Các khách sạn hiện nay ngày càng có quy mô lớn.có nhiều khách sạn chiếm trọn cả tòa nhà vài chục tầng, số phòng cần quản lý lên đến vài chục, vài trăm là điều bình thường, số lượng khách đến trọ tại khách sạn thì còn nhiều hơn và thay đổi liên tục. Hơn nữa khách đến nghỉ tại khách sạn không chỉ đến để nghỉ không mà họ còn đăng ký sử dụng các dịch vụ của khách sạn… Như vậy có thể thấy công tác quản lý trong khách sạn là rất khó khăn và phức tạp.Ở trong các khách sạn lớn, nếu vẫn dùng phương pháp thủ công (ghi, chép) thì cần đến quá nhiều nhân viên để làm việc này. Như vậy cũng đồng nghĩa với việc khách sạn sẽ phải chi trả thêm nhiều tiền lương cho nhân viên hơn. Hơn nữa nếu dùng phương pháp thủ công để quản lý như vậy thì hiệu quả sẽ không cao, nhầm lẫn trong quản lý là điều khó tránh khỏi. Nhiều người cùng làm công tác quản lý sẽ dẫn đến dữ liệu không đồng nhất, và rất dễ đánh mất dữ liệu. Mặt khác, tốc độ xử lý thông tin sẽ chậm, giả sử khi có yêu cầu tìm thông tin về một khách hàng nào đó, người quản lý sẽ phải dở những quyển sổ dày cộp ra để mà tra cứu. Liệu người quản lý có thể hoàn thành yêu cầu đó trong vài phút không? Việc đăng ký cho khách hàng ở phòng, thanh toán và giao hóa đơn cho khách hàng cũng sẽ ngốn rất nhiều thời gian, và chắc chắn điều đó sẽ không làm hài lòng khách hàng khi mà họ đang rất bận rộn… Như vậy có thể thấy phần mềm quản lý khách sạn là một yêu cầu thiết thực trong quản lý khách sạn đang hoạt động hiện nay,do nhu cầu ngày càng tăng về số lượng khách du lịch, số lượng dịch vụ phục vụ, sự cạnh tranh thương mại, tiết kiệm chi phí hoạt động và quan trọng hơn là sự hoạt động chính xác và hiệu quả trong quản lý mới là mục tiêu quan trọng quyết định sự thành công trong hoạt động kinh doanh của khách sạn.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH - -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BAN QUẢN LÝ DI TÍCH VÀ DANH THẮNG- SỞ VĂN HÓA
THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH YÊN BÁI
Hà Nội – 2016
Giáo viên hướng dẫn : BÙI PHÚ MỸ
Sinh viên thực hiện : ĐỖ THỊ PHƯƠNG THẢO
Mã số sinh viên :1531290002
Lớp :QTKDDL1-K15
Trang 2Mục lục
Mở đầu 4
1.1 Lý do chọn đề tài 4
1.2 Mô tả hệ thống hiện tại 5
1.3 Nhu cầu tin học hóa 7
1.4 Hướng và phạm vi giải quyết 8
Chương 1 Phân tích và thiết kế hệ thống 9
1.1 Mô hình hóa chức năng hệ thống 9
2.1.1 Ca sử dụng 9
2.1.2 Biểu đồ ca sử dụng 9
2.2 Mô hình hóa lĩnh vực bài toán 10
2.2.1 Tìm các khái niệm 10
2.2.2 Sơ đồ lớp lĩnh vực 11
2.3 Phân tích ca sử dụng 13
2.3.1 Quản lý nhân viên 13
2.3.2 Quản lý tiện nghi 16
2.3.3 Quản lý khách hàng 19
2.3.4 Lập phiếu đặt phòng 22
2.3.5 Lập phiếu nhận phòng 25
2.3.6 Lập hóa đơn 28
2.3.7 Quản lý dịch vụ 31
2.3.8 Quản lý phòng 34
2.3.9 Lập phiếu thuê dịch vụ 37
2.4 Cơ sở dữ liệu 40
2.4.1 Bảng người dùng 40
2.4.2 Bảng nhân viên 40
2.4.3 Bảng khách hàng 41
2.4.4 Bảng hóa đơn 41
2.4.5 Bảng chi tiết hóa đơn 42
2.4.6 Bảng dịch vụ 42
Trang 32.4.7 Bảng loại dịch vụ 43
2.4.8 Bảng phiếu thuê dịch vụ 43
2.4.9 Bảng phòng 44
2.4.10 Bảng chi tiết phòng 44
2.4.11 Bảng tiện nghi 45
2.4.12 Bảng loại phòng 45
2.4.13 Bảng tình trạng phòng 45
2.4.14 Bảng phiếu đặt phòng 46
2.4.15 Bảng chi tiết phiếu đặt phòng 46
2.4.16 Bảng phiếu nhận phòng 47
Chương 2 Cài đặt ứng dụng 47
2.1 Môi trường cài đặt 47
2.2 Một số giao diện quan trọng 48
2.2.1 In phiếu đặt phòng 48
2.2.2 In hóa đơn thanh toán 48
2.2.3 Quản lý phòng 49
2.2.4 Quản lý khách hàng 49
2.2.5 Quản lý nhân viên 50
2.2.6 Hóa đơn và chi tiết hóa đơn 50
2.2.7 Phiếu đặt phòng 51
2.2.8 Phiếu nhận phòng 51
2.3 Một số modul quan trọng 51
Kết luận 59 Những chức năng đã thực hiện: 59
Hạn chế: 59
Trang 4Mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài
Các khách sạn hiện nay ngày càng có quy mô lớn có nhiều khách sạn chiếm trọn cảtòa nhà vài chục tầng, số phòng cần quản lý lên đến vài chục, vài trăm là điều bìnhthường, số lượng khách đến trọ tại khách sạn thì còn nhiều hơn và thay đổi liên tục Hơnnữa khách đến nghỉ tại khách sạn không chỉ đến để nghỉ không mà họ còn đăng ký sửdụng các dịch vụ của khách sạn… Như vậy có thể thấy công tác quản lý trong khách sạn
là rất khó khăn và phức tạp Ở trong các khách sạn lớn, nếu vẫn dùng phương pháp thủcông (ghi, chép) thì cần đến quá nhiều nhân viên để làm việc này Như vậy cũng đồngnghĩa với việc khách sạn sẽ phải chi trả thêm nhiều tiền lương cho nhân viên hơn Hơnnữa nếu dùng phương pháp thủ công để quản lý như vậy thì hiệu quả sẽ không cao,nhầm lẫn trong quản lý là điều khó tránh khỏi Nhiều người cùng làm công tác quản lý
sẽ dẫn đến dữ liệu không đồng nhất, và rất dễ đánh mất dữ liệu Mặt khác, tốc độ xử lýthông tin sẽ chậm, giả sử khi có yêu cầu tìm thông tin về một khách hàng nào đó, ngườiquản lý sẽ phải dở những quyển sổ dày cộp ra để mà tra cứu Liệu người quản lý có thểhoàn thành yêu cầu đó trong vài phút không? Việc đăng ký cho khách hàng ở phòng,thanh toán và giao hóa đơn cho khách hàng cũng sẽ ngốn rất nhiều thời gian, và chắcchắn điều đó sẽ không làm hài lòng khách hàng khi mà họ đang rất bận rộn… Như vậy
có thể thấy phần mềm quản lý khách sạn là một yêu cầu thiết thực trong quản lý kháchsạn đang hoạt động hiện nay, do nhu cầu ngày càng tăng về số lượng khách du lịch, sốlượng dịch vụ phục vụ, sự cạnh tranh thương mại, tiết kiệm chi phí hoạt động và quantrọng hơn là sự hoạt động chính xác và hiệu quả trong quản lý mới là mục tiêu quantrọng quyết định sự thành công trong hoạt động kinh doanh của khách sạn
Đối với sinh viên chúng em, những năm học ở trường là khoảng thời gian dài để họctập và trau dồi kiến thức Những kỳ thi và những bài tập lớn thường có quy mô nhỏ vàthường mang nặng về lý thuyết, còn chưa sát với thực tế Vì vậy đề tài này là một cáchkiểm tra hiệu quả nhất những kiến thức đã học và cũng là một cách tiếp cận với thực tế
Trang 5hiệu quả nhất Làm một đề tài lớn và phức tạp như thế này sẽ giúp chúng em tổng hợpđược tất cả những kiến thức đã học, có thêm kinh nghiệm mới.
Hơn nữa, nếu đề tài này được nghiên cứu và thực hiện thành công Nếu sản phẩmlàm ra đáp ứng được nhu cầu của khách sạn… thì nó sẽ trở thành một dự án thương mại
có tiềm năng lớn Và nếu được đầu tư nghiên cứu tiếp, rất có thể nó sẽ giành được thịphần lớn cả trong và ngoài nước Nguồn lợi nhuận đem lại cho các lập trình viên là vôcùng lớn
Chính vì các lý do trên nên em đã quyết định chọn đề tài này
1.2 Mô tả hệ thống hiện tại
Khi một khách hàng đặt trước phòng, có thể theo nhiều cách, bằng dường điệnthoại hoặc trực tiếp, Lễ tân sẽ kiểm tra xem còn phòng đáp ứng với nhu cầu của kháchhay không (về loại phòng và giá cả) Nếu khách sạn còn phòng đáp ứng được yêu cầucủa khách thì người Lễ tân sẽ tiến hành thủ tục nhận đặt chỗ bằng cách lấy các thông tincần thiết của khách hàng bao gồm:
- Số người (theo quy định của khách sạn mỗi phòng chỉ có tối đa 2 người trừ trườnghợp có trẻ em dưới 15 tuổi)
- Tên người đặt
- Số điện thoại
- Số phòng cần thuê + loại phòng
- Hình thức thanh toán
- Ngày đến, ngày đi
Đồng thời yêu cầu khách hàng có thông tin đảm bảo (thường là trả trước mộtphần tiền mặt (70% tiền phòng) hoặc do người uy tín giới thiệu hoặc khách hàng quen).Hoá đơn đặt phòng này sẽ được Lễ tân gửi vào danh sách khách hàng đặt phòng Ngượclại nếu như khách sạn không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì Lễ tân cố gắngthuyết phục khách hàng chấp nhận một loại phòng khác hoặc giá khác hoặc giới thiệu
Trang 6khách hàng sang một khách sạn khác Nếu thời hạn đặt trước quá dài thì trước ngày đếnhạn đặt phòng, khách sạn sẽ liên lạc lại với khách một lần nữa để kiểm tra chắc chắnxem khách còn nhu cầu đặt phòng nữa không và cập nhật lại vào sổ đặt phòng
Khi một khách hàng đến nhận phòng, bộ phận lễ tân dựa vào phiếu đặt phòng củakhách hàng để lập phiếu nhận phòng cho khách hàng đồng thời giao phòng cho kháchhàng
Trong quá trình ở tại khách sạn mọi yêu cầu về cơ sở vật chất của khách sạn sẽđược báo trực tiếp cho Lễ tân, sau đó lễ tân sẽ yêu cầu bộ phận có chức năng thực hiện(ví dụ sửa chữa bóng điện ), các dịch vụ mà khách mượn sẽ được Lễ tân ghi lại đểnhắc nhở khách trả khi check out Khi khách muốn chuyển phòng, Lễ tân có tráchnhiệm làm thủ tục chuyển phòng cho khách sau đó báo lại cho bộ phận buồng phòng đểcập nhật lại thông tin Nếu khách sử dụng các dịch vụ khác của khách sạn như tắmhơi và muốn thanh toán chung vào khoản tiền khi trả phòng, khách phải kí một phiếudịch vụ bao gồm những thông tin: tên dịch vụ, số lượng, thành tiền, ngày tháng
Phiếu này được gửi lại tại lễ tân để thanh toán cho khách khi trả phòng
Khi khách hàng trả phòng, khách phải thanh toán tiền tại Lễ tân Thông thường
Lễ tân thông báo trước một vài ngày cho khách sạn về tình hình khách Khách hàngthanh toán tất cả các khoản cho lễ tân thông qua Hoá đơn có nội dung sau:
Trang 7Sau khi đã trừ các khoản tạm ứng, Lễ tân sẽ giao cho khách hoá đơn thanh toántiền phòng và các hoá đơn tiền dịch vụ khác, các hoá đơn này đều có 3 liên, một liêncho khách hàng và 2 liên còn lại được gửi cho phòng Tài chính – Kế hoạch Liên thanhtoán tiền phòng của khách sạn sẽ được Lễ tân ghi số hợp đồng phòng vào và chuyểnxuống cho phòng tài chính kế hoạch.
Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻ ATM với cách thức tính như sau:Tổng tiền=(Tiền phòng * Số ngày)+Tiền sử dụng dịch vụ+(Tiền phòng*phụ thu)-Giảm giá khách hàng – Tiền cọc
(*Hiện tại khách sạn có 3 loại phòng: đặc biệt 900.000 VNĐ, loại 1:550.000VNĐ, loại 2 430.000 VNĐ)
1 Thời gian trả phòng mỗi ngày: 12h00.Nếu khách hàng sử dụng chưa đến 12h vẫntính nguyên giá đêm
2 Trả phòng sau 12h đến 13h: Không phụ thu tiền phòng
3 Trả phòng sau 13h đến 15h: Phụ thu 20% tiền phòng
4 Trả phòng sau 15h đến 17h: Phụ thu 30% tiền phòng
5 Trả phòng sau 17h đến 19h: Phụ thu 40% tiền phòng
6 Trả phòng sau 19h: Tính nguyên giá đêm
Hàng tháng Giám đốc sẽ yêu cầu các bộ phận Lễ tân, Tài chính – Kế toán báocáo số lượng phòng khách hàng đặt, doanh thu của tháng đó…
Mọi thông tin về nhân viên và tài khoản nhân viên để đăng nhập vào hệ thống sẽ
do giám đốc quản lý
1.3 Nhu cầu tin học hóa
Hiện nay công nghệ thông tin đang phát triển hết sức mạnh mẽ Nó đang len láchvào tất cả các khía cạnh trong đời sống xã hội cũng như trong công tác sản xuất, quản
lý, Tất cả các cơ quan, tổ chức, công ty… đều muốn tin học hóa vào các hoạt động của
Trang 8mình, vì vậy không có lý do gì để từ chối đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lítrong khách sạn Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công việc quản lí đang trở thànhmột nhu cầu thiết yếu và sống còn đối với mỗi khách sạn Do đó một phần mềm dànhcho các khách sạn để làm các công việc như thế đang là một yêu cầu cấp bách với cáclập trình viên.
1.4 Hướng và phạm vi giải quyết
- Do giới hạn về kinh phí đầu tư cũng như cơ cấu tổ chức của khách sạn tương đối nhỏnên tất cả công việc đều thực hiện bằng tay rất khó khăn trong công việc quản lí kháchsạn lập các báo cáo chi tiết để Giám đốc nắm bắt được mọi việc trong khách sạn
- Công việc quá phức tạp trong khi đó yêu cầu cần được giải quyết nhanh chóng Để đápứng được điều này cần phải xây dựng một chương trình có thể quản lý được công việctrên, giảm sức lao động Hệ thống với dữ liệu vào là: các thông tin về khách hàng, vềphòng thuê, giá các loại dịch vụ, thông tin khách sử dụng dịch vụ hàng ngày Hệ thống
sẽ xử lý các dữ liệu này để đưa ra: các thông báo, phiếu thanh toán chi tiết cho khách,các báo cáo thống kê tình hình
trong ngày, trong tháng, trong quý, trong năm và các dự trù kinh phí cho hoạt động sắptới
- Tự động hóa những tác vụ của hệ thống: Đặt phòng, quản lý khách, in ấn hóa đơn, lậpbáo cáo…
- Dữ liệu đưa vào được chuẩn hóa, đảm bảo đúng đắn và chặt chẽ
- Cung cấp đầy đủ chính xác thông tin của khách sạn
Trang 9Chương 1 Phân tích và thiết kế hướng đối tượng
1.1 Mô hình hóa chức năng hệ thống
2.1.1 Ca sử dụng
ST
T
mới tiện nghi, nâng cấp phòng…)
sửa, xóa thông tin phòng)
nghi
mới tiện nghi, nâng cấp phòng…)
mới, sửa, xóa thông tin nhân viên)
2.1.2 Biểu đồ ca sử dụng
Trang 10Các bước tìm khái niệm :
- Dựa vào đặc tả yêu cầu, ta có thể xác định được khái niệm nên bước đầu ta phải
đọc lại đặc tả bài toán
- Gạch chân các danh từ có thể là khái niệm
- Dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm có thể loại bỏ các danh từ không phải là khái
niệm
Trang 11- Dựa vào đặc tả ta tìm được các khái niệm như sau: khách hàng, nhân viên, dịch vụ,
phiếu dịch vụ, phòng, loại phòng, loại tình tràng phòng, hóa đơn, chi tiết hóa đơn,phiếu đặt phòng, phiếu nhận phòng, chi tiết phiếu đặt phòng, thiết bị
- Gán trách nhiệm cho các lớp
o Khách Hàng: là người trực tiếp đăng ký thuê phòng tại khách sạn
o Nhân Viên: là người trực tiếp làm việc với khách hàng tiếp nhận thông tin yêu cầu
báo cáo thống kê
o Phòng: Lưu trữ các thông tin về phòng
o Loại Phòng: Lưu trữ các thông tin về loại phòng( loại đặc biệt, loại 1, loại 2)
o Loại Tình Trạng Phòng: Lưu trữ các thông tin tình trạng phòng ( phòng trống,
phòng đang sử dụng, phòng sạch sẽ hay chưa dọn dẹp)
o Tiện Nghi: Lưu trữ cá thông tin thiết bị trong phòng
o Chi Tiết Tiện Nghi: Lưu trữ tiện nghi của từng phòng
o Phiếu Dịch Vụ: Lưu trữ thông tin sử dụng dịch vụ của khách
o Loại Dịch Vụ: Lưu trữ thông tin về loại dịch vụ
o Dịch Vụ: Lưu trữ thông tin về các dịch vụ của khách sạn
o Hóa Đơn: Lưu trữ thông tin hóa đơn của khách hàng
o Chi Tiết Hóa Đơn : Lưu trữ thông tin chi tiết hóa đơn của khách hàng
o Phiếu Đặt Phòng: Lưu trữ thông tin phiếu đặt phòng của khách hàng
o Chi Tiết Phiếu Đặt Phòng: Lưu trữ thông tin chi tiết phiếu đặt phòng
o Phiếu Nhận Phòng: Lưu trữ thông tin phiếu nhận phòng khi khách hàng nhận
phòng
2.2.2 Sơ đồ lớp lĩnh vực
Trang 12LoaiDichVu MaLoaiDichVu TenLoaiDichVu hienthiLoaiDichVu() laydsLoaiDichVu()
ChiTietPhong MaPhong MaTienNghi +1
ChiTietPhieuDat MaPhieuDat MaPhong NgayDen NgayDi
Phong MaPhong MaLoaiPhong MaTinhTrangPhong TenPhong themPhong() suaPhong() xoaPhong() laydsPhong() opname() +1
+n
+1 +1
+n +1 +n
+1
PhieuDatPhong MaPhieuDat MaKhachHang NgayDat TienCoc themPhieuDat() suaPhieuDat() xoaPhieuDat() laydsPhieuDat()
+1
+0 1 +1
+1
KhachHang MaKhachHang TenKhach GioiTinh DienThoai DiaChi CMND themKhachHang() suaKhachHang() xoaKhachHang() laydsKhachHang() hienthidsKhachHang()
+1
+1
NhanVien MaNhanVien TenNhanVien GioiTinh DienThoai DiaChi CapBac LuongCoBan PhuCap CMND themNhanVien() suaNhanVien() xoaNhanVien() layThongTinNhanVien() layDanhSachNhanVien() HoaDon
MaHoaDon MaKhachHang NgayLap PhuThu ThanhTien MaNhanVien themHoaDon() suaHoaDon() xoaHoaDon()
ChiTietHoaDon MaHoaDon MaPhong TienPhong TienDichvu GiamGia HinhThucThanhToan MaSuDungDichVu themChiTietHoaDon() suaChiTietHoaDon()
+1
+1 +1
Trang 132.3 Phân tích ca sử dụng
2.3.1 Quản lý nhân viên
2.3.1.1 Đặc tả
- Mô tả tóm tắt
o Tên ca sử dụng: Quản lý nhân viên.
o Giúp Giám đốc quản lý được các thông tin về nhân viên.
o Tóm lược: Giám đốc tra cứu, cập nhật, thêm thông tin nhân viên khi cần.
2.1 Yêu cầu chọn việc
viên3.3 Hiển thị danh sách nhânviên
thông tin nhân viên4.3 Nhập tên nhân viên
4.11 Hiển thị lại danh sáchnhân viên
Trang 14thông tin nhân viên5.3 Nhập thông tin nhân viên cần sữa
5.6 Hiển thị lại danh sách
nhân viên6.2 Nhập mã nhân viên
6.6 Hiển thị lại danh sách
thông tin nhân viên7.3 Nhập thông tin nhân viên
2.3.1.2 Lớp tham gia ca sử dụng
GiamDoc
(from Use Case View)
W_DangNhap TaiKhoan MatKhau KiemTraDangNhap() LapPhieuDat() LapPhieuNhan() LapPhieuThueDichVu() QlKhachHang() QlNhanVien() LapHoaDon() QlPhong() QlTienNghi() QlDichVu()
W_QlNhanVien MaNhanVien themNhanVien() suaNhanVien() xoaNhanVien() xemNhanVien() hienthidsNhanVien() timNhanVien()
C_QlNhanVien themNhanVien() suaNhanVien() xoaNhanVien() xemNhanvien() hienthidsNhanVien() laydsNhanVien() timNhanVien()
NhanVien MaNhanVien TenNhanVien GioiTinh DienThoai DiaChi CapBac LuongCoBan PhuCap CMND themNhanVien() suaNhanVien() xoaNhanVien() layThongTinNhanVien() layDanhSachNhanVien() timNhanVien()2.3.1.3 Biểu đồ trình tự
Trang 151: Dang Nhap
2: KiemTraDangNhap( ) 3: Yeu Cau chon Viec
12: Y/c Nhap Thong Tin 13: Nhap Ten Nhan Vien 14: Nhap CMND 15: Nhap Noi sinh 16: Nhap Cap Bac 17: Nhap Luong CB 18: Nhap Luong Phu Cap 19: themNhanVien( )
20: themNhanVien( )
21: themNhanVien( ) 22:
23:
24: hienthidsNhanVien( ) 25: suaNhanVien( )
26: Y/C Nhap Thong Tin can sua 27: Nhap Thong Tin Nhan Vien
29: suaNhanVien( )
30: suaNhanVien( ) 31:
32:
33: hienthidsNhanVien( ) 34: xoaNhanVien( )
35: Y/C chon Ma Nhan Vien 36: Chon ma Nhan Vien
38: xoaNhanVien( )
39: xoaNhanVien( ) 40:
47: timNhanVien( )
48: timNhanVien( ) 49:
50:
Trang 162.3.2 Quản lý tiện nghi
2.3.2.1 Đặc tả
- Mô tả tóm tắt:
o Tên ca sử dụng: Quản lý tiện nghi.
o Mục đích: Giúp Lễ tân quản lý được các thiết bị trong phòng.
o Tóm lược: Lễ tân tra cứu, cập nhật, thêm thông tin thiết bị khi cần.
o Đối tác: Lễ tân.
- Luồng sự kiện
2.1 Yêu cầu chọn việc
nghi3.3 Hiển thị danh sách tiệnnghi
tin tiện nghi4.3 Nhập thông tin tiện nghi
4.6 Hiển thị lại danh sách tiệnnghi
tin tiện nghi5.4 Nhập thông tin tiện nghi cần sữa
5.7 Hiển thị lại danh sách
tiện nghi6.3 Nhập mã tiện nghi
6.6 Hiển thị lại danh sách
Trang 172.3.2.2 Lớp tham gia ca sử dụng
W_DangNhap TaiKhoan MatKhau
KiemTraDangNhap() LapPhieuDat() LapPhieuNhan() LapPhieuThuDichVu() QlKhachHang() QlNhanVien() LapHoaDon() QlPhong() QlTienNghi() QlDichVu()
LeTan
(from Use Case View)
W_QuanLyTienNghi MaTienNghi
laydsTienNghi() themTiemNghi() suaTienNghi() xoaTienNghi()
C_QuanLyTienNghi
laydsTienNghi() themTienNghi() suaTienNghi() xoaTienNghi()
TienNghi MaTienNghi TenTienNghi Ghichu
laydsTienNghi() themTienNghi() suaTienNghi() xoaTienNghi()
2.3.2.3 Biểu đồ trình tự
Trang 189:
10: hienthidsTienNghi( )
11: themTienNghi( ) 12: Y/C Nhap Thong Tin 13: Nhap Thong Tin Tien Nghi 14: themTienNghi( )
15: themTienNghi( )
16: themTienNghi( ) 17:
18:
19: hienthidsTienNghi( )
20: suaTienNghi( ) 21: Y/C Nhap Thong Tin 22: Nhap Thong Tin Can Sua 23: suaTienNghi( )
24: suaTienNghi( )
25: suaTienNghi( ) 26:
27:
28: hienthidsTienNghi( )
29: xoaTienNghi( ) 30: Y/C Chon Xoa 31: Chon Ma Tien Nghi
33: xoaTienNghi( )
34: xoaTienNghi( ) 35:
36:
37: hienthidsTienNghi( ) 32: Chon Xoa
Trang 192.3.3 Quản lý khách hàng
2.3.3.1 Đặc tả
- Mô tả tóm tắt
o Tên ca sử dụng: Quản lý khách hàng.
o Mục đích: Giúp nhân viên Lễ tân quản lý được các thông tin về khách hàng.
o Tóm lược: Lễ tân thêm khách hàng khi có khách hàng đăng ký thuê phòng sữa
lại thông tin khi có thay đổi, và xóa thông tin khách khi khách hàng trả phòng
- Mô tả kịch bản
o Tiền điều kiện: Lễ tân phải đăng nhập trước.
o Luồng sự kiện
2.1 Yêu cầu chọn việc
3.3 Hiển thị danh sách khách hàng
khách hàng4.3 Nhập thông tin khách hàng
4.6 Hiển thị lại danh sách khách hàng
khách hàng5.3 Nhập thông tin khách hàng cần sữa
5.9 Hiển thị lại danh sách
hàng6.3 Nhập mã khách hàng
Trang 206.6 Hiển thị lại danh sách
hàng7.3 Nhập mã khách hàng
2.3.3.2 Lớp tham gia ca sử dụng
W_DangNhap TaiKhoan MatKhau KiemTraDangNhap() LapPhieuDat() LapPhieuNhan() LapPhieuThueDichVu() QlKhachHang() QlNhanVien() LapHoaDon() QlPhong() QlTienNghi() QlDichVu()
LeTan
(from Use Case View) )
W_QlKhachHang MaKhachHang themKhachHang() suaKhachHang() xoaKhachHang() hienthidsKhachHang() timKhachHang()
C_QlKhachHang
themKhachHang() suaKhachHang() xoaKhachHang() laydsKhachHang() hienthidsKhachHang() timKhachHang()
KhachHang MaKhachHang TenKhach GioiTinh DienThoai DiaChi CMND
themKhachHang() suaKhachHang() xoaKhachHang() laydsKhachHang() hienthidsKhachHang() timKhachHang()
2.3.3.3 Biểu đồ trình tự
Trang 211: Dang Nhap
2: KiemTraDangNhap( ) 3: Y/C Chon Viec
4: QlKhachHang( )
5: hienthidsKhachHang( )
6: laydsKhachHang( )
7: laydsKhachHang( ) 8:
9:
10: hienthidsKhachHang( ) 11: themKhachHang( )
12: Y/C Nhap Thong Tin 13: Nhap Thong Tin Khach Hang
15: themKhachHang( )
16: themKhachHang( ) 17:
18:
19: hienthidsKhachHang( ) 20: suaKhachHang( )
21: Y/C Nhap Thong Tin Can Sua 22: Nhap Thong Tin Can Sua
24: suaKhachHang( )
25: suaKhachHang( ) 26:
27:
28: hienthidsKhachHang( ) 29: xoaKhachHang( )
30: Y/C Nhap Ma Khach Hang 31: Nhap Ma Khach Hang
33: xoaKhachHang( )
34: xoaKhachHang( ) 35:
42: timKhachHang( )
43: timKhachHang( ) 44:
45:
Trang 222.3.4 Lập phiếu đặt phòng
2.3.4.1 Đặc tả
- Mô tả tóm tắt
o Tên ca sử dụng: Lập phiếu đặt phòng.
o Mục đích: Giúp nhân viên Lễ tân lập phiếu đặt phòng.
o Tóm lược: Khi có khách hàng đặt phòng Lế tân sẽ lập phiếu đặt phòng.
2.1 Yêu cầu chọn việc
7.4 Nhập thông tin ngày ra
7.5 Nhập thông tin nhân viên
7.8 Hiển thị lại danh sách
8.3 Nhập thông tin cần sữa
Trang 238.6 Hiển thị lại danh sách
phòng9.3 Nhập mã phiếu đặt phòng
9.6 Hiển thị lại danh sách
2.3.4.2 Lớp tham gia ca sử dụng
LeTan
(from Use Case View) )
W_DangNhap TaiKhoan MatKhau KiemTraDangNhap() LapPhieuDat() LapPhieuNhan() LapPhieuThueDichVu()
QlKhachHang() QlNhanVien() LapHoaDon() QlPhong() QlTienNghi() QlDichVu()
W_QlPhieuDat MaPhieuDat layNgayDen() layNgayDi() hienthiPhieuDat() themPhieuDat() suaPhieuDat() xoaPhieuDat()
C_QlPhieuDat laydsKhachHang() hienthidsPhieuDat() laydsLoaiPhong() laydsPhongTrong() themPhieuDatPhong() suaPhieuDat() xoaPhieuDat()
LoaiPhong MaLoaiPhong TenLoaiPhong DonGia SoNguoiChuan SoNguoiToiDa themLoaiPhong() suaLoaiPhong() laydsLoaiPhong()
ChiTietPhieuDat MaPhieuDat MaPhong NgayDen NgayDi
KhachHang MaKhachHang TenKhach NgaySinh DienThoai DiaChi CMND themKhachHang() suaKhachHang() xoaKhachHang() laydsKhachHang() hienthidsKhachHang()
PhieuDatPhong MaPhieuDat MaKhachHang NgayDat TienCoc themPhieuDat() suaPhieuDat() xoaPhieuDat() laydsPhieuDat() +1
+1
+1 +1+1
Phong MaPhong MaLoaiPhong MaTinhTrangPhong TenPhong themPhong() suaPhong() xoaPhong() laydsPhong() opname()
+n
TinhTrangPhong
MaTinhTrangPhong TenTinhTrangPhong
layPhongTrong()
+1 +n
2.3.4.3 Biểu đồ trình tự
Trang 2410:
11: hienthiPhieuDat( ) 12: Chon Loai Phong
13: laydsLoaiPhong( ) 6: Chon Khach Hang
14: laydsLoaiPhong( ) 15:
16:
17: hienthiPhieuDat( ) 18: Chon Phong
19: laydsPhongTrong( )
24:
25: hienthiPhieuDat( ) 26: layNgayDen( )
27: layNgayDi( )
28: themPhieuDat( )
29: themPhieuDatPhong( )
30: themPhieuDat( ) 31:
32:
33: hienthiPhieuDat( ) 34: suaPhieuDat( )
38: suaPhieuDat( )
39: suaPhieuDat( ) 40:
50:
51: hienthiPhieuDat( )
36: Nhap Thong Tin Can Sua
44: Y/C Nhap Ma Phieu Dat Phong
45: Nhap Ma Phieu Dat Phong
46: Chon Xoa
20: layPhongTrong( )
21: laydsPhong( ) 22:
23:
Trang 252.3.5 Lập phiếu nhận phòng
2.3.5.1 Đặc tả
- Mô tả tóm tắt
o Tên ca sử dụng: Lập phiếu nhận phòng.
o Mục đích: Giúp nhân viên Lễ tân lập phiếu nhận phòng.
o Tóm lược: Khi cso khách hàng nhận phòng, Lễ tân sẽ lập phiếu nhận phòng.
2.1 Yêu cầu chọn việc
phòng3.3 Hiển thị danh sách phiếu nhận
phòng4.3 Chọn ngày nhận
4.6 Hiển thị lại danh sách phiếu nhậnphòng
phòng5.3 Nhập mã phiếu nhận phòng
5.6 Hiển thị lại danh sách
Trang 262.3.5.2 Lớp tham gia ca sử dụng
LeTan
(from Use Case View) )
W_DangNhap TaiKhoan MatKhau KiemTraDangNhap() LapPhieuDat() LapPhieuNhan() LapPhieuThueDichVu() QlKhachHang() QlNhanVien() LapHoaDon() QlPhong() QlTienNghi() QlDichVu()
W_QlPhieuNhan MaPhieuNhan MaPhieuDat hienthiPhieuNhan() themPhieuNhan() suaPhieuNhan() xoaPhieuNhan()
C_QlPhieuNhan layPhieuNhan() themPhieuNhan() suaPhieuNhan() xoaPhieuNhan()
PhieuDatPhong
MaPhieuDat MaKhachHang NgayDat TienCoc
themPhieuDat() suaPhieuDat() xoaPhieuDat() laydsPhieuDat()
PhieuNhanPhong MaPhieuNhan MaPhieuDat NgayNhan themPhieuNhan() suaPhieuNhan() xoaPhieuNhan() +0 1
+1
2.3.5.3 Biểu đồ trình tự
Trang 27: LeTan : W_DangNhap : W_QlPhieuNhan : C_QlPhieuNhan : PhieuDatPhong : PhieuNhanPhong 1: Dang Nhap
2: KiemTraDangNhap( ) 3: Y/C Chon Viec
4: LapPhieuNhan( )
5: hienthiPhieuNhan( )
6: layPhieuNhan( )
7: laydsPhieuDat( ) 8:
9:
10: hienthiPhieuNhan( ) 11: Chon Phieu Dat
12: Chon Ngay Nhan
13: Chon Xac Nhan
14: themPhieuNhan( )
15: themPhieuDat( ) 16:
17:
18: hienthiPhieuNhan( )
19: xoaPhieuNhan( ) 20: Y/C Nhap Ma Phieu Nhan
Trang 282.3.6 Lập hóa đơn
2.3.6.1 Đặc tả
- Mô tả tóm tắt
o Tên ca sử dụng: Lập hóa đơn.
o Mục đích: Giúp nhân viên Lễ tân lập hóa đơn.
o Tóm lược: Khi khách hàng có nhu cầu trả phòng, Lễ tân sẽ lập hóa đơn.
2.1 Yêu cầu chọn việc
3.4 Hiển thị
3.7 Hiển thị
3.10 Thêm một chi tiết hóa đơn3.11 Hiển thị lại danh sách hóa đơn
đơn4.3 Nhập thông tin hóa đơn cần sữa
4.6 Sữa chi tiết hóa đơn4.7 Hiển thị lại danh sách
Trang 295.3 Nhập mã hóa đơn
5.6 Hiển thị lại danh sách
2.3.6.2 Lớp tham gia ca sử dụng
LeTan
(from Use Case View) )
W_DangNhap TaiKhoan MatKhau KiemTraDangNhap() LapPhieuDat() LapPhieuNhan() LapPhieuThueDichVu()
QlKhachHang() QlNhanVien() LapHoaDon() QlPhong() QlTienNghi() QlDichVu()
W_QlHoaDon MaHoaDon MaKhachHang hienthiHoaDon() themHoaDon() suaHoaDon() xoaHoadon()
C_QlHoaDon
laydsKhachHang() lapHoaDon() suaHoaDon() xoaHoaDon() laydsNhanVien()
KhachHang MaKhachHang TenKhach NgaySinh DienThoai DiaChi CMND themKhachHang() suaKhachHang() xoaKhachHang() laydsKhachHang() hienthidsKhachHang()
HoaDon MaHoaDon MaKhachHang NgayLap PhuThu ThanhTien MaNhanVien themHoaDon() suaHoaDon() xoaHoaDon()
+1
+1
NhanVien MaNhanVien TenNhanVien GioiTinh NgaySinh DiaChi CapBac LuongCoBan PhuCap CMND themNhanVien() suaNhanVien() xoaNhanVien() layThongTinNhanVien() layDanhSachNhanVien() +n
+1
ChiTietHoaDon MaHoaDon MaPhong TienPhong TienDichvu
+1 +1
2.3.6.3 Biểu đồ trình tự
Trang 301: Dang Nhap
2: KiemTraDangNhap( ) 3: Y/C Chon Viec
4: LapHoaDon( )
5: hienthiHoaDon( )
13: laydsKhachHang( )
14: laydsKhachHang( ) 15:
16:
17: hienthiHoaDon( ) 12: Chon Khach Hang
18: themHoaDon( )
19: lapHoaDon( )
24:
25: hienthiHoaDon( ) 26: suaHoaDon( )
30: suaHoaDon( )
35:
36: hienthiHoaDon( ) 37: xoaHoadon( )
27: Y/C Nhap Thong Tin
44:
45: hienthiHoaDon( )
28: Nhap Thong Tin can Sua
39: Nhap Ma Hoa Don
6: Chon Nhan Vien
31: suaChiTietHoaDon( )
32: suaHoaDon( ) 33: 34: