Để đạt đợc mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý , trong đó hạch toán kế toán là công
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chơng 1 lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong Doanh nghiệp thơng mại
1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong DN
1.1.1.Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng
1.1.2.Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kết quả bán hàng
1.1.3.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2 Lý luận cơ bản về bán hàng và kết quả bán hàng
1.2.1.Phơng thức bán hàng
1.2.2.Doanh thu bán hàng
1.2.3.Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
1.2.4 Giá vốn hàng tiêu thụ, giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng tiêu thụ
1.2.5 Doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính
1.2.6 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác
1.2.7 Xác định kết quả kinh doanh
1.3 Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1.3.1 Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng
1.3.2 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.3.3 Sổ và báo cáo kế toán sử dụng
chơng II THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TạI CÔNG TY Cổ PHầN ĐầU TƯ XÂY DựNG Và THƯƠNG MạI QUốC Tế
2.1 Đặc điểm chung của công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Quốc tế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại quốc tế 31
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 31
21.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động quản lý của công ty ICT
2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy công ty 32
2.1.3.2 Đặc điểm quản lý và chức năng nhiệm vụ vủa từng phòng ban 33
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 34
2.1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 34
Trang 32.1.4.2 Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán trong phòng kế toán 35
2.1.5 Hình thức sổ kế toán áp dụng ở công ty 36
2.1.6 Vận dụng chế chính sách kế toán tại công ty 38
2.1.6.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng 38
2.1.6.2 Chính sách kế toán 38
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hâng ở công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Quốc tế 40
2.2.1 Tổ chức kế toán hàng hoá xuất kho và phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất bán 41
2.2.1.1 Phơng pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng mua vào 41
2.2.1.2 Phơng pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán 42
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 61
2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 61
2.2.2.2 Ké toán các khoản giảm trừ doanh thu 65
2.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra và thuế xuất nhập khẩu 65
2.2.4 Kế toán CPBH và CPQLDN 66
2.2.4.1 Kế toán CPBH 66
2.2.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 70
2.2.5.Kế toán chi phí hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động tài chính 73 2.2.5.1 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 73
2.2.5.2.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 75
2.2.6Kế toán xác định kết quả bán hàng 76
Chơng IIINHẬN XẫT ĐÁNH GIÁ VỀ CễNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 79
3.1.Nhận xét 79
3.1.1.Ưu điểm 79
3.1.2 Những điểm cần hoàn thiện 80
3.2 Một số ý kiến cần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng của Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại quốc tế 81
3.2.1 Công ty cần xây dựng hệ thống danh mục khách hàng thống nhất toàn công ty 81
3.2.2 Công ty nên xem xét mở thêm sổ kế toán để hoàn thiện hệ thống sổ kế toán 82
3.2.3 Việc áp dụng phần mềm kế toán máy vào công tác kế toán 83
Kết luận 84
Tài liệu tham khảo 85
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 86
Trang 5lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,nhất định phải có phơng án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững vàphát triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt
và đáp ứng đợc tâm lý, nhu cầu của ngời tiêu dùng với sản phẩm có chất lợngcao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại Muốn vậy, các doanhnghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụhàng hoá để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uytín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc, cải thiện đời sống vậtchất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận
để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng hiện nay đòi hỏi Doanhnghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận.Muốn vậy thì Doanh nghiệp phải sảnxuất cái thị trờng cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có và tự đặt ra chomình những câu hỏi"Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất nh thế nào và sảnxuất bao nhiêu?
Để đạt đợc mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản
lý , trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiếnhành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hànghoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh,tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sởvạch ra chiến lợc kinh doanh
Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại quốc tế là một công ty cótầm nhìn và phơng hớng phát triển kinh doanh lâu dài Cùng với việc xác định
đúng hớng đi ngay từ ban đầu đó là việc lựa chọn cung ứng thiết bị vật t trongxây dựng công trình trong đó cung ứng nhựa đờng lỏng là lĩnh vực ICT hoạt
động chính hiện nay đã đem lại những thành công to lớn cho ICT
Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh
bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng của công ty nói riêng là một bộ phận quantrọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nên luônluôn đòi hỏi phải đợc hoàn thiện vì vậy em quyết định đi sâu nghiên cứu công
tác kế toán của công ty với đề tài “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty Cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại quốc tế " để
viết chuyên đề báo cáo của mình.
Trang 6Trong quá trình thực tập, em đã đợc sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của cácthầy, cô giáo bộ môn kế toán doanh nghiệp sản xuất, trực tiếp là thầy Lê Thanh
Bằng,các anh, chị cán bộ kế toán Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Quốc tế Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế cha nhiều nên khó
tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ của cácthầy cô giáo và các anh chị phòng kế toán công ty để chuyên đề của em đợc hoànthiện hơn
Báo cáo gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thơng mại.
Chơng II: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bỏn
hàng ở Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Quốc tế Chơng III: Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và
Th-ơng mại Quốc tế.
Trang 7CHƯƠNG I
lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong Doanh nghiệp thơng mại 1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong DN
1.1.1.Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng.
Hoạt động sản xuất của con ngời là hoạt động tự giác có ý thức và có mục
đích, đợc lặp đi lặp lại và không ngừng đợc đổi mới, hình thành quá trình tái sảnxuất xã hội, gồm các giai đoạn: Sản xuất - lu thông - phân phối - tiêu dùng Cácgiai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định
đến sự thành công hay thất bại của một Doanh nghiệp
Sản phẩm của doanh nghiệp sau khi đợc sản xuất xong thì vấn đề hàng đầu
mà tất cả các doanh nghiệp quan tâm tới là vấn đề tiêu thụ Tiêu thụ hay bánhàng là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị "tiềntệ" và hình thành kết quả bán hàng Hoặc nói một cách khác bán hàng việcchuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro chokhách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với ngời mua là quan hệ "thuậnmua vừa bán" Doanh nghiệp với t cách là ngời bán phải chuyển giao sản phẩmcho ngời mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã kýgiữa hai bên quá trình bán hàng đợc coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giaohàng và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm hànghoá đó Khi quá trình bán hàng chấm dứt doanh nghiệp sẽ có một khoản doanhthu về tiêu thụ sản phẩm, vật t hàng hoá hay còn gọi là doanh thu bán hàng
Nh chúng ta đã biết hoạt động bán hàng chỉ là cơ sở để xác định kết quảbán hàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thểbiết đợc lợi nhuận cao hay thấp? Từ đó sẽ biết đợc tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghịêp mình nh thế nào để có phơng hớng quản lý tốt hơn
1.1.2.Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kết quả bán hàng.
Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nóxuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bánhàng thì mới đảm bảo đợc chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giáchính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Do vậy vấn đề đặt
ra cho mỗi doanh nghiệp là:
+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từngthời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế
+ Quản lý chất lợng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thơng hiệu sản phẩm làmục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Trang 8+ Quản lý theo dõi từng phơng thức bán hàng, từng khách hàng, tình hìnhthanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn đểtránh hiện tợng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn Doanh nghiệp phải lựa chọnhình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trờng, từng khách hàngnhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò,nghiên cứu thị trờng, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc.
+ Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽcác khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợppháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo choviệc xác định tiêu thụ đợc chính xác, hợp lý
+ Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảoviệc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc đầy đủ, kịp thời
1.1.3.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Nhìn trên phạm vi Doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là nhân
tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Tiêu thụ thể hiệnsức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng Nó là cơ sở để đánh giátrình độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặtkhác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuấtcũng nh công tác dự trữ Bảo quản thành phẩm
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nó vừa
là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất vớingời tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó địnhhớng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán
Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòngquay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Từ
đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc
Trong doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất vàtiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quảbán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá đợcmức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợinhuận
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quảbán hàng phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:
*Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽtình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm
Trang 9*phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
*Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc
*Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác định
và phân phối kết quả Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôngắn liền với nhau
Có 2 phơng thức bán buôn
+ Bán buôn qua kho
+ Bán buôn không qua kho
* Phơng thức bán lẻ:
Bán lẻ là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng nhằm đáp ứngnhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể Số lần tiêu thụ củamỗi lần bán thờng nhỏ, có nhiều phơng thức bán lẻ:
+ Phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp
+ Phơng thức bán hàng đại lý(ký gửi)
+ Phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm
+ Các phơng thức bán hàng khác
1.2.2.Doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanhnghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đợc xác định bởi thoả thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó đợc xác định bằng giátrị hợp lý của các khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ các khoản chiếtkhấu thơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Chỉ ghi nhận Doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điềukiện ghi nhận doanh thu bán hàng sau:
Trang 10*Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
*Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
*Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
*Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ =
Doanh thu bán hàngtheo hoá đơn -
Các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng
Trang 111.2.3.Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu nh : Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộptheo phơng pháp trực tiếp, đợc tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu đểxác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán
*Chiết khấu thơng mại:
là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngờimua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) vớilợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trong hợp đồng kinh tếmua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
*Giảm giá hàng bán:
Là giảm trừ đợc doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trêngiá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúngquy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá mà hàng hoá
đó phải chịu thuế xuất khẩu
+ Thuế GTGT trong trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phơng phápkhấu trừ thuế
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào
Trang 12Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán đợc ghi trên hoá
đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu
Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêuthụ(tổng giá thanh toán) Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảmgiá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuếXNK đợc gọi là doanh thu thuần
1.2.4 Giá vốn hàng tiêu thụ, giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng tiêu thụ
* Giá vốn hàng tiêu thụ
Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá trịgiá vốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ
Trị giá vốn của
hàng bán ra =
Trị giá vốn của hàngxuất ra đã bán -
CP BH, CPQLDNphân bổ cho hàng đã
bán
Trang 13* Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán.
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán đợc xác định bằng 1 trong 4 phơng pháp
và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhậpkho đa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất khohoặc giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành, có 4 phơng pháp tính
- Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất khothành phẩm thì căn cứ vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tếnhập kho của lô đó để tính giá trị xuất kho
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: với giả thiết thành phẩm nào nhập khotrớc thì sẽ xuất trớc, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó,sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính thực tế xuất kho Nh vậy giá vốn thực
tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ đợc tính theo giá thành thực tế của thànhphẩm thuộc các lần nhập sau cùng
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: Với giả thiết thành phẩm nào nhập khosau thì xuất trớc, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau đó căn
cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho Nh vậy giá vốn thực tế củathành phẩm tồn kho đợc tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lầnnhập đầu tiên
- Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này trị giá vốn
của thành phẩm xuất kho để bán đợc căn cứ vào số lợng thành phẩm xuất kho và
đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân)
Trang 14Mỗi phơng pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trên đều
có u điểm, nhợc điểm riêng Lựa chọn phơng pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệpphải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thời
đảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh đợc và
đảm bảo nguyên tắc công khai Cả ba phơng pháp đầu muốn áp dụng đợc đềuphải có đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập, trong khi hầu hết các doanhnghiệp đều không thể làm đợc điều đó với thành phẩm cho nên hầu nh nó không
đợc sử dụng trong thực tế
+ Đối với doanh nghiệp thơng mại:
- Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế củahàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán
- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán đợc xác định theo mộttrong 4 phơng pháp tính giá tơng tự nh trên
- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liênquan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lợng hàng hoá trong
kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bántrong kỳ và hàng tồn cuối kỳ
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng đợc lựa chọn là:
Chi phí mua hàng của hàng hoá phát sinh trong kỳ
x
Tiêu chuẩn phân bổ của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá tồn
cuối kỳ và hàng hoá đã
xuất bán trong kỳ
Trang 15(Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm:hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhng còn
đang đi trên đờng và hàng hoá gửi đi bán nhng cha đợc chấp nhận)
*Chi phí bán hàng:
Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá vàcung cấp dịch vụ bao gồm:
+Chi phí nhân viên bán hàng
+chi phí vật liệu, bao bì
+Chi phí dụng cụ đồ dùng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí bảo hành sản phẩm
+ Chi phí bằng tiền khác
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần đợc phân loại rõ ràng vàtổng hợp theo đúng nội dung quy định Cuối kỳ kế toán cần phân bổ và kếtchuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh Việc phân bổ và kếtchuyển chi phí này tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm sản xuấtkinh doanh
- Đối với doanh nghiệp trong kỳ không có sản phẩm ,hàng hoá tiêu thụ thìtoàn bộ chi phí bán hàng đợc kết chuyển sang theo dõi ở "chi phí chờ kếtchuyển"
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài,trong kỳ có sản phẩm tiêu thụ ít hoặc đối với các doanh nghiệp thơng mại kinhdoanh hàng hoá có dự trữ và luân chuyển hàng hoá lớn (tốn nhiều, xuất bánnhiều) thì cuối kỳ cần phải phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ,tức là chuyển một phần chi phí bán hàng thành "chi phí chờ kết chuyển" và phầnchi phí bán hàng còn lại phân bổ cho hàng đã đợc bán trong kỳ để xác định kếtquả
CPBH phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ đợc xác định theo công thức sau:
+
Chi phí bán hàng cần phân bổ phát sinh trong kỳ
x
Trị giá hàng mua còn lại cuối kỳ
Trị giá mua còn lại cuối kỳ +
Trị giá mua hàng xuất trong kỳ
Trang 16Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳtheo công thức sau:
+
Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
_
Chi phí bán háng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ
Trang 17*Chí phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàndoanh nghiệp bao gồm:
+Chi phí nhân viên quản lý
+chi phí vật liệu quản lý
1.2.5 Doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính.
* Doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu đợc từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãI, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia của doanh nghiệp
* Chi phí tài chính:
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động vềvốn, các hoạt động đầu t tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính củadoanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu t công cụ tài chính, đầu t liên kết,
đầu t liên doanh, đầu t vào công ty con
- Chi phí liên quan đến hoạt động vay vốn
- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ
- Các khoản chiết khấu thanh toán khi bán hàng hoá,sản phẩm, lao vụ dvụ
- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ
- Trích lập dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn
1.2.6 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác
* Thu nhập khác:
Trang 18Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phảI là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập đợc tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt
động kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp
* Chi phí khác:
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt đọng ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ docác sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thờngcủa doanh nghiệp
1.2.7 Xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinhdoanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho
để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đãbán
+ Xác định doanh thu thuần:
Trang 19+ Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệpsản xuất trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thànhkhông nhập kho đa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩmhoàn thành Trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán đợc tính bằng 4 phơng pháp
-
Giá vốn củahàng đã xuấtbán và CP ThuếTNDN
CPBH vàCPQL
Trang 20-Kết quả từ
HĐTC = DTT về HĐTC - Chi phí HĐTC
Kết quả hoạt động
khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Trang 21Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả là lãi và ngợc lại.
1.3 Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
1.3.1 Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng
Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng
Hoá đơn GTGT
Hoá đơn kiêm phiếu xuất,
Phiếu thu tiền mặt
Giấy báo có của ngân hàng
động sản xuất kinh doanh
+ Nguyên tắc hạch toán vào TK 511
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tợng chịu thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làgiá bán cha có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tợng chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đối tợng chịu thuế TTĐBhoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB,hoặc thuế XK)
- Những doanh nghiệp nhận gia công, vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vàodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, số tiền gia công đợc hởng không baogồm giá trị vật t, hàng hoá nhận gia công
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giáhởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phầnhoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng
- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính, phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp vớithời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác định
Trang 22- Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá sốhàng này không đợc coi là tiêu thụ và không đợc hạch toán vào TK511 Mà chỉhạch toán vào bên có TK131 về khoản tiền đã thu của khách hàng , khi thực hiệngiao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào TK511 về giá trị hàng đã giao, đã thutrớc tiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.
- TK512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu củasản phẩm, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trogn cùngmột công ty
- TK521 - Chiết khấu thơng mại Phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giácho khách hàng mua với số lợng lớn
+ Nguyên tắc hạch toán vào Tk521
- Chỉ hạch toán vào Tk này khoản chiết khấu thơng mại ngời mua đợc ởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thơng mại của doanhnghiệp đã quy định
h Trờng hợp ngời mua hàng nhiều lần mới đạt lợng hàng mua đợc hởngchiết khấu thì khoản chiết khấu thơng mại này đợc giảm trừ vào giá bán trên
"hoá đơn GTGT" hoặc "hoá đơn bán hàng" lần cuối cùng
- Trờng hợp khách hàng không trực tiếp mua hàng, hoặc khi số tiền chiếtkhấu thơng mại cho ngời mua Khoản chiết khấu thơng mại trong các trờng hợpnày đợc hạch toán vào TK521
- Trờng hợp ngời mua hàng với khối lợng lớn đợc hởng chiết khấu thơngmại , giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thơng mại)thì khoản chiết khấu thơng mại này không đợc hạch toán vào Tk521 Doanh thubán hàng đã phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thơng mại
- TK531 - Hàng bán bị trả lại Phản ánh doanh thu của số thành phẩmhàng bán đã tiêu thụ trong kỳ nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗithuộc về doanh nghiệp
+Nguyên tắc hạch toán vao TK 531:
- Chỉ hạch toán vào TK này giá trị hàng bán bị khách hàng trả lại do doanhnghiệp vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nh: Hàng kémphẩm chất,sai quy cách, chủng loại Đồng thời hàng bán bị trả lại phải có vănbản đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lợng hàng bị trả lại, giá trịhàng bị trả lại đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếutrả lại một phần)
- TK532 -Giảm giá hàng bán; Đợc dùng để phản ánh các khoản giảm bớtgiá cho khách hàng do thành phẩm, hàng hoá kém chất lợng, không đạt yêu cầucủa khách hàng
Trang 23+ Nguyên tắc hạch toán vào TK532.
- Chỉ hạch toán vào Tk này khoản giảm giá hàng bán, các khoản giảm trừ
do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã phát hành hoá đơnbán hàng, không phản ánh vào TK532 số giảm giá đã đợc ghi trên hoá đơn bánhàng và đã đợc trừ vào tổng giá bán ghi trên hoá đơn
- TK131 - Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu củakhách hàng về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và tình hình thanh toán các khoảnphải thu
- TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp; phản ánh tình hình thanh toán vớinhà nớc về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác Tk này có các Tk cấp 2 sau:
Nhóm TK sử dụng để kế toán giá vốn hàng bán:
-TK632 - Giá vốn hàng bán phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hoáxuất bán đã đợc chấp nhận thanh toán hoặc đã đợc thanh toán, các khoản đợcquy định tính vào giá vốn hàng bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác
Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳthì TK156, TK157 chỉ sử dụng để phản ánh giá trị vốn của hàng hoá và hàng gửibán tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Còn việc nhập, xuất kho của hàng hoá phản ánhtrên TK632
*Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp:
- TK641 - Chi phí bán hàng Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bánhàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
- TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.dùng để tập hợp và kết chuyển chiphí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt
động chung của doanh nghiệp
Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán kết quả bán hàng:
Trang 24- TK911 - Xác định kết quả kinh doanh Phản ánh xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác cuả doanh nghiệp trong một kỳhạch toán
- TK421 - Lợi nhuận cha phân phối Phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài các tài khoản chủ yếu trên kế toán bán hàng và kết quả bán hàngcòn sử dụng các tài khoản liên quan nh:TK111,112
1.3.2 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (trờnghợp doanh nghiệp kế toán bán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên
Trang 25
Diễn giải trình tự sơ đồ 1.1 nh sau:
(1a) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
(2c) Tập hợp chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
(2d) Tập hợp chi phí khác phát sinh trong kỳ
(3)Tập hợp doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ
(4)Tập hợp doanh thu khác phát sinh trong kỳ
(5a) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
(5a) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
(5b) Cuối kỳ kết chuyển CPBH, CP QLDN để xác định kết quả kinh doanh.(5c) Cuối kỳ kết chuyển CP tài chính để xác định kết quả kinh doanh
Trang 26(5d) Cuối kỳ kết chuyển CP khác để xác định kết quả kinh doanh.
(6) Cuối kỳ các khoản chiết khấu thơng mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại kết chuyển sang TK511 để xác định doanh thu thuần
(7a) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
(7b) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả.(7c) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu khác để xác định kết quả
(8) Kết chuyển lỗ
(9a) Chi phí thuế TNDN phát sinh trong kỳ
(9b) Cuối kỳ kết chuyển Chi phí thuế TNDN để xác định kết quả
(10) Kết chuyển lãi
Chú ý : Trong trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT (tổng giáthanh toán) Khi đó để ghi nhận doanh thu bán hàng, kế toán ghi nh sau:
Nợ TK111,112
Có Tk511 - Tổng giá thanh toán
Cuối kỳ xác định số thuế GTGT đầu ra
Nợ TK511
Có TK333(1) - Số thuế GTGTCác nghiệp vụ khác vẫn tơng tự nh trờng hợp doanh nghiệp tính thuế theophơng pháp khấu trừ thuế
1.3.3 Sổ và báo cáo kế toán sử dụng
Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ
kế toán đợc mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên cácbáo cáo kế toán Dới đây là các loại sổ sách đợc tổ chức theo 4 hình thức kế toán
* Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:
Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Nhật ký chung: Sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng
Sổ Nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền, nhật ký tiền gửi ngân hàng
Sổ cái: TK 511, TK632, TK641, TK911
Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642
* Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ:
Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ: ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ
Sổ cái: TK511, TK632, TK641, TK911
Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642
*Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái:
Trang 27KÕ to¸n sö dông c¸c lo¹i sæ chñ yÕu sau:
- NhËt ký sæ c¸i: Sæ nµy ph¶n ¸nh tÊt c¶ c¸c nghiÖp vô kinh tÕ tµi chÝnhph¸t sinh theo trËt tù thêi gian
B¸o c¸o kÕt qu¶ kinh doanh
B¸o c¸o theo chØ tiªu,doanh thu, chi phÝ
B¸o c¸o t×nh h×nh thùc hiÖn kÕ ho¹ch
B¸o c¸o kÕ to¸n qu¶n trÞ
Trang 28chơng II THựC TRạNG CÔNG TáC Kế TOáN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TạI CÔNG TY Cổ PHầN ĐầU TƯ XÂY
DựNG Và THƯƠNG MạI QUốC Tế 2.1 Đặc điểm chung của công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng
mại Quốc tế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu t Xây dựng và Thơng mại Quốc tế
Tên giao dịch quốc tế: International Investment Construction TradingCorporation
Tên viết tắt: ICT
Công ty Cổ phần đầu t Xây dựng và Thơng mại Quốc tế là Công ty cổphần có số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055919, đăng ký lần
đầu ngày 09 tháng 02 năm 1999 đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 27 tháng
05 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành Phố Hà Nội cấp
Đợc căn cứ theo quyết định số 4028/ QĐ-UB ngày 01 tháng 02 năm 1999
về việc thành lập Công ty Cổ phần Đầu t Xây dung và thơng mại Quốc tế
Các trạm cung ứng nhựa đờng:
1 ICT- ASPHALT 01 - Đà Nẵng tổng kho cung ứng nhựa đờng lỏng khuvực miền Trung
Địa chỉ: 96 Yết Kiêu – Tho Quang – Sơn Trà - Đà Nẵng
Trang 29Điện thoại: 0511.922.677 , Fax: 0511.922668
2 ICT - ASPHALT 02: Quảng Ninh tổng kho cung ứng nhựa đờng lỏngkhu vực miền Bắc
Địa chỉ: Bến 01 Cảng Cái Lân –TP Hạ Long- Quảng Ninh
Điện thoại: 033.846313, Fax: 033.846314
3 ICT - ASPHALT 03 – Mỹ Tho tổng kho cung ứng nhựa đờng lỏngkhu vực miền Nam
Địa chỉ: 864 Bình Đức –Châu Thành –Tiền Giang
Điện thoai: 073.651008 , Fax: 073.651009
Hoạt động chính của công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mạiquốc tế là:
Đại lý và kinh doanh nhựa đờng lỏng;
Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng ( chủ yếu là vật t thiết bị, phụtùng, xe máy và phơng tiện vận chuyên, các thiết bị điện tử tin học , cácloại vải sợi may mặc)
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
Công ty Cổ phần Đầu t xây dựnh và thơng mại Quốc tế đợc thành lập cách
đay 10 năm Nhờ xác định đúng hớng nên ngay từ những ngày đầu thành lập ICT
đã tạo ra đợc sự bứt phá trên thị trờng xây dựng các công trình giao thông
Ông Tạ Thanh Xuân, Chủ tịch HĐQT,Tổng Giám đốc ICT cho biết ngay từ
đầu, trong giấy phép thành lập, ICT đã lựa chọn hớng đi là cung ứng vật t xâydung công trình giao thông làm bớc tiến Trong đó có nhựa đờng một vật liêukhông thể thiếu trong làm đờng Chính vì vậy cung ứng nhựa đờng lỏng là mộttrong các lĩnh vực mà ICT hoạt động chính hiện nay
Ngay từ năm 2003, ICT đã khánh thành kho nổi ICT Asphalt 01, tổng khocung ứng nhựa đờng lớn nhất khh vực miền Trung với hệ thống kho chứa và hẹthống xe bồn vận chuyển linh hoạt
Tiếp đó trạm Asphalt 02 khánh thành năm 2004 tại cảng Cái Lân trở thànhtổng kho cung ứng nhựa đờng lỏng cho khu vực miền Bắc
Trang 30Năm 2005 trạm Asphalt 03 đợc khánh thành tại Mỹ Tho, Tiền Giang trử thànhtổng kho cung ứng nhựa đờng lỏng cho khu vực miền Nam.
Tiếp theo đó là tàu chở nhựa đờng lỏng ICT Asphalt 04 trọng tải 1700 DWT
đ-ợc đa vào sử dụng năm 2008 đã hoàn thiện quy trình vận tải – tồn trữ - cung cấpnhựa đờng lỏng trên toàn lãnh thổ Việt Nam của Công ty ICT
Với tầm nhìn chiến lợc về một thị trờng giao thông đang ngày một tăng ởng, ICT luôn bám sát đẻ phục vụ kịp thời cho các công trình giao thông, đồngthời mang lại giá trị gia tăng cho ICT Trong lĩnh vực cung cấp thiết bị, ngay từnhững ngày đàu thành lập ICT đã chủ động tìm kiếm các đối tác tin cậy đẻ hợptác hiện có khoảng hơn 80 đơn vị giao thông là bạn hàng của ICT trong lĩnh vựccung cấp thiết bị Với năng lợc của mình ICT có thể cung cấp trọn gói giảI phápcông nghệ tổ hợp thiết kế, lắp đặt trạm nghiền sàng đá, cát nhân tạo đến việcthiết kế chế tạo máy cấp liệu, máy sàng, hệ thống điện và cả hệ thống vật t vàdịch vụ bảo trợ
tr-Kết quả kinh doanh của một số năm gần đây:
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
* Nghành nghề kinh doanh chủ yếu:
Xây dựng dân dụng, công nghiệp
Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng ( chủ yếu là vật t thiết bị, phụ tùng,
xe máy và phơng tiện vận chuyên, các thiết bị điện tử tin học , các loại vải sợimay mặc)
Trang 31Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
Xây dựng các công trình giao thông;
Sản xuât, lắp ráp thiết bị khai thác mỏ và thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng;
Đầu t, sản xuất , cung ứng nhựa đờng lỏng và kinh doanh nhựa đờng lỏng;
Đại lý và kinh doanh vận tải viễn đờng tàu biển chuyên dụng chở nhựa đờnglỏng;
Đầu t, khai thác, sản xuất , kinh doanh đá , cát và vật liệu xây dựng, trừ đáquý;
Đầu t, xây dựng, vận hành, chuyển giao các nhà máy thủy điện độc lập, nhàmáy phóng điện và năng lợng mặt trời Đầu t, kinh doanh phát triển nhà và hạtầng kỹ thuật đô thị cho thuê bất động sản ( văn phòng, cao ốc,)
* Chức năng chủ yếu trong hoạt dộng kinh doanh:
- Cung ứng nhựa đờng lỏng - Cung cấp thiết bị xây dựng
- Kinh doanh vận tải biển - Cung cấp vật liệu xây dựng
- Xây dựng đầu t bất động sản
* Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại quốc tế là công ty thơng
mại hoạt động trên nhiều lĩnh vực, không chỉ cung cấp sản phẩm và kinh doanhtrong nớc mà còn xuất khẩu ra nhiều nớc trên thế giới nh: Trung Quốc, HànQuốc, Malayxia
Mặt hàng kinh doanh chính ảnh hởng tới báo cáo tài chính của công ty là cung
ứng nhựa đờng lỏng cho các công trình đờng giao thông, cung cấp thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động quản lý của công ty ICT
2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy công ty
Trang 32Ph TG§ kă TG§ kƠ Ơ ho¹ch ®Çu t Ph TG§ néi ă TG§ kƠ
Trang 332.1.3.2 Đặc điểm quản lý và chức năng nhiệm vụ vủa từng phòng ban
Mô hình cơ cấu tổ chức công ty đợc chia thành 3 khối:
- Khối điều hành - Chỉ huy bao gồm : Tổng giám đốc và các Phó tổng giám
đốc
- Khối tham mu bao gồm : 12 phòng nghiệp vụ
- Khối sản xuất bao gồm: 3 xi nghiệp thành viên, 1 tàu vận chuyển nhựa ờng lỏng
Tổ chức cao nhất có quyền quyết định lớn nhất toàn bộ Công ty là Đại hội
đồng cổ đông Công ty Trong đó quan trọng nhất là :
- Quyền quyết định mức vốn điều lệ của công ty
- Quyền đề cử đề bạt bổ nhiệm , miễn nhiệm các ủy viên HĐQT công ty
- Quyền ban hành hoặc điều chỉnh sửa đổi bổ xung “ Điều lệ công ty”
Hội đồng quản trị công ty : là cơ quan đại diện thay mặt cho Đại cổ đông công
ty, Quản lý - Giám sát - Kiểm tra việc tổ chức điều hành hàng tháng, hàng quý,hàng năm
1 Nguyên tắc điều hành nh sau:
- Tổng giám đóc chủ yếu truyên lệnh xuống 3 Phó tổng giám đốc và cácBan quản lý dự án
- Các phó tổng giám đốc chủ yếu truyền lệnh xuống các phòng tham mu domình trực tiếp chỉ đạo
- Khối điều hành đợc truyền mệnh lệnh trực tiếp xuống khối sản xuất theolĩnh vực mình đợc phân công theo chức năng
- Khối tham mu không đợc truyền mệnh lệnh trực tiếp xuống khối sản xuất
mà phải báo cáo lên các phó tổng giám đốc để ra lệnh xuống
- Chỉ có tổng giám đốc mới đợc quyền ra lệnh cho tất cả các khối, cácphòng ban và các xí nghiệp thành viên
- Quan hệ giữa các phòng ban tham mu là quan hệ ngang hòa, phòng bannày không có quyền ra lệnh cho phòng ban khác
- Quan hệ giữa các xí nghiệp thành viên là quan hệ ngang hòa, xi nghiệpnày không có quyền ra lệnh cho xí nghiệp khác
- Trong nội bộ từng Xí nghiệp thành viên đợc thực hiện nguyên tắc điềuhành giống công ty Mệnh lệnh từ giám đốc xuống dần đến từng chứcdanh lao động Tham mu báo cáo truyền từ từng chức danh lên dần đếngiám đốc Xí nghiệp
Trang 34- Các xí nghiệp thành viên gửi báo cáo hoặc đề xuất kiến nghị lên trực tiếpcác Phó tổng giám đốc phụ tránh đơn vị mình hoặc các Phó tổng giám đốcphụ trách lĩnh vực đó Các phó tổng giám đốc đợc nhận báo cáo , đề xuất,kiến nghị của các xí nghiệp thành viên , tùy theo từng lĩnh vực phân giaolại cho từng phòng tham mu liên quan đề xuất ý kiến, cách giảI quyết xử
lý rồi báo cáo lại cho các phó tổng giám đốc và trực tiếp các Phó tổnggiám đốc trả lời cho các xí nghiệp thành viên Hoặc vợt quá quyền hạn thìbáo cáo Tổng giám đốc xử lý giải quyết sau khi đã có chính kiến và ý kiếncủa mình
- Các phòng ban tham mu gửi báo cáo đề xuất ý kiến lên trực tiếp các Phótổng giám đốc phụ tránh bộ phận mình Các phó tổng giám đốc nhận đợcbáo cáo trực tiếp giải quyết xử lý nếu thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặcvận chuyển sang cho các phó tổng giám đốc khác ( có ghi ý kiến của mìnhtrớc khi chuyển) hoặc lên tổng giám đốc nếu vợt quá quyền hàn Các phótổng giám đốc phụ trách lĩnh vực đó phải trực tiếp trả lời và thông báo chocác phó tổng giám đốc phụ trách bộ phận đó biết
- Không đợc phép gửi báo cáo hoặc đề xuất ý kiến vợt cấp hoặc gửi thẳnglên tổng giám đốc ( Trừ trờng hợp đặc biệt, cấp bách hoặc có lý do chính
đáng) Chỉ có các phó tổng giám đốc và các giám đốc các ban quản lý dự
án mới đợc phép báo cáo thẳng lên tổng giám đốc công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Quốc tế là công ty thơngmại có quy mô lớn và mạng lới chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc trải dài khắp cảnớc, công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung- phân tán
Cơ cấu theo sơ đồ sau:
Trang 352.1.4.2 Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán trong phòng kế toán.
- Kế toán trởng: phụ trách, chỉ đạo chung hoạt động của phòng kế toán,chịu trách nhiệm trực tiếp trớc giám đốc và công tác tài chính kế toán
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán ở các xí nghiệp thành viên
Kế toán ngân hàng
Trang 36- Phó phòng kế toán: là ngời đợc kế toán trởng ủy quyền điều hành mọihoạt động của phòng khi kế toán trởng đi vắng , hoặc xin nghỉ từ 01 ngày trởlên Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng và Tổng giám đốc công ty khi điềuhành và ký thay KTT
- Kế toán quản trị: Đốc thúc kiểm tra hớng dẫn hoàn thiện việc lập và gửibáo cáo quản trị theo quy định của tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh trongtoàn công ty Tổng hợp số liệu để lập và gửi báo cáo theo đúng mẫu báo cáoquản trị công ty ban hành
- Kế toán tổng hợp: Thu thập kiểm tra hoàn thiện sau cùng toan bộ hồ sơ ,chứng từ , tài liệu kế toán từ các chức danh kế toán trong phòng Ghi chép sổ cái,
hệ thống các sổ chi tiết Lập và đối chiếu bảng tổng hợp số phat sinh với các bộphận kế toán của các đơn vị và các chức danh kế toán trong phòng Kê khai nộpthuế GTGT hàng tháng Lập báo cáo tài chính Lập báo cáo bảng tổng hợp chitiết các tài khoản Thực hiện công việc khác theo sự phân công của kế toán trởng,
tự đánh giá chấm điểm cá nhân
- Kế toán ngân hàng: Kiểm tra các luân chuyển tiền tệ qua hệ thống tàikhoản của công ty tại các ngân hàng, báo cáo sô d, phát sinh tăng, phát sinhgiảm Ghi chép sổ chi tiết kế toán 112 Thu thập chứng từ , lập báo cáo chuyểncho kế toán tổng hợp và bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu Kiểm tra hoàn thiệncác đề nghị chuyển tiền từ các đơn vị Viết ủy nhiệm chi , trình ký , chuyểnkhoản Theo dõi , quản lý chặt chẽ các khoản chi qua tài khoản ngân hàng
- Kế toán thanh toán: Tiếp nhận đốc thúc kiểm tra tính hợp lý hợp lệ cácchứng từ thanh toán tiền mặt, tạm ứng thanh quyết toán cá nhân toàn công ty.Trình ký, viết phiếu thu, chi và luân chuyển ngay chứng từ cho thủ quỹ và kếtoán tổng hợp Theo dõi hớng dẫn kiểm tra quản lý báo cáo của các đơn vị thànhviên Quản lý công nợ cá nhân toàn công ty Quản lý theo dõi các khoản vayngắn hạn, trung hạn, dài hạn, do công ty huy động vốn của cán bộ công nhânviên hoặc các đối tợng khác Báo cáo chi tiết tài khoản 141 , báo cáo tình hìnhgiải quyết các khoản thanh toán trong tháng, báo cáo tình hình thực hiện chế độ
kế toán, thanh toán của các đơn vị trực thuộc, báo cáo chi tiết tình hình nghiệp vụ
kế toán của các đơn vị trực thuộc
- Thủ quỹ: Trực tiếp thu chi tiền mặt qua két Báo cáo các khoản thu chitrong tháng Trực tiêp ra ngân hàng rút tiền mặt về nhập quỹ theo lệnh Lập cácchứng từ theo quy định, hàng ngày vào trang quỹ kiểm tra và đối chiếu quỹ.Luân chuyển kịp thời chứng từ cho kế toán tổng hợp
- Tại các đơn vị trực thuộc: Nhân viên kế toán có trách nhiệm theo dõi tìnhhình nhập, xuất vật t hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá
2.1.5 Hình thức sổ kế toán áp dụng ở công ty.
Trang 37Căn cứ vào số lợng tài khoản sử dụng cũng nh quy mô, đặc điểm hoạt
động của công ty Hình thức kế toán đợc sử dụng là hình thức kế toán “ Chứng từghi sổ”
Sơ đồ : Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở công ty
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ chứng từ ghi sổ, kế toán lậpchúng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toánsau khi làm căn cứ lập Chứng tứ ghi sổ đợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chitiết có liên quan
(2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phátsinh Có và Số d của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào Sổ cái lập Bảng cân
Trang 38Quan hệ đối chiếu phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phả bằng nhau Tổng
số d nợ và tổng số d có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau, và số d của từng tài khoản tơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Phòng kế toán lập và gửi báo cáo tài chính vào cuối quí, vào cuối niên độ
kế toán (năm dơng lịch) nhằm phản ánh tổng quát tình hình kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty cho ban giám đốc, các đối tợng khác ngoài công ty.Công ty lập cả 4 báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinhdoanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính Cuối kỳ công
ty còn lập bảng tổng hợp TSCĐ, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, báo cáobán ra, báo cáo mua vào ( theo tháng ), báo cáo CPBH, báo cáo chi phí dịch vụ,báo cáo CPQLDN
Định kỳ hàng quý các đơn vị trực thuộc nộp báo cáo lên phòng kế toáncông ty để quyết toán Các cán bộ chuyên quản có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động
kế toán ở đơn vị cấp dới Trên công ty bộ phận kiểm toán nội bộ đảm nhậnnhiệm vụ kiểm tra theo định kỳ tháng một
- Công ty hạch toán theo tháng, quý, năm
- Công ty kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho theo phơng pháp nhập trớc xuấttrớc
- Công ty tổ chức bán hàng theo 3 phơng pháp:
+ Bán hàng tại kho
+ Bán hàng giao thẳng
+ Xuất khẩu hàng hoá
2.1.6 Vận dụng chế chính sách kế toán tại công ty
2.1.6.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo QĐ 15/ 2006 QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của BTC và các văn bản bổ sung sửa đổi có liên quan
Hình thức kế toán áp dụng: Chúng từ ghi sổ trên excel
2.1.6.2 Chính sách kế toán
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tơng đơng tiền
- BCTC đợc lập trên cơ sở giá gốc, loại tiền tệ sử dung trong kế toán là
Trang 39- Các khoản vay ngân hàng đẻ mua hàng hóa đợc ghi nhận theo tỷ giá hối
đoái thực tế tại ngày giao dịch và đợc đánh giá lại vào thời điểm thanh toán vớingời bán theo tỷ giá hối đoáigiao dịch thực tế
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
- Hàng tồn kho đợc phản ánh theo giá gốc bao gồm giá mua theo hóa đơn,
chi phí vận chuyển, bốc dõ, bảo quản và một số chi phí trực tiếp khác có liênquan Hàng tồn kho liên quan đến các khoản thanh toán ngoại tệ đợc hạch toántheo tỷ giá mua thực tế
- Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: nhập trớc xuất trớc
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên
đ Tỷ lệ khấu hao theo quyết định số 206/2003/QĐđ BTC
Nguyên tắc ghi nhận nợ vay
- Ghi nhận nợ vay theo hợp đồng tín dụng và giấy ghi nhận nợ vay thực tế
phát sinh trong kỳ
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu t của chủ sở hữu đợc ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sởhữu và số vốn góp theo kế hoạch
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
Việc ghi nhận doanh thu bán hàng của công ty tuân thủ đầy đủ 5 điều kiệnghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 ”Doanh thu và thunhập khác” Doanh thu bán hàng đợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoảntiền đã thu hoặc sẽ đợc thu theo nguyên tắc kế toán dồn tích Các khoản úng trớccủa khách hàng quy định trên các hợp đồng ký kết không đợc ghi nhận là doanhthu trong kỳ
Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí TTNDN hoãn lại.
Chi phí thuế TNDN hiện hành đợc xác định trên cở thu nhập chịu thuế thunhập DN và thuế suất thuế TNDN hiện hành năm 2011 Chi phí thuế TNDN hiệnhành của năm 2011
Trang 40Chi phí thuế TNDN hoãn lại đợc xác định trên cơ sở chênh lệch tạm thời
đ-ợc khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trên thực
tế không phát sinh
Nguyên tắc ghi nhận thuế và các khoản phải nộp nhà nớc.
- Thuế GTGT: + phơng pháp tính thuế: phơng pháp khấu trừ
+ Thuế suất áp dụng với hàng hoá là 10%
- Thuế TNDN: áp dụng thuế suất 25%
- Các loại thuế khác: Thuế xuất nhập khẩu, thuế môn bài, thuế TNCN, thuế
tài nguyên công ty trích nộp theo quy định hiện hành
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hâng ở công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Quốc tế.