L mà h ột kỹ s công nghệ thông tin tương lai, nhận thức được tầm quantrọng của tin học hoá v các doanh nghià h ệp tin học trong cơ chế thị trường nhưhiện nay ở Việt Nam, sau một thời gia
Trang 1Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu v hà h ọc hỏi, tôi đã ho n th nhà h à hbản khóa luận của mình Trước hết, tôi xin b y tà h ỏ lòng biết ơn sâu sắc nhấttới thầy giáo Th.S Vũ Chí Cường, người đó hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và hgiúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình ho n th nh à h à h đồ án tốt nghiệp của mình.
Để hoàn thành khóa học đào tạo kỹ s Công nghệ thông tin của trờng Đạihọc Vinh nói chung và đồ án tốt nghiệp này nói riêng, tôi đã nhận đợc rấtnhiều sự giúp đỡ, động viên từ nhà trờng, thầy cô giáo và bạn bè
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo nhà trờng cũng nh KhoaCông nghệ thông tin - Trờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho tôi trong quátrình học tập tại trờng
Tôi cũng xin chân th nh cà h ảm ơn sự ủng hộ v giúp à h đỡ về mọi mặt củacác thầy, các cô khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Vinh, nhữngngười đó dạy dỗ, trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt năm nămhọc vừa qua
Cuối cùng, tôi xin được b y tà h ỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã d nh cho à h tôi sự quan tâm, động viên trong suốt quá trình họctập v l m à h à h đề t i tà h ốt nghiệp
Vinh , ng y 10 tháng 5 n ày 10 tháng 5 n ăm 2010
Sinh viên
Lê hùng mạnh
Trang 2Với sự phát triển bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay thì việc ứngdụng công nghệ thông tin v o trong quà h ản lý l hà h ết sức cần thiết nhằm đơngiản hoá v nâng cao hià h ệu suất công việc Chính vì vậy m sà h ự lớn mạnh củacác doanh nghiệp công nghệ thông tin trong nước đó v à h đang đóng một vaitrò vô cùng quan trọng trọng trong sự phát triển kinh tế của nước nh à h
Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO), mở ra nhưng cơ hội v thách thà h ức mới Ho mình v o dòng chà h à h ảykinh tế chuyên nghiệp có quy mô lớn nhất h nh tinh, và h ới những quy định mới
áp dụng cho tất cả các tổ chức kinh tế, các r o cà h ản thương mại cũng từngbước được gỡ bỏ Hội nhập kinh tế quốc tế c ng sâu, các sà h ản phẩm của ViệtNam c ng phà h ải chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ Vì vậy, các doanh nghiệpphải nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới để tạo lợi thế cạnh tranh riêng củamình
L mà h ột kỹ s công nghệ thông tin tương lai, nhận thức được tầm quantrọng của tin học hoá v các doanh nghià h ệp tin học trong cơ chế thị trường nhưhiện nay ở Việt Nam, sau một thời gian nghiên cứu v hà h ọc tập, tôi đã quếtđịnh chọn đề t i “à h Quản lý bán h ng cho h àng cho h ệ thống Quản lý nh h ng àng cho h àng cho h ”
nhằm ứng dụng những kiến thức công nghệ thông tin đó được học v kà h ết hợpchung với kiến thức về kinh tế
Việc triển khai hệ thống quản lý nh h ng sà h à h ẽ đem lại nhiều lợi ích chonhiều đối tượng:
− Việc nhiều b n à h ăn trở nên đơn giản đặc biệt l khà h ông còn tình trạng
bị nhầm lẫn trong khâu gọi món v thanh toà h án
− Quản lý to n bà h ộ doanh thu trong ng y cà h ủa nh h ng à h à h đến cuối ng yà hcác bạn có thể có trong tay bản báo cáo doanh thu bán h ng trongà h
ng y thà h ậm cho đến việc doanh thu của từng nhân viên
Trang 3− Kh¸c thªm v o à h đã l quà h ¸ tr×nh quản lý lợi nhuận kinh doanh căn cứ
v chi phà h Ý đầu v o v doanh thu bà h à h ¸n h ng phà h ần mềm quản lý sẽ giópqu¶n lý lập c¸c b¸o c¸o với những con số chÝnh x¸c
− Kh¸ch h ng cã thà h ể nhận được ho¸ đơn khi yªu cầu thanh to¸n mộtc¸ch nhanh chãng
− Quản lý qu¸ tr×nh phục vụ nhiều b n à h ăn với tốc độ cực nhanh v à h độchÝnh x¸c rất cao
Mục tiªu của đề t i n y l thià h à h à h ết kế hệ thống quản lý nh h ng, và h à h ớing«n ngữ C# v cà h ơ sở dữ liệu MySQL
Đề t i g àng cho h ồm c¸c phần chÝnh sau
Chương 1: M« tả nghiệp vụ hệ thống
Chương n y già h ới thiệu kh¸i qu¸t về quản lý nh h ng, nhà h à h ững vấn đề đặt
ra v già h ải ph¸p cho nh h ng, nhà h à h ững yªu cầu v m« h×nh nghià h ệp vụ của
hệ thống quản lý nh h ng.à h à h
Chương 2: Ph©n tÝch thiÕt kÕ hệ thống
Chương n y tr×nh b y c¸c m« h×nh xà h à h ử lý nghiệp vụ v mô h×nh dà h ữ liệuquan niệm của hệ thống quản lý nh h ng vµ à h à h đi s©u v o vià h ệc thiết kế cơ
sở dữ liệu, c¸c luồng dữ liệu hệ thống v c¸c giao dià h ện của chương tr×nh
Chương 3: C i àng cho h đặt hệ thống v h àng cho h ướng dẫn sử dụng
Chương n y nãi và h ề` m«i trường để vận h nh hà h ệ thống v già h ới thiệu về
Trang 4CHƯƠNG I 6
MÔ Tả NGHIệP Vụ Hệ THốNG 6
1.1 Tổng quan về quản lý nh h ng àng cho h àng cho h 6
1.1.1 Khái niệm quản lý 6
1.1.2 Các đặc trng của quản lý nhà hàng 6
1.1.3 Các hình thức hoạt động của phần mềm quản lý nhà hàng 7
1.2 Nhận xét đánh giá về phần mềm quản lý nhà hàng 8
Chơng II 10
Phân tích thiết kế hệ thống 10
2.1 Yêu cầu hệ thống 10
2.2 Chức năng của hệ thống 11
2.3 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống(BPC) 15
2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống 16
2.5 Thực thể và mô hình quan hệ thực thể 22
2.6 Mô tả các thực thể 28
2.7 Mô hình quan hệ của hệ thống 32
2.8 Giới thiệu ngôn ngữ xây dựng hệ thống 33
Chơng III 36
Xây dựng và cài đặt hệ thống 36
3.1 Giao diện chính của chơng trình 36
3.2 Màn hình chính của chức năng tạo bàn ăn 37
3.3 Màn hình chính của chức năng tạo nhóm thực đơn 37
3.4 Màn hình chính của chức năng tạo thực đơn nhà hàng 38
3.5 Màn hình chính của chức năng tạo đơn vị tính 39
3.6 Màn hình chính của chức năng quản lý bàn ăn 40
3.7 Giao diện chính của chức năng quản lý bàn ăn 41
3.8 Giao diện quản lý thực đơn cần chuẩn bị 42
3.9 Giao diện quản lý thực đơn trong ngày 43
3.10 Giao diện quản lý khách hàng đặt bàn 44
3.11 Giao diện phần hiển thị thực đơn khách đặt món 45
Trang 53.12 Giao diện phần hiển thị báo cáo theo hoá đơn 46
3.13 Giao diện phần hiển thị báo cáo theo doanh thu thực đơn 47
3.14 Giao diện phần hiển thị giới thiệu phần mềm 48
Chơng 4 49
ĐáNH GIá KếT QUả 49
4.1 Về mặt kỹ năng 49
4.2 Về mặt thực tiễn 49
4.3 Về chơng trình 49
4.4 Hớng phát triển của đồ án 50
Tài liệu tham khảo 51
Trang 6CHƯƠNG I MÔ Tả NGHIệP Vụ Hệ THốNG
1.1 Tổng quan về quản lý nh h ng àng cho h àng cho h
1.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý được định nghĩa như: việc người quản lý theo dõi v ghi nhà h ận lạicác công việc được thực hiện ở nơi mình quản lý
Theo nghĩa rộng thì quản lý có thể được hiểu l các yêu cà h ầu cũng nhưviệc đáp ứng yêu cầu bằng cách đặt ra các quy định để mọi người l m theo và h à hqua đó có thể quản lý một cách tốt nhất
Theo nghĩa hẹp thì quản lý bao gồm các hoạt động thông qua các giaotiếp để thực hiện một công việc hay một nhóm công việc n o à h đó Quản lýđược nói đến ở đây l hình thà h ức quản lý nh h ng thông qua hà h à h ệ thống phầnmềm được c i v o máy tính à h à h
1.1.2 Các đặc trng của quản lý nhà hàng
So với các cách quản lý truyền thống, quản lý nh h ng bà h à h ằng phần mềm
có một số điểm khác biệt cơ bản sau:
quản lý trên máy tính,các thông tin về hoá đơn được lưu v o CSDLà htrong máy tính,các thông số được máy tự động tính toán v à h đưa rabáo cáo theo ng y,theo tháng v theo nà h à h ăm một cách nhanh chóng
Quản lý thủ công các thông tin được tổng hợp từ các bộ phận ,sau
đó phải đối chiếu,kiểm tra v xác thà h ực lại thông tin.tính toán sổ sáchcũng l m mà h ất rất nhiều thời gian
Dùng quản lý nh h ng trên máy tính à h à h đều có sự tham gia của ít nhất
ba chủ thể, trong đó có một chủ thể không thể thiếu được l thià h ết bịmáy tính
Đối với cách quản lý thông thường thì chủ yếu l dùng con ngà h ười
để quản lý l chà h ủ yếu
Trang 71.1.3 Các hình thức hoạt động của phần mềm quản lý nhà hàng
Các hoạt động chủ yếu của phần mềm quản lý nh h ng bao g àng cho h àng cho h ồm:
Quản lý b n àng cho h ăn
Người sử dụng tạo ra danh sách các b n à h ăn để theo dõi v quà h ản lýtình trạng hoạt động của từng b n Chà h ức năng n y có thà h ể thêm,sữahoặc xoá một b n à h ăn một cách nhanh chóng v dà h ể d ng.à h
- khi khách h ng v o b n thì b n n y à h à h à h à h à h được chuyển lên danh sáchcác b n à h đang sử dụng.các b n n y không à h à h được sử dụng nữa cho tớikhi khách h ng thanh toán.à h
- Ở phía dưới có của sổ hiển thị danh sách các b n à h ăn chưa được sửdụng.Khi khách h ng thanh toán mà h ột b n thì b n à h à h đó tự động nhảyxuống cửa sổ n y.à h
Quản lý thực đơn nh h ng àng cho h àng cho h
Người sử dụng có thể tạo ra danh sách thực đơn nh h ng cà h à h ũng như
có thể chỉnh sữa v l m mà h à h ới thực đơn một cách nhanh chóng
- Khi bắt đầu sử dụng phần mềm thì danh sách thực đơn được tạomới dựa trên thực đơn của nh h ng à h à h đưa v o Sau n y nà h à h ếu pháttriển thêm thì ta có thể thêm v o hoà h ặc chỉnh sữa lại
- Thực đơn được quản lý theo hai loại,thực đơn của nh h ngà h à htrong ng y phà h ải chuẩn bị, tức l thà h ực đơn m nh h ng sà h à h à h ẽ cung cấptrong ng y.Mà h ột loại l thà h ực đơn riêng để cung cấp cho khách h ngà hđặt b n riêng v à h à h đặt trước thực đơn
Quản lý danh sách khách đặt b n àng cho h
Nhờ v o phà h ần mềm m chúng ta có thà h ể kiểm tra,theo dõi to n bà h ộdanh sách khách h ng à h đặt b n tà h ại nh h ng à h à h để lên lịch v chuà h ẩn bịmột cách hợp lý
- Khách h ng liên là h ạc tới nh h ng v yêu cà h à h à h ầu đặt b n,nhân viênà h
sẽ ghi lại v là h ưu v o máy tính thông tin v yêu cà h à h ầu của khách
h ng.Thà h ực đơn của khách h ng cà h ũng được lưu lại v theo dõi tìnhà htrạng chuẩn bị của nh bà h ếp
Trang 8- Khi khách h ng nhà h ận b n thì hà h ệ thống sẽ tự động chuyển sangchế độ sử dụng,lập tức thông tin khách h ng à h đặt b n sà h ẽ tự động bịxoá khỏi danh sách đặt b n v chuyà h à h ển sang thông tin của khách
h ng sà h ử dụng
Báo cáo doanh thu hoạt động của nh h ng thông qua hai hình th àng cho h àng cho h ức
- Báo cáo doanh thu theo hoá đơn,chức năng n y có thà h ể thống kêtheo ng y,theo tháng hay theo nà h ăm tuỳ chọn v o yêu cà h ầu của người
sử dụng.ngo i ra phà h ần mềm cũng có thể đưa ra báo cáo trong mộtkhoảng thời gian tự chọn
- Báo cáo doanh thu theo thực đơn, chức năng n y có thà h ể báo cáodoanh thu của nh h ng trong mà h à h ột khoảng thơi gian m ngà h ười sửdụng nhập v o.Báo cáo theo thà h ực đơn cũng có thể báo cáo chi tiếtdoanh thu của từng món ăn một
1.2 Nhận xét đánh giá về phần mềm quản lý nhà hàng.
1.2.1 Ư u đ i ể m:
- Giao diện tiếng việt thân thiện dễ sử dụng
- Việc lưu giữ thực đơn rất dễ d ng, không mà h ất nhiều thời gian, không quá tốndiện tích, độ an to n cao à h đảm bảo dễ d ng tra cà h ứu in ấn cũng như tìm kiếm
- Việc tạo ra thực đơn không mất nhiều thời gian lại đảm bảo chính xác Cácthực đơn cũng như các thông tin của nh h ng có thà h à h ể chỉnh sửa bởi chươngtrình để tạo lại thực đơn cho lần sau
- Công tác quản lý tương đối đơn giản, giảm bớt được nhân lực đáng kể trongkhâu n y.à h
- Việc thanh toán được tiến h nh ho n to n tà h à h à h ự động bởi chương trình, hầunhư sau khi khách h ng yêu cà h ầu thanh toán thì hoá đơn của họ đó có
- Đây l mà h ột phương pháp quản lý mới nhưng đã áp dụng được khoa học côngnghệ v o vià h ệc quản lý nh h ng Phù hà h à h ợp với tình hình thực tế của đời sốngxã hội
Trang 10Ch¬ng 2 Ph©n tÝch thiÕt kÕ hÖ thèng
2.1 Yªu cÇu hÖ thèng
2.1.1 Yªu cầu phần cứng
- Hệ thống x©y dựng phải chạy ổn định trªn cơ sở phần cứng đ· cãcũng như cã thể triển khai ra ngo i m kh«ng à h à h đßi hỏi khắt khe yªucầu về phần cứng
- Hệ thống x©y dựng phải chạy ổn định trªn mạng nội bộ v à h đảm bảohoạt động theo m« h×nh Client – Server
- Cã thể mở rộng khi hệ thống cã nhu cầu kết gắn với thiết bị ngoại vinhư m¸y in, m¸y quÐt, camera, m¸y chấm c«ng tự động…
- Hệ thống phải đảm bảo ph©n quyền trong sử dụng, đảm bảo tÝnh
to n và h ẹn v an to n dà h à h ữ liệu trong truyền dẫn Cã cơ chế sao lưuphục hồi để phßng chống c¸c trường hợp rủi ro
- Hệ thống phải cã khả năng mở rộng, dễ bảo tr×, ph¸t triển v tÝchà hhợp được với phần cứng v phà h ần mềm có liªn quan
Trang 11- Cơ sở dữ liệu dùng cho hệ thống phải được quản lý bởi một hệ quảntrị cơ sở dữ liệu đ¸p ứng tốt cho một hệ thống chạy trªn m« h×nhServer/Client, đảm bảo tÝnh nhanh chãng, chÝnh x¸c Khả năng lưutrữ lớn.
- Có biện ph¸p đảm bảo an to n v to n và h à h à h ẹn dữ liệu cho hệ thống, cã
cơ chế sao lưu phục hồi cơ sở dữ liệu khi cã nhu cầu
2.1.3 Yªu cầu về nghiệp vụ
- Ph¶n ảnh chÝnh x¸c, trung thực, v khoa hà h ọc nghiệp vụ quản lý củaqu¸ tr×nh b¸n h ng trong nh h ng.à h à h à h
- Thay thế được tối đa c¸c c«ng đoạn phải tiến h nh thà h ủ c«ng từ kh©utạo b n à h ăn,tạo thực đơn cho tới theo dâi ho¸ đơn
- Hộ trợ đắc lực cho quản lý trong việc quản lý nh h ng.à h à h
- Giao diện th©n thiện đối với người quản lý v à h đặc biệt l dà h ễ sử dụngđối với nh©n viªn thu ng©n l ngà h ười trực tiếp sử dụng phần mềm
2.2 Chøc n¨ng cña hÖ thèng
Để đảm bảo tin học hãa quy tr×nh nghiệp vụ quản lý trong nh h ngà h à hmột c¸ch chÝnh x¸c, khoa học nhanh chóng v thuà h ận tiện, hệ thốngđược x©y dựng với c¸c chức năng cơ bản sau:
2.2.1 Chức năng tạo b n àng cho h ăn
- B n à h ăn được quản lý nh h ng cung cà h à h ấp để nạp th«ng tin v o m¸yà htÝnh To n bà h ộ danh s¸ch b n à h ăn được lưu trữ tập trung tại m¸y chủ
- C¸c b n à h ăn được nhập liệu dựa theo nội dung được quản lý nhà h
h ng cung cà h ấp bao gồm t¹o b n à h ăn, số ghế sử dụng trªn b n à h đã, m«
tả tổng quan b n à h ăn, m« tả chi tiết b n à h ăn,t×nh trạng b n à h ăn
- Menu thªm,sữa v xãa và h ới giao diÖn tiếng việt dễ d ng sà h ửdụng.Chức năng n y cà h ũng cã thể chỉnh sữa th«ng tin nếu ta nhập sai
2.2.2 Chức năng tạo nhãm thực đơn
Trang 12- Chức năng tạo nhãm thực đơn để tạo ra c¸c nhãm thực đơn của nhà h
h ng à h để qua đã cã thể theo dâi v quà h ản lý cho thuận lợi v hià h ệuquả
- Chức năng n y cà h ũng cã khả năng thªm một nhãm thực đơn mới, sữamột nhãm thực đơn hoặc xãa nhãm thực đơn nếu nh h ng kh«ngà h à hdïng tới nhãm thực đơn đã nữa
2.2.3 Chức năng tạo thực đơn
- Chức năng n y cho phÐp tà h ạo v quà h ản lý c¸c thực đơn từ hệ thốngnhãm thực đơn đã được nạp v o tà h ừ chức năng trªn
- Chức năng tạo thực đơn đảm bảo dễ d ng thªm, sà h ữa hoặc xãa th«ngtin của mãn ăn, cập nhật h×nh ảnh của mãn ăn
2.2.4 Chức năng tạo đơn vị tÝnh
- Chức năng n y dùng à h để nhập c¸c loại đơn vị tÝnh m nh h ng cà h à h à h ần
sử dụng
- Tương tự như c¸c chức năng trªn chức năng n y cà h ũng cã thể thªm,sữa hoặc xãa c¸c đơn vị tÝnh
2.2.5 Chức năng quản lý b n àng cho h ăn
- Chức năng quản lý b n à h ăn cã thể cho ta c¸i nh×n tổng thể về hoạtđộng của nh h ng.à h à h
- Nã hiển thị cho ta thấy c¸c b n à h đang được sử dụng v à h được hiển thịtrªn khung “Danh s¸ch b n à h đang sử dụng”.C¸c b n à h đang sử dụng cãnghĩa l b n à h à h đã đang cã kh¸ch ngồi.Khi kh¸ch h ng dïng xong yªuà hcầu thanh to¸n.B n à h ăn tự động nhảy xuống cửa sổ danh s¸ch b nà htrống
- Ngo i ra nã cung hià h ển thị được c¸c th«ng tin của kh¸ch h ng, à h để lưulại sau n y cã c¸c chà h ương tr×nh khuyến mại th× ¸p dụng cho c¸ckh¸ch h ng quen.à h
Trang 13- Tªn kh¸ch h ng, sà h ố lượng kh¸ch h ng cà h ũng có thể cập nhật tại đ©y.
- Trong cửa sổ quản lý b n à h ăn, còng cã hai cửa sổ hiển thị nhãm thùcđơn v cà h ửa sổ hiển thị c¸c thực đơn chi tiết trong nhãm
2.2.6 Chức năng đặt b n àng cho h ăn.
- Chức năng n y gióp cho nh h ng quà h à h à h ản lý được th«ng tin của kh¸chđăng ký,đặt trước b n à h ăn
- Chức năng n y sà h ẽ được nhập v là h ưu v o m¸y tÝnh c¸c th«ng tin cà h ủakh¸ch h ng, sà h ố điện thoại, địa chỉ của kh¸ch h ng, sà h ố lượng kh¸chdùng, thời gian sử dụng.Th«ng tin n y à h được lưu v theo dâi à h để lªnlịch bố trÝ cho hợp lý
- Chức năng n y còng cã thà h ể cho kh¸ch h ng à h đăng ký trước c¸c mãn
ăn để nh h ng chuà h à h ẩn bị
- Th«ng tin được lưu giữa cho đến khi kh¸ch h ng sà h ử dụng th× tựđộng những th«ng tin n y sà h ẽ được chuyển sang chế độ quản lý b nà hăn
2.2.7 Quản lý thực đơn cần chuẩn bị
- Danh s¸ch c¸c mãn ăn được chuyển sang từ chức năng đặt b n à h ăn
- Chức năng n y quà h ản lý dựa trªn c¸c yếu tố mãn ăn, chức năng n yà hgióp cho quản lý biết được tiến độ chuẩn bị của nh h ng cho kh¸chà h à h
h ng à h đã đặt b n.à h
- Khi chuận bị được một mãn n o thi cà h ập nhật v o phà h ần mềm.Khi đã
số lượng mãn phải chuẩn bị chuyển sang số lượng mãn ăn đã chuẩnbị
2.2.8 Quản lý thực đơn chuẩn bị trong ng y àng cho h
Trang 14- Chức năng n y dùng à h để cập nhật thực đơn của nh h ng cung cà h à h ấptrong ng yà h
- Cã hai c¸ch hiển thị để nhập cho thuận tiện
- Nếu chọn tất cả th× chương tr×nh tự động load ra tất cả c¸c mãn ăn
- Chức năng n y cà h ũng tự động chuyển th«ng tin của kh¸ch h ng sangà hchức năng quản lý b n à h ăn khi kh¸ch h ng sà h ử dụng
- Ở của sổ n y cà h ũng cã thể thªm v o kh¸ch h ng mà h à h ới v o nhà h ư chứcnăng đặt b n à h ở trªn
- Nếu th«ng tin kh¸ch h ng à h đã đặt ở trªn kh«ng chÝnh x¸c ta cũng cãthể sữa th«ng tin trong chức năng n y.à h
- Chức năng n y cà h ũng cã thể huỷ một đăng ký của kh¸ch h ng.à h
2.2.10 Quản lý danh s¸ch thực đơn kh¸ch h ng àng cho h đặt
- Chức năng n y tà h ương tự chức năng quản lý thực đơn trong ng y.à h
- Thực đơn ở đ©y l phà h ần thực đơn được lấy từ thực đơn của kh¸chđặt b n à h ăn
Trang 152.3 Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống(BPC)
Hỡnh 1 Biểu đồ BPC hệ thống quản lý nhà hàng
2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống.
2.4.1 Các khái niệm và ký hiệu đợc sử dụng trong sơ đồ.
Quản lý đăng ký bàn ăn
Thêm DS đặt bàn Sữa DS đặt bàn Xoá DS đặt bàn
Báo cáo thống kê
Báo cáo theo
doang thu hoá đơn
Báo cáo theo
Trang 16Tên chức năng
Các ký hiệu đợc dùng trong biểu đồ
+ Luồng dữ liệu: Là một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chức
Hệ thống quản lý nhà hàng
0
Yêu cầu báo cáo Báo cáo
Số l ợng thực đơn cung cấp
Khách hàng
Yêu cầu Thực
đơn
quả
n lý 2
ực
1 1
n
Thông tin đặt bàn
Hoá
đơn
Yêu cầu thanh toán
Thông tin danh mục
Thông tin ng ời dùng
Trang 17Đồ án tốt ngiệp đại học Phần mềm quản lý nhà hàng
ực
1 1
n
Cập nhật
Khách hàng
1
4 Bán hàng 2
Nhân viên
ời q
n lý
Thông tin danh
mục
Đặt bàn 3
Thống
kê – báo cáo 4
Khách
hàng
Yêu cầu thực đơn
Yêu cầu thanh toán
Hóa đơn
DS thực đơn
DS đơn vị tính
Thông tin
đặt bàn
DS khách đặt bàn
Ng ời quản
lý
Yêu cầu báo cáo Báo cáo
Quản
lý ng
ời dùng 5
Thông tin khách đặt bàn
Trang 18Hình 3 Biểu đồ BLD mức đỉnh
2.4.4 Biểu đồ BLD định nghĩa chức năng 1.
Cập nhật bàn ăn
1.1
Ng ời quản lý
Cập nhật nhóm thực
đơn
1.2
Cập nhật thực
đơn 1.3
Cập nhật
đơn vị 1.4
Thông tin thực đơn
Thông tin đơn vị
Thông tin nhóm thực
đơn
Trang 19Đặt bàn 2.2
Khách
hàng
Yêu cầu thực đơn
Yêu cầu
5
hanh toán Hóa đơn
DS thực đơn
DS đơn vị tính
Thông tin
đặt bàn
DS khách đặt bàn
DS khách hàng
DS bàn ăn
DS thực đơn
DS đơn vị tính NHÂN viên
SL thực đơn cung cấp Thông tin phục vụ khách
Thông tin khách đặt bàn
Trang 21CusID CusAddress CusPhone CusFax CusEmail CusNotes
CusID CusAddress CusPhone CusFax CusEmail CusNotes
Th«ng tin
ng êi dïng
DS ng êi sö dông
Trang 22CusNumber CusMoneyReceive CusMoneyPay CusMoneySpare CusMoneyArise CusReasonArise CusPercentVAT CusPercentDiscount CusPayed
CusTableList CusOrdering CusID FoodID UnitID UnitPrice Amount Price ServeAmount UnitName UnitChild UnitNumber UnitNotes FoodGroupID FoodName FoodUnit FoodPriceBase FoodPriceRetail FoodPriceTrade FoodDiscount FoodType FoodNotes FoodAmount FoodExpityDate FoodIcon FoodSell FoodPreparing FoodMin FoodGroupName FoodGroupNote FoodGroupIcon
CusStartTime CusFinishTime CusBill
CusNumber CusMoneyReceive CusMoneyPay CusMoneySpare CusMoneyArise CusReasonArise CusPercentVAT CusPercentDiscount CusPayed
CusTableList CusOrdering
CusID FoodID UnitID UnitPrice Amount Price ServeAmount
UnitID UnitName UnitChild UnitNumber UnitNotes
FoodID FoodGroupID FoodName FoodUnit FoodPriceBase FoodPriceRetail FoodPriceTrade FoodDiscount FoodType FoodNotes FoodAmount FoodExpityDate FoodIcon FoodSell FoodPreparing
CusStartTime CusFinishTime CusBill
CusNumber CusMoneyReceive CusMoneyPay CusMoneySpare CusMoneyArise CusReasonArise CusPercentVAT CusPercentDiscount CusPayed
CusTableList CusOrdering
CusID FoodID UnitID UnitPrice Amount Price ServeAmount UnitID UnitName UnitChild UnitNumber UnitNotes
FoodID FoodGroupID FoodName FoodUnit FoodPriceBase FoodPriceRetail FoodPriceTrade FoodDiscount FoodType FoodNotes FoodAmount FoodExpityDate FoodIcon FoodSell FoodPreparing
Trang 23FoodMin FoodGroupName FoodGroupNote FoodGroupIcon
FoodMin
FoodGroupID FoodGroupName FoodGroupNote FoodGroupIcon