

Trang 14

1.2 Xu hướng portal thay thế cho các website đơn giản

Trước tiên chúng ta tìm hiểu Portal là gì?

 Portal (cổng giao dịch điện tử) là một bước tiến hóa của website truyền thống

So với website truyền thống portal có các ưu điểm như nội dung động, cấu trúc động, tích hợp nhiều dịch vụ, liên kết được với các portal khác

 Đối với người dùng portal vẫn chỉ là trang web thông qua trình duyệt (web browser), nhưng đằng sau đó là sự thay đổi thuật ngữ và quan niệm mới về triết

lý phục vụ và đáp ứng hai chiều thay cho cách hiểu web site là cung cấp thông tin như trước đây

 Là điểm đích qui tụ hầu hết các thông tin và dịch vụ cho người sử dụng cần, là điểm đích đến thực sự Thông tin và dịch vụ được phân loại nhằm thuận tiện cho tìm kiếm và hạn chế vùi lấp các thông tin

Các đặc điểm cơ bản của một portal là:

1 Phía ngoài, cung cấp một cổng giao dịch thân thiện, đủ các chức năng cho người dùng, trong đó có chức năng cá nhân hóa

2 Phía trong, là cung cấp một hạ tầng điện tử, nhằm tạo quyền chủ động trong việc cung cấp, tích hợp thông tin và liên kết với các hệ thống, các dịch vụ thông tin khác

3 Cung cấp môi trường cộng tác (collaborative) thông qua việc quản lý và khai thác thống nhất toàn diện các dịch vụ cơ bản như: diễn đàn (forum), thư điện tử (email), quản lý lịch làm việc (calendar), quản lý công việc (task management),

hệ thống báo cáo (report systems), hội thảo (conferences), nhóm thảo luận (discussion groups), nhóm tin (news groups), v.v Các dịch vụ này là một phần của kho tài nguyên dịch vụ trên portal để người dùng lựa chọn Việc quản lý người dùng được thực hiện một lần và thống nhất trên tất cả các ứng dụng dịch

vụ của portal

4 Bảo toàn đầu tư lâu dài Có nền tảng công nghệ đảm bảo, do công nghệ Internet

đã phát triển rất cao so với thời kỳ xuất hiện World Wide Web vào đầu những năm 90 của thế kỷ trước Những công nghệ tạo nên thời đại Portal đều hỗ trợ tính mở và kế thừa rất mạnh, sao cho việc mở rộng các qui mô phục vụ bằng các phần mềm ứng dụng mới được ―lắp ráp‖ vào Portal đang có, mà không phải hủy bỏ hoặc sửa chữa lớn như những web site trước đây

5 Môi trường chủ động dùng cho việc tích hợp ứng dụng

Với hệ thống thông tin phức tạp, tương tác nhiều chiều trên internet như ngày nay, các website truyền thống không còn phù hợp và xu hướng nó bị thay thế bởi các portals là tất yếu

Trang 15

1.3 Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning - ERP)

Doanh nghiệp bao gồm nhiều thành phần khác nhau với cấu trúc phức tạp Bài toán hoạch định nguồn tài nguyên nhằm phục vụ tối đa qui trình sản xuất và các hoạt động hành chính, kinh doanh trong doanh nghiệp thực sự trở nên thiết yếu, đồng thời cũng

là thách thức to lớn đối với những nhà quản lý cũng như các công ty cung cấp ứng dụng Tin học Mô hình ERP ra đời nhằm giải quyết nhu cầu bức thiết đó

1.3.1 Định nghĩa

Định nghĩa: Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning -

ERP) là hệ thống phần mềm có chức năng quản lý các nguồn tài nguyên, bao trùm lên toàn bộ hoạt động chính của doanh nghiệp như kế toán, quản lý sản xuất, quản trị nguồn nhân lực, hệ thống hậu cần, bán hàng v.v…

Xét trên khía cạnh chức năng, ERP là một hệ thống ứng dụng phần mềm đa phân hệ tích hợp theo một kiến trúc tổng thể, cho phép doanh nghiệp tin học hóa các hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ; cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, hiệu quả cho công tác quản lý cũng như hỗ trợ việc ra quyết định trong điều hành doanh nghiệp

Các chức năng tiêu biểu của một phần mềm ERP bao gồm:

1 Quản lý nguyên vật liệu (cung ứng, quản lý kho, kế hoạch)

1.3.2 Ưu điểm của hệ thống ERP đối với doanh nghiệp

Triển khai hệ thống ERP thành công sẽ mang lại những ưu điểm vượt trội cho doanh nghiệp:

1 Nâng cao năng suất lao động: Năng suất lao động sẽ tăng do các dữ liệu đầu

vào chỉ phải nhập một lần cho mọi giao dịch có liên quan, đồng thời việc viết báo cáo được thực hiện với tốc độ nhanh hơn, chính xác hơn

2 Cải thiện năng lực điều hành, quản lý: Doanh nghiệp có khả năng kiểm

soát tốt hơn các hạn mức về tồn kho, công nợ, chi phí, doanh thu, lợi nhuận…

Trang 16

đồng thời có khả năng tối ưu hóa các nguồn lực như nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thi công… vừa đủ để sản xuất, kinh doanh, đưa ra các quyết định, chiến lược kinh doanh kịp thời…

3 Đẩy mạnh hiệu suất khai thác và sử dụng thông tin: Các thông tin của

doanh nghiệp được tập trung, đầy đủ, kịp thời và có khả năng chia sẻ cho mọi đối tượng cần sử dụng như khách hàng, đối tác, cổ đông Việc giao hàng sẽ được thực hiện chính xác và đúng thời hạn

4 Tăng cường tính tổ chức: Quá trình triển khai ERP cũng đồng nghĩa với

việc tổ chức lại hoạt động của doanh nghiệp theo quy trình chuyên nghiệp, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, do đó nó nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng năng lực cạnh tranh và phát triển thương hiệu doanh nghiệp Một doanh nghiệp nếu ứng dụng ngay từ khi quy

mô còn nhỏ sẽ có thuận lợi là dễ triển khai và sớm đi vào nề nếp Doanh nghiệp nào chậm trễ ứng dụng ERP, doanh nghiệp đó sẽ tự gây khó khăn cho mình và tạo lợi thế cho đối thủ

Tuy nhiên, ứng dụng ERP là một vấn đề phức tạp, cần hội tụ nhiều điều kiện để có thể triển khai thành công như: nhận thức và quyết tâm cao của ban lãnh đạo doanh nghiệp; cần xác định đúng đắn mục tiêu, phạm vi và các bước triển khai; lựa chọn giải pháp phù hợp; lựa chọn đối tác triển khai đúng; phối hợp tốt với đối tác triển khai trong quá trình thực hiện dự án; sẵn sàng thay đổi các quy trình bất hợp lý hiện hữu trong doanh nghiệp (đây là việc thường xuyên gặp nhiều sự chống đối nhất); chú trọng công tác đào tạo cán bộ theo các quy trình mới; chú trọng đào tạo khai thác hệ thống cho cán bộ mọi cấp; có cán bộ chuyên trách tiếp thu quản trị hệ thống…

1.3.3 Các thành phần của hệ thống ERP

Theo tài liê ̣u ch ính thức của CIBRES , cơ quan tổ chức thi và cấp chứng chỉ CIERP

(Certified Implementer of ERP – chư ́ ng chỉ chuyên viên triển khai hê ̣ thống ERP ), mô ̣t

ERP tiêu chuẩn bao gồm các thành phần:

Trang 17

1.3.4 Những nguyên nhân thất bại khi triển khai ERP ở Việt Nam

Nước ta đang ở giai đoạn đầu trong lộ trình ứng dụng Công nghệ Thông Tin trong doanh nghiệp Để triển khai thành công một hệ thống ERP ở Việt Nam, nhà cung cấp phải đối diện với rất nhiều trở ngại Trên thực tế, nhiều dự án ERP thất bại vì những nguyên nhân khác nhau:

1 Thiếu phương pháp triển khai rõ ràng Để thành công, bất kỳ dự án nào

cũng cần triển khai cụ thể, rành mạch và khoa học Có phương pháp luận vẫn chưa đủ, cần phải đảm bảo rằng việc triển khai dự án luôn tuân thủ theo phương pháp luận đã đề ra

2 Truyền đạt và thông tin không tốt Vấn đề phát sinh khi triển khai ERP

cần được gửi đến đúng người có thẩm quyền để giải quyết cũng như thông báo những thay đổi mới cho các thành viên Đảm bảo cho mọi người luôn luôn biết chúng ta đã, đang và sẽ làm gì

3 Chọn không đúng đối tác tư vấn Vai trò tư vấn hết sức quan trọng, thậm

chí quyết định sự thành bại cũng như chiến lược phát triển hệ thống ERP Cần lựa chọn các nhà tư vấn làm việc độc lập, trung thực, lâu dài và am hiểu ERP 100% dự án ERP sẽ thất bại khi chọn đối tác tư vấn không đúng

4 Không xác định chính xác yêu cầu của khách hàng Khách hàng luôn

mong muốn cực đại hoá lợi ích khi đầu tư ERP mà quên đi các yếu tố khác như chi phí, trình độ nhân sự, mức độ trưởng thành của doanh nghiệp Do

đó, đơn vị triển khai cần nắm bắt cụ thể mong muốn của khách hàng ngay từ đầu

5 Thủ tục kiểm soát thay đổi và các đặc tả phạm vi dự án không rõ ràng

Trong quá trình triển khai ERP, việc thay đổi yêu cầu của khách hàng là không thể tránh khỏi Một nhà quản trị dự án tốt phải biết thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch đã đặt

ra, đồng thời, tài liệu và thủ tục cần định nghĩa rõ dựa trên những yêu cầu ban đầu của khách hàng, đảm bảo các cá nhân trong dự án hiểu và thực hiện đúng

6 Năng lực của người sử dụng Trong dự án ERP, người sử dụng cuối cần

các kỹ năng: vi tính, nghiệp vụ, ngoại ngữ và sử dụng phần mềm Do vậy, doanh nghiệp cần có kế hoạch huấn luyện và đào tạo thích hợp với từng kỹ năng và vị trí cho người dùng Đây là một thách thức với doanh nghiệp ở Việt Nam do qui mô và khả năng tài chính có hạn

Trang 18

7 Cổ đông và cá nhân có thẩm quyền chính không chấp nhận hoặc thiếu tích cực Triển khai ERP là 'một cuộc cách mạng' sâu rộng, không một

phòng ban nào có thể đứng ngoài, nhất là các trưởng bộ phận bởi họ còn phải tham gia giải quyết tranh chấp về quyền lợi cũng như các vấn đề khác nảy sinh Trước đây, thông tin là 'tài sản' vô hình của các phòng ban, khi cần truy xuất, các phòng ban khác phải 'xin'; nhưng với ERP các phòng ban buộc phải chia sẻ thông tin với nhau và đặc quyền dường như không còn nữa Ngoài ra còn vấn đề phân chia lại công việc Ai cũng muốn đùn đẩy trách nhiệm và kéo quyền lợi về phía mình Để khắc phục, bằng mọi cách các cá nhân chủ chốt phải tham gia tích cực vào quá trình triển khai ERP Những nguyên nhân kể trên chính là thách thức to lớn đối với các nhà cung cấp ERP trong nước Hệ thống ERPAAS do nhóm giải pháp phần mềm TiaChopViet – Viện Công Nghệ Thông Tin đưa ra nhằm mục tiêu kế thừa các ưu điểm, đồng thời hạn chế những khó khăn thực tế trong quá trình triển khai một hệ thống ERP trong bối cảnh Việt Nam

1.4 Phần mềm cho thuê dưới dạng dịch vụ (Software as a Service - SaaS) 1.4.1 Khuynh hướng thuê phần mềm

Áp lực cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh đầy biến động ngày nay tiếp tục là một thách thức lớn đối với các nhà cung cấp phần mềm độc lập (Independent Software Vendors – ISPs), những người luôn cố gắng tìm kiếm các mô hình mới nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Khó khăn lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay là chi phí mua trọn gói phần mềm đăng kí bản quyền truyền thống thường khá cao, hơn nữa họ luôn gặp vấn đề trong việc triển khai ứng dụng sản phẩm cũng như duy trì hoạt động của hệ thống do có những hiểu biết chưa đầy đủ về Công Nghệ Thông Tin Trong bối cảnh đó, phần mềm dịch vụ (Software as

a Service – SaaS) nổi lên như một trong những giải pháp khả thi, đầy hứa hẹn trong công nghiệp phần mềm

Trang 19

Thông thường, phần mềm được phát triển và phân phối như một sản phẩm hoàn chỉnh Tuy nhiên, sự bùng nổ của Internet đã tạo nên một xu hướng khác: biến phần mềm thành ―dịch vụ theo yêu cầu‖ (on-demand) Bản chất của quan niệm này tương đối đơn giản: ―Đừng mua phần mềm, hãy thuê và sử dụng khi nào bạn cần‖ Điều đó cũng tương tự như việc thuê chỗ ở trong thời gian ngắn, phục vụ mục đích nhất thời hơn là chật vật kiếm tiền đủ mua cả một căn nhà

Theo hãng nghiên cứu toàn cầu IDC thì SaaS là ―mô hình phần mềm hoạt động trên môi trường Web, được quản lý bởi nhà cung cấp và cho phép người sử dụng truy cập

từ xa‖ Điều này cũng đồng nghĩa với việc SaaS sẽ giúp khách hàng giảm nhẹ gánh nặng trong quá trình duy trì và tổ chức các vấn đề kỹ thuật hàng ngày Theo một điều tra gần đây của IDC, gần 1/3 số doanh nghiệp tham gia khảo sát khẳng định họ đã sử dụng ít nhất một dịch vụ ―theo yêu cầu‖ nào đó, trong khi 47,7 % khác đang ―xem xét‖ hoạt động này Risk McGee, phó giám đốc chiến lược của IBM khẳng định: ―SaaS không chỉ là hướng đi mới cho các hãng phần mềm mà còn mở ra cơ hội tiếp cận công nghệ cao cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ‖ (nguồn từ thông tin trên mạng)

Những khó khăn của nhiều bộ phận tin học khi giảm thiểu chi phí triển khai ứng dụng cũng như những rắc rối phát sinh trong quá trình duy trì hệ thống khiến một số nhà quản lý Công nghệ thông tin coi SaaS là ưu tiên hàng đầu Hơn nữa, một điểm hấp dẫn đối với các công ty vừa và nhỏ là SaaS sẽ giảm đáng kể chi phí đăng kí CRM (Customer Relationship Management – quản lý quan hệ khách hàng) và ERP (Enterprise Resource Planning – hoạch định nguồn lực doanh nghiệp)

Trong bản ghi nhớ nổi tiếng năm 1995, Bill Gates cảnh báo rằng

Microsoft đã không sẵn sàng cho “đợt triều cường Internet” 10

năm sau, chủ tịch hãng phần mềm khổng lồ của Mỹ lại một lần nữa

phải lo ngại về “làn sóng” cung cấp các dịch vụ ứng dụng qua mạng

toàn cầu

Salesforce.com và 37signals là hai công ty điển hình về ứng dụng

doanh nghiệp SaaS Salesforce.com có khoảng 390.000 thuê bao

trong năm tài chính vừa qua Trong khi đó, 37signals tuyên bố rằng

hơn 500.000 người dùng và doanh nghiệp vừa và nhỏ đang sử dụng

nền tảng của họ Hiện nay, SaaS đang trở thành một “cơn bão mới”

trong lĩnh vực phần mềm ứng dụng cho doanh nghiệp, với sự tham

gia của các “ông lớn” như Microsoft, Oracle, SAP hay IBM…

Trang 20

Thị trường SaaS đã và đang có những bước tăng trưởng đáng kể Theo một điều tra của IDC, năm 2004, tổng doanh thu của thị trường này đạt mức 3 tỉ USD, tỉ lệ tăng trưởng 26% và ước tính sẽ lên tới 7.2 tỉ USD trong vào năm 2008 Có thể nói, SaaS là một lĩnh vực đầy tiềm năng và là sự lựa chọn hợp lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoàn cảnh hiện nay

1.4.2 Định nghĩa phần mềm dịch vụ

Định nghĩa chính xác về SaaS hiện vẫn đang là đề tài mở Tuy nhiên, hầu hết các chuyên gia đều đồng ý với một số điểm đặc trưng cơ bản để phân biệt SaaS với những gói phần mềm truyền thống cũng như các website Nói một cách đơn giản nhất (định nghĩa của IDC), phần mềm dịch vụ (software as a service) là:

Định nghĩa: Phần mềm dịch vụ (SaaS) là phần mềm hoạt động trên môi trường Web,

được quản lý bởi nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng truy cập thông qua mạng Internet

Theo định nghĩa trên, những điểm mấu chốt để nhận biết một phần mềm dịch vụ là:

 Nơi chạy ứng dụng (tại máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ)

 Cách thức triển khai (thông qua các ứng dụng Web)

 Cách thức truy cập (môi trường mạng Internet)

Một ví dụ điển hình về SaaS là dịch vụ trao đổi thư điện tử Gmail của Google Gmail chứa tất cả những đặc điểm của một phần mềm dịch vụ: nhà cung cấp (Google) kiểm soát tất cả các chương trình và dữ liệu, điều phối ứng dụng cho người dùng thông qua mạng Internet dưới hình thức giao diện Web

2 Phần mềm dịch vụ hướng khách hàng (consumer-oriented services):

Các dịch vụ hướng khách hàng thường được cung cấp miễn phí hoặc bán với giá phải chăng, được hỗ trợ bởi các chính sách quảng cáo (ví dụ như Gmail)

Trang 21

Ý tưởng nền tảng của các phần mềm dịch vụ là chuyển giao trách nhiệm triển khai cũng như duy trì sản phẩm cho nhà cung cấp, giảm thiểu mức độ phức tạp và rủi ro cho khách hàng Các doanh nghiệp không cần thiết phải mua sắm, quản lý phần cứng, chi phí bảo trì hệ thống, đó là công việc của nhà cung cấp dịch vụ

1.4.3 Những lợi ích của SaaS

Xét trên cả hai khía cạnh kĩ thuật và thương mại, SaaS là mô hình phù hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

1 Trong kỉ nguyên bùng nổ của mạng máy tính toàn cầu Internet, các doanh nghiệp cũng nằm trong quá trình chuyển đổi từ mô hình khách-chủ (client-server) truyền thống sang kiến trúc đa tầng (multi-tiered architectures) Kiến trúc đa tầng ngoài hai tầng khách – chủ ra còn có thêm tầng firm-ware cung cấp các dịch vụ từ các hệ thống khác cho hệ thống Họ có thể đạt được những chức năng mạnh mẽ hơn, hiệu suất tốt hơn, tính ổn định và mức độ bảo mật cũng được nâng cao khi chạy các ứng dụng của mình trên nền tảng một kiến trúc hướng dịch vụ (Service Oriented Architecture - SOA) như SaaS, thay vì tự mua

và thực hiện từ đầu đến cuối các công đoạn triển khai phần mềm

2 Việc thay đổi các nguyên tắc cũng như áp lực kinh doanh cùng với sự chuyển mình của tiến trình toàn cầu hóa thúc đẩy nhu cầu sử dụng các dịch vụ SaaS

3 Khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ từ các công ty luôn có nhu cầu liên hệ tại mọi thời điểm Đặc biệt với các tập đoàn đa quốc gia, hệ thống Công nghệ của

họ phải luôn sẵn sàng 24/7

4 Chuyển giao việc quản lý các tài nguyên hệ thống cho nhà cung cấp dịch vụ sẽ giúp doanh nghiệp không mất thời gian trong việc duy trì hệ thống, có điều kiện tập trung hơn vào các hoạt động khác, đồng thời cắt giảm một phần chi phí dành cho Công nghệ

5 Ở các mức độ khác nhau, khách hàng có thể lựa chọn việc mua toàn bộ hay từng phần của hệ thống do nhà dịch vụ cung cấp cho phù hợp với mô hình cụ thể của mình Điều này mang đến sự linh hoạt trong việc chọn lựa giải pháp cho doanh nghiệp, tránh những phí tổn không cần thiết như khi mua trọn gói một sản phẩm phần mềm truyền thống

6 Việc cung cấp loại hình thuê bao phần mềm sẽ giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp trong quá trình đầu tư về mặt Công nghệ Doanh nghiệp có thể lựa chọn thời điểm cần thiết nên dùng sản phẩm, hoặc có những kế hoạch

―dài hơi‖ trong tương lai dưới hình thức trả theo định kỳ Như vậy sẽ giảm bớt hao phí do việc bỏ tiền mua các sản phẩm ―quá qui mô nhưng không thật cần thiết‖, đem lại lợi ích kinh tế thiết thực

Trang 22

7 SaaS tăng cường sự hiện diện của doanh nghiệp đối với khách hàng Trên thực

tế, một trong những ưu điểm vượt trội của SaaS là nó tạo ra những nguồn thu mới trên môi trường Web với mức phí triển khai ban đầu thấp hơn nhiều so với việc tiếp thị sản phẩm truyền thống dưới những kênh phân phối khác nhau

8 Nguồn lực Công nghệ thông tin của các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay là vấn đề rất bức thiết cả về số lượng lẫn chất lượng Nhiều doanh nghiệp thậm chí còn chưa định hình được chiến lược khai tác nguồn tài nguyên Công nghệ thông tin hoặc không đủ sức theo đuổi chính sách này Mô hình phần mềm dịch

vụ SaaS giúp doanh nghiệp khai thác nguồn lợi kể trên với mức phí tổn hệ thống, triển khai và đào tạo tương đối khả thi, phù hợp với năng lực tài chính của mình

9 Trên phương diện kĩ thuật, phần mềm dịch vụ có tính ổn định và độ tin cậy cao

Do được quản lý bởi những nhà cung cấp có kiến thức chuyên môn nên hệ thống của doanh nghiệp luôn được đảm bảo đủ khả năng đối phó với những biến động, thay đổi, sự mở rộng của doanh nghiệp cũng như bùng nổ số lần truy cập của khách hàng Đây là một lợi thế không hề nhỏ, đặc biệt đối với những doanh nghiệp muốn lựa chọn công nghệ cao với mức chi phí vừa phải

1.5 Sự ra đời của hệ điều hành web (Web Operating System – webOS)

Dưới đây tôi xin trích nguyên văn bài viết ―NHỮNG "HẠT GIỐNG" ĐẦU TIÊN ĐANG "NẢY MẦM"‖ về hệ điều hành web của Lê Nguyễn Bảo Nguyên đăng trên thời

báo Vi tính Sài Gòn:

NHỮNG "HẠT GIỐNG" ĐẦU TIÊN ĐANG "NẢY MẦM"

Tháng 4-2002, Tim OReilly đã dự báo, trong vòng năm năm, lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) thế giới sẽ chứng kiến một thành tựu đầy ấn tượng trong lĩnh vực ứng dụng web Ông đã tạm định danh nó là WebOS Nói theo cách dễ hiểu nhất, thì WebOS là một hệ điều hành ảo chạy trong trình duyệt web Cũng có thể xem WebOS như là chiếc “máy tính xách tay” không cần phải luôn mang theo bên người, vì nó cho phép sử dụng mọi lúc, mọi nơi và trên mọi máy tính có nối mạng Internet WebOS còn được gọi là WOS, Webtop, Web As Desktop, Web

Desktop, Virtual Computer hoặc OnlineOS

Công nghệ độc đáo này hứa hẹn sẽ giải phóng người dùng (thường xuyên làm việc trong môi trường di động) thoát khỏi sự lệ thuộc cả về phần cứng lẫn phần mềm trên máy tính vật lý Trong khi chờ đợi Google trình làng Google OS, xin được chia sẻ kết quả nghiên cứu về 20 hệ điều hành trực tuyến có triển vọng nhất (xếp theo trật tự của bảng chữ cái) Một vài trong số này có thể đem áp dụng được ngay Phần lớn còn lại sẽ rất hữu ích đối với các nhà phát triển, tạo cơ sở cho việc xây dựng WebOS “made in Vietnam”

Trang 23

1 AJAX WINDOWS ( http://www.ajaxwindows.com)

AjaxWindows (AW) đã mô phỏng gần như mọi thứ vốn có ở một hệ điều hành đích thực (real OS) Bạn sẽ được “cầm tay chỉ việc” thông qua hộp thoại trợ giúp (wizard) AW cho phép đồng bộ hóa nhiều loại dữ liệu cá nhân trên ổ đĩa cứng vật lý với “ổ đĩa cứng” trực tuyến 1 GB miễn phí của nó, chẳng hạn như các tập tin nhạc, ảnh, văn bản, thư mục và thậm chí cả tranh dán tường (wallpaper) Ngoài ra, WebOS nói trên còn tích hợp khá nhiều ứng dụng độc đáo, đa phần được lấy từ sản phẩm cùng “lò” – Ajax13

(http://us.ajax13.com/en/)

AW cung cấp nhiều ứng dụng mini (web widget), giúp bạn duyệt đầu tin, xem dự báo thời tiết và những thứ tương tự như thế Tuy nhiên, tốc độ xử lý hiện còn khá chậm Màn hình chính mở quá nhiều cửa sổ con, choán không gian làm việc Nhưng về tổng thể, chúng hoàn toàn hữu dụng Có điều, nếu bạn khai thác quá nhiều ứng dụng cùng một lúc, máy tính sẽ chạy ì ạch và đôi khi hệ thống bị treo đột ngột AW là ứng dụng mới nhất thuộc họ WebOS Mặc dù là “tân binh”, song nó đã bao quát được nhiều chương trình tối cần thiết, vận hành ổn định và đồng bộ dữ liệu – một tính năng chưa xuất hiện ở các đối thủ cạnh tranh Hạn chế duy nhất mà AW cần sớm khắc phục, đó là tốc độ

Để thu hút sự chú ý, Craythur đã đầu tư rất mạnh vào giao diện đồ họa người dùng (GUI) Kết quả bước đầu cũng khá lạc quan, gần giống với Windows Aero của Vista Tuy nhiên, các ứng dụng trên Craythur chỉ đang trong giai đoạn

“dùng nội bộ” (alpha test) và sử dụng duy nhất tiếng… Tây Ban Nha ! Dĩ nhiên, tất cả đều hoạt động, nhưng chắc chắn chưa thể sánh kịp với những giải pháp khác Vẫn còn quá sớm để đưa ra kết luận cuối cùng về WebOS này vì nó đang ở thời kỳ đầu của chu trình phát triển sản phẩm

Dekoh là hệ điều hành nền lẫn (cross-OS desktop platform), cho phép người dùng chia sẻ đa phương tiện trực tuyến So với Apollo của Adobe, Dekoh có chất lượng tốt hơn, đồng thời khai thác triệt để các ứng dụng Java, Ajax hoặc Flash trên Windows, Linux và Mac OS Sẽ không có giới hạn về mặt dung lượng lưu trữ

và cũng không cần phải upload dữ liệu Lý do hết sức đơn giản : Dekoh chạy trực tiếp từ máy tính Nguyên lý hoạt động của WebOS này khá giống với Hamachi – một phần mềm phổ biến để chia sẻ kết nối mạng cục bộ (LAN) trên Internet

Giao diện của Desktop Portal – trung tâm quản lý ứng dụng tại Dekoh – rất giống với hệ quản trị nội dung (CMS) hơn là hệ điều hành (OS) Bạn có thể cài

Trang 24

đặt, quản lý các chương trình cá nhân cũng như giao tiếp với những người dùng Dekoh khác Bộ ứng dụng của nó khá tân tiến, nhưng tốc độ xử lý thì có vấn đề, đặc biệt là việc nhập khẩu các tập tin nhạc Dekoh cung cấp khá nhiều ứng dụng Song, phương thức điều tiết tài nguyên hệ thống như hiện nay là chưa ổn Thay vì huy động tất cả dung lượng của bộ nhớ mỗi khi chạy chỉ một ứng dụng trong bộ chương trình, Dekoh nên tách bạch chúng ra thành những tiến trình cụ thể để giảm áp RAM

Desktop On Demand (DOD) đã đem tất cả những thứ của hệ điều hành Linux nhúng vào trang web Để dễ hình dung, bạn hãy xem DOD như là một phân hệ Linux chạy trực tiếp từ đĩa CD (Live CD Linux) Nhưng cũng chính vì “tham lam” mà DOD đã gây không ít phiền toái cho người dùng, cụ thể là ở khâu đăng nhập Điểm đáng khen nhất ở hệ điều hành trực tuyến nói trên, đó là năng lực lựa chọn ứng dụng tích hợp Bạn có thể lưu trữ dữ liệu trực tuyến (được tặng 1

GB miễn phí), lướt web ẩn danh (xóa dấu vết trên “siêu xa lộ thông tin”) Tốc

độ của DOD tuy chưa cao nhưng có thể chấp nhận được Hệ thống mang tính ổn định và công năng cũng nhỉnh hơn Live CD Linux Khả năng cạnh tranh của WebOS này là khá cao bởi lẽ nó không buộc người dùng phải tải về và cài đặt bất kỳ phần mềm máy khách nào Bạn còn được phép chuyển sang sử dụng phiên bản chạy trên nền Java Nhìn chung, màn trình diễn ban đầu của DOD tuy chật vật nhưng gây ấn tượng tốt

Đây là hệ điều hành trực tuyến hoạt động trên nền Flash, tập hợp khá nhiều ứng dụng Web 2.0 phổ biến, chẳng hạn như nhật ký điện tử (blog) và thư điện tử (e- mail) Desktop Two (DT) còn cung cấp nhiều widget, giúp bạn tìm kiếm thông tin, xem lịch và đồng hồ, quản lý hệ thống, nghe nhạc MP3, duyệt đầu tin, nhắn tin tức thời, soạn thảo văn bản, thiết kế web, viết mã lập trình,… Tuy nhiên, tốc

độ của DT còn chậm và thường phát sinh lỗi Ngoài ra, việc sử dụng cửa sổ kiểu pop-up cho từng ứng dụng cụ thể đã khiến cho máy tính rất dễ bị treo hoặc choán màn hình làm việc Có lẽ DT cần sớm hoàn chỉnh lại giao diện theo hướng thân thiện hơn nếu muốn trở thành một WebOS “thứ thiệt”

Trang 25

Ứng dụng thương mại điện tử trên thế giới đã có những bước tiến vượt bậc nhờ có sự phát triển như vũ bão của mạng Internet Các hệ thống thương mại điện tử như amazon.com, ebay.com, alibaba.com hay salesforce.com đã trở thành thương hiệu nổi tiếng và thu hút hàng triệu triệu người thực hiện giao dịch mỗi ngày với số tiền lên đến hàng tỷ USD

Bán hàng qua mạng không mất nhiều thời gian đã trở nên phổ biến giữa khách hàng và các nhà kinh doanh trong những năm gần đây, đặc biệt là trong kỷ nguyên của mạng Internet đang phát triển như hiện nay Thực tế cho thấy doanh thu bán hàng từ thương mại điện tử đã chiếm một phần quan trọng trong tổng doanh thu tại hầu hết các công ty trên thế giới Ở các nước châu Á cũng đang tích cực trong cuộc chạy đua với các quốc gia phát triển Tính đến đầu năm 2007, số lượng người ở châu Á truy cập vào mạng Internet đã vượt quá tổng số người truy cập ở châu Âu và Bắc Mỹ gộp lại Dự kiến doanh thu mua bán hàng hóa trên mạng Internet sẽ tăng lên rất nhiều, chiếm ¼ thu nhập thương mại Internet trên toàn cầu

Thanh toán qua mạng đã không còn là vấn đề lớn đối với các khách hàng khi thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa thông qua các hệ thống thương mại điện tử Khách hàng

có thể thanh toán thông qua chuyển khoản, visa, master card, credit card,… Hàng hóa sau khi đã được xác nhận thanh toán sẽ được chuyển đến tận tay người nhận thông qua các công ty chuyên về dịch vụ vận chuyển hàng hóa Các giao dịch luôn được đảm bảo chắc chắn và chính xác các thông tin, điều này tạo sự yên tâm cho khách hàng khi tham gia vào thương mại điện tử

Theo thống kê của IDC và OECD, với Internet, thương mại điện tử đã đạt mức tăng trưởng từ 50 tỷ USD vào năm 1998, lên đến 111 tỷ USD năm 1999, năm 2000 là 500

tỷ USD, năm 2004 đạt mức 5.700 tỷ USD và đến năm 2006 đạt xấp xỉ 9.100 tỷ USD Qua hệ thống Internet với hàng trăm triệu máy tính trên khắp các châu lục, các doanh nhân ngày nay đã thực sự có một công cụ đặc biệt hữu hiệu để giao dịch Riêng khối

Asean, thương mại điện tử trong năm 2003 cũng đã đạt được 32 tỷ USD

1.6.2 Tình hình tại Việt Nam

Đánh giá về tình hình thương mại điện tử Việt Nam năm 2006 của bộ thương mại

Những năm gần đây, đặc biệt là năm 2006 thương mại điện tử Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc Sự quan tâm của doanh nghiệp đối với thương điện tử trước hết được thể hiện qua hoạt động giao dịch mua bán tại các sàn thương mại điện tử (e-Marketplace) sôi động hơn, dịch vụ kinh doanh trực tuyến phong phú và doanh thu tăng mạnh Đồng thời, số lượng các website doanh nghiệp, đặc biệt là website mang tên miền Việt Nam (.vn) tăng nhanh Đông đảo doanh nghiệp đã nhận thấy những lợi ích thiết thực của thương mại điện tử thông qua việc cắt giảm được chi phí giao dịch, tìm được nhiều bạn hàng mới từ thị trường trong nước và nước ngoài, số lượng khách

Trang 26

hàng giao dịch qua thư điện tử nhiều hơn Nhiều doanh nghiệp đã ký được hợp đồng với các đối tác thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử

Hình 3: Biểu đồ so sánh mức độ xây dựng website các doanh nghiệp năm 2006

Bên cạnh đó thương mại điện tử Việt Nam còn gặp những khó khăn và tồn tại sau:

1 Ứng dụng thương mại điện tử giữa các khu vực tại các địa phương không đồng đều, tập trung nhiều ở các thành phố lớn Các doanh nghiệp nhỏ ở địa phương rất khó khăn trong việc tiếp cận với thương mại điện tử

2 Việt Nam có rất nhiều các làng nghề thủ công truyền thống với các sản phẩm độc đáo và có chất lượng Nếu ứng dụng thế mạnh của thương mại điện tử, sản phẩm của các làng nghề sẽ được quảng bá ra thị trường nước ngoài tạo một kênh bán hàng hiệu quả giúp khôi phục và phát triển các làng nghề ở Việt Nam Tuy nhiên, trên thực tế hầu hết các làng nghề chưa tiếp cận được với thương mại điện tử

3 Số lượng websiet của doanh nghiệp Việt Nam tăng rất nhanh nhưng việc quảng

bá website đến người tiêu dùng vẫn còn nhiều hạn chế Do đó khi người dùng muốn tìm thông tin về các doanh nghiệp, họ không biết bắt đầu từ đâu

4 Các cổng thương mại điện tử khá lớn đã bắt đầu xuất hiện và đạt được các thành công bước đầu như là: www.chodientu.vn, www.ecvn.com, www.muare.vn, www.rongbay.com, … Tuy nhiên các cổng trên chủ yếu tập trung vào việc tạo các gian hàng doanh nghiệp và hoạt động rao vặt Thông tin trên các cổng thương mại điện tử này chủ yếu là đăng tải các tin tức, chưa tập trung vào việc phát triển một hệ thống thông tin tổng hợp về tình hình hoạt động thương mại của các vùng Qua các cổng này người dùng không thấy được một bức tranh toàn cảnh về một thị trường, ví dụ như thị trường Bắc Ninh, Nam Định,…

5 Ở Việt Nam chưa có một hệ thống nào hỗ trợ việc tìm kiếm thông tin sản phẩm tổng hợp như là www.froogle.com của google Froogle tự động tổng hợp dữ

Trang 27

liệu sản phẩm từ các webstie và lưu trữ tóm tắt thông tin về sản phẩm trên hệ thống của mình Đó là một hình thức kết nối giữa các website và phân loại dữ liệu tìm kiếm, hình thức này giúp người dùng tìm kiếm thông tin mình mong muốn một cách rất dễ dàng

1.7 Bài toán quản lý doanh nghiệp và vấn đề bản quyền phần mềm

1.7.1 Bài toán quản lý doanh nghiệp

Có thể thấy quản lý là một bài toán mà hầu hết các doanh nghiệp đều đang gặp phải, căn cứ vào yêu cầu cụ thể mà mỗi doanh nghiệp sẽ có cách giải quyết riêng của mình Đặc biệt là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối đầu với những thách thức lớn: thị trường, đối thủ cạnh tranh, các điều luật quốc tế,… và câu hỏi làm thế nào để có thể bán được nhiều hàng, mang lại nhiều doanh thu và lợi nhuận đang là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay Đứng trước tình hình đó, các Doanh nghiệp cần phải đưa ra được những quyết sách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và mang tầm chiến lược Để

hỗ trợ cho các quyết định đó doanh nghiệp cần thiết phải xây dựng cho mình một hệ thống quản lý phù hợp

Ứng dụng những thành tựu phát triển vượt bậc của Công nghệ thông tin, các hãng phần mềm đã từng bước giúp các doanh nghiệp giải quyết các bài toán quản lý bằng các quy trình nghiệp vụ hiện đại, phân tích và xử lý dữ liệu tự động đưa ra các báo cáo với độ chính xác cao Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác nhất đến khách hàng Từ các phần mềm đơn lẻ cho đến các phần mềm tích hợp hệ thống ERP, hay từ những website giới thiệu sản phẩm, giới thiệu công ty cho đến những hệ thống cổng thương mại điện tử, gian hàng trực tuyến (e-store) cũng đã được xây dựng, phần nào đã đáp ứng được yêu cầu khắt khe và ngày càng trở lên không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp

1.7.2 Vấn đề bản quyền phần mềm

1.7.2.1 Tình hình vi phạm bản quyền của Việt Nam (so sánh với thế giới)

Tháng 5/2007, BSA và IDC công bố báo cáo Piracy Study Report 2007 về tình hình vi phạm Bản quyền phần mềm toàn cầu năm 2006 Trung Quốc giảm tỷ lệ vi phạm 4%,

và giảm 10% trong 3 năm - được xem như một điểm sáng trong bức tranh vi phạm phần mềm chung Nga cũng giảm được 3% sau 1 năm và 7% sau 3 năm Số nước được khảo sát là 102 – tăng thêm 5 nước so vài năm trước

Máy PC có thương hiệu được bán trong năm tăng 13%, còn máy không có thương hiệu giảm 2% Do số các máy có thương hiệu thông thường đều có cài sẵn phần mềm bản quyền nên điều này góp phần giảm tỷ lệ vi phạm Tuy nhiên việc phát triền Internet – đặc biệt là Internet băng rộng lại tạo điều kiện vi phạm bản quyền qua việc tải phần

Trang 28

mềm qua mạng nhiều hơn Tỷ lệ vi phạm phần mềm thế giới vẫn giữ con số 35% (con

số này giữ nguyên trong 3 năm qua), tổng giá trị vi phạm tăng lên 15% và đạt con số gần 40 tỷ USD

Các nước khu vực châu mỹ La tinh, Châu Á, Ðông Âu, Trung Đông và Châu Phi tiêu thụ 1/3 số máy tính toàn cầu, nhưng chi phí mua phần mềm chỉ chiếm 10% chi phí phần mềm toàn cầu

Báo cáo của Liên minh Doanh nghiệp Phần mềm BS cho biết tỷ lệ vi phạm của Việt nam năm 2006 là 88%, tiếp tục giảm thêm được 2% nữa trong bối cảnh tỷ lệ vi phạm trung bình của châu Á tăng thêm 1% so với năm trước – như vậy là sau 2 năm Việt nam giảm được 4% Ðây cũng là năm đầu tiên Việt nam không còn đứng ở cuối danh sách với tỷ lệ vi phạm cao nhất thế giới nữa, mà được xếp ở vị trí trên 4 nước Zimbabwe, Azerbaijan, Moldova và Armenia, tuy nhiên do số quốc gia được đánh giá tăng lên, thứ hạng của Việt nam từ 97 tụt thêm 1 bậc thành 98 Năm trước, Zimbabwe đứng cùng vị trí cuối bảng với Việt nam, còn 3 nước Azerbaijan, Moldova và Armenia năm nay là lần đầu tiên đánh giá vào danh sách (4 nước này có tỷ lệ vi phạm bạn quyền phần mềm là 91%, 94%, 94% và 95%)

Dù giảm về % nhưng giá trị vi phạm của Việt nam tăng khá cao, từ 38 triều USD lên

96 triều USD, với mức vi phạm trung bình trên 1USD/người/năm Nếu tính giá trị vi phạm trên đầu nguời thì mức trung bình châu Á cao hon Việt Nam 3 lần và mức trung bình thế giới cao hơn Việt Nam 6 lần

Vi phạm/ người 2006 (USD)

Bảng 3: Tỷ lệ vi phạm bạn quyền phần mềm 2006

1.7.2.2 Hướng giải quyết tình hình vi phạm bản quyền phần mềm của Việt Nam

Một số giải pháp cho tình hình bản quyền tại Việt Nam:

1 Thúc đẩy việc tuyên truyền người dân và các doanh nghiệp tôn trọng bản quyền phần mềm

2 Đưa ra các văn bản, quy định, điều luật chống vi phạm bản quyền và thực hiện nghiêm túc

3 Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các phần mềm mã nguồn mở

4 Mở rộng việc xây dựng các phần mềm ứng dụng mới và cho thuê qua mạng internet SaaS với giá rẻ

Trang 29

Chương 2 PHẦN MỀM PHÂN PHỐI DƯỚI DẠNG DỊCH VỤ

(SOFTWARE AS A SERVICE - SAAS)

2.1 Nhân hệ thống SaaS:

2.1.1 Ba đặc điểm của kiến trúc “một ứng dụng – nhiều thuê bao”

Các nhà cung cấp SaaS thường phân chia hệ thống thành nhiều ứng dụng nhỏ hơn Mỗi ứng dụng này sẽ được cho thuê theo yêu cầu của doanh nghiệp Như vậy, nhiều người dùng có thể thuê cùng lúc một ứng dụng Đây là kiến trúc ―một ứng dụng – nhiều thuê bao‖ (single-instance multi-tenant architecture) của hệ thống phần mềm dịch vụ Theo quan điểm của các nhà thiết kế, ba đặc trưng để nhận biết một dịch vụ SaaS ―đáng tin cậy‖ là:

1 Phạm vi năng lực của hệ thống: bao gồm mức độ đồng bộ hóa, sử dụng hiệu

quả các nguồn tài nguyên, ví dụ như xử lý các trạng thái dừng, khả năng chia sẻ

dữ liệu, hay tổ chức cơ sở dữ liệu khổng lồ

2 Khả năng đảm bảo hoạt động cho nhiều thuê bao: Khi người dùng từ một

công ty truy cập tới thông tin khách hàng sử dụng một dịch vụ quản lý quan hệ khách hàng (CRM), chương trình đó cũng có thể đồng thời đang được dùng bởi hàng chục, hàng trăm, thậm chí hàng ngàn thuê bao từ nhiều công ty khác Mặc

dù hệ thống cần nâng cao hiệu suất của việc chia sẻ tài nguyên đến mức tối đa, nhưng cũng phải đảm bảo chắc chắn mỗi người dùng luôn luôn có được dữ liệu chính xác của mình

3 Khả năng cấu hình ứng dụng: Tất nhiên, người dùng sẽ không thể can thiệp

và thay đổi mã nguồn đối với một ứng dụng được nhiều người thuê cùng một lúc trong phần mềm dịch vụ Tuy nhiên, doanh nghiệp luôn mong muốn thể hiện được những nét đặc trưng của riêng mình Vì vậy hệ thống vẫn cần phải đáp ứng nhu cầu cá thể hóa giao diện cũng như đặc thù riêng của từng doanh nghiệp Thách thức lớn đối với một kiến trúc SaaS là khả năng cho phép doanh nghiệp tự cấu hình ứng dụng bằng cách sử dụng dữ liệu meta (metadata)

2.1.2 Mô hình phần mềm dịch vụ

Ba đặc trưng trên đóng vai trò quan trọng trong một kiến trúc SaaS Tuy nhiên, tùy theo nhu cầu cụ thể của mình, doanh nghiệp có thể lựa chọn bốn mức khai thác dịch vụ khác nhau Mỗi mức cung cấp những đặc trưng của kiến trúc SaaS, với tính đầy đủ được sắp tăng dần từ thấp lên cao

Trang 30

1 Mức 1

Tương tự như việc triển khai phần mềm truyền thống Mỗi doanh nghiệp có một ứng dụng chạy trên server của nhà cung cấp dịch vụ tuân theo kiến trúc khách-chủ truyền thống và khác với những doanh nghiệp còn lại

2 Mức 2

Nhà phân phối cung cấp dịch vụ của mình dưới dạng những bản sao Nhiều doanh nghiệp dùng chung sản phẩm phần mềm có mã lệnh như nhau Việc sử dụng một cơ sở mã nguồn duy nhất làm nền tảng cho toàn bộ các ứng dụng sẽ giúp cho nhà cung cấp có thể dễ dàng sửa đổi, cập nhật, nâng cấp toàn bộ các ứng dụng cùng một lúc mà không cần phải thiết lập hoặc thao tác trên từng chương trình cụ thể với từng doanh nghiệp

Trang 31

Cách tiếp cận ở mức 3 có sự thuận lợi hơn so với mức 2 là giảm được chi phí hệ thống do nhà cung cấp chỉ cần một phần mềm duy nhất cùng một số máy chủ tập trung Bất lợi lớn nhất của phương hướng này là phạm vi năng lực của hệ thống bị hạn chế Cách duy nhất để nâng cao khả năng của hệ thống là cải thiện phần cứng – quá trình này tốn nhiều công sức và ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt đông của doanh nghiệp

4 Mức 4

Trong mức cuối cùng, nhà cung cấp quản lý tất cả các doanh nghiệp trong một môi trường đã được cân đối (load-balanced farm) với những phần mềm như nhau, đồng thời người dùng có thể cấu hình dữ liệu meta để thu được giao diện cũng như thuộc tính theo ý muốn và theo đặc trưng doanh nghiệp

2.1.3 Kiến trúc mức cao

Xét trên khía cạnh kiến trúc, các hệ thống SaaS gần giống với những ứng dụng được xây dựng tuân theo nguyên lý thiết kế hướng dịch vụ (service-oriented design principle):

Hình 5: Kiến trúc ứng dụng SaaS Trong hình 3:

Các dịch vụ xử lý (process services) cung cấp giao diện cho người sử dụng,

khởi tạo một workflow (phiên làm việc) mới, đồng thời duy trì việc kết nối với những dịch vụ kinh doanh khác

Trang 32

Các dịch vụ kinh doanh (business services) tương tác với các kho dữ liệu

tương ứng để đọc và cập nhật thông tin

Các dịch vụ bảo mật (security services) kiếm soát việc truy cập, khai thác, sử

1 Giao diện người sử dụng

2 Phiên làm việc và các qui tắc kinh doanh

3 Mở rộng mô hình dữ liệu

4 Điều khiển truy cập

Dịch vụ dữ liệu meta cung cấp khả năng tùy biến ứng dụng theo mô hình phân cấp, mỗi cấp độ được gọi là một scope (phạm vi) Ở mức cao nhất, người dùng có khả năng thay đổi bất cứ thành phần nào trong số 4 thành phần đã nêu Khả năng tùy biến

ở những mức tiếp theo do người dùng ở mức trên quyết định thông qua ―chiến lược quan hệ‖ (relationship strategy)

đề này, các chuyên gia thiết kế SaaS đã đưa ra hai cách tiếp cận hướng tới mục đích kiểm soát

việc truy cập, đó là hệ thống xác thực tập trung (centralized authentication system) và hệ

thống xác thực phân tán (decentralized authentication system)

Trang 33

Hình 6: Hệ thống xác thực tập trung

Trong hệ thống xác thực tập trung, nhà cung cấp quản lý cơ sở dữ liệu tài

khoản của khách hàng thuê bao các ứng dụng Mỗi quản trị viên quản lý tài khoản được phép khởi tạo, quản lý và xóa bỏ các thuê bao trong thư mục chứa tài khoản của khách hàng Hệ thống xác thực tập trung có ưu điểm là đơn giản, dễ cài đặt và triển khai Tuy nhiên, đối với các hệ thống chấp nhận việc đăng-nhập-một-lần-duy-nhất (Single Signing On – SSO), mô hình này gặp khó khăn trong quá trình cài đặt

Hệ thống xác thực phân tán sẽ thực hiện qui trình chứng thực ngay tại các máy

chủ cục bộ Nếu chứng thực thành công, người dùng sẽ tiếp tục được truy cập đến server chạy ứng dụng từ xa

Hình 7: Hệ thống xác thực phân tán

Trang 34

Phương pháp tiếp cận này tỏ ra phù hợp khi SSO đóng vai trò quan trọng, do quá trình chứng thực cần phải trong suốt đối với người sử dụng - họ không cần thiết phải nhớ mật khẩu cũng như các thông tin yêu cầu truy cập và nhập đi nhập lại nhiều lần Mặc dù vậy, hệ thống xác thực phân tán lại có cấu trúc phức tạp hơn so với hệ thống tập trung, đồng thời chi phí triển khai cũng cao hơn Tuy nhiên, mô hình này đóng vai trò quan trọng đối với các ứng dụng SaaS, nơi có sự tham gia của hàng ngàn doanh nghiệp và hàng triệu khách hàng

Nói chung, các nhà cung cấp dịch vụ thường lựa chọn xu hướng phối hợp cả hai cách tiếp cận trên: những doanh nghiệp nhỏ sử dụng mô hình tập trung, trong khi các doanh nghiệp lớn hơn dùng mô hình phân tán

Hình 9: Quyền truy cập của người quản trị ở chi nhánh Toronto giống như với trụ sở chính ngoại trừ khả năng thay đổi những vấn đề liên quan tới chính sách

401(k)

Trang 35

Việc kiểm soát truy cập được thông qua dựa trên mức độ truy cập (scope level) Mỗi mức độ tiếp nhận vai trò, quyền hạn cũng như nguyên tắc thương mại từ các mức

độ cao hơn

Ví dụ, xét một doanh nghiệp đặt trụ sở tại Hoa Kỳ và có một chi nhánh ở Toronto (Canada) Ở mức độ cao nhất (root scope), người phụ trách các khoản trợ cấp (benefits administrator) của doanh nghiệp có quyền quản lý các dịch vụ phúc lợi cho nhân viên, trong đó bao gồm cả chính sách tiết kiệm hưu trí 401(k) của công ty Tuy nhiên, chính sách 401(k) tuân theo luật thuế Hoa Kỳ, do đó người phụ trách trợ cấp tại chi nhánh ở Toronto có tất cả các quyền hạn giống như người quản lý ở Hoa Kỳ, ngoại trừ việc thay đổi các điều khoản liên quan tới 401(k)

2.1.4 Sơ đồ các thành phần của SaaS

Nhân SaaS

Quản lý luồng công việc

Máy chơi nhạc online

Hình 10: Sơ đồ các thành phần của SaaS Doanh nghiệp có thể đăng ký sử dụng một hay nhiều loại phần mềm SaaS Một số phần mềm free (như Online Media Player) và một số có phí hàng tháng như Point of Sale Nhân SaaS bao gồm các thành phần:

Trang 36

1 Thư viện lập trình SaaS: Thực chất là kết hợp giữa một Framework AJAX với một số tính năng do SDM và PFS cung cấp

2 Nhân hệ thống portal quản lý các module chức năng và việc phân phối các module chức năng tới người dùng trong hệ thống

3 Portals file system: Hệ thống file Portals Đáp ứng việc xử lý file ảo cho các dịch vụ SaaS an toàn và trong suốt Đảm nhận việc kết nối tới các hệ thống file tương ứng của từng khách hàng

o Hệ thống file này được sử dụng để đảm bảo tính an toàn, bảo mật, khả năng chia sẻ, lưu trữ phân tán trên nhiều server hay ngay trên máy của người dùng

o Bản chất của PFS là một lớp các hàm có vai trò là lớp vỏ bên ngoài để đóng gói và thực hiện các câu lệnh truy vấn tới hệ thống file

Ta-da list: ứng dụng quản lý danh sách các công việc cần thực hiện

(to-do-list application)

Trang 37

Backpack: quản lý thông tin cá nhân và lịch làm việc

Writeboard: dịch vụ hỗ trợ soạn thảo văn bản, hợp đồng, v.v…

Campfire: giao diện chat trực tuyến được thiết kế đặc biệt dùng trong kinh

doanh

BaseCamp được viết trên ngôn ngữ Ruby, sử dụng nền tảng mã nguồn mở Ruby on Rails Từ giữa năm 2005, 37Signals đã chuyển hẳn từ lĩnh vực tư vấn sang ứng dụng web, tập trung vào hệ thống BaseCamp, và cho đến nay đã có hơn 500.000 khách hàng 37Signals cung cấp các dịch vụ dưới dạng miễn phí (ngoại trừ Ta-da list) Tuy nhiên khách hàng sẽ chỉ có được một số tính năng nhất định Nếu muốn thêm chức năng, doanh nghiệp phải trả thêm phí tổn hàng tháng

 Dashboard(bảng điều khiển

chính)

 Project Overview (trang dự án)

 Messages (trang thông điệp)

Ta-da list là dịch vụ kiểm soát công việc, cho phép người dùng dễ dàng:

 Theo dõi những công việc ―nhỏ nhặt‖ cần thực hiện

 Lập danh sách cho đồng nghiệp, bạn bè, gia đình v.v…

 Chia sẻ danh sách

 Gửi danh sách sử dụng tính năng RSS

Trang 38

Backpack

Backpack là công cụ được phát triển dưới hình thức một ứng dụng web, cho phép tổ chức và sắp xếp hoạt động doanh nghiệp cũng như quản lý từng cá nhân Backpack bao gồm nhiều trang, chứa thông tin về các bản chú dẫn, danh sách công việc, số điện thoại, email, v.v…

Backpack bao gồm nhiều tính năng như tạo lập danh sách công việc (to-dos list), chia sẻ ảnh, lập lịch, v.v…được tổ chức rất linh hoạt, cho phép người dùng khai thác dưới nhiều hình thức khác nhau

Nhờ tính linh hoạt của Backpack, người dùng có thể thực hiện nhiều hoạt động khác nhau, ví dụ như:

 Lập lịch cho một sự kiện đặc biệt

 Tổ chức nhân viên

 Sắp xếp các cuộc meeting, hội nghị, hội thảo

 Thực hiện chức năng như một công cụ CRM (quản lý quan hệ khách hàng) đơn giản

Writeboard

Writeboard là dịch vụ hỗ trợ soạn thảo văn bản, hợp đồng v.v…với các tính năng tượng tự như một trình xử lý văn bản (word processor) Writeboard được tích hợp với Backpack tạo thành một tổ hợp công cụ hoặc người dùng có thể sử dụng dịch

1 Intergrated Salesforce automation: Cho phép doanh nghiệp xác định qui trình

bán sản phẩm của mình

2 Customer service and support: Hỗ trợ doanh nghiệp quản lý việc liên hệ với

khách hàng từ sự khởi đầu đi tới giải pháp

3 Document management: Trung tâm lưu trữ các tài nguyên và dữ liệu của

khách hàng

Trang 39

4 Contract management: Dịch vụ quản lý hợp đồng khách hàng, cho phép

doanh nghiệp xây dựng các hợp đồng với khách hàng

5 Product catalogue management: Giúp doanh nghiệp cập nhật, và quản lý

danh mục sản phẩm

6 Analytics: Với công cụ phân tích, Salesforce.com cung cấp cho bạn cái nhìn

thấu đáo về hoạt động kinh doanh của mình

Hiện tại, Salesforce.com phát hành phần mềm quản lý quan hệ khách hàng dưới nhiều phiên bản khác nhau tùy thuộc vào qui mô và yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp

2.3 Đề xuất giải pháp xây dựng hệ điều hành chuyên dụng

có một loại portal tiện ích gọi là SaaS (Software as a Service – phần mềm cho thuê

dưới dạng dịch vụ) SaaS là các phần mềm quản lý được triển khai trực tiếp trên mạng

internet

Để giảm bớt việc nhập dữ liệu cho các portal, chúng tôi đã xây dựng thành công một

con robot Crawler Con robot này tự động tổng hợp tài nguyên trên mạng internet và

chuyển vào các portal tương ứng trong hệ thống Đối với các dữ liệu có bản quyền robot Crawler chỉ lấy một phần dữ liệu và ghi lại nguồn của dữ liệu lấy từ đâu

2.3.2 Mô hình

2.3.2.1 Sơ đồ tổng quan hệ thống:

Trang 40

Nhân hệ thống

Hệ thống thông tin doanh nghiệp

SaaS Framework

Hệ thu thập dữ liệu Người dùng

Các website khác

Thư viện lập trình ứng dụng SaaS

Hệ thống file Portals

Database

Máy chủ CSDL

NTFS

Hệ điều hành web

Portals

Hình 11: Sơ đồ tổng quan hệ thống Web Operating System là một thuật ngữ mới mô tả các dịch vụ mạng cho các tính toán phân tán trên mạng internet như dự án WebOS tại đại học Berkeley và dự án WOS

Để mô hình hóa hệ thống dưới dạng một ―hệ điều hành‖ chúng tôi đưa ra một số thành phần cần thiết của một hệ điều hành mặc dù thể hiện của nó trong hệ thống rất đơn giản nhưng mở đường cho các cải tiến trong tương lai Đó là hệ quản trị cơ sở dữ liệu,

hệ thống file, thư viện lập trình cho các phần mềm nhúng vào hệ thống, máy ảo, …

Hệ thu thập dữ liệu (crawler) là một phần mềm cung cấp dữ liệu thu thập được tử các website khác nhau cho hệ thống (bên cạnh dữ liệu do người nhập) Các portals có thể đăng ký nguồn dữ liệu

Mỗi portal có thể đăng ký các dịch vụ phần mềm SaaS Người dùng sử dụng các dịch

vụ này thông qua cổng thông tin

 Mô hình portal đa cổng phân cấp BIS (Business Information System):

Ngày đăng: 19/12/2015, 01:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7:  Hệ thống xác thực phân tán - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 7 Hệ thống xác thực phân tán (Trang 33)
Sơ đồ tổng quan: - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Sơ đồ t ổng quan: (Trang 44)
Hình 21:  Sơ đồ pattern Plan - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 21 Sơ đồ pattern Plan (Trang 48)
Hình 23:  Thiết kế cơ sở dữ liệu của nhân hệ thống - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 23 Thiết kế cơ sở dữ liệu của nhân hệ thống (Trang 50)
Hình 25:  Cổng thông tin thương mại Bắc Ninh: - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 25 Cổng thông tin thương mại Bắc Ninh: (Trang 52)
Hình 27:  Ban quản lý khu công nghiệp Bắc Ninh - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 27 Ban quản lý khu công nghiệp Bắc Ninh (Trang 53)
Hình 29:  Tranh tre Xuân Lai - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 29 Tranh tre Xuân Lai (Trang 54)
Hình 43:  Phần mềm media online - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 43 Phần mềm media online (Trang 63)
Hình 44:  Tính năng Now playing  Thêm bài mới - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 44 Tính năng Now playing Thêm bài mới (Trang 63)
Hình 45:  Tính năng thêm bài mới  Xem ảnh trên Media Player: - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 45 Tính năng thêm bài mới Xem ảnh trên Media Player: (Trang 64)
Hình 47:  Tính năng đọc truyện, xem tin - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 47 Tính năng đọc truyện, xem tin (Trang 65)
Hình 58:  Trang tổng hợp các nhiệm vụ - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 58 Trang tổng hợp các nhiệm vụ (Trang 79)
Hình 59:  Danh sách các nhiệm vụ  Trong phần này người quản trị có thể thêm, sửa, xóa nhiệm vụ: - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 59 Danh sách các nhiệm vụ Trong phần này người quản trị có thể thêm, sửa, xóa nhiệm vụ: (Trang 80)
Hình 65:  Sửa thông tin khách hàng  Click ―Ghi lại‖ để ghi lại thông tin cần sửa - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 65 Sửa thông tin khách hàng Click ―Ghi lại‖ để ghi lại thông tin cần sửa (Trang 84)
Hình 82:  Danh sách sản phẩm  Thêm, sửa sản phẩm - Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp   luận văn ths  công nghệ thông tin  60 38 01 pdf
Hình 82 Danh sách sản phẩm Thêm, sửa sản phẩm (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w