1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH SẠN VISSAI NINH BÌNH

77 921 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Khách Sạn Vissai Ninh Bình
Tác giả Nguyễn Tiến Thái
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Quý
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình ứng dụng cơ bản!

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ PHÍA BẮC

KHOA CÔNG NGHỆ - // -

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

VISSAI NINH BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ/CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Thái MSSV: 09006064

Lớp: DHTH5TB Khóa: 2009-2013

GV hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Quý

Thái Bình, tháng 6 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.

HCM

CƠ SỞ PHÍA BẮC

KHOA CÔNG NGHỆ

//

-NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tiến Thái MSSV:09006064 Ngành: Công nghệ thông tin Lớp:DHTH5TB 1 Tên đồ án tốt nghiệp: …Xây dựng phần mềm quản lý khách sạn Vissai Ninh Bình………… …….

……….

2 Nhiệm vụ : Phần mềm quản lý khách sạn Vissai Ninh Bình giúp cho cho khách sạn có được một hệ thống quản lý chặt chẽ, hạn chế tối đa hiện tượng tiêu cực từ con người, chống thất thoát về nguồn lực và tài sản Hỗ trợ các công việc đặt phòng, nhận phòng, thanh toán nhanh chóng, chính xác, đồng bộ ……… ……….

……….

……….

……….

3 Ngày giao: ngày 8 tháng 5 năm 2013

4 Ngày hoàn thành: ngày 25 tháng 6 năm 2013

5 Họ tên giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Quý

Thái Bình, ngày 25 tháng 06 năm 2013

TRƯỞNG BỘ MÔN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(Giáo viên ghi nhận xét của mình, bằng tay, vào phần này)

……….

……….

……….

……….

……….

Phần đánh giá:  Ý thức thực hiện: ……….

……….

 Nội dụng thực hiện: ……….

……….

 Hình thức trình bày: ……….

……….

 Tổng hợp kết quả: Điểm bằng số: Điểm bằng chữ: (Quy định về thang điểm và lấy điểm tròn theo quy định của trường) […] Được bảo vệ […] Được bảo vệ có chỉnh sửa bổ sung

[…] Không được bảo vệ

Thái Bình, ngày tháng năm 2013

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ghi rõ họ, tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

(Giáo viên ghi nhận xét của mình, bằng tay, vào phần này)

……….

……….

……….

……….

……….

Phần đánh giá:  Ý thức thực hiện: ……….

……….

 Nội dụng thực hiện: ……….

……….

 Hình thức trình bày: ……….

……….

 Tổng hợp kết quả: Điểm bằng số: Điểm bằng chữ: (Quy định về thang điểm và lấy điểm tròn theo quy định của trường) […] Được bảo vệ […] Được bảo vệ có chỉnh sửa bổ sung

[…] Không được bảo vệ

Thái Bình, ngày tháng năm 2013

GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN (Ghi rõ họ, tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố

Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em và đặc biệt chúng em xin cảm

ơn thầy giáo Nguyễn Văn Quý đã tận tình chỉ bảo trong quá trình thực hiện đề tài.

Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công nghệthông tin đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết trongthời gian vừa qua

Chúng em cũng xin cảm ơn thư viện Trường Đại học Công Nghiệp Thành

Phố Hồ Chí Minh các Website và bạn bè đồng nghiệp đã ủng hộ, giúp đỡ chúng em

trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành báo cáo đồ án tốt nghiệp với tất cả sự nỗ lựckhông ngừng nhưng do thời gian, nhân lực, kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáochắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiết sót nhất định, kính mong nhận được sựcảm thông và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự góp ý của các bạn để đề tàiđược hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Mục Lục

Chương 1 Giới Thiệu Và Khảo Sát Hệ Thống 16

1.1 Giới thiệu về khách sạn Vissai Ninh Bình 16

1.2 Khảo sát hệ thống 16

1.2.1 Chức năng hệ thống quản lý khách sạn 16

1.2.1.1 Quản lý khách hàng 16

1.2.1.1 Quản lý phòng: 16

1.2.1.2 Quản lý đăng ký _ thuê phòng: 17

1.2.1.3 Quản lý thông tin nhận phòng: 17

1.2.1.1 Quản lý việc trả phòng: 17

1.2.1.2 Quản lý nhân viên phục vụ tại khách sạn: 17

1.2.1.3 Quản lý dịch vụ: 17

1.2.1.4 Quản lý hóa đơn 17

1.2.2 Yêu cầu hệ thống và khó khăn 17

1.2.3 Những yêu cầu đặt ra cho hệ thống mới 18

Chương 2 Phân tích hệ thống 19

2.1 Phân tích yêu cầu 19

2.1.1 Các quy trình nghiệp vụ chính: 19

2.1.1.1 Quản lý khai thác phòng 19

2.1.1.1.1 Quản lý đăng ký thuê phòng 19

2.1.1.1.2 Quản lý thông tin nhận phòng: 19

2.1.1.1.3 Quản lý việc trả phòng: 19

2.1.1.2 Quản lý khách hàng: 19

2.1.1.3 Quản lý các dịch vụ của khách sạn: 19

Trang 7

2.1.1.4 Quản lý phòng: 20

2.1.1.5 Thống kê: 20

2.1.2 Các yêu cầu chức năng: 20

2.1.2.1 Yêu cầu lưu trữ : 20

2.1.2.2 Yêu cầu nghiệp vụ : 20

2.1.2.3 Yêu cầu báo biểu : 21

2.1.3 Các yêu cầu phi chức năng: 21

2.2 Phân tích hệ thống 22

2.2.1 Xây dựng biểu đồ Use case 22

2.2.1.1 Lược đồ use case tổng quát 22

2.2.1.2 Phân rã biểu đồ Use case 23

2.2.1.2.1 Phân rã biểu đồ use case Quản lý dịch vụ 23

2.2.1.2.2 Phân rã use case Quản Lý Phòng, quản lý loại phòng, quản lý vật tư 24 2.2.1.2.3 Phân rã use case Quản lý khách hàng 25

2.2.1.2.4 Phân rã biểu đồ use case Quản lý khai thác phòng 26

2.2.1.2.5 Phân rã biểu đồ use case Cài Đặt Khách Sạn 27

2.2.2 Xây dựng biểu đồ lớp 28

2.2.2.1 Biểu đồ lớp tổng quát 28

2.2.2.2 Chi tiết các lớp 28

2.2.2.2.1 Lớp hệ Thống 28

2.2.2.2.2 Lớp Nhân Viên 29

2.2.2.2.3 Lớp Hóa Đơn 30

2.2.2.2.4 Lớp Khách Hàng 30

Trang 8

2.2.2.2.6 Lớp Đặt Phòng 32

2.2.2.2.7 Lớp Chi Tiết Đặt Phòng 33

2.2.2.2.8 Lớp Loại Phòng 34

2.2.2.2.9 Lớp Phòng 34

2.2.2.2.10 Lớp Thiết Bị Phòng 35

2.2.2.2.11 Lớp Vật Tư 35

2.2.2.2.12 Lớp Dịch Vụ 36

2.2.2.2.13 Lớp Chi Tiết Sử Dụng Phòng 36

2.2.2.3 Lược đồ cơ sở dữ liệu 37

2.2.3 Xây dựng Lược đồ tuần tự 38

2.2.3.1 Lược đồ tuần tự đăng nhập 38

2.2.3.2 Lược đồ tuần tự quản lý dịch vụ 39

2.2.3.3 Lược đồ tuần tự quản lý phòng 40

2.2.3.4 Lược đồ tuần tự quản lý loại phòng 41

2.2.3.5 Lược đồ tuần tự quản lý Vật tư 42

2.2.3.6 Lược đồ tuần tự quản lý khách hàng 43

2.2.3.7 Lược đồ tuần tự hoá đơn 45

2.2.3.8 Lược đồ tuần tự quản lý nhân viên 46

2.2.3.9 Lược đồ tuần tự cài đặt khách sạn 47

2.2.3.10 Lược đồ tuần tự thống kê hoá đơn 48

Chương 3 Thiết kế phần mềm 49

3.1 Công cụ, kỹ thuật làm phần mềm 49

3.1.1 Phần mềm hỗ trợ, thiết kế phần mềm 49

3.1.1.1 Visual Studio 2010 Professional 49

Trang 9

3.1.1.2 Microsoft SQL Server Management Studio 10.0.1600.22

((SQL_PreRelease).080709-1414 ) 49

3.1.1.3 DevExpress v12.1.4 49

3.1.2 Kỹ Thuật làm phần mềm 49

3.1.2.1 Mô hình 3 lớp ADO.net 49

3.1.2.2 .Net Remoting 50

3.2 Giao Diện Phần Mềm 51

3.2.1 Giao diện chung giữa client và server 51

3.2.1.1 Giao diện phần chức năng 51

3.2.1.2 Đặt phòng 52

3.2.1.3 Nhận Phòng 53

3.2.1.4 Hủy Phòng 53

3.2.1.5 Trả Phòng 54

3.2.1.6 Thêm Dịch Vụ Vào Phòng 55

3.2.1.7 Hóa Đơn 55

3.2.1.8 Giao diện phần Theo Dõi 56

3.2.1.9 Theo Dõi Tình Trạng Phòng 57

3.2.1.10 Chi Tiết Sử Dụng Dịch Vụ 57

3.2.1.11 Giao diện phần Quản Lý 58

3.2.1.12 Quản lý khách hàng 59

3.2.1.13 Quản lý Nhân Viên 59

3.2.1.14 Quản lý người dùng 60

3.2.1.15 Quản lý phòng, Loại Phòng 61

3.2.1.16 Quản lý Vật Tư 61

Trang 10

3.2.1.18 Giao diên cài đặt 63

3.2.1.19 Giao diện báo cáo thống kê 64

3.2.2 Phần Riêng 65

3.2.2.1 Server 65

3.2.2.1.1 Màn Hình Đăng Nhập 65

3.2.2.1.2 Màn Hình chính 65

3.2.2.2 Client 66

3.2.2.2.1 Đăng nhập 66

3.2.2.2.2 Màn hình chính 66

3.2.3 Giao Diện Phân Quyền Người Dùng 67

3.2.3.1 Quyền Thu Ngân 67

3.2.3.2 Quyền Dịch Vụ 68

3.2.3.3 Quyền Tiếp Tân 69

3.2.3.4 Quyền quản lý 69

3.2.4 Hướng dẫn cài đặt và chạy chương trình 70

3.2.4.1 Server 70

3.2.4.2 Client 72

Chương 4 Kiểm thử, kết luận và hướng phát triển 74

4.1 Kiểm thử phần mềm 74

4.2 Ưu điểm 74

4.3 Khuyết điểm 74

4.4 Hướng phát triển 74

4.5 Kết Luận 75

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Biểu đồ use case tổng quát 22

Hình 2.2: Biểu đồ User case Quản Lý dịch vụ 23

Hình 2.3: Biểu đồ User case Quản Lý Phòng, quản lý loại phòng, quản lý vật tư .24 Hình 2.4: Biểu đồ use case Quản lý khách hàng 25

Hình 2.5: Biểu đồ use case Quản Lý Khai Thác Phòng 26

Hình 2.6: Biểu đồ use case Cài Đặt Khách Sạn 27

Hình 2.7: Biểu đồ lớp tổng quát 28

Hình 2.8: Lớp Hệ thống 28

Hình 2.9: Lớp nhân viên 29

Hình 2.10: Lớp Hoá Đơn 30

Hình 2.11: Lớp Khách Hàng 30

Hình 2.12: Lớp Thông tin khách sạn 31

Hình 2.13: Lớp đặt phòng 32

Hình 2.14: Lớp chi tiết đặt phòng 33

Hình 2.15: Lớp Loại phòng 34

Hình 2.16: Lớp phòng 34

Hình 2.17: Lớp thiết bị phòng 35

Hình 2.18: Lớp Vật Tư 35

Hình 2.19: Lớp dịch vụ 36

Hình 2.20: Lớp chi tiết sử dụng phòng 36

Hình 2.21: Lược đồ cơ sở dữ liệu 37

Hình 2.22: Lược đồ tuần tự đăng nhập 38

Hình 2.23: Lược đồ tuần tự quản lý dịch vụ 39

Trang 12

Hình 2.25: Lược đồ tuần tự quản lý loại phòng 41

Hình 2.26: Lược đồ tuần tự quản lý Vật tư 43

Hình 2.27: Lược đồ tuần tự quản lý Khách hàng 44

Hình 2.28: Lược đồ tuần tự hoá đơn 45

Hình 2.29: Lược đồ tuần tự quản lý nhân viên 46

Hình 2.30: Lược đồ tuần tự cài đặt khách sạn 47

Hình 2.31: Lược đồ tuần tự thống kê hoá đơn 48

Hình 3.1: Mô hình 3 lớp 49

Hình 3.2: Mô hình Net Remoting 50

Hình 3.3: Giao Diện Chức Năng 51

Hình 3.4: Đặt Phòng 52

Hình 3.5: Nhận Phòng 53

Hình 3.6: Huỷ phòng 53

Hình 3.7: Trả Phòng 54

Hình 3.8: Thêm dịch vụ vào phòng 55

Hình 3.9: Hoá đơn 55

Hình 3.10: Giao Diện Phần theo dõi 56

Hình 3.11: Theo dõi tình trạng phòng 57

Hình 3.12: Chi tiết sử dụng dịch vụ 57

Hình 3.13: Giao diện Quản lý 58

Hình 3.14: Giao diện quản lý khách hàng 59

Hình 3.15: Giao diện quản lý nhân viên 59

Hình 3.16: Giao diện quản lý người dùng 60

Hình 3.17: Giao diện quản lý phòng, loại phòng 61

Hình 3.18: Giao diện quản lý vật tư 61

Trang 13

Hình 3.19: Giao diện quản lý dịch vụ 62

Hình 3.20: Giao diện cài đặt 63

Hình 3.21: Giao diện báo cáo thống kê 64

Hình 3.22: Màn hình đăng nhập 65

Hình 3.23: Màn hình chính 65

Hình 3.24: Đăng nhập client 66

Hình 3.25: Màn hình chính client 66

Hình 3.26: Thanh Toán hoá đơn 67

Hình 3.27: Chi tiết sử dụng dịch vụ 68

Hình 3.28: Dịch vụ phòng 68

Hình 3.29: Giao Diện Quyền Nhân Viên Tiếp Tân 69

Hình 3.30: Quyền quản lý 69

Hình 3.31: attach cơ sở dữ liệu 70

Hình 3.32: Kết nối cơ sở dữ liệu 70

Hình 3.33: Đăng nhập hệ thống 71

Hình 3.34: Chạy server 71

Hình 3.35: Dừng server 72

Hình 3.36: Đăng nhập hệ thống client 72

Hình 3.37: Thiết lập mạng client 73

Trang 14

LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ Máy tính điện tửkhông còn là phương tiện quý hiếm mà đang ngày một gần gũi với con người

Đứng trước sự bùng nổ thông tin, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọibiện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hoá cáchoạt động tác nghiệp của đơn vị mình Mức độ hoàn thiện tuỳ thuộc vào quá trìnhphân tích và thiết kế hệ thống

Từ nhu cầu nêu trên, em đã sử dụng vốn kiến thức ít ỏi của mình tìm hiểu vàphân tích bài toán quản lý khách sạn Từ đó đã xây dựng được phần mềm quản lý choKhách sạn Vissai Ninh Bình

15

Trang 15

Chương 1.Giới Thiệu Và Khảo Sát Hệ Thống

1.1 Giới thiệu về khách sạn Vissai Ninh Bình

Quá trình hình thành và phát triển

Khách sạn Vissai Hotel là khách sạn cao cấp 4 sao đầu tiên của tỉnh Ninh Bình Đượcđầu tư bởi Tập đoàn Vissai Khách sạn Vissai Hotel hiện đang sử dụng 18 tầng củatòa nhà trong đó có 03 tầng cho Trung tâm thương mại và dịch vụ 15 tầng dành chokhách sạn và Văn phòng cho thuê

Giới thiệu cụ thể:

Tên khách sạn: Vissai Hotel

Địa chỉ: Số 848 Trần Hưng Đạo - Tp Ninh Bình - Ninh Bình - Việt Nam

Trang 16

1.2.1.2 Quản lý đăng ký _ thuê phòng:

Tất cả các thông tin đăng ký thuê phòng đều được quản lý dựa trên số đăng

ký, họ tên khách đăng ký, ngày đến, giờ đến số lượng người, số phòng thuê

1.2.1.3 Quản lý thông tin nhận phòng:

Khách sạn quản lý những thông tin sau: Số nhận phòng, họ tên người nhậnphòng, ngày nhận, giờ nhận Tất cả thông tin nhận phòng đều dựa vào thông tinđăng ký thuê phòng đã khai báo trước đó Vì khách hàng có đăng ký mới đượcnhận phòng theo đúng thông tin mà khách đã đăng ký

1.2.1.1 Quản lý việc trả phòng:

Dựa trên thông tin đăng ký thuê phòng và thông tin nhận phòng, việc trảphòng được khách sạn quản lý các thông tin sau: Số trả phòng, ngày trả, giờ trả.Bên cạnh việc trả phòng của khách thì khách sạn sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng

1.2.1.2 Quản lý nhân viên phục vụ tại khách sạn:

Tất cả những nhân viên làm việc tại khách sạn đều được quản lý các thông tinsau: Họ nhân viên, Tên nhân viên, Chức vụ của nhân viên

1.2.1.3 Quản lý dịch vụ:

Ngoài ra khách sạn còn quản lý thông tin về dịch vụ: tên dịch vụ; Tại kháchsạn có nhiều loại dịch vụ như: điện thoại, ăn uống, giặt ủi, đưa đón khách, chuyênchở đồ cho khách (khi khách yêu cầu)

1.2.1.4 Quản lý hóa đơnHóa đơn sẽ được thống kê theo mốc thời gian để tiện quản lý khách sạn

1.2.2 Yêu cầu hệ thống và khó khăn

Trước một khối lượng lớn công việc, yêu cầu đặt ra thì việc quản lý thủ công

sẽ không thể đáp ứng được, do đó gặp rất nhiều khó khăn Nó đòi hỏi nhân lực,thời gian, công sức rất lớn và rất khó quản lý

Từ những nhược điểm trên ta thấy cần thiết phải có một hệ thống tin học hóacho việc quản lý nhân sự cũng như các hệ thống quản lý khác của khách sạn

1.2.3 Những yêu cầu đặt ra cho hệ thống mới

Hệ thống phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nghiệp vụ như quản lý đặtphòng, trả phòng, thanh toán, quản lý dịch vụ, vật từ, quản lý phòng, hóa đơn…

17

Trang 17

Ngoài ra hệ thống phải đáp ứng đủ một số yêu cầu khác như giao Giao diện hệthống phải dễ sử dụng, trực quan, thân thiện với mọi người dùng Cho phép truycập dữ liệu đa người dùng Tính bảo mật và độ an toàn cao Tốc độ xử lý của hệthống phải nhanh chóng và chính xác.Người sử dụng phần mềm có thể sẽ khôngbiết nhiều về tin học nhưng vẫn sử dụng một cách dễ dàng nhờ vào sự trợ giúp của

hệ thống.Phần hướng dẫn sử dụng phần mềm phải ngắn gọn, dễ hiểu và sinhđộng.Cấp quyền chi tiết cho người sử dụng

Trang 18

Chương 2.Phân tích hệ thống

2.1.1 Các quy trình nghiệp vụ chính:

2.1.1.1 Quản lý khai thác phòng2.1.1.1.1 Quản lý đăng ký thuê phòngKhi khách đến thuê phòng, bộ phận lễ tân phải ghi nhận lại các thông tin cóliên quan đến khách theo quy định chung của khách sạn để tiện cho việc quản lýkhách trong thời gian họ đăng ký thuê phòng Tất cả các thông tin đăng ký thuêphòng đều được quản lý dựa trên họ tên khách đăng ký, số lượng phòng, ngày đến

và số điện thọai liên lạc

2.1.1.1.2 Quản lý thông tin nhận phòng:

Sau khi đã làm thủ tục đăng ký thuê phòng, khách thuê sẽ được bộ phận lễ tântrao phòng và chính thức ghi nhận thời gian mà họ nhận phòng Khách sạn sẽquản lý những thông tin như số phòng nhận, họ tên người nhận phòng, ngày nhận,giờ nhận Nếu đã đăng ký phòng trước thì thông tin nhận phòng phải đúng vớithông tin đăng ký thuê phòng đã khai báo trước đó

2.1.1.1.3 Quản lý việc trả phòng:

Khi khách thuê có ý muốn trả phòng thì bộ phận lễ tân có nhiệm vụ kiểm tralại phòng mà họ trả dựa trên thông tin nhận phòng và những dịch vụ mà họ sửdụng Đồng thời phải lập hóa đơn cho tất cả những gì mà họ phải thanh toán Việctrả phòng được khách sạn quản lý các thông tin sau: Số phòng trả,ngày trả, giờ trả Tổng tiền = (Tiền phòng * Số ngày) + Tiền sử dụng dịch vụ

2.1.1.2 Quản lý khách hàng:

Khi khách đến đăng ký và nhận phòng ở khách sạn, mỗi người đều phải cungcấp những thông tin như: Họ tên, giới tính, địa chỉ, điện thoại, số CMND …

2.1.1.3 Quản lý các dịch vụ của khách sạn:

Bên cạnh việc thuê phòng, khách hàng còn có nhu cầu sử dụng các loại dịch

vụ Để đáp ứng điều đó, khách sạn đã cung cấp các loại dịch vụ như massage,

19

Trang 19

karaoke, giặt ủi … và các loại hình dịch vụ này sẽ được quản lý theo: tên dịch vụ,đơn vị tính, đơn giá.

2.1.1.4 Quản lý phòng:

Mỗi khách sạn sẽ có nhiều loại phòng, mỗi loại có nhiều phòng, mỗi phòng cónhiều trang thiết bị khác nhau Vì vậy, các phòng của khách sạn phải được quản lýdựa vào số phòng, loại phòng, giá cơ bản; vật tư thì được quản lý theo: tên thiết

bị, số lượng

2.1.1.5 Thống kê:

Dựa vào số lượng hóa đơn và mốc thời gian để làm thống kê

2.1.2 Các yêu cầu chức năng:

2.1.2.1 Yêu cầu lưu trữ :

o Lưu trữ thông tin người dùng, nhân viên

o Lưu trữ thông tin khách hàng thuê phòng

o Lưu trữ thông tin khách hàng nhận, trả phòng

o Lưu trữ thông tin phòng

o Lưu trữ thông tin tình trạng phòng

o Lưu trữ thông tin loại phòng

o Lưu trữ thông tin thiết bị

o Lưu trữ thông tin dịch vụ

o Lưu trữ thông tin sử dụng dịch vụ của khách hàng

o Lưu trữ thông tin loại dịch vụ

o Lưu trữ thông tin khách sạn

o Lưu trữ chính sách trả phòng

o Lưu trữ thông tin phiếu đăng ký thuê phòng

o Lưu trữ thông tin phiếu nhận phòng

o Lưu trữ thông tin hóa đơn

2.1.2.2 Yêu cầu nghiệp vụ :

o Quản lý người dùng, nhân viên

o Quản lý đăng ký thuê phòng

o Quản lý nhận trả phòng

o Quản lý hóa đơn

Trang 20

2.1.3 Các yêu cầu phi chức năng:

o Giao diện hệ thống phải dễ sử dụng, trực quan, thân thiện với mọi ngườidùng

o Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng

o Tính bảo mật và độ an toàn cao

o Tốc độ xử lý của hệ thống phải nhanh chóng và chính xác

o Người sử dụng phần mềm có thể sẽ không biết nhiều về tin học nhưngvẫn sử dụng một cách dễ dàng nhờ vào sự trợ giúp của hệ thống

o Phần hướng dẫn sử dụng phần mềm phải ngắn gọn, dễ hiểu và sinhđộng

o Cấp quyền chi tiết cho người sử dụng

21

Trang 21

2.2 Phân tích hệ thống

2.2.1 Xây dựng biểu đồ Use case

2.2.1.1 Lược đồ use case tổng quát

Hình 1.1: Biểu đồ use case tổng quátNhư hình trên thì hệ thống quản lý khách sạn Vissai Ninh Bình có 2 tác nhân

là quản lý và nhân viên

Nhân viên sau khi đăng nhập có thể quản lý khách hàng, quản lý các chứcnăng khai thác phòng và quản lý hoá đơn

Người quản lý sau khi đăng nhập cũng có thể làm tất cả các chức năng củaNhân viên ngoài ra còn có thêm một số chức năng như:Cài đặt khách sạn, thống

kê hoá đơn, quản lý nhân viên, quản lý phòng, quản lý dịch vụ, quản lý loạiphòng, quản lý vật tư

Trang 22

2.2.1.2 Phân rã biểu đồ Use case 2.2.1.2.1 Phân rã biểu đồ use case Quản lý dịch vụ

Hình 1.1: Biểu đồ User case Quản Lý dịch vụQuản lý dich vụ được người quản lý sau khi đăng nhập sử dụng để quản lỷ cácdịch vụ của khách sạn Người quản lý có thể thêm,sửa, xoá các dịch vụ của kháchsạn

23

Trang 23

2.2.1.2.2 Phân rã use case Quản Lý Phòng, quản lý loại phòng,

quản lý vật tư

Hình 1.1: Biểu đồ User case Quản Lý Phòng, quản lý loại phòng, quản lý

vật tưNgười quản lý sau khi đăng nhập vào hệ thống thì có thể thêm, sửa, xoá cácthông tin phòng như tên phòng, loại phòng, số điện thoại

Người quản lý cũng có thể quản lý loại phòng như thêm, sửa, xoá các thôngtin trong loại phòng gồm: tên loại phòng,số người, giá phòng và vật tư trongphòng

Người quản lý cũng quản lý vật tư như thêm sửa xoá các thông tin vật tư:MãVật tư, tên vật tư, nhà cung cấp

Trang 24

2.2.1.2.3 Phân rã use case Quản lý khách hàng

Hình 1.1: Biểu đồ use case Quản lý khách hàng

Quản lý và nhân viên sau khi đăng nhập vào hệ thống thì có thể đồng thờiquản lý các thông tin khách hàng như thêm, sửa, xoá: tên khách hàng, giới tính,địa chỉ, chứng minh nhân dân, số điện thoại, ngày sinh

25

Trang 25

2.2.1.2.4 Phân rã biểu đồ use case Quản lý khai thác phòng

Hình 1.1: Biểu đồ use case Quản Lý Khai Thác PhòngQuản lý hay nhân viên sau khi đăng nhập sẽ cùng sử dụng quản lý khai thácphòng

Trong khai thác phòng sẽ có Nhận Phòng, Đặt phòng, trả phòng, Huỷ phòng,Dịch vụ phòng

Đặt Phòng: Khách hàng sẽ liên hệ với nhân viên để làm các thủ tục đặt phòngnhư cung cấp thông tin khách hàng, yêu cầu đặt phòng Khi có phòng trống thoảmãn với yêu cầu của khách hàng thì nhân viên sẽ tiến hàng đặt phòng cho kháchhàng

Nhận phòng: sau khi khách hàng đặt phòng thì khách hàng sẽ tới gặp nhânviên để nhận phòng đã đặt nhân viên sẽ kiểm tra thông tin khách hàng, thông tinphòng rồi sẽ tiến hàng giao phòng cho khách hàng đồng thời sẽ sử dụng chức năngnhận phòng, ghi ngày giờ nhận phòng vào hệ thống

Huỷ Phòng: Khi Khách hàng không đến nhận phòng mà quá thời gian dự địnhđến của khách hàng thì nhân viên sẽ huỷ phòng đặt đó

Trang 26

Dịch Vụ Phòng: Khi Khách hàng đã nhận phòng thì khách hàng có thể sửdụng các dịch vụ của khách sạn Khách hàng sẽ yêu cầu sử dụng các dịch vụ vànhân viên sẽ đáp ứng những dịch vụ đó và ghi vào hệ thống.

Trả Phòng: khi khách hàng nhận phòng rồi và không muốn sử dụng nữa thìkhách hàng sẽ liên hệ nhân viên để trả phòng Nhân viên sẽ kiểm tra thông tinphòng rồi ghi vào hệ thống ngày giờ trả phòng

2.2.1.2.5 Phân rã biểu đồ use case Cài Đặt Khách Sạn

Hình 1.1: Biểu đồ use case Cài Đặt Khách SạnQuản lý sau khi đăng nhập sẽ cài đặt thông tin khách sạn như tên khách sạn,địa chỉ, số điện thoại, email, FAX, web site, tiêu chuẩn của khách sạn và một sốthông tin khác

Quản lý sau khi đăng nhập cũng sẽ cài đặt quy định thanh toán như giờ trảphòng, giờ nhận phòng, cách tính tiền phòng

Quản lý sau khi đăng nhập cũng sẽ cài đặt tuỳ chọn huỷ phòng: thời gian quáhạn đặt phòng sẽ thông báo, thời gian huỷ phòng tự động…

27

Trang 27

2.2.2 Xây dựng biểu đồ lớp

2.2.2.1 Biểu đồ lớp tổng quát

ThongTinKhachSan TENKHACHSAN : string DIACHI : string SDT : string FAX : string EMAIL : string TIEUCHUAN : string WEBSITE : string GIOITHIEU : string GIONHANPHONGSAU : datetime GIOTRAPHONGTRUOC : datetime THOIGIANTRE : datetime THOIGIANLAMMOI : datetime THOIGIANTUXOA : dateitime KTRAHUY : string

ThietBiPhong MAVATTU : string LOAIPHONG : string SOLUONG : int

ChiTietDatPhong MASOPHIEUDATPHONG : string MAPHONG : string

TRANGTHAI : string NGAYO : date NGAYDUDINHDEN : date GIODUDINHDEN : date NGAYTRA : date

LoaiPhong MALOAI : String SONGUOI : int GIA : numeric DatPhong

MASOPHIEUDATPHONG : string NGAYDAT : date

MAKHACHHANG : string MANV : string SONGUOI : int TRANGTHAI : string NGAYTHANHTOAN : date

DichVu MADICHVU : string TENDICHVU : string GIA : numeric DONVITINH : string

Phong MAPHONG : string LOAIPHONG : string TRANGTHAI : string SDT : int

ChiTietSuDungPhong MASOPHIEUDATPHONG : string MADICHVU : string

MAPHONG : string NGAY : datetime SOLUONG : int THANHTIEN : numeric

Hình 1.1: Biểu đồ lớp tổng quát2.2.2.2 Chi tiết các lớp

2.2.2.2.1 Lớp hệ Thống

HETHONG USERNAME : string PASS : string QUYEN : int TRANGTHAI : string MANV : String

Hình 1.1: Lớp Hệ thốngHETHONG(USERNAME, PASS, MANV, QUYEN, TRANGTHAI) là lớplưu thông tin tài khoản dùng để đăng nhập hệ thống

Trong đó

Trang 28

 USERNAME là tên đăng nhập vào hệ thống

 PASS là mật khẩu đăng nhập

 MANV là mã nhân viên sử dụng tài khoản này

 QUYEN là quyền hạn sử dụng phần mềm của tài khoản này

 TRANGTHAI là trạng thái đang sử dụng hoặc không sử dụng tàikhoản này

2.2.2.2.2 Lớp Nhân Viên

NHANVIEN MANV : string HOTEN : string GIOITINH : string CHUCVU : string DIACHI : string CMND : int SDT : int NGAYSINH : date

Hình 1.1: Lớp nhân viênNHANVIEN(MANV , HOTEN, GIOITINH, CHUCVU, DIACHI, CMND,SDT, NGAYSINH) là lớp lưu thông tin nhân viên

Trong đó

 MANV là mã số nhân viên khách sạn

 HOTEN là họ tên nhân viên

 GIOITINH là giới tính của nhân viên

 CHUCVU là chức vụ nhân viên đảm nhận

 DIACHI là địa chỉ của nhân viên

 CMND là số chứng minh nhân dân của nhân viên

 SDT là số điện thoại liên lạc của nhân viên

 NGAYSINH là ngày sinh của nhân viên

29

Trang 29

2.2.2.2.3 Lớp Hóa Đơn

HOADON MAHOADON : string MASOPHIEUDATPHONG : string MANHANVIEN : string

NGAYTHANHTOAN : date TIENPHONG : numeric TIENDICHVU : numeric TONGTIEN : numeric

Hình 1.1: Lớp Hoá ĐơnHOADON( MAHOADON , MASOPHIEUTHUEPHONG, MANV,TIENPHONG, NGAYTHANHTOAN, TIENDICHVU,TONGTIEN) là lớp lưuthông tin hoá đơn thanh toán phòng

Trong đó

 MAHOADON là mã số hóa đơn thanh toán

 MASOPHIEUDATPHONG là mã số phếu khi đặt phòng

 MANV là mã số nhân viên lập hóa đơn

 NGAYTHANHTOAN là ngày thanh toán hóa đơn

GIOITINH : string DIACHI : string CMND : int SDT : int NGAYSINH : date

Hình 1.1: Lớp Khách Hàng

Trang 30

KHACHHANG(MAKH , HOTEN, GIOITINH, DIACHI, NGAYSINH,CMND, SDT) là lớp lưu thông tin khách hàng.

Trong đó:

 MAKH là mã số khách hàng

 HOTEN là Họ tên cua khách hàng

 GIOITINH là giói tính khách hàng

 DIACHI là địa chỉ thường trú của khách hàng

 NGAYSINH là ngày sinh của khách hàng

 CMND là chứng minh nhân dân của khách hàng

 SDT là số điện thoại của khách hàng

2.2.2.2.5 Lớp Thông Tin Khách Sạn

THONGTINKHACHSAN TENKHACHSAN : string DIACHI : string

SDT : string FAX : string EMAIL : string TIEUCHUAN : string WEBSITE : string GIOITHIEU : string GIONHANPHONGSAU : datetime GIOTRAPHONGTRUOC : datetime THOIGIANTRE : datetime

THOIGIANLAMMOI : datetime THOIGIANTUXOA : dateitime KTRAHUY : string

Hình 1.1: Lớp Thông tin khách sạnTHONGTINKHACHSAN(TENKHACHSAN , DIACHI, SDT, EMAIL,WEBSITE, FAX,TIEUCHUAN, THONG TIN, GIOTRAPHONGTRUOC,GIONHANPHONGSAU, NHAN1, TRA1, KTRA,THOIGIANTRE,THOIGIANLAMMOI, THOIGIANTUXOA, KTRAHUY) là lớp lưu thông tinkhách sạn cũng như thông tin cài đặt

Trong đó:

 TENKHACHSAN là tên của khách sạn sử dụng phần mềm

31

Trang 31

 DIACHI là địa chỉ của khách sạn

 SDT là số điện thoại của khách sạn

 EMAIL là mail của khách sạn

 FAX là số FAX của khách sạn

 TIEUCHUAN là tiêu chuẩn của khác sạn đặt được mấy sao

 WEBSITE là Weebsite của khách sạn

 THONGTIN là giới thiệu qua về khách sạn

 GIOTRAPHONGTRUOC là cài đặt giờ trả phòng để tính tiền khách sạn

 GIONHANPHONGSAU là giờ để cài đặt nhận phòng

 THOIGIANTRE là thời gian phòng đặt quá hạn

 THOIGIANLAMMOI là thời gian làm mới lại dữ liệu

 THOIGIANTUXOA là thời gian cài đặt xóa phòng đặt

 KTRAHUY là trạng thái xem có cài đặt tự động xóa phòng đặt quá hạn không

2.2.2.2.6 Lớp Đặt Phòng

DATPHONG MASOPHIEUDATPHONG : string NGAYDAT : date

MAKHACHHANG : string MANV : string

SONGUOI : int TRANGTHAI : string NGAYTHANHTOAN : date

Hình 1.1: Lớp đặt phòngDATPHONG( MASOPHIEUDATPHONG , NGAYDAT, MAKHACHHANG,MANV,SONGUOI,TRANGTHAI,NGAYTHANHTOAN) là lớp lưu thông tinphiếu đặt phòng của khách hàng

Trang 32

 MANV là mã số nhân viên lập phiếu

 GIODEN là giờ khách hàng dự định đến khi đặt phòng

 SONGUOI là số người đặt phòng

 TRANGTHAI là trạng thái của phiếu đặt phòng

 NGAYTHANHTOAN là thời gian thanh toán phiếu

2.2.2.2.7 Lớp Chi Tiết Đặt Phòng

CHITIETDATPHONG MASOPHIEUDATPHONG : string MAPHONG : string

TRANGTHAI : string NGAYO : date NGAYDUDINHDEN : date GIODUDINHDEN : date NGAYTRA : date

Hình 1.1: Lớp chi tiết đặt phòngCHITIETDATPHONG(MASOPHIEUDATPHONG, MAPHONG, TRANGTHAI, NGAYO, NGAYDUDINHDEN, GIODUDINHDEN,NGAYTRA) là lớp lưu thôngtin chi tiết đặt phòng của khách hàng

Trang 33

2.2.2.2.8 Lớp Loại Phòng

LOAIPHONGMALOAI : StringSONGUOI : intGIA : numeric

Hình 1.1: Lớp Loại phòngLOAIPHONG(MALOAI, SONGUOI, GIA) là lớp lưu thông tin về loại phòng trong khách sạn

Trong đó:

 LOAIPHONG là mã loại phòng khách sạn

 GIAPHONG là giá nghỉ 1 ngày của loại phòng khách sạn

 SONGUOI là số người tối đa ở được của từng loại phòng

2.2.2.2.9 Lớp Phòng

PHONGMAPHONG : stringLOAIPHONG : stringTRANGTHAI : stringSDT : int

Hình 1.1: Lớp phòngPHONG(MAPHONG, LOAIPHONG,TRANGTHAI, SDT) là lớp lưu thông tin về phòng của khách sạn

Trong đó:

 MAPHONG là ãm phòng khách sạn

 LOAIPHONG là Loại phòng khách sạn

 TRANGTHAI là trang thái phòng

 SDT là số điện thoại của phòng

Trang 34

2.2.2.2.10 Lớp Thiết Bị Phòng

THIETBIPHONGMAVATTU : stringLOAIPHONG : stringSOLUONG : int

Hình 1.1: Lớp thiết bị phòngTHIETBIPHONG(MAVATTU, LOAIPHONG, SOLUONG) là lớp lưu thông tin các thiết bị trong loại phòng

Hình 1.1: Lớp Vật TưVATTU(MAVATTU, TENVATTU, NHACUNGCAP) là lớp lưu thông tin về các thiết bị, vật tư

Trong đó:

 MAVT là mã số vật tư

 TEN VATTU là tên vật tư

 NHACUNGCAP là tên nhà cung cấp thiết bị

35

Trang 35

2.2.2.2.12 Lớp Dịch Vụ

DICHVU MADICHVU : string TENDICHVU : string GIA : numeric DONVITINH : string

Hình 1.1: Lớp dịch vụDICHVU(MADICHVU, TENDICHVU, GIA, DONVITINH) là lớp lưu thông tin về dịch vụ của khách sạn

Trong đó:

 MADICHVU Là mã số dịch vụ

 TENDICHVU là tên của dịch vụ

 GIA là giá cả tính tiền của dịch vụ

 DONVITINH là đơn vị tính của dịch vụ

2.2.2.2.13 Lớp Chi Tiết Sử Dụng Phòng

CHITIETSUDUNGPHONG MASOPHIEUDATPHONG : string MADICHVU : string

MAPHONG : string NGAY : datetime SOLUONG : int THANHTIEN : numeric

Hình 1.1: Lớp chi tiết sử dụng phòngCHITIETSUDUNGPHONG (MASOPHIEUDATPHONG, MADICHVU,

MAPHONG, NGAY, SOLUONG, THANH TIEN) là lớp lưu thông tin sử dụng dịch

Trang 36

 SOLUONG là số lượng khách hàng sử dụng

 THANHTIEN là số tiền sử dụng dịch vụ

2.2.2.3 Lược đồ cơ sở dữ liệu

Hình 1.1: Lược đồ cơ sở dữ liệu

37

Trang 37

2.2.3 Xây dựng Lược đồ tuần tự

2.2.3.1 Lược đồ tuần tự đăng nhập

Hình 1.1: Lược đồ tuần tự đăng nhập

Trang 38

2.2.3.2 Lược đồ tuần tự quản lý dịch vụ

Hình 1.1: Lược đồ tuần tự quản lý dịch vụ

39

Ngày đăng: 08/05/2014, 00:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w