1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy học bài sắp xếp và tìm kiếm trong chương trình tin học 11 trung học phổ thông

51 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 440,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực tự học là năng lực không thể thiếu đợc ở học sinh, vì tự học làchìa khoá tiến vào thế kỹ XXI, một thế kỷ với quan niệm học suốt đời, xã hộihọc tập và ứng dụng hệ thống phần mềm

Trang 1

Mở đầu

I Lý do chọn đề tài.

Trong thời đại ngày nay, Tin học đã phát triển mạnh mẽ tạo ra cuộccách mạng trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Trong lĩnh vực Giáodục - Đào tạo, ở các nớc phát triển đã nhanh chóng ứng dụng các thành tựucủa khoa học - công nghệ nói chung, máy tính điện tử (MTĐT) nói riêngnhằm nâng cao chất lợng quá trình giáo dục - đào tạo ở nớc ta, Bộ chính trị

đã ra chỉ thị 58_CT/TW về đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin (CNTT)phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Cùng với sự đổi mới, phát triển của KHKT, Đảng và nhà nớc ta cũngxác định cần phải có sự đổi mới về nội dung, phơng pháp, hình thức đào tạotheo hớng tích cực hoá thông qua việc sử dụng các PTDH hiện đại để nângcao chất lợng đào tạo, tạo điều kiện cho HS làm quen với phơng thức dạy họchiện đại, các nền sản xuất tiên tiến ở nớc ta hiện nay tại các viện nghiên cứu,các trờng đại học, các công ty Tin học đã hình thành nhiều nhóm nghiêncứu về ứng dụng các thành tựu của CNTT làm PTDH, xây dựng các phần mềmứng dụng bớc đầu đã đem lại hiệu quả trong quá trình dạy học Đã có nhiều đềtài nghiên cứu về ứng dụng CNTT nói chung và MTĐT nói riêng để hỗ trợ choquá trình dạy học, nó không còn là đề tài quá xa lạ hiện nay áp dụng thànhtựu kỹ thuật hỗ trợ cho quá trình dạy học là cách tốt nhất để GV và HS làmquen với nền giáo dục điện tử góp phần đổi mới nội dung và PPDH

Hiện nay việc dạy học còn mang nặng tính chất "Thông báo, tái hiện”,

tình trạng dạy chay, học chay còn rất phổ biến vì vậy HS thờng tiếp thu kiếnthức một cách thụ động và không phát huy đợc tính tích cực

Cần kích thích năng lực tự học của học sinh.

Trong dạy học Tin học, đặc biệt là dạy học bài Sắp xếp và tìm kiếm chohọc sinh, sự mô phỏng quá trình thực hiện việc sắp xếp và tìm kiếm có vai tròquan trọng trong việc khắc sâu kiến thức và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiếnthức đã học Mô phỏng quá trình thực hiện việc sắp xếp và tìm kiếm vừa tạomô hình trực quan, khái quát hoá, cụ thể hoá, nó vừa có tác dụng làm cho họcsinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, và làm cho học sinh phát triển năng lực tduy độc lập, tái hiện lại đợc kiến thức vừa học

Nghị quyết Trung ơng 4 (khoá VII) chỉ rõ: Phải "Khuyến khích tự học",

phải "áp dụng những phơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dỡng cho học sinh

Trang 2

năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề" Phơng pháp giáo dục

phải coi trọng việc bồi dỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu (Luật Giáo dục)

Năng lực tự học là năng lực không thể thiếu đợc ở học sinh, vì tự học làchìa khoá tiến vào thế kỹ XXI, một thế kỷ với quan niệm học suốt đời, xã hộihọc tập và ứng dụng hệ thống phần mềm dạy học có hỗ trợ hoàn toànMultimedia Có năng lực tự học mới có thể học suốt đời đợc Vì vậy, ở trờngphổ thông cần quan tâm đến học cách học

Sử dụng đồ dùng dạy học trong dạy học còn có nhiều khó khăn.

Trong khi dạy học, giáo viên có thể sử dụng nhiều phơng pháp dạy học,nhiều đồ dùng dạy học phù hợp với bài giảng của mình Việc sử dụng đồdùng dạy học trong dạy học là phơng pháp rất đợc khuyến khích từ trớc cho

đến nay Song không phải ở đâu cũng có thể có đủ điều kiện để có đủ các đồdùng dạy học, đặc biệt nhiều đồ dùng dạy học đòi hỏi với mức đầu t cao, trongkhi cơ sở vật chất ở nhiều trờng phổ thông cha đủ để đáp ứng các yêu cầu thiếtyếu khác cho việc dạy và học Mặt khác khi có các dụng cụ dạy học, thì có thểtrong một tiết học thầy giáo có thể phải sử dụng một lợng lớn các dụng cụ dạyhọc, điều đó cũng ảnh hởng rất lớn đến bài giảng của giáo viên

Cần dạy cho học sinh hiểu sâu và vận dụng linh hoạt việc sắp xếp và tìm kiếm trong lập trình là một trong những yêu cầu cơ bản, nhất là những bài toán có liên quan tới cơ sở dữ liệu.

Khi nói về chơng trình máy tính, ngời ta thờng nói đến những ứng dụng

to lớn của nó trong đời sống con ngời, nh những chơng trình quản lý mà trong

đó rất cần tới việc sắp xếp, tìm tiếm một phần nào đó của dữ liệu Sắp xếp vàtìm kiếm là một phần rất quan trọng trong một phần mềm Tin học Vì thế đểthiết kế và xây dựng các phần mềm Tin học, ngời ta cần phải có các kiến thức

về thuật toán và cách ứng dụng các kiến thức này vào thực tiễn

Trong khi dạy cho học sinh các kiến thức về các ngôn ngữ lập trình, tacần truyền thụ cho học sinh các kiến thức cơ bản nh : Các khái niệm về ngônngữ, bộ ký tự, các từ khoá, từ chuẩn, các cú pháp các câu lệnh, đặc trng củangôn ngữ…Việc nắm các kiến thức cơ bản này có thể không quá khó đối vớiViệc nắm các kiến thức cơ bản này có thể không quá khó đối vớitất cả học sinh, học sinh cần phải hiểu đợc rằng, học ngôn ngữ lập trình mục

đích để mã hoá các các thuật toán, và giải quyết những bài cụ thể Những bàitoán cụ thể trong tin học là việc dùng máy tính để giải quyết có hiệu quảnhững yêu cầu của cuộc sống Mà trong cuộc sống những công việc cần thực

Trang 3

hiện sắp xếp và tìm kiếm là một yêu cầu thờng xuyên, chính vì vậy yêu cầusắp xếp và tìm kiếm thờng xuyên xuất hiện trong các ứng dụng tin học Vậy

để học sinh có thể hiểu rõ về một ngôn ngữ lập trình cụ thể nào đó, và ứngdụng nó vào việc giải quyết những bài toán cụ thể, ngoài việc viết đúng các cúpháp câu lệnh, sử dụng biến, hàm, cấu trúc điều khiển để ứng dụng vào cácthuật toán cụ thể Học sinh cần phải hiểu và ứng dụng các thuật toán đó trongcông việc lập trình Tóm lại việc dạy học lập trình về cơ bản là, dạy cho họcsinh biết viết các thuật toán và biết mã hoá các thuật toán một cách tốt nhất.Không phải học sinh nào cũng có thể dễ dàng hiểu rõ những thuật toán sắpxếp và tìm kiếm, đặc biệt là học sinh phổ thông khi bắt đầu tiếp xúc với nhiềucác khái niệm trừu tợng Vì vậy cần phải có phơng pháp cụ thể, để giúp họcsinh có thể nắm vững các kiến thức một cách tốt nhất

Lợi ích của việc mô tả trực quan khi dạy học sắp xếp và tìm kiếm trong việc dạy học sinh hiểu và ứng dụng những thuật toán này vào chơng trình cụ thể.

Việc dạy học các thuật toán về sắp xếp và tìm kiếm là một trong cácyêu cầu cần thiết khi dạy học cho học sinh một ngôn ngữ lập trình nào đó Dophần lớn học sinh phổ thông, đây là lần đầu tiếp xúc với những thuật toán trừutợng này Do đó để dạy tốt bài sắp xếp và tìm kiếm, ta cần mô phỏng trựcquan việc sắp xếp và tìm kiếm cho học sinh thấy rõ quá trình sắp xếp và tìmkiếm đợc diễn ra nh thế nào Từ mô hình trực quan đó, giúp học sinh có thểphân tích tổng hợp từng quá trình của thuật toán Đồng thời nhìn vào việc môphỏng thuật toán khác nhau, học sinh có thể so sánh giữa các thuật toán này

Từ đó giúp học sinh có thể lựa chọn giải thuật thích hợp để áp dụng vào việcgiải quyết bài toán của mình Việc diễn giải cho học sinh thuật toán sắp xếp

và tìm kiếm bằng lời nói, hay mô phỏng bằng hình vẽ tĩnh đã đợc áp dụngtrong việc dạy học bài sắp xếp và tìm kiếm Song học sinh không dễ dàng gì

có thể hiểu rõ thuật toán sẽ sắp xếp hay tìm kiếm nh thế nào ngay từ nhữnglần đầu tiếp xúc Vì vậy mô phỏng trực quan việc sắp xếp và tìm kiếm trongtừng giải thuật là yêu cầu cần thiết Những lợi ích của việc phân tích từng bớccho học sinh thấy quá trình sắp xếp và tìm kiếm diễn ra nh thế nào, để từ đóhọc sinh có thể tự giác đi sâu khám phá các các thuật toán sắp xếp và tìmkiếm phức tạp hơn, từ đó áp dụng vào những bài toán cụ thể một cách hiệuquả

Kiểm tra kiến thức của học sinh bằng phơng pháp trắc nghiệm.

Trang 4

Sau mỗi bài giảng, mỗi phần của bài giảng hoặc mỗi chơng Chúng tacần kiểm tra lại kiến thức của học sinh Phơng pháp kiểm tra tốt nhất và nhanhnhất, là kiểm tra bằng phơng pháp trắc nghiệm kiến thức Phơng pháp kiểm trakiến thức bằng trắc nghiệm có u điểm rất tốt đối với học sinh, tạo cho học sinhnhiều đáp án khác nhau, buộc học sinh cần phải hiểu rõ kiến

thức về vấn đề cần trả lời, điều đó bắt buộc học sinh cần phải học kỹ hơn về lýthuyết và nắm vững những cách thức hoạt động của từng phơng pháp Để xâydựng đợc cho học sinh một bộ đề thi trắc nghiệm, là một quá trình phức tạp

đồng thời rất tốn kém Song lợi ích của việc kiểm tra giúp học sinh hiểu sâuvấn đề, khắc sâu kiến thức đã học: Một vấn đề đợc đa ra không phải chỉ thểhiện sự đúng sai rõ ràng mà nó gồm các dạng câu hỏi : Sai hẳn, sai ít, gần nh

đúng, đúng chính xác Chính vì vậy mà nếu học sinh hoàn thành đợc bài kiểmtra trắc nghiệm, thì học sinh đó đã rất hiểu vấn đề, nắm vững kiến thức đã lĩnhhội Bởi những bộ câu hỏi vừa mở rộng kiến thức, nó bổ sung các dạng, cáccách hỏi, các vấn đề kiến thức liên quan Tuy nhiên kiểm tra trắc nghiệmcũng có những nhợc điểm sau: Học sinh có thể không học, không hiểu nhnglựa chọn ngẫu nhiên đúng hoặc dễ nhìn bài nhau Vấn đề này có thể khắcphục bằng cách ra đề với nhiều đáp án và nhiều đề khác nhau, các đáp án đảonhau Nhng nhợc điểm lớn nhất của phơng pháp thi trắc nghiệm chính là ở bộ

đề thi, bởi không dễ dàng để có thể ra một bộ đề mà có nhiều các đáp án theo

kiểu “nhiều”- “gần đúng”, chính vì vậy mà việc ra nhiều đề thi trắc nghiệm

trong một giờ kiểm tra là khó khăn và tốn kém

Ngoài những yêu cầu trên thì trong một bài học giáo viên cũng mong muốn truyền thụ cho học sinh kiến thức sâu và hiệu quả nhất.

Với những đặc thù riêng của môn Tin học thì đổi mới phơng pháp dạyhọc bằng cách áp dụng những thành tựu KHKT đặc biệt là những thành tựucủa CNTT làm PTDH hiện đại là điều cấp thiết và tất yếu

Vì vậy, để thực hiện đợc những yêu cầu trên và trong phạm vi của một

đề tài tốt nghiệp đại học chúng tôi xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy học với tên

là : Hỗ trợ dạy học sắp xếp và tìm kiếm “ ”

II Mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu đề tài với những mục đích sau :

Góp phần bổ sung, xây dựng cơ sở lí luận của việc sử dụng MTĐT trongdạy học nói chung và dạy học Tin học nói riêng theo hớng đổi mới PPDH Đi

Trang 5

sâu tìm hiểu về các chức năng PTDH của MTĐT trong dạy học Tin học, tìmhiểu về các phần mềm dạy học, sử dụng các ngôn ngữ hiện đại, dễ sử dụng đểxây dựng phần mềm dạy học phù hợp với khả năng Tin học của GV và HS.

Đi sâu nghiên cứu cụ thể nội dung, vị trí và vai trò của việc Sắp xếp và tìmkiếm trong tin học Xác định cơ sở lý luận và thực tiển của việc dạy học vớicông cụ máy tính điện tử Xác định phơng pháp dạy học bằng mô phỏng quátrình thực hiện việc sắp xếp và tìm kiếm là hiệu qủa và xây dựng phần mềm

hỗ trợ dạy học sắp xếp và tìm kiếm (Tin học 11)

ứng dụng phần mềm dạy học vào việc dạy và học Tin học trong các ờng PT, nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lợng dạy học Tin học, tạo niềm tincho học sinh khi lĩnh hội kiến thức, giúp học sinh và giáo viên PT sớm tiếpcận công nghệ thông tin, phát huy các năng lực tự t duy cho học sinh

tr-III Giả thuyết khoa học.

Trên cơ sở tôn trọng nội dung chơng trình sách giáo khoa (SGK) giáodục hiện hành, nếu xây dựng đợc một phần mềm dạy học với hệ thống cácbiện pháp tăng cờng khả năng tự học cho học sinh và hỗ trợ tốt cho giáo viêntrong việc giảng dạy thì:

Có thể kích thích năng lực tự học cho học sinh Góp phần nâng caochất lợng dạy học Tin ở trờng THPT, rèn luyện khả năng độc lập nghiên cứu,

tự phát hiện và giải quyết vấn đề Rèn luyện kiến thức cho học sinh trong bài

“Sắp xếp và tìm kiếm” bằng phơng pháp tổng hợp, khái quát qua quá trình

thực hiện sắp xếp và tìm kiếm bằng những giải thuật đợc đa ra và hệ thống bàitập Giúp học sinh và giáo viên sớm ứng dụng đợc công nghệ thông tin vàoviệc dạy và học

IV nhiệm vụ nghiên cứu.

Nhiệm vụ đặt ra cho luận văn là:

Xác định những cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành các nguyên tắcdạy học với công cụ máy tính điện tử Tìm hiểu ngôn ngữ Visual Basic, cơ sởdữ liệu Access Xác định nội dung, vai trò và trị trí của Bài 7 (Tin học 11):

“Sắp xếp và tìm kiếm”, xác định lợi ích và tính hiệu quả của phơng pháp kiểm

tra trắc nghiệm và xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy học sắp xếp và tìm kiếm.Tiến hành thực nghiệm s phạm nhằm đánh giá mục đích, giả thuyết khoa họccủa đề tài

Trang 6

V Phơng pháp nghiên cứu.

Nghiên cứu lý luận:

- Nghiên cứu các tài liệu về phơng pháp dạy học Tin, các cơ sở về tâm

lý học, giáo dục học, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo về chơngtrình Tin học lớp 11 ở phổ thông trung học

- Nghiên cứu các bài báo về khoa học Tin học phục vụ cho đề tài

- Nghiên cứu các công trình, các vấn đề có liên quan trực tiếp đến đề tài(các luận văn, các chuyên đề )

Điều tra tìm hiểu:

- Tìm hiểu về việc dạy và học Tin học ở trờng THPT theo các chuyên đềcủa Tin học

- Tham khảo các phần mềm dạy học nói chung và Tin học nói riêng

VI Khách thể, đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

 Khách thể: Quá trình dạy học Tin học ở trờng THPT

 Đối tối tợng: Nội dung, phơng pháp dạy học Tin học ở trờng THPT,

MTĐT với các phần mềm dạy học

 Phạm vi: Nghiên cứu, sử dụng MTĐT với các phần mềm hỗ trợ và các

ngôn ngữ lập trình trong việc thiết kế phần mềm hỗ trợ dạy học áp dụng đểgiảng dạy khi thực nghiệm s phạm

VII Những đóng góp của đề tài.

Sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận, xây dựng phần mềm và thực nghiệm

s phạm chúng tôi cho rằng đề tài đã có những đóng góp cơ bản :

Cụ thể là đã góp phần nhỏ làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc sử dụngMTĐT và các PTDH hiện đại trong quá trình dạy học Tin học ở trờng THPT.Tìm hiểu một số hớng ứng dụng các phần mềm của MTĐT, xây dựng phần

Trang 7

mềm dạy học hỗ trợ cho quá trình dạy học Bài 7: “Sắp xếp và tìm kiếm”

trong tin hoc 11 Cho HS làm quen, tiếp xúc với MTĐT với các chức năngtiện ích của nó (qua thực nghiệm s phạm), giới thiệu phần mềm cho giáo viên

và học sinh ở trờng thực tập s phạm Bớc đầu đề tài đã góp phần giải quyết

đ-ợc những mâu thuẫn cơ bản theo hớng đổi mới phơng pháp dạy học bằngcách sử dụng máy tính điện tử và phần mềm dạy học

VIII Cấu trúc của luận văn.

mở đầu

I Lý do chọn đề tài.

II Mục đích nghiên cứu.

III Nhiệm vụ nghiên cứu.

IV Giả thuyết khoa học.

V Phơng pháp nghiên cứu.

VI Khách thể, đối tợng và phạm vi nghiên cứu

VII Đối tóng góp luận văn.

VIII Cấu trúc của luận văn.

1 Một số quan điểm chung.

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.

3 Các cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành các nguyên tắc dạy học vớicông cụ máy tính điện tử

4 Các nguyên tắc s phạm về sử dụng máy tính điện tử nh công cụ

Trang 8

5 Kết luận .

II Sử dụng phần mềm dạy học trong dạy và học.

1 Khái niệm phần mềm dạy học.

2 Vai trò của phần mềm dạy học.

Xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy học sắp xếp và tìm kiếm.

I Đối tặc điểm của sắp xếp và tìm kiếm.

II Đối tặc điểm của phơng pháp trắc nghiệm.

III Sắp xếp và tìm kiếm đợc giảng dạy ở phổ thông.

IV Xây dựng chơng trình Hỗ trợ dạy học sắp xếp và tìm kiếm “ ”

Trang 9

Tµi liÖu tham kh¶o

Trang 10

Chơng I

Các cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học với công

cụ máy tính điện tử và phần mềm dạy học.

I Đối tổi mới phơng pháp dạy học theo hớng sử dụng máy tính điện tử làm công cụ dạy học.

1 . Một số quan điểm chung .

1.1 Năng lực.

Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp vớinhững yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó cóhiệu quả

Năng lực có thể chia thành 2 loại: năng lực chung và năng lực riêng biệtnhau Chẳng hạn, những thuộc tính về thể lực, về trí tuệ (quan sát, trí nhớ, tduy, tởng tợng, ngôn ngữ ) là những điều kiện cần thiết để giúp cho nhiềulĩnh vực hoạt động có kết quả

- Năng lực riêng biệt (năng lực chuyên biệt, chuyên môn) là sự thể hiện

độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính chuyên môn đáp ứng nhu cầu củamột lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao Chẳng hạn, năng lực Tinhọc, năng lực âm nhạc, năng lực thể dục thể thao

Hai năng lực chung và riêng luôn bổ sung, hỗ trợ cho nhau

Trang 11

Theo V.A.Cruchetxki ([22]): Năng lực đợc biểu thị nh là "một phức hợpcủa tâm lý cá nhân của con ngời đáp ứng những yêu cầu của một hoạt độngnào đó và là điều kiện để thực hiện thành công hoạt động đó".

Theo Từ điển tiếng Việt ([26]): Năng lực đợc hiểu nh là "khả năng, điềukiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó"

1.2 Năng lực Tin học.

Trong tâm lý học, năng lực đợc hiểu theo hai ý nghĩa, hai mức độ

Một là, theo ý nghĩa năng lực học tập (tái tạo) tức là năng lực đến vớiviệc học Tin, đối với việc nắm giáo trình tin ở trờng phổ thông, nắm một cáchnhanh chóng và có hiệu quả các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo tơng ứng

Hai là, theo ý nghĩa năng lực sáng tạo trong hoạt động nghiên cứu Tinhọc (khoa học) tức là năng lực đối với hoạt động sáng tạo Tin học, tạo ranhững kết quả mới, khách quan, cống hiến cho loài ngời những công trình Tinhọc có giá trị đối với sự phát triển của khoa học nói riêng và đối với hoạt độngthực tiễn xã hội nói chung

Giữa hai mức độ hoạt động Tin học đó không có một sự ngăn cáchtuyệt đối Nói đến năng lực học tập tin không phải là không đề cập tới nănglực sáng tạo: Có nhiều học sinh có năng lực, đã nắm giáo trình Tin học mộtcách độc lập và sáng tạo, đã tự đặt ra và lập trình những chơng trình khôngphức tạp lắm, đã tự tìm ra các con đờng, các thuật toán sáng tạo, độc lập tìm racác thuật toán cài đặt đợc chơng trình

Theo Những năng lực Tin học đợc hiểu là: Những đặc điểm tâm lý cánhân (trớc hết là những hoạt động trí tuệ) đáp ứng những yêu cầu của hoạt

động học tập Tin học và trong những điều kiện vững chắc nh nhau thì đó lànguyên nhân của sự thành công trong việc nắm vững một cách sáng tạo Tinhọc với t cách là môn học đặc biệt nắm vững tơng đối nhanh, dễ dàng, sâu sắcnhững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực Tin học

Về bản chất của năng lực Tin học: Năng lực Tin học không phải lànhững bản chất bẩm sinh mà đợc tạo thành trong cuộc sống, trong hoạt động,

sự tạo thành này dựa trên cơ sở một số mầm mống xác định

Việc rèn luyện và phát triển những năng lực Tin học ở học sinh là mộtnhiệm vụ đặc biệt quan trọng của ngời thầy giáo, vì thứ nhất, Tin học có mộtvai trò to lớn trong sự nghiệp phát triển của các ngành khoa học, kỹ thuật và

Trang 12

sự nghiệp cách mạng cần thiết có đội ngũ những ngời có năng lực Tin học, đặcbiệt trong thời đại mới cần có nền công nghiệp công nghệ thông tin phát triểnmạnh, thứ hai, nhà trờng là nơi cung cấp cho học sinh những cơ sở đầu tiêncủa Tin học, không ai khác chính thầy giáo là những ngời hoặc chăm vun xớicho những mầm mống năng khiếu Tin học ở học sinh hoặc làm thui chộtchúng.

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.

2.1 Cơ sở tâm lý học.

Ngày nay sự phát triển của KHKT và Công nghệ đã tạo sự chuyển biếnmạnh mẽ trong đời sống kinh tế - xã hội Nó đã thâm nhập vào mọi lĩnh vựccủa cuộc sống Trong giáo dục, sự thâm nhập của KHKT đã tạo ra những cáchthức tổ chức dạy học, những PTDH, những PPDH mới tạo điều kiện thực hiệnthành công chủ trờng đổi mới PPDH

Các công trình nghiên cứu về tâm lý học và thực tiễn dạy học trên phạm

vi toàn thế giới đã khẳng định vai trò to lớn của các PTDH hiện đại trong việcnâng cao hiệu quả, chất lợng của quá trình dạy học

Ngời ta đã khẳng định rằng cách tốt nhất để cho HS có thể lĩnh hội đợctri thức một cách tích cực, chủ động, sáng tạo là có sự "giao lu” qua lại giữa

GV và HS, thống nhất giữa lời nói và hành động với các hình ảnh trực quan.Với các phơng tiện trực quan sẽ hình thành cho HS những biểu tợng cụ thể vào

ký ức của HS Chính vì lẽ đó việc hớng dẫn tri giác của HS một cách có mục

đích là vô cùng quan trọng Để đạt đợc điều đó đòi hỏi phải tăng cờng việc sửdụng các PTDH nhất là các PTDH hiện đại có khả năng kích thích t duy sángtạo ở HS trong quá trình học, nhất là các môn khoa học tự nhiên trong đó cómôn Tin học

Là một phơng tiện đa năng, MTĐT có khả năng phối hợp một cáchnhuần nhuyễn giữa màu sắc, âm thanh, văn bản, đồ hoạ, kỹ năng tính toán và

xử lý thông tin Điều này có tác động tích cực đến các giác quan của HS gâyhứng thú đối với HS Trong dạy học tính trực quan không chỉ đóng vai tròminh hoạ cho bài giảng của GV mà còn làm cho HS quen với các đặc tính bênngoài và bên trong sự vật, đảm bảo cho HS nhận biết sâu sắc các vấn đề đó vàtiếp thu kiến thức dễ dàng hơn Tính trực quan trong hoạt động dạy học thờng

đợc thể hiện qua các PTDH

Trang 13

2.2 Cơ sở triết học.

Theo triết học t duy biện chứng, mâu thuẫn là động lực thúc đẩy quátrình phát triển Một vấn đề đợc gợi cho học sinh hứng thú học tập, tự giác độclập tìm tòi và khám phá, chính là một mâu thuẫn giữa yêu cầu nhận thức vớikiến thức và kinh nghiệm sẵn có Tình huống này phản ánh một cách lôgíc vàbiện chứng quan hệ bên trong giữa kiến thức cũ, kỹ năng cũ, kinh nghiệm cũvới yêu cầu tìm hiểu, giải thích sự kiện mới, t duy mới hay đổi mới tình thế(bài toán) nào đó

Con ngời chỉ bắt đầu t duy tích cực, độc lập khi nảy sinh nhu cầu t duy,tức là khi đứng trớc một khó khăn về nhận thức cần phải khắc phục Nh

Rubinstein đã nói: "T duy sáng tạo luôn bắt đầu bằng một tình huống có vấn

đề".

Dạy học rèn luyện t duy độc lập cho học sinh phù hợp với tính tự giác

và tính tích cực, gợi đợc hoạt động mà chủ thể đợc hớng đích, gợi đợc các

động cơ phát hiện và giải quyết vấn đề Đồng thời dạy học phát huy và rènluyện tính tích cực, độc lập là phù hợp với xu thế bùng nổ thông tin hiện naycủa xã hội, giúp cho học sinh ngay từ trên ghế nhà trờng có ý thức tự học, tựrèn luyện, tự phát hiện và giải quyết vấn đề

2.3 Cơ sở thực tiễn.

Những cơ sở của việc sử dụng MTĐT làm PTDH chỉ ra trên đây cầnphải đợc thực tiễn của hoạt động dạy học kiểm nghiệm Các khả năng củaMTĐT với t cách là một PTDH chỉ trở thành hiện thực trong những điều kiệnthực tiễn của nhà trờng Kết quả của thực tế ứng dụng sẽ là minh chứng tốtnhất, đáng tin cậy nhất đối với việc lựa chọn hay không lựa chọn MTĐT làmPTDH Lịch sử phát triển của nhà trờng, của ngành giáo dục cho thấy sự pháttriển của KHKT đã làm biến đổi mọi mặt của nền sản xuất xã hội, nó tác động

đến việc đổi mới, phát triển nội dung dạy học, PPDH Sử dụng có hiệu quảMTĐT trong dạy học là bớc hiện đại hoá PTDH Hiện nay các PTDH đợc chútrọng phát triển ở nhiều nớc, các đĩa chơng trình học tập có khả năng lu trữ l-ợng thông tin lớn giúp HS rèn luyện khả năng tự học, tạo điều kiện cho HSlàm quen với phong cách lao động trong một xã hội tự động hoá

ở Việt Nam, những thành công trong sự nghiệp đổi mới của hơn mộtthập niên qua đã tạo tiền đề cho việc ứng dụng các thành tựu của CNTT vàonhà trờng Môn Tin học đã đợc đa vào giảng dạy với nhiều mức độ khác nhau

Trang 14

Với giá thành ngày càng giảm tạo điều kiện cho mọi ngời, mọi nhà có khảnăng trang bị MTĐT cho mục đích học tập, kinh doanh

Trớc yêu cầu của sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá đất nớc, đểtheo kịp nhịp độ phát triển của thế giới trong xu thế hội nhập và hợp tác kinh

tế toàn cầu đòi hỏi thế hệ trẻ Việt Nam phải là những con ngời năng động,sáng tạo, tự chủ…Việc nắm các kiến thức cơ bản này có thể không quá khó đối vớiCó khả năng sử dụng thành thạo các ứng dụng của CNTTvào lĩnh vực công tác của mình trong tơng lai

Hiện nay ở một số trờng Đại học s phạm, Cao đẳng s phạm sinh viên đã

đợc học Tin học cùng với các môn về ứng dụng CNTT nói chung, MTĐT nóiriêng để làm PTDH Đây là bớc khởi đầu tốt tạo điều kiện cho ngời GV tơnglai làm quen, tiếp cận với các PTDH hiện đại Trong chơng trình đào tạo,những sinh viên s phạm Tin học đợc học các môn: "PTDH Tin học”, "Tin họcứng dụng ” đề cập đến những ứng dụng cụ thể của MTĐT trong việc xâydựng, phát triển, hiện đại hoá các PTDH nh các phần mềm dạy học, các thínghiệm Tin học có sự trợ giúp của MTĐT

Kết quả của việc ứng dụng CNTT vào dạy học trên thế giới và trong nớctrong những năm qua đã khẳng định việc nghiên cứu, ứng dụng các thành tựucủa CNTT vào việc phát triển, hiện đại hoá các PTDH nhằm hiện đại hoá nhàtrờng, gắn hoạt động giáo dục với thực tiễn đời sống xã hội là một đòi hỏi cótính tất yếu ở hầu hết các nớc trên thế giới

Khi dạy học Bài 7: Sắp xếp và tìm kiếm“ ” học sinh rất trừu tợng và hầuhết rất khó nắm bắt các giải thuật để áp dụng thực tế và việc lập trình Điều

đó một phần lớn là do các em cha hiểu rõ đợc quá trình thực hiện của mổi giảithuật, không kiểm soát hết những đặc điểm của từng giải thuật, do vậy mà tacần phải bằng mọi cách cho học sinh nắm vững đợc từng bớc thực hiện củamổi giải thuật mà học sinh đợc học

Để khắc phục phần nào tình trạng trên, chúng tôi cho rằng: cần sử dụng

phần mềm dạy học hỗ trợ cho việc dạy học Bài 7: Sắp xếp và tìm kiếm“ ”nhằm góp phần làm đổi mới phơng pháp dạy học, khắc sâu đợc kiến thức chohọc sinh

2.4 Cơ sở về xu thế đổi mới phơng pháp dạy học.

Trong những năm gần đây, khối lợng tri thức khoa học tăng lên mộtcách nhanh chóng Theo các nhà bác học, cứ 8 năm nó lại tăng lên gấp đôi

Trang 15

Dòng thông tin tăng lên nh vũ bão dẫn đến chỗ khoảng cách giữa tri thức khoahọc tổng cộng và bộ phận tri thức đợc lĩnh hội trong các trờng phổ thông vàcác trờng đại học cứ mỗi năm lại tăng lên thêm Mặt khác, thời gian học tập ởcác nhà trờng thì có hạn Để hòa nhập và phát triển với xã hội, con ngời phải

tự học tập, trau dồi tri thức, đồng thời biết tự ứng dụng kiến thức và kỹ năng

đã tích lũy đợc trong nhà trờng vào nhịp độ sôi nổi của cuộc sống Đồng thờicon ngời luôn luôn cần sự trợ giúp của các phơng tiện, đặc biệt là sử dụngcông nghệ thông tin

Trớc tình trạng đó, các nhà tâm lý s phạm, các nhà giáo dục trên thếgiới (và cả trong nớc) trong các chơng trình nghiên cứu của mình đã khẳng

định nên đổi mới và đổi mới phơng pháp dạy học nhằm giải quyết nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ thứ nhất: Rút ngắn tối đa khoảng cách giữa khoa học vàviệc dạy học ở nhà trờng phổ thông cả về mặt số lợng và cả về mặt chất lợng.Nhiệm vụ này đợc thực hiện bằng con đờng hiện đại hoá các chơng trình họctập ở phổ thông đặc biệt cần ứng dụng khoa học công nghệ và dạy học

- Nhiệm vụ thứ hai: Là gắn liền với việc đổi mới tính chất dạy học Cácnhà tâm lý học s phạm và giáo dục đã và đang nghiên cứu một số phơng hớng

đổi mới đó

Để giúp học sinh hiểu sâu vấn đề trớc hết phải tạo cho học sinh có môitrờng hoạt động tích cực nh đa học sinh tham gia vào hoạt động xây dựng hệthống các kiến thức, cho học sinh thấy đợc quá trình hoạt động của một câulệnh, phân tích từng bớc của một chơng trình Từ đó học sinh có niềm tin say

mê, hứng thú tự giác học tập, độc lập tìm tòi, khám phá, độc lập nghiên cứuhơn nữa, thể hiện khả năng tự mình phát hiện ra vấn đề, tự mình phát hiện raphơng hớng tìm cách giải quyết, tự mình kiểm tra và hoàn thiện kết quả đạt đ-

ợc trên cơ sở gợi ý, định hớng và tổ chức của thầy giáo

3 Các cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành các nguyên tắc dạy học với máy tính điện tử

Ngày nay sự phát triển có tính chất bùng nổ của Tin học làm cho việc

đ-a giáo dục Tin học vào nhà trờng PT trở thành một trào lu mạnh mẽ trên quymô quốc tế mà trong đó ngời ta phân biệt hai hớng :

Một mặt ngời ta giảng dạy một số yếu tố cơ bản của Tin học nh nộidung của giáo dục phổ thông

Trang 16

Mặt khác, với t cách là một tiến bộ khoa học kỹ thuật mũi nhọn của thời

đại, MTĐT cũng có thể đợc sử dụng trong quá trình dạy học để đổi mới phơngpháp dạy học nhằm nâng cao chất lợng giáo dục Về mặt này ta lại phân biệthai hớng :

Thầy giáo sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học

MTĐT đợc dùng nh máy dạy học thay thế hoàn toàn ngời thầy giáo(dạy học không giáo viên)

Về mặt lý luận, hớng thứ hai này bị nhiều ngời phê phán là một kiểudạy học phi nhân tính Về mặt thực tế, nhiều thực nghiệm ở nớc ngoài về dạyhọc bằng MTĐT theo hớng này đòi hỏi hệ thống phần mềm dạy học hết sứcphức tạp và thật ra máy vẫn cha hoàn toàn thay thế đợc ngời thầy giáo Cònquá sớm để rút ra kết luận dứt khoát về hớng này, nhng xu hớng chung của thếgiới hiện nay là theo hớng thứ nhất : Sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học(Nguyễn Bá Kim- Đỗ Thị Hồng Anh -1988)

3.1 Cơ sở thực tiễn để sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học.

MTĐT đợc đa vào sử dụng trong nhà trờng nh một công cụ dạy học bởivì nó tỏ ra có hiệu lực mạnh góp phần đổi mới phơng pháp dạy học

Thứ nhất, sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học là để khai thác chỗ mạnhcủa kỹ thuật hiện đại này hỗ trỡ cho quá trinh dạy học

MTĐT có thể giúp mô phỏng những hiện tợng không thể hoặc khôngnên để xẩy ra điều kiện nhà trờng, không thể hoặc khó có thể đợc thể hiệnnhờ những phơng tiện khác Việc mô phỏng nh thế có thể giúp nhà trờng tránh

đợc những thí nghiệm nguy hiểm, vợt quá những sự hạn chế về thời gian,không gian hoặc chi phí

MTĐT có thể dùng nh CSDL, có khả năng lu trữ một lợng dữ liệu rấtlớn và tái hiện chúng dới những dạng khác nhau trong thời gian hạn chế u

điểm này có thể khai thác phục vụ việc dạy học các môn hoá học, thể dục, địa

lý …Việc nắm các kiến thức cơ bản này có thể không quá khó đối với

MTĐT có thể đợc dùng nh một máy soạn thảo văn bản tuyệt vời Đó

tr-ớc hết là một chiếc máy chữ nhng u việt hơn bất kì một máy chữ thông thờngnào bởi vì ta có thể điều chỉnh, sửa chữa những chữ viết sai, có thể thay đổithứ tự các đoạn văn, có thể thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ và khoảng cách giữa cácdòng, có thể phân công, mỗi ngời viết một phần rồi ghép lại theo một trình tự

Trang 17

mong muốn Chức năng soạn thảo văn bản có thể khai thác để dạy học tiếng

mẹ đẻ hoặc tiếng nớc ngoài

MTĐT còn đợc dùng để tạo ra bảng tính điện tử có thể kéo dài theochiều ngang hoặc mở rộng theo chiều dọc, có thể tự động tính toán theo nhữngcông thức đợc cài sẵn và do đó có thể dùng cho học sinh tập điều tra, nghiêncứu trong những môn khác nhau : Thể dục, địa lý, toán

MTĐT có thể hỗ trợ tốt cho những diện học sinh khác nhau: Diện có tàinăng, diện bị khuyết tật, diện chậm phát triển về trí tuệ

Thứ hai, sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học dẫn đến những kiểu dạyhọc mới bằng cách để cho máy làm một số chức năng của thầy giáo ở nhữngphần khác nhau của quá trình dạy học Nhờ mô hình hoá những chơng trình dạy học làm cho máy thay thế đợc một số phần việc của ngời thầy giáo vàcách dạy học này có thể thể hiện nhiều u điểm về mặt s phạm nh khuyếnkhích sự làm việc độc lập của học sinh, đảm bảo mối liên hệ ngợc trong quátrình dạy học và cá biệt hoá quá trình này Đơng nhiên cũng phải chú ý khắcphục một số nhợc điểm của cách dạy học này

Trong hoàn cảnh nớc ta còn nhiều khó khắn về cơ sở vật chất, ta cha thể

sử dụng MTĐT một cách rộng rãi trong nhà truờng Nhng nếu đã có thể trang

bị máy tính điện tử để dạy Tin học cho học sinh diện mũi nhọn thì cũng có thểthí điểm sử dụng luôn những máy đó làm công cụ dạy học để nâng cao chất l -ợng giáo dục Tuy nhiên cần tránh sự lạm dụng MTĐT Truờng hợp nàoMTĐT không hơn gì chiếc bảng đen hoặc trang sách giáo khoa Thì ta khôngdùng MTĐT

3.2 Những chức năng sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học.

3.2.1 Máy tính điện tử làm những phần việc của ngời thầy giáo

Đợc sử dụng với chức năng này, MTĐT đóng vai trò thầy giáo ởmột số khâu của quá trình dạy học, mặc dù nhìn toàn bộ quá trình nàythì máy vẫn là công cụ của giáo viên Kiểu dạy học này có thể hìnhdung nh sau: MTĐT thông báo một số tin trên màn hình Bằng một sốchỉ dẫn cũng đợc in trên màn hình, học sinh đợc yêu cầu trả lời một sốcâu hỏi liên quan đến các tin vừa nhận đợc Việc trả lời này đợc thựchiện nhờ bộ phận nhập tin của MTĐT MTĐT đánh giá các câu trả lời

Trang 18

của ngời học theo một số chỉ tiêu nhất định rồi trên cơ sở đó quyết

định những công việc tiếp theo của ngời và máy

Hai tình huống điển hình của kiểu dạy học này là rèn luyện kỹ năng vàtruyền thụ nội dung mới

ở tình huống dạy kỹ năng, MTĐT đợc sử dụng để giúp ngời học tậpvận dụng một số kiến thức đã lĩnh hội vào một số hoạt động vào củng cố kỹnăng tiến hành các hoạt động này Ví dụ nh trong giờ học, học sinh ngồi trớcMTĐT và thấy trên màn hình một bài tập số học, chẳng hạn cộng hai số tựnhiên Học sinh này làm phép cộng đó và thông báo câu trả lời của mình bằngcách nhấn phím thích hợp trên bàn phím Qua màn hình máy cho biết câu trảlời đúng hay sai và nêu hớng dẫn hoặc bài tập tiếp theo Cứ nh thế cho đến khimáy nhận thấy học sinh đã đạt đợc yêu cầu ở mức độ nào đó thì sẽ ra nhữngbài tập khó hơn hoặc yêu cầu cao hơn

ở tình huống truyền thụ nội dung mới, MTĐT thông báo một số kiếnthức và hỗ trợ học sinh lĩnh hội các kiến thức đó Ta hãy xét ví dụ về việc dạyhọc một khái niệm nào đó MTĐT trình bày định nghĩa khái niệm nào đó trênmàn hình, nêu lên những ví dụ minh hoạ Sau đó máy đa ra một số đối tợngrồi yêu cầu học sinh chỉ ra trong đó những đối tợng nào thoả mãn định nghĩa

đã cho ở tình huống dạy học kiểu này, nhiều khi máy tính điện tử thông báokiến thức mới bằng cách mô phỏng một quá trình hoặc hiện tợng thực tế, ví dụ

nh ta muốn dạy học sinh thực hiện việc hỗn hợp Axit với nớc theo một trình tự

đúng Đơng nhiên cũng có thể đa học sinh một lợng axit và một lợng nớc Rồiyêu cầu các em hỗn hợp chúng với nhau Khó khăn là ở chỗ trong trờng hợpnày nếu trình tự hỗn hợp sai, sẽ dẫn đến nguy hiểm cho học sinh, có thể bịbỏng…Việc nắm các kiến thức cơ bản này có thể không quá khó đối vớiNếu thông báo về hiện tợng xảy ra khi đổ axit vào nớc hoặc nớc vàoaxit đợc mô phỏng nhờ máy tính điện tử thì học sinh có thể thấy mộtcách trực quan tác hại của trình tự sai mà không bị nguy hiểm gì…Việc nắm các kiến thức cơ bản này có thể không quá khó đối với3.2.2 MTĐT đóng vai trò học sinh

Trong truờng hợp này, học sinh làm chức năng ngời dạy học, MTĐT

đóng vai trò ngời học và nh vậy máy tính đã tạo cơ hội để học sinh học tậpthông qua việc dạy Thật vậy, để dạy máy làm một số công việc học sinh phảilập trình, nhờ đó trớc hết họ học đợc cách lập trình và thêm nữa phát triển

đợc khả năng giải quyết vấn đề thông qua việc lập trình khi học sinh học viếtmột chơng trình, ta không hi vọng rằng những lần đầu tiên học sinh lập trình

Trang 19

sẽ thành công Điều quan trọng là qua đó ngời học thu đợc một số hớng đi cócái nhìn rõ hơn, có mục đích hơn và từ đó có động cơ hơn về vấn đề đặt ra,thấy đợc một số hớng đi không dẫn tới kết quả nh mong muốn, từ đó biết điềuchỉnh hớng đi và cuối cùng tìm ra con đờng thành công.

3.2.3 MTĐT làm chức năng công cụ dạy học

Mỗi công cụ có thể thay thế con ngời trong một khoảng thời gian ở một

số công việc Chẳng hạn MTĐT có thể làm chức năng thầy giáo, chức năngngời học MTĐT có khả năng đóng vai trò của thầy giáo ở một số khâu củaquá trình dạy học và thầy giáo có thể tạm thời vắng mặt ở các khâu đó, tuyrằng nhìn toàn bộ quá trình thì vẫn là công cụ của giáo viên Còn khi MTĐT

là một phơng tiện, ta hiểu rằng nó chỉ đóng vai trò hỗ trợ cho thầy trong quátrình dạy học và ngời thầy phải luôn luôn có mặt trong quá trình này

Với ý nghĩa là phơng tiện dạy học, MTĐT thờng đợc sử dụng với cácmục đích: Cơ sở dữ liệu, máy soạn văn văn bản, bảng tính điện tử

Các hình thức này đã đợc giới thiệu sơ lợc ở các mục trớc, chủ yếu ở

đây muốn nhấn mạnh rằng khi MTĐT đợc sử dụng nh một phơng tiện dạy họcthì nó không mang tính đặc thù của giáo dục Chúng là những dạng ứng dụngcủa máy tính điện tử trong đời sống nói chung và hiện nay ngời ta đã khai thác

đợc những ứng dụng đó đa vào phục vụ giáo dục

3.2.4 Những chức năng khác

Ngoài những chức năng chủ yếu đợc kể trên, MTĐT còn đợc dùng đểtạo các trò chơi, qua đó học sinh vừa có thể giải trí vừa có thể học tập, trao đổikinh nghiệm, kiểm tra mình bằng các chơng trình trắc nghiệm thiết kế sẵn V-

ợt ra ngoài việc dạy học, MTĐT còn đợc dùng nh công cụ nghiên cứu khoahọc và công tác quản lí trong ngành giáo dục

4 Những nguyên tắc s phạm về sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học.

Trong khi đa MTĐT vào dạy học ta cần chú ý đến các nguyên tắc sau:

4.1 Sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học cần đợc đặt trong toàn bộ hệ thống các phơng pháp dạy học nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống

đó.

Mỗi phơng pháp dạy học đều có những chỗ mạnh và chỗ yếu Ta cầnphát chỗ mạnh của phơng pháp này để hạn chế chỗ yếu của phơng pháp khác

Trang 20

Ví dụ nh trong khi sử dụng máy tính điện tử làm một số chức năng của ngờithầy giáo, ta thờng gặp tình huống học sinh chỉ cần chọn câu trả lời đúngtrong một số câu trả lời đã cho sẵn Để khắc phục nhợc điểm này, nhiều khitrong khâu kiểm tra, thầy giáo cần yêu cầu học sinh trình bày đầy đủ câu trảlời của mình, diễn tả toàn bộ quá trình suy nghĩ dẫn đến câu trả lời đó.

4.2 Sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học không thủ tiêu vai trò của ngời thầy giáo trong quá trình dạy học.

Nh đã khẳng định nhiều lần, ta chủ trơng sử dụng MTĐT nh công cụdạy học của ngời thầy giáo Công cụ này dù hiệu lực đến bao nhiêu cũngkhông thể thủ tiêu vai trò của ngời thầy Ta vẫn cần phát huy tác dụng của ng-

ời thầy nhng theo những hớng không hoàn toàn giống nh trong dạy học thôngthờng Thầy giáo cần lập kế hoạch cho những hoạt động của mình trớc khi,trong khi và sau khi học sinh học tập trên MTĐT Chẳng hạn, khi sử dụngMTĐT thay thầy giáo trong một số khoảng thời gian do đợc giải phóng khỏiviệc dạy học đồng loạt cho cả lớp, thầy có thể và cần phải đi sâu giúp đỡnhững học sinh các biệt (kể cả giỏi vả yếu) trong những khoảng thời gian dàihơn nhiều so với dạy học không có máy

4.3 Sử dụng máy tính điện tử nh công cụ dạy học không chỉ nhằm thí điểm dạy học với máy tính điện tử (sử dụng MTĐT là công cụ) mà còn cần góp phần dạy học về máy tính điện tử.

Việc sử dụng máy tính điện tử nh công cụ dạy học có thể góp phần hìnhthành ở học sinh những yếu tố nội dụng môn Tin học, thể hiện ở trong một sốchỗ :

Thông qua việc học trên MTĐT học sinh đợc làm quen với những thaotác sử dụng máy, đợc thực nghiệm, cụ thể hoá các khái niệm và đồng thờihình thành các kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm trong khi sử dụng MTĐT

Bản thân học sinh đợc trải nghiệm những ứng dụng của Tin học vàMTĐT ngay trong chơng trình dạy học, điều đó có tác dụng gây động cơ choviệc học tập những nội dung Tin học Và chính bản thân những ứng dụng củaTin học và công cụ Tin học là một trong những nội dung Tin học cần truyềnthụ

Để phát huy tác dụng tích cực của việc sử dụng MTĐT vào việc giáodục Tin học ở những lúc thích hợp, thầy giáo có thể bình luận về hiệu quả củaMTĐT, về vai trò của con ngời thể hiện trong việc lập trình và có thể giải

Trang 21

thích một vài lệnh đợc dùng ở phần mềm dạy học mà thầy dùng với điều kiệnhọc sinh đã học các lệnh đó Việc giải thích này không phải nhằm dạy họcsinh cách tự tạo ra phần mềm nh thế mà chủ yếu là để gây động cơ và niềm tincho việc học Tin học của học sinh.

4.4 Sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học không phải chỉ để Thực hiện việc dạy học với MTĐT mà còn cần góp phần thúc đẩy việc đổi mới phơng pháp dạy học ngay cả trong điều kiện không có máy:

Nếu ta lập đợc một chơng trình, để máy làm chức năng thầy giáo, thựchiện một cách hiệu quả một số khâu của quá trình dạy học, một nội dung nào

đó thì cũng có thể đề xuất một phơng án tốt để đổi mới PPDH, nội dung

đó trong điều kiện không có máy, Bởi vì trớc hết lập đợc một chơng trình nhthế, đòi hỏi một sự hiểu biết sâu sắc trong quá trình dạy học tơng ứng đến mức

có thể mô tả các khâu nói trên một cách rõ ràng chính xác và giao cho máythực hiện Và trong điều kiện hiện nay chúng ta cha thể trang bị đủ số lợngMTĐT cho việc dạy học đối với tất cả các trờng Vì vậy ta nên làm song songhai việc đồng thời với việc sản xuất phần mềm để MTĐT làm chức năng thầygiáo dạy một số tiết, ta sẽ đề xuất những phơng án đổi mới dạy học các tiết đótrong điều kiện không có máy Cách làm này vừa phù hợp với hoàn cảnh nớc

ta hiện nay vừa đón trớc đợc xu thế phát triển của khoa học giáo dục thế giới.Kết quả mong đợi không phải chỉ ở một số chơng trình dạy học bằng MTĐT

mà còn ở sự phát triển của khoa học giáo dục nói chung và điều đó sẽ có ảnhhởng tích cực đến việc đổi mới PPDH, kể cả dạy học trong điều kiện không cómáy

5 Kết luận.

Qua phân tích cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc sử dụng MTĐTlàm PTDH ta thấy với t cách là một PTDH hiện đại, việc sử dụng MTĐT trongquá trình dạy học nói chung, dạy học Tin học nói riêng là hoàn toàn hợp lý

Nó phù hợp với các cơ sở lý luận cũng nh cơ sở thực tiễn

MTĐT với vai trò là một PTDH hiện đại tỏ ra là một PTDH có nhiềuthế mạnh, có thể sử dụng ở mọi giai đoạn và thực hiện đợc các chức năng củaquá trình dạy học Tuy nhiên khi sử dụng MTĐT làm phơng tiện hỗ trợ dạyhọc cần lu ý các điểm sau:

Cần phải đầu t đúng mục đích và những yêu cầu về mặt s phạm của tiếntrình dạy học

Trang 22

Cần phải đầu t đúng mức, khai thác hết công suất, khả năng của loạiPTDH hiện đại này.

GV phải đợc bồi dỡng, đào tạo một số kiến thức cơ bản về Tin học,những kiến thức lý luận của việc ứng dụng CNTT trong dạy học và rèn luyệnmột số kỹ năng cơ bản cần thiết trong việc sử dụng PTDH này

Với vai trò là một PTDH hiện đại, MTĐT có khả năng thực hiệnmọi chức năng của LLDH cũng nh mọi nhiệm vụ của quá trình dạyhọc Tin học Có thể sử dụng MTĐT dới nhiều hình thức khác nhautrong quá trình dạy học và tỏ ra có nhiều thế mạnh so với PTDHtruyền thống Vì vậy việc sử dụng MTĐT làm PTDH Tin học trongcác trờng phổ thông ở nớc ta hiện nay là hoàn toàn phù hợp với quyluật và sự phát triển PTDH và hiện đại hoá PTDH

II Sử dụng phần mềm dạy học trong dạy và học.

1 Khái niệm phần mềm dạy học.

Phần mềm dạy học là chơng trình đợc viết trên một hoặc nhiều ngônngữ lập trình để cho MTĐT tự động thực hiện một số công việc nhằm truyềnthụ những tri thức của một vấn đề, một môn học hay một số môn học nào đócho ngời sử dụng thông qua chữ viết, hình ảnh, âm thanh và có thể còn cótiếng nói: Nhằm làm cho học sinh phát triển đợc nhân cách mà qua đó đạt đợcmục đích dạy học

2 Vai trò của phần mềm dạy học

Phần mềm dạy học (đợc thực hiện trên MTĐT) đóng vai trò làm thầygiáo ở một số khâu của quá trình dạy học, mặc dầu vậy nhng nếu nhìn cả quátrình thì vẫn là công cụ của giáo viên

Hai hình thức điển hình của kiểu dạy học này là rèn luyện kỹ năng vàtruyền thụ kỹ năng mới

Hình thức rèn luyện kỹ năng phần mềm, giúp ngời học vận dụng một sốkiến thức đã lĩnh hội, vào một số hoạt động và cũng cố kỹ năng tiến hành cáchoạt động này Trong quá trình học sinh làm việc với máy tính, máy thu thậpthông tin về diễn biến học tập và thông báo cho giáo viên Với cách dạy nàyhọc sinh có thể rèn luyện kỹ năng với nhịp độ hoàn toàn phù hợp với khả năngcủa mình tránh trờng hợp ngời kém phải cố gợng bỏ những thao tác mà mìnhcha nắm vững để chạy theo ngời khá hơn

Trang 23

Hình thức truyền thụ nội dung mới, phần mềm thông báo một số kiếnthức và hỗ trợ cho học sinh lĩnh hội kiến thức đó Máy tính có thể thông báonhững kiến thức mới bằng cách mô phỏng bằng hình ảnh kích thích đợc trí t-ởng tợng của học sinh, giúp cho việc giảng dạy thêm sinh động và có thể thaythế quá trình thật, những hiện tợng trong những chừng mực và điều kiện nhất

định

Phần mềm dạy học có khả năng trực quan sinh động, giúp ngời học tựhọc, tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức của mình một cách chủ động Góp phầnvào việc phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo của ngời học

Ngoài ra do tính cá thể hoá cao của phần mềm dạy học, ngời học đợctiếp thu kiến thức vừa sức Phần mềm dạy học cho phép ngời học tự đánh giákết quả học tập của mình

3 Đặc trng của phần mềm dạy học

Quá trình dạy học trên MTĐT bằng phần mềm dạy hoc là quá trình trao

đổi thông tin giữa hai đối tợng: Máy tính và ngời học, do đó nó có những đặctrng sau:

3.1 Khả năng đối thoại

Đối thoại là một đặc trng quan trọng của quá trình giao tiếp nhất là giaotiếp giữa ngời và máy Đối thoại giúp cho ngời học tiếp cận đợc các kiến thứcnêu ra trong phần mềm Vì vậy sự giao tiếp càng thân thiện bao nhiêu thì ngời

sử dụng càng tự tin thoải mái bấy nhiêu, việc đối thoại giữa ngời và MTĐTthông qua phần mềm làm cho quá trình dạy học đợc tiến hành liên tục, không

bị gián đoạn giúp cho ngời học tiếp thu đợc kết quả tốt

3.2 Khả năng điều khiển

Do phần mềm đợc viết theo chủ quan của ngời lập trình nên có thể chaphù hợp ngay với đối tợng Vì vậy phần mềm dạy học phải có khả năng điềuchỉnh, thay đổi thêm bớt bài giảng hay nội dung bài giảng trong phần mềmcho phù hợp

3.3 Khả năng phân loại

Phần mềm dạy học phải có đợc khả năng phân loại theo các vấn đềkhác nhau để phù hợp với trình độ khác nhau của ngời học Dựa vào việc phânloại đó ngời học có cách nhìn tổng quan hơn về kiến thức, về chuyện đề mà họ

Trang 24

quan tâm, bảo đảm tính vừa sức trong dạy học, giúp học sinh hoàn thiện trithức nâng cao sự hiểu biết của bản thân.

3.4 Khả năng kết hợp với các thiết bị phần cứng

Để tăng sức mạnh của hệ thống thì việc kết hợp đợc với các thiết bịngoại vi đóng vai trò quan trọng, ngoài các thiết bị ngoại vi chuẩn nh mànhình, bàn phím, con chuột Nhiều phần mềm có thể kết hợp đợc với các thiết

bị nh CDROM, Casset, bút vẽ…Việc nắm các kiến thức cơ bản này có thể không quá khó đối vớisẽ giúp cho quá trình dạy học thêm phongphú đa dạng, đa dạng gây đợc hứng thú cho ngời học Nó đảm bảo nguyên tắctính trực quan và nguyên tắc tính tích cực Hiện nay các phần mềm dạy họctheo hớng đổi mới, đang đợc xây dựng theo kiểu Mulmedia

4 Phân loại phần mềm dạy học

Việc phân loại phần mềm dạy học thì có nhiều cách phân loại dựa vàocác yếu tố khác nhau nh nội dung, phơng pháp, loại bài học…Việc nắm các kiến thức cơ bản này có thể không quá khó đối vớiSau đây là một

số cách phân loại :

4.1 Theo nội dung.

Tuyến tính: Kiến thức đợc trình bày từ dễ đến khó theo một lợng nhất

định từng chơng, từng phần, từng bài học Nh vậy ngời học phải học

trình tự đã định trớc, vì các kiến thức có liên quan logic với nhau

Rẽ nhánh: Kiến thức đợc phân thành nhiều nhánh hầu nh không liên

quan với nhau Ngời học chỉ có thể nghiên cứu từng phần riêng biệt tuỳ vàoyêu cầu của bản thân họ Ví dụ nh trợ giúp (Help) trong các chơng trình củaMTĐT là một dạng phần mềm dạy học kiểu rẽ nhánh

4.2 Theo bài học

Mô phỏng: Mô phỏng bao gồm các lời hớng dẫn, các hình vẽ, tranh

ảnh để mô tả một hiện tợng, một quá trình Ví dụ nh mô phỏng quá trình thựchiện của một câu lệnh, thể hiện từng bớc, chạy chậm từng bớc của bài tính lãisuất, sự vận động của trái đất trong vũ trụ, v.v…Việc nắm các kiến thức cơ bản này có thể không quá khó đối với

Lý thuyết: Dạng này chủ yếu để phổ biến kiến thức của một môn học

hoặc hớng dẫn sử dụng một công cụ nào đó Các kiến thức có thể theo dạngtuyến tính từ đơn giản đến phức tạp hay theo ngữ cảnh đáp ứng nhu cầu tiếpthu của ngời học

Trang 25

Bài tập - Tổng kết ôn tập: Dạng này có tính chất tóm tắt các kiến

thức cơ bản của một bài học, hay một phần và rèn luyện kỹ năng vận dụng cáckiến thức đó Đồng thời có việc kiểm tra đánh giá kết quả của ngời học

4.3 Theo phơng pháp giảng dạy

Mô phỏng: Chủ yếu giúp ngời học hiểu rõ hơn vấn đề qua việc phối

hợp các kênh hình ảnh, chữ viết, âm thanh, tiếng nói…Việc nắm các kiến thức cơ bản này có thể không quá khó đối vớitrong phần mềm: Ví

dụ mô phỏng một hiện tợng tự nhiên, một sơ đồ câu lệnh, quá trình thực hiệnviệc sắp xếp…Việc nắm các kiến thức cơ bản này có thể không quá khó đối với

Tra cứu: Giúp cho ngời học tra cứu một vấn đề nào đó: Ví dụ nh từ

điển, chơng trình hỗ trợ (help)

Thông minh: Là loại phần mềm mà trong quá trình dạy học có thể tự

động điều chỉnh nội dung và phơng pháp, lựa chọn bài tập, kiểm tra cho phùhợp với năng lực của ngời học Đồng thời trong quá trình hớng dẫn ngời họctập, đánh giá kết quả học tập có sự suy diễn logic của vấn đề

Trong thực tế không có phần mềm dạy học nào thể hiện qua các dạngtrên mà hầu nh là sự kết hợp hài hoà giữa các dạng với nhau

5 Thiết kế xây dựng phần mềm dạy học

Để xây dựng một phần mềm dạy học ta cần phải tuân thủ theo 11 bớc cơbản sau:

1 Đặt vấn đề thiết kế phần mềm

Xác định phần mềm dạy học này phục vụ cho những đối tợng nào (thầygiáo & học sinh) và những công việc mà đối tợng phải làm khi thiết kế phầnmềm

2 Xác định mục đích yêu cầu của phần mềm

Đa ra mục đích có thể xuất phát từ những vấn đề đã đợc trình bày,những yêu cầu cùng việc xem xét quá trình giảng dạy và những kinh nghiệm

Để xác định thực chất nội dung bài giảng bao gồm những vấn đề nào, ở

đây cần thiết phải xác định chính xác những kỹ năng mà ngời học phải có trớckhi học bài mới

3 Xác định nội dung phần mềm

Ngày đăng: 15/12/2015, 07:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Tâm lý học đại cơng , NXB đại học quốc gia hà nội[2]. Trờng Trọng Cần , Lý luận dạy học tin học ở trờng phổ thông, Đạihọc Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cơng", NXB đại học quốc gia hà nội[2]. Trờng Trọng Cần, "Lý luận dạy học tin học ở trờng phổ thông, Đại
Nhà XB: NXB đại học quốc gia hà nội[2]. Trờng Trọng Cần
[3]. Ban khoa học tự nhiên * Ban khoA học tự nhiên - kỹ thuật * Ban khoa học x hội, ã Tài liệu giáo khoa thí điểm Tin học 11, NXB GD, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo khoa thí điểm Tin học 11
Nhà XB: NXB GD
[4]. Hồ Sĩ Đàm (chủ biên) – Nguyễn Tô Thành – Hà Quang Thuỵ – Nguyễn Thanh Tùng - Đinh Mạnh Tờng , Bài tập tin học 11, NXB GD, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập tin học 11
Nhà XB: NXB GD
[5]. Nguyễn Bá Kim, Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động, NXB GD, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động
Nhà XB: NXB GD
[6]. Phạm Văn Đồng , Phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực - một ph-ơng pháp vô cùng quý báu. NCGD, 12/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực - một ph-"ơng pháp vô cùng quý báu
[7]. Nguyễn Cảnh Toàn - Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tảo - Bùi Cờng , Quá trình dạy - tự học. NXB GD, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dạy - tự học
Nhà XB: NXB GD
[8]. M.Alecxêep - V.Onhisuc - U.Cruliac - V.Zabotin - X.Vecxcle , Phát triển t duy học sinh. NXB GD, 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển t duy học sinh
Nhà XB: NXB GD
[9]. I.F.Kharlamôp, Phát huy tính tích cực học tập của học sinh nh thế nào, NXB GD, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực học tập của học sinh nh thế nào
Nhà XB: NXB GD
[12]. Tạp chí giáo dục "Tạp chí lý luận khoa học giáo dục * Bộ giáo dục và –đào tạo” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí lý luận khoa học giáo dục * Bộ giáo dục và–đào tạo
[13]. Đỗ Xuân Lôi, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, NXB Thống Kê, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
Nhà XB: NXB Thống Kê
[14]. Nguyễn Văn Đông – chủ biên, Phơng pháp giảng dạy Vật lý ở tr- ờng phổ thông - Tập I, NXBGD, 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp giảng dạy Vật lý ở tr-ờng phổ thông - Tập I
Nhà XB: NXBGD
[15]. Quách Tuấn ngọc , Ngôn ngữ lập trình PASCAL, Bài tập Ngôn ngữ lËp tr×nh PASCAL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ lập trình PASCAL, Bài tập Ngôn ngữ
[16]. Nguyễn Thị Ngọc Mai (chủ biên) – Cố vấn khoa học : GSTS. Nguyễn Hữu Anh , Microsoft Visual Basic và lập trình cơ sở dữ liệu 6.0, NXB GD, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Visual Basic và lập trình cơ sở dữ liệu 6.0
Nhà XB: NXB GD
[10]. Viện KHXH Việt Nam - Viện ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt, Hà Nội, 1992 Khác
[17]. Trần Công uẩn , Giáo trình cơ sở dữ liệu SQL, ACCESS, NXB Thống Kê, 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn kết quả kiểm tra lần 1 - Xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy học bài sắp xếp và tìm kiếm trong chương trình tin học 11   trung học phổ thông
th ị biểu diễn kết quả kiểm tra lần 1 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w