1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tài trợ ngán hạn thương mại quốc tế

28 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỪ QUAN ĐIỂMCỦA CÁC CÔNG TY CON Vay Trả tiền vay Các khoản vay Phí và một phần thu nhập Đầu tư Thanh toán Tiền thu từ bán hàng Tiền từ các khoản phải thu Nguồn tiền m

Trang 1

QUẢN TRỊ TIỀN MẶT QUỐC TẾ

Trang 3

PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỪ QUAN ĐIỂM

CỦA CÁC CÔNG TY CON

Vay

Trả tiền vay

Các khoản vay

Phí và một phần thu nhập

Đầu tư

Thanh toán

Tiền thu từ bán hàng

Tiền từ các khoản phải thu

Nguồn tiền mặt công ty con

Công ty Mẹ

Số dư khoản phải trả

Khoản phải thu

Vốn vay Các dự án dài hạn

Trang 4

 Tính toán các dòng thu và dòng chi ra, công ty con sẽ

biết mình thặng dư hay thiếu hụt

 Nếu thiếu hụt sẽ tiến hành tài trợ

 Nếu thặng dư công ty sẽ thực hiện việc đầu tư tìm kiếm

tỷ sinh lợi có hiệu lực

 Quản lý tính thanh khoản là 1 phần quan trọng trong

quản lý vốn luân chuyển của cty con, do có thể tiếp cận

hạn mức tín dụngnhững thể thức cho vay ưu đãi

=>Cty con duy trì khả năng thanh khoản mà không cần số dư tiền mặt đáng kể.

PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỪ QUAN ĐIỂM CỦA CÁC CÔNG TY CON

Trang 5

PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TRÊN QUAN ĐIỂM TẬP TRUNG HÓA

Tiền thu từ bán các CK

Công ty Mẹ

Chứng khoán ngắn hạn

Các dự án dài hạn

Nguồn cung ứng nợ

Các cổ đông

Công ty con “2”

Công ty con “1”

Đầu tư tiền mặt thặng dư

Đầu tư tiền mặt thặng dư

Lợi nhuận hoặc vốn gốc trên khoản tiền

mặt thặng dư được đầu tư bởi các c.ty

con

Đầu tư dài hạn

Cho vay

Thanh toán các khoản vay

Tiền trả cho phát hành cổ phiếu mới

Phí và một phần thu nhập

Phí và một phần thu nhập

Trả cổ tức bằng

Trang 6

 Quản lý tiền mặt tập trung: bỏ qua quyền lợi công ty con để đạt mục tiêu tối ưu hóa dòng tiền trên tổng thể

 Thành lập bộ phận quản trị tiền mặt tập trung, với chức năng:

1) Tối ưu hóa các biến động của dòng tiền

2) Đầu tư tiền mặt thặng dư

PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TRÊN QUAN ĐIỂM

TẬP TRUNG HÓA

Trang 7

Hai chức năng của quản lý tiền mặt quốc tế

Tối ưu hóa các biến động của dòng tiền : tăng tốc dòng thu, làm chậm nguồn tiền phải thanh toán, giảm thiểu chi phí sử dụng dòng tiền

Đầu tư tiền mặt thặng dư : tỷ suất sinh lợi cao, duy trì rủi ro ở mức độ cho phép

Trang 8

3 Tối thiểu hóa thuế đánh vào tiền mặt

1 Tăng tốc dòng tiền thu vào

2 Sử dụng netting để giảm thiểu chi phí chuyển đổi tiền tệ

4 Một số kỹ thuật khác

CÁC KỸ THUẬT ĐỂ TỐI ƯU HÓA

DÒNG TIỀN

Trang 9

Sử dụng hộp khóa (clock boxes) => nhận các ngân phiếu và sẽ được xử lý bởi một ngân hàng.

Thực hiện thanh toán ủy quyền: cho phép 1 cty nào đó trả cho một tài khoản ngân hàng của khách hàng đến một giới hạn nào đó.

TĂNG TỐC DÒNG TIỀN THU VÀO

Trang 10

Các khoản

thiếu nợ của

các công ty

con đóng tại

Số tiền phải thanh toán tính bằng đô la Mỹ (đơn vị 1.000 đô la) cho các công ty con đóng tại

Canada Pháp Anh Nhật Thụy Sĩ Mỹ Đức

Trang 11

TÁC DỤNG CỦA THANH TOÁN NETTING

 Giảm bớt số lượng giao dịch quốc tế giữa các cty con, từ đó giảm thiểu chi phí giao dịch, chi phí chuyển đổi ngoại tệ, …

dịch mua bán giữa các công ty con

 Dự báo nguồn tiền mặt của MNC dễ dàng hơn vì chỉ có chuyển giao tiền mặt ròng được thực hiện vào cuối kỳ => tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tài trợ và đầu tư

Trang 12

Tính chi phí bản quyền, chi phí gián tiếp cao,thành lập các trung tâm nghiên cứu phục vụ chohoạt động của MNC nhằm mục đích điều chuyển chi phí

TỐI THIỂU HÓA THUẾ ĐÁNH VÀO TIỀN MẶT

Trang 13

 Hai cty có quan hệ liên kết với nhau khi 1 cty cĩ thể kiểm sốt hay cĩ ảnh hưởng trọng yếu lên những quyết định kinh doanh và điều hành hoạt động của cty kia, hoặc cả 2 cty đều nằm dưới quyền kiểm sốt của 1 cty khác.

 Nguyên tắc giá thị trường (ALP – Arm’s Length

Principle) là nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng tuân thủ theo điều kiện khách quan của thị trường cạnh tranh, như thể các giao dịch này được thực hiện giữa các đơn vị độc lập

TỐI THIỂU HÓA THUẾ ĐÁNH VÀO TIỀN MẶT

Trang 14

Tính chi phí bản quyền, chi phí gián tiếp cao,thành lập các trung tâm nghiên cứu phục vụ chohoạt động của MNC nhằm mục đích điều chuyển chi phí

Thực hiện chuyển giá (quy định giá trị các nghiệpvụ chuyển giao trong nội bộ MNC không đúng vớigiá thị trường) nhằm tối thiểu hoá số thuế thu nhậpMNC phải nộp trên bình diện tổng thể

Định giá chuyển giao theo nguyên tắc “Giá thịtrường không quen biết”

TỐI THIỂU HÓA THUẾ ĐÁNH VÀO TIỀN MẶT

Trang 15

Oakland

Sản xuất

bán thành phẩm

Sản xuất thành phẩm

Trang 16

EBIT (lãi trước thuế và lãi

Thuế Hitax 50% ; Lotax 20% 12.500 5.000 17.500

Bảng 3

Trang 17

„ Tính chi phí bản quyền, chi phí gián tiếp cao,thành lập các trung tâm nghiên cứu phục vụ chohoạt động của MNC nhằm mục đích điều chuyển chi phí

„ Thực hiện chuyển giá (quy định giá trị các nghiệpvụ chuyển giao trong nội bộ MNC không đúng vớigiá thị trường) nhằm tối thiểu hoá số thuế thu nhậpMNC phải nộp trên bình diện tổng thể

„ Định giá chuyển giao theo nguyên tắc “Giá thịtrường không quen biết”

TỐI THIỂU HÓA THUẾ ĐÁNH VÀO TIỀN MẶT

Trang 18

EBIT (lãi trước thuế và lãi

Thuế Hitax 50% ; Lotax 20% 12.500 5.000 17.500

Bảng 17.3

Trang 19

Thiết lập trung tâm tái tạo hóa đơn nhằm chuyển lợi nhuận từ những công ty con khác sang trung tâm TTHĐ và giảm tổng thể các loại thuế mà MNC gánh chịu.

Cty sản xuất tại USA

Cty phân phối tại Mexico

Trung tâm tái tạo

Trang 20

cho bộ phận nghiên cứu, quảng cáo, chi phí hội nghị, định giá chuyển giao.

ty con: cty X cần vốn, cty Y thừa vốn => cty Y cho phép cty X trả chậm hoặc ứng trước (trả sớm) cho Cty X.

Chiến lược trả chậm hay trả sớm (Lagging or leading strategy) có thể giúp tránh được nhu cầu

vay mượn do đó có thể giảm bớt số vay nợ ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán.

MỘT SỐ KỸ THUẬT KHÁC

Trang 21

a Đối với các quốc gia tiếp nhận đầu tư

 Làm thay đổi cơ cấu về vốn trong cả nền kinh tế quốc dân, tạo nên sự phản ánh sai lệch kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cả khu vực kinh tế mà cao hơn nữa là ảnh hưởng đến GDP của quốc gia tiếp nhận đầu tư.

 Các MNC tạo được thế độc quyền về sản phẩm dẫn đến sự thao túng toàn bộ thị trường và tạo nên sự cạnh tranh không lành mạnh.

 Các đối tác liên doanh mất dần vốn, qua đó mất dần quyền kiểm soát đối với liên doanh.

 Làm gia tăng sự lệ thuộc kinh tế, sau đó là chính trị của nước tiếp nhận đầu tư vào các MNC, gây ảnh hưởng rất tiêu cực đến

TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA HÀNH VI CHUYỂN GIÁ

Trang 22

 Cả nước tiếp nhận đầu tư và chính quốc đều gặp phải khó khăn do bị sai lệch về căn bản thuế.

 Việc chuyển dịch đầu tư ra nước ngoài sẽ làm cho dòng vốn dịch chuyển nhiều khi không phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô của chính phủ.

TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA HÀNH VI CHUYỂN GIÁ

Trang 23

NHỮNG PHỨC TẠP THƯỜNG GẶP KHI TỐI ƯU HÓA

DÒNG TIỀN

Các đặc tính liên quan đến công ty

Những hạn chế của chính phủ

Những đặc tính của hệ thống ngân hàng

Nhận thức không thích đáng về việc tối

ưu hóa dòng tiền

Sự sai lệch trong báo cáo kết quả kinh

Trang 24

ĐẦU TƯ TIỀN MẶT THẶNG DƯ

Tỷ suất sinh lợi có hiệu lực từ việc đầu tư nước ngoài :

Trong đó:

rf : tỷ suất sinh lợi có hiệu lực trên tiền kýthác bằng ngoại tệ

if : lãi suất của khoản ký thác ở nước ngoài

ef : phần trăm thay đổi tỷ giá hối đoái

Trang 25

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÁC MNC PHẢI XEM XÉT KHI RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

1 Ngang giá lãi suất (IRP) được xem là một tiêu chuẩn

cho quyết định đầu tư.

2 Tỷ giá kỳ hạn Fn có thể được sử dụng như điểm hòa

vốn để đánh giá quyết định đầu tư.

3 Dự báo tỷ giá

Trang 26

Bối cảnh Hàm ý trong đầu tư trên thị trường ngoại hối

1 IRP tồn tại

2 IRP tồn tại và tỷ giá kỳ hạn là dự

báo chính xác cho tỷ giá giao ngay

tương lai.

3 IRP tồn tại và tỷ giá kỳ hạn là

một dự báo không thiên lệch cho tỷ

giá giao ngay kỳ vọng (Fn=S * ).

4 IRP tồn tại và tỷ giá kỳ hạn dự

kiến cao hơn tỷ giá giao ngay kỳ

vọng (Fn>S * ).

5 IRP tồn tại và tỷ giá kỳ hạn dự

kiến thấp hơn tỷ giá giao ngay kỳ

vọng (Fn<S * ).

6 IRP không tồn tại , phần bù (chiết

khấu) kỳ hạn cao hơn (thấp hơn)

chênh lệch lãi suất.

7 IRP không tồn tại và phần bù

(hiết khấu) kỳ hạn thấp hơn (cao

hơn) chênh lệch lãi suất.

CIA không có giá trị Đầu tư không phòng ngừa vào chứng khoán nước ngoài không có lợi.

Đầu tư không phòng ngừa vào chứng khoán nước ngoài bình quân sẽ thu được một tỷ suất sinh lợi giống như đầu tư chứng khoán trong nước.

Đầu tư không phòng ngừa vào chứng khoán nước ngoài dự kiến sẽ thu được một tỷ suất sinh lợi thấp hơn đầu tư chứng khoán trong nước.

Đầu tư không phòng ngừa vào chứng khoán nước ngoài dự kiến sẽ kiếm được một tỷ suất sinh lợi cao hơn đầu tư chứng khoán trong nước

Kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa khả thi cho những nhà đầu tư trong nước

Kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa khả thi cho những nhà đầu tư nước ngoài

Trang 27

„Khả năng thay đổi tỷ giá

của krona Thụy Điển

trong suốt thời gian ký quỹ

(e f )

„Xác suất có

khả năng xảy ra

(p)

„Tỷ suất sinh lợi có hiệu lực

thay đổi theo tỷ giá krona

Thụy Điển (r f )

Trang 28

rf (%) 2,6 4,88 9,44 11 11,72 15,14 16,28 17,42 18,56

Ngày đăng: 08/12/2015, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN PHỐI XÁC SUẤT - tài trợ ngán hạn thương mại quốc tế
BẢNG PHÂN PHỐI XÁC SUẤT (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w