Kỉnli loanh XNK XNK là hoại dộng kinh doanh buôn hán ớ phạin vi quốc lố, là sự trao dổi giữa mộl lỊUốc gia với các 1|UỐC gia khác, dưới hình thức mua hán hàng hoá và dịch vụ, kể cả các d
Trang 1DẠI HỌC QUỐC Gin Hồ NỘI
' KHOA KINH TÊ
NGUYỄN THỈ VIỆT HÀ
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
QUỐC DOANH VIỆT NAM
CHUYỀN NGÀNH : KINH ĩế CHÍNH TRỈ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
MÃ SỐ: 5.02.01
LU Â N V Ă N TH ẠC s ĩ K H O A HỌC K IN H TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA n ọ c : ÌHĨS IS m í M ẠN II HỔN(Ì
IIẢ N ỏ ] - 2003
Trang 2CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VẤN
Trang 34 Đối lượng và phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
I í 2 Các nhân lố ảnh hướng tiến hoạt động XNK
1.2 Đ ặc client của NÏÏTM và vai <10 của nó {(ôi vói hoílf (lộng xuất nhập khẩu
1.2.1 Đặc cliểm cua Ni ITM
1.2.2 'Fin dụnQ ngfln liiìng Vil \íù ĩ rò của nó (lối vói hoại dộng
xu til nhập kbẩư
1.2.2.1 Tín dụng và các hình lluíc của nó trong nền kinh tê Ihị tnrờng
1.2.2.2 Tín (lụng niỉAn hàng dổi với hoại dộng XNK
1.2.3 Ï T Q T và ảnh hương của nó (lối vói hoại dộng XN.K
1.2.3.1 Nghiệp vụ rITQT trong hoại dộng của các Nỉ ITM
1.2.3.2 Vai trò cỉia TỊ'ỌT dối với hoại dộng xuál nhập khẩu
C H Ư Ơ N G 2 : FM ự c : 1 R A N G H O Ạ T Đ Ộ N c ; T Í N D Ụ N í ; X U Ấ T
N H Ậ P K H Ẩ U V À T H A N H T O Á N Q l l ố c TỄ T Ạ I CÁC N C ỈÂ N
H À N í ỉ T H Ư Ơ N C , M Ạ I o u ổ c D O A N H V I Ệ T N A M
2.1 VỊ t r í CUÎ1 ene IIỊỊÌÌII hàng Huron» mai quốc rloanli (rong hệ
í hống ngân hàng Việl Níim hiện nay
2.1.1 Khái quát về Cịiiíi trình dổi mới cùa hệ Jhốnii ngân hàna Việt Nam
Trang 42.1.2 Dạc tlicni CÚA họ llìống ngíth hàng (hương mại quốc doanh 31 Việi Nciin hiện Iiíiy
2.1.3 Các hoạt dộng ntihiệp vụ của NHTMQD hiện nay 36
2.2 Iloạt động tín (lụng xuất nliộp khẩu và thanh (oán quốc 38
t ế cna ene ngAn hàng lliưong mại quốc (loanh Việt Nnni
2 2 1 I loại động huy dộng vốn của các NH TM QD 392.2.2 Hoại dộng cho vay XNK của các Ni ITMQD 42
2.2.3 I loạl dộng lliatih (oán quốc lố cíia các NHTMQD 54
2.3 Đánh giá về hoạt (lộng tín (lụng XNK và íhanh toán quốc 63
tế của c?íc NIITMQ1) Việt Nam
N H T M Q D giai (loạn lới
3.2 (ỉiài pháp clin ycu nâng cao hiệu quả IÍI1 ílụng và T TQ T 85 của các N H T M Q D
3.2.1 Nhóm giâi pháp clổi mới và Iiíìng cao hiệu qua (hực lili các 85
cơ c hế chính sách lai chính — liền lệ
3 2 1 1 Vé cơ chế chính sách lài chính - liền tệ 853.2 ỉ .2 Vè môi lrường pháp lý và cơ sở pháp lý 883.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao lìiệu quá tín dụng và TI 'Q T của 90
N I I T M Q D góp phán dẩy mạnh hoạt động XNK
3.2.2.2 Cải liến quỵ llình (hrỉm dịnlì và nàng Ciio năng lực IhíiiTi 90dịnli IÍI1 dụng các đựiíii sán XUỈĨI kinh í.loanh XNK
3.2.2.3 Mớ lộng tín dựng liung \'à dài hạn dối với các (loanh 91nghiệp san xuất kinh doanh xiiấ! nhập khẩu
Trang 53.2.2.4 Lựa chọn các hình thức IÍ11 dụng (hích lìựp đối với các 93doanh nghiệp xu AI nhập khÁií
3.2.2.5 Ké! hợp cho vay xuấl kliíỉu với cho vay nhập khẩu 943.2.2.6 Dồng lài trự (lối vói các dự án san xuất kinh doanlì xuấl 94
3.2.2.10 Đổi mới cổng nghệ kỹ thuật ngân hàng và con người 98nsỊíìn hàng trong các Nỉ ITMQD
3.2.2.11 NAng cao hiệu quả cỏtig lác lhanh tra, kiểm soát 98ngăn hàng
Trang 6PHẨN MỎ ĐẨU
1 I ÍNII CẢP T111ẾT CÙA t )Ể I ÀI
T h ự c lố lịc h s ử đ ã c h ứ n g m in h r ằ n g , tro n g Ih ờ i đ ạ i n g à y n a y k h ô n g
m ộ i q u ố c g ia n à o c ỏ th ể p h á t triể n Iro n g s ự c ô lạ p , lá c h b iệ l v ớ i th ế g iớ i bôn
n g o à i K i n h lố d ố i n g o ạ i là p h ư ơ n g tiệ n g iú p c h o m ỗ i q u ố c g ia k h a i lliá c ,
Trang 7đ ụ n g k in h n g h iệ m phát li iển k in h lố (lố i n g o ạ i Iro n g g ia i đ o ạ n c ổ n g n g h iệ p
h o « , hiỌu d ạ i h o á ở c á c n ư ứ c A S I - A N V ÌH ) V iệ t N itrn ” , L u â n á n liế n s ì n ă m
tà i c h ín h liề n tệ n g â n h à n g T u y n h iê n v iệ c n g liiô n c ứ u v ề h o ạ i đ ộ n g c ủ a liộ
Ih ố n g N I Ỉ T M Q D tro n g lĩn h v ự c ù ìi Ir ự X N K hổu n h ư c ò n c lm a d ư ợ c c h ú ý
đ iín g m ứ c
B ở i v ạ y c à n ih iế t p h a i c ó c ổ n g trìn h lìg liiC n c ứ u m ộ i c á c h lo à n diỌn
về N Ị I T M Q D v à v a i ir ò c ủ a !1Ó đ ố i v ớ i s ự p h á i triể n h o ạ i d ộ n g X N K
3 MỊK *)ícn N(ỈIIlfcN ( Oil
M ụ c đ íc h n g h iê n c ứ u c ù a lu ệ n v ă n : trên c ơ s ở p h â n líc h v à đ á n h g iá
th ự c Ir ạ n g h o ạ i đ ỏ n g c ú a c á c N i r r M Q D V iệ t N a m tro n g lĩn h v ự c lù i Irợ
- P h a n líc h th ự c Ir ạ n g h o ạ i d ộ n g c ù a N H T M Q D V i ẹ t N a m tro n g iĩn li
v ự c tín d ụ n g n g â n h à n g v à ' Ì T Ọ T h ồ trợ X N K lio n g m ộ i s ố n ă m g ầ n d íìy
- Đ ổ x u ấ t c á c g iả i p h á p n h ằ m n h à m n â n g c a o hiỌ u q u ả c ú a c ô n g lá c tín (.lụng X N K v à Ï T Q T tạ i c á c N H T M Q D V iệ t N a m
4 Í)ỔI TƯỢNG v ả I*HẠM VI N ( ;ỉHÍ;N CỬU
Đ ố i lư ợ n g v à p h ạ m v i n g h iê n c ứ u c ù a lu ậ n v ă n í à h o ạ i d ộ n g là i trợ
X N K c h ủ y ế u d ư ớ i c á c h ìn h t liiic lú i d ụ n g và T T Q T tại c á c N I Ỉ T M Q D V i ẹ í
N a m
Trang 8v ề Ih fri g ia n : L u ậ n v ă n c h u y ế u tậ p liu n g n g h iê n c ứ u , x e m x é t v ấ n
d ể trê n tro n g lliờ i g ia n lìr 1 9 9 5 đ ế n n a y
5 P IIƯ O N C Ỉ IMiẢI» NCỈ11IÍCN c ứ u
L u â n v ă n s ử d ụ n g p h ư ơ n g p h ấ p b iệ n c h ứ n g d u y v â i v ớ i tín h c á c h là
p h ư ơ n g p h á p lổ n g (|u á l d ế x e m x é l c á c v ấ n <JÒ c ó liC n q u a n c!C'n d ổ i lư ợ n g
n g h iê n c ứ u 'IV ê n n ề n ta n g p h ư ơ n g p ỉiá p lu ậ n c h u n g đ ó , lu â n v ă n c h ú trọ n g
7 NỘI l)HN<; VÀ KẾT CẢU ( ’lìA U I Ậ N VĂN
T ô n luẠ n v ă n : “ H o ạ i d ộ n g tài IrỢ X N K lạ i c á c N H T M Ọ D V iọ t
N a m ”
N g o à i [ìlìiìn m ơ đ ổ u , k ế t lu â n , d a n h m ụ c là i liệ u llia m k h ả o v à p hụ
lụ c , lu â n v ã n g ồ m 3 c h ư ơ n g :
Chương I : NIITM và vai trò của I1Ó dối với lioạl động XNK.
Chương 2 : Thực trạng hoạt dộng lín dụng XNK và T T Q T tại các N H T M Q D Việt Nam.
C h ư ơ n g 3 : Đ ị n l i h iĩó n g V51 g iỉỉi J ) h ií|) n h ằ m n â n g c a o h iệ u q u ả
hoạt đ ộ n g tín dụng XNK vù T T Q T của các N H T M Q D Việt Nam
?
Trang 9CHUƠNG 1 NHTM V À V A I TRÒ CỦ A NÓ ĐỐI VỐ I HOẠT Đ Ộ N G XNK
1.1 KINH D O A N H XNK VÀ C ÁC N1IÂN T ố Ả N H IIUỞN(Ỉ
1.1.1 Kỉnli (loanh XNK
XNK là hoại dộng kinh doanh buôn hán ớ phạin vi quốc lố, là sự trao dổi giữa mộl lỊUốc gia với các 1|UỐC gia khác, dưới hình thức mua hán hàng hoá và dịch vụ, kể cả các dịch vụ kèm Iheo viỌc mua bán hàng hoá như bao hành, sửa chữa, lắp ráp máy móc, hảo hiểm, TVQT, vân chuyển hàng hoav.v
Nói đến XNK là phải kổ tiến một họ tliống các quan hộ mua bán trong inộl nền Uurơng mai có lổ chức cả hên Irong và bêu ngoài nhằm mục đích phái Iriổn san xuấl hàng Imá, chuyển dổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng hước nAng cao mức sống cua nliân dân
XNK là hoạt động kinh lố đối ngoại dược coi là cầu nối giữa thị trường trong nước và ihị hường quốc lố Nó cỏ khả năng đem lại nlìững hiệu quả đột biến lất cao hoặc ngược lại cỏ llìể gây llìiọi hại lỏn cho nền kinh lế quốc gia Bởi vì, nó f non phải đối đẩu với một hộ (lìống kinh tế khác
lừ hòn ngoài mà các chủ Ü1C trong nước iham gia XNK không dễ dàng khống che dược Bởi vạy, trong lĩnh vực XNK mỗi quốc gia dổu phải tìm mọi hiện pháp để phát huy những lác động lích cực và hạn chế những mãi tiêu c ự c nhằm dại dược hiệu quá kinli lế - xã hội cao I 18}
Đổ 1 hực hiện mục liêu nói Iren cần phải nắm vững dặc điểm của kinh doanh XNK
Nhờ có hoai dông XNK mà các quốc gii» có khá năng phát huy lợi Ihố so sánl) cua quốc gia mình Tất cà các qiioc gia khi liên hành hoại động XNK đều có khá năng phát Iricn dược thê mạnh cùa mình (1C? sàn xuííl ra các hàng hoá có chi phí thấp hơn so vơi việc sán xuất hàng hoá dổ ử các mrú'c kl lác
H oại dòng X N K lliu lull Milieu (hành phần và chú lliổ Iham gia Trong dieu kiện nền kinh lố lliị hưởng, với yêu cẩu lổn lại và phái [f ien đòi hỏi các
Trang 10chú thổ [>hải núng dộng, sáng lao, phái huy linh Iliiin lự chủ, lự chịu Iráclì nhiôm, luổn tìm mọi biỌn pháp (lổ nâng cao hiỌu quá kinh lố Nhờ vây, XNK cổ lác dụng phái huy nội lực ihúc đẩy sự phái triổn kinh lố.
X N K trong liền kinh lố ill ị trường với nhiều ihành phàn cliú thô lỉiain gia lấ l yếu SC Oán den sự hìnl) thành các mô hình liên doanh liên kết giữa các chủ lliể kinh (ế irong và ngoài nước, sự liên kci giữa khâu sản xuấl với hoại dộng nghiÍMi cứu khoa hục, lieu Ihụ hàng hoá v.v Sự kèl hợp lự giác này có (ác dụng phái huy sức mạnh của các chủ (hổ kinh lố, lạo điều kiện chù dộng Irong quá Lrìnlì hội nhập kinh lê quốc lố và khu vực
Khi tien hành hoạt động XNK, ngoài các lợi ích như đã nOu ỏ trôn, các quốc gi;» cũng không thể tránh khỏi nhông lác dộng liôu cực do hoạt động này gây ra Tác dộng liêu cực lớn nỉìấl mà các quốc gia phải gánh chịu đó là sự phụ thuộc vào nền kinh lố bòn ngoài
Những hiôVi động của nền ki nil tố Ihế giới của lili trường XK hay thị trường NK hoặc lì hoặc nhiều dồu cỏ ảnh lurởng đốn hoại động XNK của các quốc gia Trong n b ié u h ư ờ n g hợp những ảnh hướng này là vô cùng sâu sắc và gAy ra những lổn thất nặng nề cho nền kình tế eúa các quốc gia
1.1.2 Các nliAn lô ảnh hướng (lén hoạ( (lộng XNK
Iloại dỏng XNK là hoại dộng phức lap, chịu anil hương của nhiều nhfln lố, Iron g đó cổ các nhan lo chu yếu sau:
- Ch ế độ, chính sách, luột pháp Irong và ngoài nước :
Đây là yếu lố mà các DN kinh doanh XNK buộc pliai nắm chắc và UiAiì thú Bơi vì, chế độ, chính sách, luật pháp lliổ hiện ý chí, quan điểm, đường lối của giai cấp cầm quyền ở mỗi nước trong mối quan họ với sự thống nhất cluing của cộng dồng quốc tế Chúng hảo vệ lợi fell điurig của các tổng lớp Irong xã hội cũng như lợi ích của các III rức trên lhương trường (Ị Dốc tố
! loại dộng XNK dược liên hanh giữa Ccíe chú the ỏ các quốc gia khác nhau, hỡi vậy nó chịu lác dộng của chính sách, chê' độ luậl pháp ở các quốc gia dó, đỏng thời nó cũng phái lufin llìco những quy định, luệl pháp quốc lố Luệl pháp quốc lế buộc các nước vì lợi ích chung pliai 111 ực hiện đày (JÙ
Trang 11Irá ch nhiệm và nghĩa vụ cửa mình (rong lioạl độnụ XNK, do đó lạo nôn sự lin tương cũng như hiệu quả cao trong hoạt động này Tuy nhiên, trong diều kiện hiện nay những 11ƯỚC nghèo, kinh lê kém plìál triển thường bị nhiều UiiỌl lliòi Imng quan hệ kinh lố quốc lế Đe hạn cliồ lình Irạng này đòi hoi
ho phai nỏ lực rất cao vổ nhiều mật
- Sự biến dộng của Ihị n ường Irong và ngoài nước :
Hoại dỏng XNK ihực hiện chức nàng cẩu nối giữa thị trường quốc gia với ihị liưừng quốc lố, xót ớ phạm vi hẹp đỏ là quan họ giữa thị trường của 2 nước có quan hệ trao đổi mua hán với nhau Một mặl, hoại động XNK lạo nôn sự phù hợp gắn bỏ giữa 2 thị ưường, mặt khác nó phản ánh sự tác động qua lại giữa chứng và sự bien dộng của lừng Ihị Irưòng Cụ thể, sự tồn đọng, giảm nhu cầu vổ hàng hoá ở thị (rường nội địa sẽ dẫn dến tình (rạng suy giảm khôi lượng các chửng loại hàng nhập khẩu có liên quan Cũng như vẠy, sự hiến dộng nhu cẩu của thị í rường nước ngoài có lác dộng Irực liếp lới hoại động xuẩl khrỉu hàng lioá
- Ảnh hưởng của nồn kinh lố, lình trạng san xuấl cúa các DN Irong và ngoài nước
Động (hái phái triển kinh lố, trước hối là lình hình sán xuấl của các
DN (rong và ngoài nơức cỏ ánh liưỡng Iiực liếp liến lioạl dộng XNK Mối quan hộ này được biếu liiẽn ở nhiều mặl khác nhau, 'tliứ nhất, đối với các
DN sản xuấi sả» phẩm thay lliế nhập klìẩu : sự phát triển các DN sản xuấl Uong nước SC lạo ra sự cạnh iranlì mạnh mẽ với hàng nhâp khẩu, do vạy làm giảm nhu câu nlìâp khẩu Ngược lại, nếu irình độ sán xuííl trong nước kém phát triển, không đủ khả năng sàn xtiấl những mặl hàng đòi hỏi kỹ ihuạt cao thì nhu cáu nlụip khẩu các loại sản phẩm đổ lăng lên Thứ hai : các DN sản
X I I Í H trong nước pliál Iridn ỏ trình dộ cao chúng có klia năng lạo ra sản phẩm có chai lưựng và hạ giá thành Iliấp lì<m giá quốc tố thì sản phẩm xuất khẩu của họ cỏ ưu thế Nó lác động Irực liếp đến quy mỏ, liiÇu quả xuất khẩu 1 Am lăng nguồn (hu ngoại IÇ cho đối nước
Sự phái triển của sản xuâì mrớc ngoài sẽ lạo ra xu hướng làm lăng khá năng nliệp khẩu Bởi lẽ, sản xuấl nước ngoài lạo la nhiổii sản phắm mới hấp dãn, phù hợp với nlii.1 cẩu của llìị trường trong nước
Trang 12Vổ cơ call, muốn có nhiều hàng hoá xuííl khẩu dạl hiỌu qua cao phái dồng lliời lác (.lộng vào nhiều yếu lò nhằm phái li ión sản XUÍU hung nước, nâng cao chất lượng và hạ giá (bành sản phẩm.
- Ảnh hường của trình độ phái triển cú« cơ sơ hạ tầng, kỹ Ihuậl
Iloạt động XNK luôn gắn liền và bị quy định hởi trình độ thông Únliên lạc và hệ ihống giao tlìóng vận lải - vận chuyển hàng hoá
Phương liỌn ihông tin í ten lạc và giao thông vân lải hiện đại, lluiận liện, nhanh chỏng cỏ tác động Irực liếp (Jến việc rúl ngán ihời gian lliực hiện các khâu nghiệp vụ của hoại động XNK như Irao đổi, llìoá thuận, ký kốl họp dồng, giao nhạn hàng hoá và llianlì loán Nhò đó, các kliâu cônii việc dược dơn gian lioá, chi phí giao dịch giám, hoạt đông XNK được liếnhành kịp lliời, chính xác vù tiết kiệin
- Ảnh hướng của hc thống lài chính n^ân hàng
Thời đại ngày nay, hoạt đông của hộ thống ngân hàng, lài chính đã phát triển ríìì mạnh và ngày càng điíỢc hiện thú hóa I loai dộng này có liên
C ị u a n chật cho tói lunil dỏng của 11CI1 kinh tố lliố giới nói cluing, cũng như nền kinh tế cúa mỗi quốc gia và lừng DN nói nông, không phân biệl trình
độ và quy mô phái triổn
Vai Irò C ỊIIÍU I trọng của hoại dộng Hgfln hang, lài chính được thổ hiỌn tập lning nliấl Imng việc cung cấp vốn, llianli Loán mộl cách Ihuân liCn, nhanh chóng và chính xác
I loại dộng XNK khó có ihổ thực hiên được thuận lợi nếu không có sự
hỗ trợ cùa hộ Ihống ngAn hàng, lài chính Dựa trên các mối C|uan hệ, uy líu
và nghiCp vu cúa mình, các ngíìn hàng đám bảo cung ứng dổy Oil các dịch
vụ ngân hàng quốc tế, giam piư lổn giao dịch, dam hào được lợi ích của các
DN tham ¿jia hoạt động XNK, góp Ịìliần ihúc đẩy việc buòn hán giữa các nước phái triển Đồng llìời, các DN XNK cũng dược các ngân hàng dứng ra bảo lãnh hoặc clio vay với khối lưựng lớn nhằm lạo điều kiện cho các DN trong vi Ọc nắm bắt lliời cơ phái triển hoạt dọng kinh doanh của mình ị 24}
Nlur vậy, qua đây la [hây cỉuỢc XNK là một loai hoạt dộng kinh lố pluíc lụp No co nliưng dặc điểm riêng và chịu iínli hương của nhiều yếu lố
Trang 13Bơi vạy XNK đòi hỏi sự hồ Irự lừ nhièu lĩnh vực : Các chế t1ỏ chính sách
luộl pháp ờ lầm vì mỏ, đàu lư cho việc nííng cao trình clộ kỹ Ihuật, cổng
nghe áp ciụng vào sản xuất, Ciíe hoạt dộng nghiên cứu nắm hắl nhu cầu lili
trường, họ ihống giao llìông vạn lài, thòng lin liên lục Trong dó hoại động
tài trự lừ phía các NI ITM chiếm mội vị (rí hối sức quan trọng
1.2 »>Ạr ĐIỂM CIÌA NIITM VẢ VAI T R Ò CỦA NỔ ĐỐI VỚI IIOẠT
t ) ỘN( ỉ XNK
L 2 Ỉ Đặc điểm cửa NHTM
NịỊÍìn hàng thương mại (NIITM) là trung gian lài chính, có giấy phép
kinh douuli cúa chính phủ, là trung lâm Piliận tiền gửi của khách hàng, cung
cấp cho kliácli hàng dịch vụ chi tra cùng với việc lạo điều kiện ihuân lợi cho
việc gửi liền úêì kiỌin, cho vay và các loại hình dịcli vụ khác
NHTM lì) mội DN hoạt dộng trong lình vực liền lệ có các chức năng
chú yếu SỈUI :
- Giức năng huy động vốn : NI1TM có chức nàng nhận liền gửi của
các cá nhân DN và các tổ chức
- Chức nàng ư» dụng : ĐAy là cỉiức nâng làm cho NI 1TM trớ nên dặc
biỌl vì các N11TM là nguồn chính đổ tài nơ, cung cấp lírt dụng cho những
người có nhu CÀU vồ vốn Ớ háu liốl các quốc gia trôn Ihế giới, những nhà
hoạch định chính sách luôn phải xác định các lình vực cẩn dược ưu liên, trợ
giúp về vốn clio nhu cáu phái triển lili ilụ ớ nước la, VỐ11 lín dụng ngân
hàng (lược lẠp trung clit) việc thực hiôn các mục tiêu, chương trình lớn của
Đảng và nhà nước như : chương Irình phái Il ion nông nghiệp - nông lliôn,
chương liình xoá đỏi giam nglièo, chương trình cổng nghiệp hoá, hiện dại
hoá dril IIƯỚC, chương 1 rình làm nhà lien cọc ờ vùng dồng bằng sòng Cứu
Long v.v
- Chức năng “ lạo lien” : lliòng ÍỊUÍI việc lì uy <Jộng liền gửi và cho vay,
hen c ơ sớ lạo ra những phương liỌn thanh loán mói như séc, [lìỏ líu dụng,
hệ ihống NI ỈTM có kliH nâng mơ rộng hay lliu họp mức cung lien Vì vậv,
hoại dộng của hệ (hống NI ITM là một kênh quan họng cid NHTVV thực IiiỌn
chinh sách liền lệ
Trang 14- Chức năng llianh loán (llianh toán trong míỏc và quốc lê)' Dịch vụ (hanh loán là dặc ihù cúa các NI ITM, lính hiỌu qu;i của dịch vụ này đã dcm
lại lợi ích n ực liếp cho nổn kinh lố Trong lliựe tố, hấl kỳ một trục irặc nào
trong hệ lliốuịĩ llianh loán của các NI ri'M cùng đủ gây sự bố lắc và ihiệl hại
cho nền kinlí lo’
Ngoài ra NHTM còn mội số các chức năng khác như cung ứng các
dịch vụ uỷ lliác, bảo lãnh, bả« quán lài sản có giá vv
'lliỏng qua các chức năng hoại dông, NMTM có vai lm hối sức C|iian
Uọng đối với loàn hộ nền kinh lố nói chung Irong <JÓ có hoại động XNK
Trong các chức năng nói trên của NI ITM lliì lioụl động tín dụng ngân
hàng và T T Q T là hai chức năng có ảnh hưởng n ực liếp đến hoạt (lộng XNK
Hiệu qua hoại dộng của 2 chức năng này SC lỊiiyếl (lịnh hiệu quả chức năng
Tín (.lụnị; là một phạm trù cũ« kinh lố hàng hoá, phàn ánh tịuan họ
kinh lố giữa 2 chủ lliổ, Imng đổ rnộl hôn chuyển giao liền hoặc lài sản cho
hên kia được SỪ dụng liong mộl lỉìời hạn nliấl dinh, đổng Ihời hổn nhạn
(khách nợ) lìcl lliời hạn phải hoàn Im cho chú 11Ợ khoán vay và kèm theo
khoán íiồn lãi
'Trong từng DN, có lúc vốn lạm thời đổ rồi nhưng có lúc lại ih i ế u vốn
dura lích ILiỹ được Song 11CU xem xét (rong toàn hộ nền kinh lố quốc (Jftn
ihì lại bấl cứ (hời điổm nào Uiì sự vân dòng của vốn cung ihông qua hai
nhóm quan hệ : Nhóm DN hoặc cá nhan có vốn lạm thời nhàn rỗi chưa sứ
dụng đến nhưng với (inh cách là vốn đòi liói phải sinh lời; Cũng Irong lúc
(ló, mót nhom Ĩ)N Itoííc cá nhftn khấc muốn mớ mang lioỉk: ilổi intVỈ kỹ ihiicH
sản xuâì k i n h (.loanh có n h u càu vốn hổ s u n g lạm Ihời n h ư n g c h ư a lích lũy
kịp Trong điều kiện lió đòi hỏi phải có tín dụng làm cầu nối giữa nơi tụm
thời thừa vốn và nơi lạm lliời thiếu vốn
Trang 15Nổn kinh lế (lìị nường càng phái iriổn, sán xuấl không chỉ ỉà tái sản xuất theo quy mô cũ và dựa Iren kỹ thuật thú còng mà còn thực hiện mô hình lái san xuất mỏ rộng dựa Hèn kỹ Ihuậl và công nghe cơ khí hoá và hiện dại Do vây, nhu cầu vốn dầu lu cỏ quy mỏ lớn hơn, thường xuycn hơn, diễn
ra không chí với vốn lưu dộng mà cả nhu cẩu vốn đổ mu a sắm tài sản cỏ định Đó' Uioá mãn nhu càu này, các DN phai dựa vào nguồn vốn trong xã hội thông (|ua việc liết kiệTT) vốn Ngeồn vốn tiết kiệm trong xã hội bao gồm : Vô'n liếl kiỌm cá nhăn, vốn cúa các DN, của nhà nước Mỗi khoản tiết kiệm n hư vậy gắn với mội mục đích tihấl định, nhưng trong thời gian chờ dt.fi chưa Ihực hiện mục dícli (lã (.lịnh, những người cỏ vốn liốl kiỌm se cổ lliổ sử dụng để cho vay, mua trái phiếu hoặc gửi vào các tổ chức lín dụng đổ sinh lời
Như vây lín dụng là CÀU nối giữa liêì kiỌm và đẩu tư pliục vụ cho các hoai dộng sản xuấl kinh doanh Irong uùm hộ nén kinlì lố quốc ilAn
Có nhiều liêu Ihức đổ phân loại hình thức tín dụng Căn cứ vào ihời hạn vay Irả, các nhà kinh lế chia lín dụng Ihành lín dụng ngắn hạn, lín dụng trung hạn và Ưn dụng dài hạn Căn cứ vào đối tượng ưn dụng, người la chia Ihành tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố clịnh Song với dặc điểm của tín dụng là ljuyen sỏ hữu lách rời quyổn sứ dụng thông qua việc cliuyổn nhượng, lấy liôu Ihức “ chuyển nhượng” lì\in căn cứ dổ phân chia các hình (liức líu dụng, người la chia thành TDTM và tín dụng ngan hàng
- Tín dụng (hương mại:
Khi <Jưa ra định nghĩa VC TDTM, C M á c viel : “TDTM cũng có nghTa
là cho vay bằng hàng hoá, mà khi cho vay hằng hàng hoá giá trị hàng ỉioá
đỏ được hai hôn đương sự quy ra bằng liền và việc d l uy ổn dịch những hàng hoá đó có nghĩa là mội việc hán rồi, lỉìì Irong số licn phai hoàn Irả bao gổm mội khoản thù lao vồ việc sử dụng ur bàn và về s ự l ủi ro có thổ xảy ra trước khi đến kỳ hạn Irả ” c ỏ Ihể hiểu ý tưởng vồ TDTM (Ịua các kliía cạnh sau: TDTM là hình thức chuyển nhượng dưới hình thái hiện vậl (lức là hàng lioá), là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nhiệp đưực biổu hiện dưới hình ihức mua bán chịu hàng hoa ơ dây, sự vận dộng của tiền 10 không dồng ihời với sự vân động của hàng hoá Nói cách khác sự vân động của hàng lioá đi (nrớc sự vận dộng cùa liền tộ Điều này dễ liiổu bới lẻ có nhiều
Trang 16trường hợp hang hoá của tnộl sô' DN đã sán sàng hán, iroug lúc dó cỏ mộl
só 1)N khác chưa sán sàng mua, nói chính xác là muốn mua nhưng chưa có lien hoặc cliưíi (lủ liổn Kết í|iia là lưu llìòng hàng hoá hị tắc nghẽn Giải thoái hiện lượng nay, DN hán hàng muốn llụrc hiện dược việc bán sản phẩm phái hán chịu hàng hoá c!io người IIIUÍI mìi thực chấl như Các Mác nói : cho vav bíìtig hàng !ioá’\ lức 1(1 TDTM Thực clìấi của việc thực hiện TD"Ĩ M
là tín (lựng hàiiịi lioá, mà tt ctú người bán ứng Inrỏc cho ngirííi mua một khoản lien tlirới hình lliứe cho vay và số tiền này là giá hán chịu hàng hoá
Dĩ nhiên, khi đốn liạn phải tí a cho người hán, nguửi mua phải li ả cao hơn (đái h ơ n ) khoản tiền hàng hoá dó nếu họ tra liền ngay sau khi nhân hàng
Số liền clìCnh lệch này về thực cllấl là lợi lức TDTM
Trong nền kínli lố hàng lum, không phai mỗi nhà kinh doanh chỉ có num chịu, Irái lại hụ vừa là người mua chịu vừa là người hán chịu dựa Irên
sự lín nhiệm lổn nhau giữa hai bèn về sự thanh loán sòng phắng sau ihời hạn ihoá lliuẠn Mặc dù vây, sự ưn nhiệm lãn nhau không dừng lại ở ý niỌm của mồi hên mua và bán chịu mà cân dược Iictp pháp hoá trôn chứng lỉrilưứi
hình liìức kỳ phiêu lliương mại hoặc gọi lắl ỉ à thương phiếu Thương phiếu
líi những chứng lừ biểu ihị mọt Cịiian hệ lín (lụng, một nghĩa vụ Irả liền, dược lập ra (rên cơ sớ giao dịch ihương mại Công cụ 111 ương phiếu ra đời góp phần làm cho lưu (hỏng hàng hoá được liến hành thuân lợi Thương phiếu c ỏ llió’ tồn lại dưới dạng : Ilối phiốu (Bill (>r exchange), lỌnli phiếu (Promissory nole), séc (Chcck) Kỳ Ihuât nghiCp vụ cúa thương phiếu ngày mội phái íriđn và hoàn Ihiộn dã lạo (.liều kiộn cho TDTM phất triổn lừ quan
hệ song phương giữa hên bán và hôn 111 Lia đến quan hệ I1Ợ uẩn dây dưa Irong quá trình mua bán chịu lẫn nhau giữa A, B, c , D Lui thoái khỏi sự b ế lắc này tấl yêu ill rực giải quyết hồng cách lưu thông kỳ pliiốu thương mại, (hỏng qua chuyển nhượng, mua, hán thương phiếu trên lliị I rifting hoặc dem cliiốl khấu lại ngổn hàng Ị 13Ị
Tín dụng liiương mại hao gốm (ín dung thương mại trong nước và lín
dụng Unrơng mại quốc tế Lion (ịuan liực liếp dến hoại động XNK là líu
đụng 111 ương mại quốc tế Tín dụng Ihương mại quốc lố là quan hệ sử dụng vốn và cho vay lẫn nhau giữa các chú Ihc cua nước Iiíiy với các chù (ho’ cún mrớc khác lliro nguyỏn lắc hoàn [ni, có kỳ lum và (lirực cỉổn bù TDTM tịUốc (C là loại hình (ítì dụng do các hãng kinh tloanli XNK cung cấp lẫn cho
Trang 17nhau Thực chai ilủy là hình Ihức mua hán chịu quốc lố, cũng có lliổ hiểu là loại líu dụng dược cííp hằng hàng hoá, tlịch vụ, không phải trá hàng liền Trong hình thức TDTM quốc lố, viỌc vay mượn luôn gắn liổn với viỌc mua hán một loại hàng hoá dịch vụ nào dỏ, sự vận động của lín dụng luôn gắn liền với sự vận dộng của thương mại TDTM (|Liỏ'c lố có hai loại là tín dụng xuấl kliẩu và 1Í1Ì tíụng nliâp klniíu.
+ Tín dụng xuấl khẩu :
Tín dụng xuất khẩu là loại lín dụng do người xuất khẩu cấp cho người nhập khấu đổ dẩy mạnh xuất khẩu liàng hoá và duy irì mối quan họ với khách hàng Có thổ hiểu lín dụng xitấl khẩu là quan hộ lín dụng mà người xuất khẩu cho phép người nhíipkhẩu mua chịu hàng hoá Trong hình lliíre tín dung này, người xuấl khẩu ở nước ngoài sẽ xuất chuyển hàng hoá cho người nhạp khẩu ờ Irong nước đổng lh<>i cấp tín dụng cho người nhập khẩu này hằng cách cho irá liền sau rnộl lliời gian nhất dinh kổ lừ khi nhân lỉượe chứng lừ hoặc nhân dược hàng Tín dụng xuất khẩu đưực cấp hằng cách ký phát kv phiếu, chấp nhạn hối phiêu và mở lài khoản Cấp tín dụng hằng cách mớ lài khoản lức là lliương nhím xuấl khẩu và thương nhân nhập khẩu ký vứi nliau liỢp dồng mua bán hàng lioá, Irong đó quy định quyổii cùa Hê 11 hán được mở mộl tài khoản đổ ghi nự sau mồi chuyển giao hàng Situ lừng ihời gian nhất dinh đã quy dịnli liong hợp đồng, người mua sc phải thanh 1(1311 số nự dỏ cho hòn hán hàng bàng cách chuyển liền qua ngân hàng hoặc chuyển séc hoăc hằng kỳ phiếu uá ciổn ngay Cấp tín dụng hăng cách chấp nhân hối phiếu l.ức là ilurơng nhân nhập khẩu ký chấp nhân uả tiền vào hối phiếu có kỳ hạn do Ihương nhân xuấl khẩu ký phái để nhận loàn hộ chứng lừ hàng hoá thông t|ua ngàn hàng hoặc người xuấl khẩu trực liếp gửi cho họ Thời hạn cua loại lín dụng này phụ Ihuộe vào sự tlioả thuận cua hai hên mua và bán chịu Cấp tín (.lụng hằng cách ký phái kỳ phiếu tức
là thưítng gia nliẠp khẩu có thổ ký phái một kỳ phiếu cam kếl sau một thời gian nhấl định sẽ uả đủ số liền cho người xuấl khẩu
+■ rin dụng nhập khẩu :
Tín dụng nliâp khẩu là loại tín dụng (lo người nliập khẩu cấp cho ngưííi xuíl kliííu nhằm đổ lìhạp hàng lluiậíi lợi Trong hình thức này, người mua (ngưòi nhâp khẩu) ở niíứe ngoài sẽ cấp tín dụng cho ngươi hán (người
Trang 18xuấl khẩu) ỏ trong nước bàng cách ứng Irước liền hàng cho người xuấlkhẩu Vì vây, hình thức tín dụng này còn ilưựe gọi là tín dụng ứng trước.Tín tlụng nhập khẩu có liai tác dụng :
• Đám báo cho người xuất kháu có von để Ihực hiCn các diổukhoản dã ký kết trong hợp dồng thương mại (như đổ sản xuất, chếbiến, thu m u a )
• Đam háo cho việc nhạp hàng của ngưởi mua một cách chắc chắn
và an toàn
Tiền ứng trước cỏ tính chất tín dụng thường dược người nhập khẩu lởn ở các nước phái triển cấp cho ngưòi xuất khẩu ở các nước đang phái triển Lợi dụng sự thiếu vốn của người sàn xuất và người xuất khẩu ở các nước dang plìál Iriổn, ngưừi nhẠp khẩu ở các nước phái triển ký hợp đổng mua hàng vófi klioản I Í I 1 tiụng ứng trước kèm theo những điều kiên hoàn toàn có lợi cho mình như lính lãi suất cao, giá hàng nhập ihấp, phạt vi phạm hợp dồng với mức cao vv
Cỏ lliổ nói ngươi xuâì kliẩu sử dụng lín dụng xuất kháu nhằm dẩy mạnh xuấl khẩu hàng ítoá, còn người nhập khẩu sử dụng lfn dụng nhập khẩu đổ nhập hàng đưực ihuận lợi liơn
TDTM quốc lố có những lác dộng (ích cực dối với nền kinh tế như:Thứ nhất : TDTM quốc lố tạo điều kiện líiúc đẩy nhanh quá Irình lưu thông hàng hoá quốc tế, kích thích sản xuất phát liicn
Tliứ hai : TDTM quốc tố iham gia vào việc điều liếl nhu cầu thừa, thiếu vốn giữa các nhà sản xuất kinh doanh ở các nước khác nhau
Thứ ha : Tín dụng thương mại quốc lế góp phần liết kiệm liền mật thông qua quá trình lưu thông các hối phiếu, kỳ phiếu Irong ihỉĩì gian nó có hiệu lực hay lliỏng qua liìnli thức mơ lài khoản
I uy nhiên 'I DI M l Ị L i ố e lố cũng có Iiliững hạn clìố nlìấí Ưịnh như :Thứ nhấl : hạn c h ế về quy mô tín dựng, biểu hiện ở chồ khối lưựng lín (lụng phụ lliuộe vào khả năng của các nhà DN, nghĩa là các nhà xuất khẩu chỉ có thổ hán chịu số lượng hàng lioá trong phạm vi số vốn lạm lliởi
Trang 19nhàn rỏi, nường hợp người nhập khẩu có nhu càu lớn hơn thì người xuất klìẩu cũng khùng lliể (ỈÁp ứng dược.
T h ú hai : ỉ lạn cỉìế về lliời hạn cho vay, lượng hàng lioá dem bán chịu
đã nằm (Vgiai đoạn cuối của chu kỳ sản xuấl, chuẩn bị chuyển ihành liền 1C nên TD T M quốc l í chỉ có ihổ là lín dụng ngấn hạn (nếu quá lâu sẽ ánh hường đến ch» kỳ luân chuyển vốn của người xuấl klìẩu)
T hứ ha : Giới hạn vổ mặl phương hướng, TDTM quốc tố chí có ihổ xay ra c1ối với các bỡn đã có quan hệ vò cung cấp và liêu lliụ sản phẩm của nhau
T h ứ tư : TDTM CỊUỐC lố chỉ có Ihổ đưực hình thành trôn cơ sở tín
nh iệm lãn nhau giữa hai chú (hể mua và bán giữa hai nước
Tuy còn những hạn c h ế nhất (lịnh, song những năm gẩn dây với xu hưởng cải tổ, chủ liương da dạng hoá các ihành phàn kinh lế, TDTM quốc
lố đã bál dổu được áp dụng ở nước ta Tuy vây, TDTM cấp cho người xuấl
kliẩu và nhâp khẩu vẫn còn áp dụng urơng đối íl mà hình ihức phổ biến là lín dụng tlo ngân hàng cấp 'Tín dụng ngân hàng cấp chú yếu dưới các hình thức: cám cố hìing hoá, chứng từ cố giá và cho vay vv
- Tín dụng ngân hàng :
Tín dụng ngAn hàng (TDNỈ I) là quan hộ Un dụng giữa ngân hàng với các nil à DN và cá nhân Nó là mộl nghiệp vụ kinh doanh liền tệ của ngân hàng, được ill ực hiện iheo nguyền tác hoàn trả và có lãi
Trong lịch sử phát iriển, TDTM xuấl hiện sớm lum lín dụng ngân hàng Cho đốn lìay cả hai loại hình tín dụng này vÃn đang phát Iriổn song song với nhau Điền cồn nhấn mạnh là cả lìai loại hình tín dụng chỉ có thổ phát triển tluum lợi khi cluing dựa vào nhau, cùng làm đicu kiện, tiền đề cho nhau TDNM Uiy khác với TDTM vồ hình thức, phạm vi, quy mô và llìời gian hoại động, song giữa chúng cỏ mối quan hộ ehặl chẽ, hồ trự và hổ sung cho nhau TDNí ỉ giúp khắc phục một số mặl hạn cliố cùa TDTM vổ khổng gian và địa lý, về quy mô tín dụng, về Irường hợp khi đến kỳ hạn trả liền nếu vì lý d o nào đó mà người mua chịu không có hoặc không đù liền đổ trà Hoại độn g TDTM thông qua cổng cụ Llurơng phiếu đã lạo liền đề cho sự gắn bỏ giữa TDTM và tín dụng ngân hàng Sụ gắn bỏ này nhờ ihông qua
Trang 20việc ihựe hiện nghiệp vụ chiếl khấu vít lái chiết klìỉíu thương phiếu lại ngcin lùtng, khi các dối lác có lluíơng phiếu và có nhu cáu về liổn.
Nỉ ITM ỉà tổ chức kinh doanh liền lộ mà hoại dộn g clnt yêu và thường
xuyOn là nlựìn liền gửi cùa khách hàng với trách nhiỌm hoàn lia và sứ dụng
số lien (.10 tic cho vay, llìực hiện nghiệp vu cil ici khấu và làm phương liệu
llianh toán Các NHTM khi CÂM VỐI1 cũng có thổ đe m thương phiêu dã chiốl khấu (ìến ngíìn lùmg U'Ling ương đổ lái cliiốl khấu Irong phạtn vi quy định
Như vậy nghiệp vụ clìiếl khấu và lái chiốl khấu về lliực chất là nghiệp vụ lín dụng ngân lìàng, IT1ỘI Iighiệp vụ mà qu a dó ngân hàng dành cho khách hàng dược q u y ề n sứ dụng trước kỳ han của Ihuưng phiếu một khoan tiền của
lhương phiêu sau khi dã klrấu Irừ khoản lãi phai lim
rĨVải qua quá trình hiến dổi và phai hiển không ngừng, dốn nay Irèn lliế giới, các hình lliức tín dụng, lĩước hối là TDN1I đã cỏ sự biến dổi phát triển cả chiều rộng lãn chiều sAu Dưới lác động như vũ hão của cuộc cách mạng khoa hoc c ổ n g nghç, của sự toàn CÀU h o đ và khu vực hoá, hoạt dộng TDN! 1 đang nhanh chóng phái Iriổn ở Irình độ cao
1.2.2.2 Tín dụng ngân hàng đối với hoại dộng XNK
Trong hoạt động ngoại thương, đổ thực liiẹn thành cổng nghiệp vụ XNK, bổn cạnh 11Ilững vẩn dò vổ ehííl lượng và khii năng cạnh iranìi của sán phẩm, mội vấn dề quan (rụng nữa mà chúng ta phái (|uan lâm !à vấn dổ lài chính phục vụ cho hoại dộng XNK Sự pliál Iriển ngày càng lãng trong hoạt dộng ngoại lliương và số thành viên tham tlự hoại dộng này ngày càng lớn làm cho nhu cáu về hoại động lài chính càng Irở nên cấp thiếl Nhất là Irong (hương mại xuyên lục tlịa, việc lao điều kiỌn thuận lợi về tài chính đã Irớ Ihành công cụ canh Iranh bỡn các yếu lố cạnh Iranli vé giá, chấl lượng sản phẩm, thời hạn cung ứng dịch vụ thương mại
1 ỉoạl dộng ngoại thương ngày càng phái Iriổn thì các hình liiức ihanh loán ngày càng da dạng và lấl yếu (lãn đen sự da dạng hoá của các hình llníc cho vay XNK Mỏi hìnỉi llníc thanh loán dòi hói phải cỏ mộl hình thức tín dụng tương ứng phục vụ và hiio đàm cho nó Mại kliác trong quan họ kinh (ế đối ngoại, hoại dộng tín (lụng càng thuận lợi bao nhiêu thì các mối
Trang 21quan hệ l hương mại cànn dược mỏ' lộng hây nhiêu Chất lượng cua hoại đông lín dụng ngoai (hương là co' sơ dể Uio lòng lin cho hạn hàng li'ong ilurơng inại, lito diều kiện cho quá trình lưu ihôiiiỊ hàng hoá, lạo thêm sức mạnh cạnh tranh Irôn trường quốc (ế Cạnh tranh về llìanh loán sẽ <JÃn đốn (hắng lợi cút» mọi sự cạnh tranh khác trong hoại động ngoại thương.
Các NI ITM nói chung và líu dụng ngan hànu nói riêng, dóng mội vai trò vô cùng quan Irọng góp phán lliúc dấy ỈK»ạl động kinh tloanh XNK Ngồn hàng phái nắm được nhu cáu c ú a các nhà XNK lạo dicu kiỌn Ihuân lợi dổ giúp đỡ họ, để liọ cảm lliấy lliuậu liên hơn trong quan hệ lín dụng; ngược lại dối với các nhà XNK Irong quan hệ lúi dụng với ngăn hàng cần pluii tồn trọng pháp luật, lổn trọng và chấp hành nghiOm chỉnh các quy định
và lỉiổ lọ tín dựng, C.1Ổ còng lác IÍI1 dụng luụil động ngày cang có liiệu quà hơn Sự hợp lác nàv lạo diều kiện »Ang cao chấ( lượng Ưn dụng XNK, dưa lioạl động ưn Jụn g XNK thực sự (lơ thành tnộl clòn báv kích thích sự phái l.ri<5» kinh lc quốc dân
Do tình (rạng cạnh tranh ngày càng lăng liên lili It ường thế giỏi và do kha năng ngoại hối của các nước XNK LÍU dụng ngàn hàng đã thổ hiện vai Irò quan trọng cúa mình đối vcVì lioỉit động XNK ngang hàng vỏi các yốu lô
về ch.'Vi lượng kỹ tlìuệi cũng như các yếu tô' vồ giá Trước kia các lổ chức tín dụng chí sử dụng vốn mộl cách biẹl lập có giới hạn vồ khả năng lài chính và bảo hiổYn, chỉ chii họng vào việc (hu hồi vốn Ngay nay, IÍ11 dụng XNK được (1a dạng Iioá với sụ iham gia của nhiều công cụ lài chính và nhiều ngfln hàng, tổ chức tín (.lụng khác Iiiiaiụ các (.JiCui kiỌn líu dụng nhờ vậy dược lliực hiện dỗ (.làng
Cùng với sự phát Iriển không ngừng của nền kinh lố lliố giới, hìnlỉ Ihức lài u y t ủ a tín dụng ngân hàng cho hoại dộng XNK vãn luôn dược đổi mỏi và hoàn ihiỌii, góp phẩn lluíe dáy sự phát Iriển kỉnh lố cĩia mỏi nước và kinh lố llìố giứi
Tài liự XNK là dịch vụ của ngAtì hàng nliằm hỗ liợ các DN trong hoạt dộng XNK Máng dịch vụ cố nél chung là ngân hàng cung ứng VỐ11 hằng liền hoặc báo lànli clu» các DN, giúp DN gia (ăng hiệu quả kinh doanh
và (hực liiỌn llmơng vụ Ihành công Chính vì vây uVi írợ XNK có ý nghTa rất quan trọnti dối với trú cá các hôn lliam gia vào lình vực kinh doanh XNK
Trang 22I l oại dộng tài IrỢ XNK c ủ a Cik: n g à n hàng không nhất ih i ê l chí bó họp trong việc lài Irợ cho các DN kinh (JoHüli XNK Irong nước, mà cỏ Ihể là cả các
DN XNK Tiơức n Tronj* thực (ế, chính phủ các nước khi muốn lliực thi chính sách |>hál (licn XNK llnrơng cấp vốn ƯII dãi cho các ngân hàng dặc hiộl (Iigíìn hàng XNK) linạc các quỹ phái liicn xniVl kliấu Nguồn vốn nnv là các khoán vòn khác ciia ngân hnng liay C|uỹ phát uicn xuSÌ kháu cỏ llió được (lùng tief lài trợ cho các DN nước ngoài Ihực hiện mua bán hàng hoá với DN lại chính quốc Loại hình ỉài Irự gián liếp này liiộn nay rấl phổ biến (V các nước công nghiệp, dặc hiệl là các nước có truyền lliống và chiên lược phái Iricn XNK mạnh mẽ như Mỹ, Đức, Anh NhẠl v.v I I )
Các loại hình lài u y XNK cua ngân hàng ironụ thực tố vô cùng phong phú và da dạng, diính vì vậy mà viẹc phân loại nghiệp vụ này chỉ mang Ưnl) lương d ố i Có (hê nêu mộl sô loai hình IÍI1 LÌụng lài Irự XNK như sau Ị25 ị:
- Tài im' XNK dạng cổ dien :
Các phương lỉìứe tài trợ XNK dạng cố điổn mang ncl đặc trưng Imyền thống vổ kỳ llniậl và phươnu pháp (ài họ' giong niur các dạng tín (lụng nội địa lương ứng Ihôiìti Ihường khấc hao gồm liai phương pháp chính : cho vay mội làn, cho vay iheo hĩin mức lúi dụng Đối lượng Lài trự llico các phương Ihứe n;'iy liêì sức da dạng, có thổ là lài IrỢ cho các nhà xuấl khẩu dó’ IhLI tĩiua vật lư nguyền liệu sản xuất hàng lioá cung ứng clio người mua nước ngoài, hoạc đổ hổ sung nguổn VỐIÌ kinh doanh ihiếu hụi khi nhà XIIÍÚ khẩu bán chịu hoặc cũng có Ihổ giúp nhà xuất kliAu í rang irái các khoán chi phí phái sinh trong quá trình san xuất kinh doanh nhơ phí Ihuê làu, Ihuố xuẩí khẩu
- 'I ai Irợ XNK (rên cơ sỡ phương thức Ihiiuli toán 1Í11 dụng chứng từThư Ưn (.lụng (L/C) hì nlộl |>liu'<ínị’ (hức dám háo cho việc cung cấp hàng hoá và lluinh loán (rong CỊUỈỈM hê ngoai lỉiưiíng, đổng thời nó còn bao hàm ca ý nghía lín dụng Ọuóì ngliiỌp vụ này lín dụng sẽ được cấp cho ca nhà xuâl khẩn và nhà nhập khẩu
Đối với nhà XII<11 khẩu, lliư lín dụng ngoài chức năng là công cụ báo dam rằng nhà nhập khẩu sẽ thanh (oán cho nhà xuấl khấu lức là háo dám khá năng llìu hồi vốn lừ nhà nhập khẩu, líu dụng llur còn được (.lùng làm cơ
Trang 23sờ dổ nhà xuất khẩu vay vỏn ngân hàng Sau khi nhạn dược thư lín (Jụng do nhà Iiliiìp kliẩti mờ cho mình hưởng, nhà xuất kliổu có thổ dùng thư Ưn dụng này đế ihố chấp mù tlnr tín dụng khác cho người lurơng lợi khác (L/C giáp lưng - Back lo hack) Như víỊy nlùi xu Al khfui (lã được cấp líu tlụng đo’ liồp tục: sản xuất Irong khi chưa pluii giao hìmg cho Iihìi nhập khẩu Ngoài ra tihà xuất khẩu cũng cỏ lliổ cliuyển tịuyền sở hữu đối với IÍ1Ư tín dụng và tất cả các chứng lừ hàng hoá cỏ giấ Irị thanlì loát! cho ngân hàng của mình đổ nhận được khoan tín dụng từ ngân hàng Nếu là ihư tín dụng lia châm, nhà
xu rú khẩu cũng có lliổ nhạn được liền hấl cứ lúc nào lại ngíln hàng của mình Vơi thư Ưn tiling lia ch Ạ ni có xác nhạn nhà xuấl khẩu có Iliổ nhạn được tiền dưới (.lạng chuyển nhượng VÌI clìuyổn loàn quyền sớ hữu thư tín dụng cho ngân hàng mớ lluí tín clụnt»
Đối vói nhà nhạp khẩu, moi L/C đồu do ngfln hàng mở llico dề nghị cùa nhà »hập khẩu nlnrng không phải lúc nào nhà nliẠp khẩu cũng đủ sổ dLf trong lài khoán của mình dó’ làm bảo đám clio L/C đó Vì vậy, ngân hàng
mở llur lín dụng phải chịu mọi l ili IX) khi nlià nhạp kháu mấl khả năng thanh loán hay nhà nhập khẩu không muốn ihanh U)án lliư lín dụng đến hạn li â liền Một số Ni ITM quy dị 111] các khách hàng muốn mở L/C plúìi ký (|uỹ X()% giií III L/C đó Thỏng ihirnfng Hong ihực (ố, lừ khi nhà nhẠp khấn xin
mơ thư tín dụng đến hạn phái thanh loán thư lín dụng dỏ cỏ một khoáng cách íhời gian lương dối lỏn Chính vì vây nếu ngân hàng khống chế số dư
cỏ trên lài khoan cùa nhà nhập kháu líìì sẽ gây ánh hưởng lới khả năng kinh (.loanh của họ nhưng nêu kliỏtig khốug d i e số dư có (rên lài khoản cúa khách hàng (nhiíl là đối với các L/C trả ngay) thì việc xác ilịnli trước thư tín dụng này cỏ dược thanh loán hay không là không dỗ và ngan hàng mở ihư
Ưn dụng phai gánh chịu mọi lili ro cùng với sự tĩicú lòng tin cùa khách hàng
luiy ngAn hàng I1ƯỚC ngoài
Để Uaiili (.tược những diều bất cập trên, ngân hàng cấp lín (Jụng cho nhà lìhâp kliẩu Mieo hạn inức tín dụng Trước khi mở thư lín dụng llieo yôu CÀU cim nhà nỉiẠp khẩu, ngím hàng phải kiórn Hit mục đích, dối lượng nlìỌp kỉiắu kha năng hoại dộng cạnh tranh của nhà niiíip khẩu IliCn ụú và Irong lương lai, dây chính là quá trình llìấm clịnli till dụng, là cơ sở dể liàm hảo vốn cho Víiy cúa ngân hàng Trong quá (lình cấp vốn, ngân hàng chỉ cho
Trang 24pliép dơn vị lúl vốn trong chừng mực còn (lú vốn tic lluuìli toán cho Ihư lín (lụng Inà ilưn vi xin m<v Ihco quy (lịnh của Iigíìn hỉmg.
- 'lai Irư XNK irên cư sỡ hoi phiếu :
Hối [>!iiếu là IĨ1ÔI [ìi mCnh lỌnh trả liền vò diều kiện do mội người ký phái cho người kháo yêu cÀu người này khi nhìn thấy hối phiếu Imy đốn một ngày cụ íhổ xác dinh trong lương lai phiii lia tìiột sỗ tiền nhflt định cho người nào đó hoặc ihco lệnh của người này Irả cho người khác, hoặc lia cho người cầm hối phiếu I lối phiếu là mội chứng lừ cỏ giá, nỏ đảm nhiệm ba chức năng: chức năng háo đảm, chức nâng llianh loán và chức năng tài chính Trong kinh doanh XNK hổi phiếu đóng mội vai irò đậc hici quan Hong Là mội phương tiện lài chính, hối phiếu đóng vai trò như là công cụ
dể cấp vốn cho nhà nhập khẩu và dóng vai trò như là công cụ dể tái cấp vốn
cho nlùi xiicíl kliẩu Do hối phiếu có khá nìing dược chuyến nhượng non nỏ
dược sứ dung ròng khắp trong thương mai quốc tế Các nghiỌp vu lín dung ngân hàng dược xíìy dưng irên cơ sở hối phiếu có các hình llúre nlur sau :
Tlúr nhấl : Tín «-lụng chiốl khấu hối phiếu
Đây là líu dụng ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình Ihức mua lại hối phiếu Inrớc khi đến hạn (hanh loán lức là ngàn hàng mua các khoản
nợ phải (lòi F)ối vói nhà nhập khấu, cliiốl khấu hối phiếu giúp họ có thời gian tlổ (hanh toán liối phiếu Đối vrti nlià xuất khẩu lại có thổ tái đổu tư đối vứi khoán tín dụng cung ứng cho nhà nhíỊp khẩu
'Iliứ hai : 'ỉ m (lụng đối với hối phiếu (ự nhạn nự (k ỳ phiếu)
NgƯỢe lại với hối phi Cu, kỳ phiếu (lo người lia lien viel ra tlổ cam kếl irả liổn cho người lurởng lợi Kỳ phiếu là rnộl chứng lừ cam kốl uả Liổn vô điéu kiỌn do người lạp phiếu kỷ pliál, Iroiig đỏ người lập phiốu cam kôVlrả
mộl khoản lien nhất định cho người hưởng lợi hoặc Iheo lệnh cúa người này Irả cho mội người thứ ha theo quy cĩịnli trong kỳ phiếu, Thông qua kỳ phiếu ngân hàng Ccìp một khoản 1ÍI1 dụng dặc biệt gọi tí) tín (.lụng chiếl khấu kỳ phiếu
Thứ ha : Tín dụng chấp nhận hối phiếu
Trang 25Đa y là khoản tín thing ilám hảo cho việc chấp nhận hối phiếu và ngfln hàng có Irách nhiệm với những hối phiêu đòi nợ hộ Tuy nhiên dày chỉ làtín iluug dưrii hình thức inỏl sự b<i() ilíini về mill lài chilli) chứ (hực cliất ngAnỉùmg chưa [hực sự phai xuất liền cho người vay Nhà nhạp khẩu phai vay mượn về mặt đanh lìglùa dc có dược mội chííp nliận liên hối phiếu của ngíin hàng llieo you cầu cũa nhà xuAÌ khẩu Khi lỏi liạn ihanh loán, nếu nhà nhập khÁu khòng có khả nĩmg lliitiìli to á n ihì ngân hàng phái tlứng ra chAp nhận
l ũi ro cũa hối phiếu Với sự chấp nhận của ngAn hàng nhà nhẠp khẩu Iron hối phiếu đòi liền nhà xuấl khẩu có sự hào đảm vững chắc về khả năng thanh toán Vil họ có the dem hối phiếu đi cliiốl khấu tại hất cứ lổ chức tài chính nào Như vây, cìtng với sự chấp nhạn cua ngân hàng thì khả năng
Ihương mại cú« hổi pliỉốti fà rấl lớtK oổng Ihời nó lạo điều kiỌĩi tliuận lọi cho nhà xuất khẩu dược lurỏìig lỷ lệ chiết khấu ưu đãi Khi ngân hàng chấp nhân chiếl khấu ngay hối phiếu và ghi có vào lài khoản nhà xuấl khẩu thì tín tiụng này clmyổn Ihành lín clung ứng trước
- 'I ai ír<í X N K hên c o ' sơ Ưn (.lựng úng trước :
Đối với nhà xuấl khẩu, khi các nhà xuất khẩu có loàn quyền sở hữu đối với bộ chứng lừ hàng xuấl, hò clìứng lừ này Uiổ hiện nội dung và giá Irị hàng hoá đã chuyển giao thì liọ có (hể nhân được khoản tín dụng hằng cách bán lại bộ chứng từ hàng hoá cho ngftn hồng Qua đỏ, họ được hù đắp nguồn vốn d<5 liếp lục kinh doanh trong suôi (hời gian kổ lừ khi gửi hàng cho đốn khi nhà nhập khẩu cliftp nhận hộ chứng lìf và dồng ý trá liền Ngàn hàng có toàn (Ịuyền sở hữu dối với hô chứng tìr hàng XUÁ! cỏ giá irị đòi liền hoặc hùi phiếu kèm Ihco Cỉíc chứng (ờ này nhất Uiiốt phải la các cluing lừ
có giá irị để cho vay, khổng dược phép cluivển nhưựng cho người lliứ ba sứ dụng Các ngiin liàng thường ký với các Iilùi xuấl khẩu môi hạn mức lín dụng tic sử dụng cho mức vay này Tâì nhiỏn klioíin vay này (tuỳ llico mặt hàng vì» khá năng thanh toán cua khách hàng) chỉ (tược chấp nhạn hằng lừ
70 - 80% giá trị hàng Iioá ỉ lìco dicu kiện của loại vay này, ngàn hàng vẫn
có quyền truy đòi đối với nhà xuấl khẩu khi bọ chứng lù gửi dì không lliu
Trang 26(tược liền, llìirờng cỉổ chắc chắn hơn ngân hàng mưa lại chứng từ (rên cơ sớ một lliư tín tlụng.
Đối với nhà nhập khẩu, lí» dụng ứng litrớc cũng cliíp ứng dược nhu CÀU c u a nhà nliỌp khẩu klii Im pluii ihanli toán lv"> chứng lừ liàng lioá chưa câp hến, sau dó liọ phải giai phóng hàng và Ilm hổi vốn Đó là một qtiá (rình tlíVi và ho cũng càn khoăn irự c^p clia rtgan hàng, đó là khoản lín dụng ứng uƯỚC j 15, 1 7 |-
Trcn ẽiây là inộí số các hình thức tín dụng lài Irợ XNK chủ yếu Các
hình lliức tín (.lụng này Lạo sự hồ Irợ lích cực về lài chính cho các nhà XNK lạo điều kiên cho hoại dộng SHH xuất kinh doanh cúa họ được liCn lục, có lìiỌu (ỊLtrí (lổng lliíìi thúc dẩy sự phái Iriổn lioỵi dộng ngoại thương của
mỗi nước
1.2.3 T T Q T và anh lurỏng cùa nó (lòi với hoạt (lộng XNK
1.2.3.1 Nghiệp vụ 'ITQT Hong hoạt động cúa các NI ITM
T T Q T là việc ihực hiện các nghĩa vụ tiền lộ, nay sinh trẽn cơ sơ các hoại dộng kinli lố và |)hi kinh lố giữa các lổ chức hay cá nhân niíớc này vứi
lổ chức cá niiAn nước khác, hoặc giữa mộl quốc gia với tổ chức quốc lố
Khác với llianli toán nội địa, 'ĨT ỌT llmờng gán liền vói việc Irao dổi giữa dồng tiền của lỊUốc gia này lấy dồng liều cún quốc gia khác Khi ký hợp đồng thương mại quốc lế, các hèn Ihain gia phải đàm phán và thống nhấl về dồng lien sử dụng (rong giao dịch Đồng liéti được lựa chọn có thd
là dồng tiền của nước người mua hoặc đổng liền của nước người bán liay dồng liền của một inrỏc thứ ha 'l iếp đôn, các hôn tham gia còn phíìi thoả IhtiẠn lựa chọn phương ũộn thanh loán phù hợp, có thể là : séc, hối phiến, lộnli phiếu hay llic thanh toán V.V Lựa chon phơơmi, lluíc ihanli loán cũng
là vấn đề mà các bôn tham gia pliín hàn hạc Mồi phương thức thanh toán khác nliau cỏ (lie cỏ những diều kiện và ƯU nluíỢe điếm khác nhau, I1Ó ánh iiư<Viig (lực tiếp dốn quyển lợi của các hen tham gia Các phương (hức ihanh toán [)liổ bien Irong 'ÍTỌT hiện nay là : chuyến liền, nhờ (lui và tín dụng chung lừ Ị 2 2 1
Trang 27Ngày nav, quan hç kinh lố cịUốc lố ngày cồng mở lộng, khối lưựng liììng hoá được giao lưu lien (lie giới ngày càng lớn Vì vậy, sự phát uiổn hoỵl tlộny TI 'Q T I« inộl đòi hỏi khách quan cùng với sự phái Iriổn cúa thương mại tịiiùc tố.
Yêu cíiII đại ra đối với T r ọ i ' là cần có những phương thức (hanh loán mới, hiện đại phù hợp với X I I lliế phái Iriổn chung của nền kinh tế the giới, (.làm hảo nhanh chóng, cliính xác lien lợi, dám bảo nguyôn tắc hình đăng einig có lơi cú« các bôn tham ^ia ITỌT
Cũnịi như các lioạl đông kinh tố khác, hoạt động r i Q T cũng phai dựa liên cơ sờ các văn bản pháp lý Dể giiii Cịuyốl những bất đồng tranh chấp giữa các bên trong quan liệ T i ’QT, các quốc gia cùng với các lổ chức cỊIIốc lết lã ký kết cáo hiệp định, thoa ước có liôn quan Đây chính là những vSn kiÇn mang lính pliáp lý quốc lố quan trọng điéu chĩnli hoạt động TTQT
Cú Iliổ cilia Ilùinil 2 loại van bản pháp lý ;
Thứ nhíú, những vãn ban pháp lý linn cơ sớ cho TFQT Thí <Jụ : Quy lấc Ihực hành (hống nhrứ về lín (lụng chứng lừ - IJCP 500 ( Uniform Customs and Practice lor Documentary Credit); Ọuy lắc Ihống nhất vổ nhờ lliu - URC; Các Iiguổn luẠl tliổu chỉnh Cjiiari họ Ihanh loán hối phiếu; Luậl Ihống nhâ'l VC hối phiếu, nguồn luật điều chỉnh thanh toán séc được ký kết Iron g công ước Gencve 193!, lltoa Iiức giữa các ngân hàng của các nước
Thứ luii, những văn bàn pháp lý có lien quan liến T1QT Thí ilụ : các điổu kiệu llnrơng mại quốc tố - INCOTERMS - là văn han lệp hợp lấl ca những quy lắc Ihống nhấl lịiiốc lố dùng đổ giai thích nliững diều kiện lliươnỵ mai lliỏng clụng nhài trong thương mại quốc lố
! lợp liồMg Ihương mại quốc lố là vãn han llioà llìuẠn có hiộu lực pháp
lý giữa các bon XNK lliuộc các quốc gia khác nhau, trong dó quy dinh hên xuấl khẩu có Irách nhiệm giao liàng, chuyển quyền sơ hữu đối vói hàng hoá cùng với các chứng từ cỏ liên quan víi nhạn tiổn ihanh toán, hên nhâp khẩu
có nghĩa vụ [.hanh toán tiền IÙH1 g và nhận hàng Ngoài ra, các chú Ihổ llìam gia XNK còn pliai lu fin ihú luậí pháp ehe độ quan lý trong nước Tlií dụ : chế (lộ quán lý ngoại thương, chế độ (ỊUíìn lý ngoại hối v.v
Trang 28Nliằm lliực hiện mục liổu phái hiển thiro'ng mại quốc lê (.lựa Iron cơ
sứ “ hình đáng cùng có lơi” viỌc lỏn trọng những quy Oịnh quốc gia vì\ lỊiúSc
tố cùa các chứ ihc tham í*ia XNK có ý nghĩa to IcVn (rong việc xoá bó những Irơ ngỵi do sự khác biệl vế (.lịa lý, ngôn ngừ, (jliinli In Ihúc dẩy hoại dộng XNK phát uĩcn
Do sự cách biệt về địa lý giữa người XUÍÚ khẩu và người nhập khẩu,
do sự hiên dộng vổ tỷ giá liền lệ trong dieu kiện lạm phát đang Irở thành liiện lượng phổ hiến ớ nhiều quốc gia hiện nay, do sự biến dộng về lãi suấl cíìng nlnr nâng lực lài chính của cúc chú ihổ, các hên Iham gia hoạt động ill ươn g mại quốc lố phải dối piló với các lúi ro ánh hường dốn lợi ích cùa mình Từ ció các chù llỉổ phái ( Ị I I Ỉ U1 tAm tic’ll nhiều vấn dổ như điổu kiỌn về liền IÇ và dám bảo hối doái, dịa điểm thanh loán thòi gian thanh loán, hình thức Ihanli loán Các diều kiện này gọi chung là các điều kiện ihanh toán Cluing có ỷ nghía quan liong iront; việc bao vệ quyổn lợi cho các hỏn tham gia T I QT môl khi các điền kiện (ló dã được xác định trong hợp dồng kinh
lố ngoại thương 12 1, 22 Ị
Nhữnụ tliồu kiện đó hao gồm :
Thứ níiAl : Điều kiện tiền tệ, trong T Ĩ Q T , dieu kiỌn lien tç là viçc quy định (hống Iihấl sử (lụng mọt dơn vị liòn IÇ I1ÌIO đó đổ lính loán Ví\ lltaiih toán trong hợp đồng XNK, itồng (hời quy định phương thức xử lỷ khi cỏ sự bien dộng về giá trị của đồng liổii dó
Việc lưa chọn đồng liền lính loán llianli loán do 2 hôn XNK ihoẲ thuận, trong dó đồng tiền có sức mua ổn định Iron ihị trưímg quốc lố Ihưừng được lựa chọn
Thứ liai, dieu kiện tlAm báo hòi đoái : Đây là diều kiỌn nhằm đậm hảo giá trị llìựe lê của các khoán Um nhập liền lệ lừ hợp đổng ngoại thương, hạn chế tối da những tổn lliấl gAy ra do những rủi ro tiền tệ gây la Khỉ có lúi ro thì điều kiỌn này SC là CỈÌI1 cứ dể xử lý Thông Lhưòĩig, Irony TTQT, người la thường sử (lụng một số hình tliức (.tàm brío diều kiện ihanlt toán như : cliím háo m n g VÌIIIỊỊ, đíìm liíio hằng một dơn vị liền lộ, dám bảo llieo một “rổ lien tộ” hoặc dám bài» hằng liựị> đổng mua hán ngoai tô cỏ kỳ han(FORWARD)
Trang 29Thứ ba, (lieu kiện về Ihừi gian thanh loán :
Điổư kiỌn này chí ]•<“) lliời hạn người nliẠp kháu phải trả lién cho người xuííl khíui llieo quy định trong hợp drtng XNK
Điều kiện về ihòri gian ihanlì toán có ý nghĩa quan trọng dối với cá người xuâl khỉiiu và người nliẠp khẩu vì nó ánh hướng trực liếp lới lốc độ luftn chuyến vòn lới kha năng han c h ế riii ro vổ các yếu lố như lãi suất, lỷ giá hối đoái v.v
T'11 ứ lư : tliổu kiện về (lịa tliổm thanh loán
F)Ịa điểm thực hiện nghĩ;» vụ Ihanh loan luỳ thuộc sự thoa thuận giữa
2 bòn XII AI và lìhẠp kliẢu, llìông (hường địa điểm OưỢc chon phụ thuộc “ (hô
và lực” cúa 2 hèn 11111« bán
Thứ năm : dieu kiện vồ phương Ihiíe thanh loán
Phương llníc llianh toán Uì cách llnìc Ihông CỊiia tló người nhập khấu Ira liền để nhạn hàng và người xuấl khẩu nhạn lién, giao hàng Phương ill ức lliauh toán lí') mọt irong các dieu kiẹn vồ cùng quan trụng đối vứi CMC hên iham gia XNK 'IVong thực liễn 'ỈTQT, các phương (hức thanh loán chù yếu được áp tlụng là : phương ill ức chuyển tien, phương thức nhò lliu, phương ill ức tín dụng cluing lừ Mỏi phương thức (lianli loán Je u cỏ đăe diểtn, yêu cầu và ưu nhược điểm riêng của !1Ó Do vây, phải căn cứ vào dăc điểm điổu kiện cụ llic đe lựa chọn phương ihức llianli toán phù hợp, nhằm tạo điều kiện cho hoại (tông ' I T Q T d i ễ n ra thuận (iện, có hiệu quà
Tu ỳ llinộc (liều kiện và hoàn cảnh cụ llìổ của mối quan hệ thương mại, quan hộ llicinh toán, hai hên tham gia XNK có ihổ lựa chọn và ihống nlìẩl sử đụng mòi (rong những pluíơng iiện Ihanli loán như : ĩ lối phiếu, lệnh phiếu séc và ihc ilianh (oán
1.2.3.2 Vai trò của IT QT (lùi với hoai động xuAt nỉìiỊp khẢn
ri'Q'i là khâu cuối cùng cua quá Irình (rao đổi hàng ỉioá và dịch vụ,
là cầu nối giữa ngươi sản xuííl và người liêu 111 ụ lliỏng qua việc chi trả làn
Trang 30nhau Irong Irao dổi quốc lố Vì vạy, có thể coi TTQT như mộl mál xích không (lie llúếu Irong cỉAy clniyền hoại dộng XNK Thông lịiia ríTQT, gicí trị lùtng lioá XNK c l i r ự c lliực hiện lien lục VH nhờ có hoạt dộng 'ỈTQT mà
các khoan tín liụng dầu lư liav mọi giao dịch (tối ngoại inó'i có thổ thực hiện dược Vì vạy, có Ihể nối IT QT góp phÀn chủ yếu giải quyết mối quan hộ hàng hoá - liổn (Ọ, duy trì quy trình sán xuAÌ được liổn tục và đáy n h a n h lốc
độ lưu thông hàng hoá TTQ T giúp cho hoạt dộng XNK vliực hiện lôì chức nãng cua mìuli gián liếp mớ lộng lưu Ihông hàng hoá ra 11 ước ngoài, cái Ihiộn cán cAn llianh loáu v.v
T Ĩ Q T phíỉn ánh sự vẠn dông (lộc lọp lương (lỏi cúa giií trị hồng luuí
và ur bản tron ụ quá Irình Um chuyổn giữa các qurtc gia Bơi vây, nếu TTQT dược thực hiện nhanh chóng, chính xác, đúng luậl SC giảm (.lược thời gian chu chuyển vốn đẩy nhanh lốc (lộ lưu clmyổn hàng hoá, giảm ihiểu lili ro
do sự biến động của liền lệ, (áng khá năng thanh toán Nếu viộc thanh toán dạt dược những yêu cầu dỏ sẽ (lể lại thiện chí, sự lin cây giữa các hôn, góp phần m ớ rộng, củng cố mối quan hệ buôn hán giữa các nước
Thòng qua 'ỈTQT, lình hình XNK của mộl nước ilưựe ghi chép, phán
ánh lại trên cán eíìn Ihương mại cúa nước dó Dựa vào lình trạng của cán cOn ihương mại, nhà mrớc có [hổ biết dược cơ cấu hàng hoá XNK và lình liìnli ngoại [hương dạng nhâp si Olí hay xuấl siêu, liên cơ sở đổ cổ những
chính sách, biổn pháp điổu hành hoại dộng ngoại thương phù hợp từng thời
kỳ Đống Ihời, cỊtia việc llieo dõi hoại động TTQT, nhà nuức có cơ sở đổ sửa
đổi, diều chính Iiỉìững bfú liợp lý (rong họ thống luật pháp hay chính sách có
liên quan c lố n hoại dông XNK và T l ’QT
Như vậy 'ITQT có vai trò rất Cịuan trọng Irong việc phái Iriổn hoại động XNK nói riêng và kinh lố đôi ngoại nói chung Nlùr váy mà nỏ tác dộng trớ lại đỏi với kinh lê trong miức, giúp cho kinh tế trong nước lừng
bước bal nhịp với kinh tế thế giỏi, khắng dinh vị trí của tiền kinh lố quốc gia
Irôn trường ÍỊUÒC tế
Đối vói các DN lliam gia XNK, ỈTQT lù khâu cuối cùng của hợp dồng ngoại llnrơng và nó khép lại inộl chu trình mua hán hàng hoá và dịch
vụ Thòng lỊLia lliực hiện '1TQT vtVi các hạn hàng nước ngoài, các DN kinh doanh XNK co dicu kiện nám hắt các thòng Iin vồ tỉiị trirừng Irong và ngoài
Trang 31nước cũng như hió'n biốl (hôm vĩ (tối lác cùa mình TrCn cơ sơ những ihông tin vé thị hường xem xcl, cíỉn dối với ticin lực cúíi mình, các DN có thể (.lồ
Vi\ cóc chiến lược kinh doanh lliíeh hợp, dồng lliời có biện piiáp ngăn ngừa
l ili ro, nAtiịĩ cao hiỌu (|uả kinh (locinli
Khi xem xél vai trò cúa T I Q T đối với hoạt dộng XNK cán phải lính đến vai n ò của 1TQT dối với chính các NHTM Bới vì, sự phái Iriển, hiệu
quả hoạt dộng của NI ỈT M có mỏi Cịuan hệ tác động trực tiếp đến hoại động XNK Tù góc clộ này cho lliấy việc hoàn thiện và phát triển hoạt dộng
I T Q T có ý nghĩa hối sức quan họng dối với các NHTM TTQ T không chỉ
là một dịch vụ thiuín tuý mà còn ctiiực coi là tnộl mặl khổng thể thiếu Irong hoại dộ ng kinh tloanh của NHTM, nó hổ sung và hố trự cho các mặt hoạt dộng kliác cúa NI ITM Vai (rò t ila T Í ’QT dối với bíin IhAn các NMTM dưực
thổ hiện liên C ÍÍC mật sau:
Mộl là: lloạl dộng 1 T Q T giúp NIITM có diồu kiện thu húl thôm Iihiổu kliácli hàng có nhu cầu TTQT, lừ (.10 làm lăng quy mỏ hoại dộng của ngíìn bàng Dồng Ihời, 1 T Q T còn tạo điều kiện cho Ngfln Iiàng hoàn thiện
và da dạng lioá các clịcli vụ kinh doanh như kinli doanh ngoại lệ, nghiệp vụ hảo lãnh và các dịch vụ khác nhằm dáp ứng ngày mội tốl hơn nhu cầu của khách lùtng, trên cơ sơ đó nfmg cao uy tín của ngíln hàng và lạo niổm tin clio khách hàng
Hai là : 'ITQT giúp lãng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, đặc biội trong ĨTnỉi vực cung ứng các dịch vụ cho hoại động kinh doanh XNK
Ba là : Nhừ đáy mạnh hoai tìộng ITQT mà Ngân hàng có diều kiện đẩy mạnh hoạt động tín dụng quốc lố, tài IrỢ XNK cũng như lăng cưòng được nguồn vốn huy dộng do tạm thời UỊn Oụng được nguồn vốn cúa khách
hàng ký (ịuỹ khi llmm gia ÍTQT
Bốn là : I loại dộng '1TỌT còn giúp Ngân hàng nâng cao uy tín của mình IrOn (rường quốc Lố Từ (.10 khai Ihác dược nguồn vốn lài trợ cúa các ngan hàng nưcVc ngoai và nguồn vốn trên (hị nường tài chính quốc lô’ để (lápứng nhu cổu vay vòn của khách hàng
Trang 32Năm là : Nhờ hoại i l ộ n g T I Q T mà ngân hàng nâng CHO hiệu quả hoại (lọng kinh doanh , lăng thu các loại phí : phí chuyổn tiổn, plií llianh loán, phí báo lanh vv , góp phân không nhỏ vào doanh Ihu và lợi nhuận cú a ngân hàng T T Ọ T cũng cỏ vai trò hổ sung và hỗ (rợ cấc hoại động khác của ngân hàng nên nổ gián liốỊ) tạo ra lợi Iihuân từ những mặt hoại động này
Trang 33CHƯƠNG 2
THANH TOÁN Q U ổ C TE TẠI C Á C NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Q U Ố C DOANH VIỆT NAM
2.1. VỊ TKÍ CỦA ('ÁC' NÍỈẢN IỈẢN í ; r i m O N í ; MAI Q n ố c DOANII
T K O N t ỉ 111*: m ổ N < ; N ( ÍÁ N H À N ( ; v i ệ t n a m h i ệ n n a y
2.1.1 Khái quát vé quá trình dổi mới của hệ tliống ngân hàng
Việt Nam
Dôi với ngành ngân lùmg, (ỊIUÍ hình ihực hiện công cuộc dổi mới
(tược ctánh chín híing sự ra đời Quyết itịnh sô' 218/QĐ ctia Chú lịch Mội dồng
ỉìộ trướng (nay là '(’hú iưứng Chính phú) cho làm thử, chuyển hoat động
ngíln hàng sang kinh (loanh XIỈCN, sau ctó là Nghị định 53/HĐBT của Hôi
dồng Bộ (tuóng ngày 26/3/1‘^ 8 Nội đung cơ hán cúa nghị C Ị u y ế l là
“chuyến hắn họ (hông n«An hàng sang hoại dộng kinh doanh” có nghĩa là
kể lừ Ihòi gian này sẽ đoạn Uiyệi vơi cơ c h ế bành chính (Ịium liêu hao cấp
Đặc Hiệt, liếp đó tri sự ra đời ciia Pháp lCnh Ngân lùmg Nhà nước và
Pháp lộnh NgAn hàng, hợp lác: xã ƯI1 (lụng, còng ly lài chính có hiệu lực
llìi hành từ tliáng 10 năm 1990 Luậl Ngân liàng Nhà nước và Luậl các lổ
chức lín tiling có hiệu lực thi hành nì iháng 10 năm 1998 đã chuyển hệ
thống ngAn lùmg một cấp sanụ liệ Ihông ngồn hàng hai cấp
I lơn 10 năin qua hoạt dọng cùa hệ ỉ hống ngfln hàng dã không ngừng
đổi mới và nuíiy càng phái Iriổn Có Ihổ nôn (ỏm tắl những nội dung d(ii mới
ciiíi yếu của liỌ (hống ngân liàng nói chung trong dó có ngân hàng thương
mại quốc dkuuih
- ! Ỉỉư nliAl dổi nitVi về cơ câu tổ clníc, (ách chức lìíuig kinh doanh cúa các ngân lian^ (hương mại với chức năng quan lý của ngân liàng nhà nước
(NIINN)
Trước đổi mới ú i n g như các nước XIỈCN khík: loàn bỏ họ ihống
ngân hàiiịì nước lít đổu Ihuôc sớ hữu nhà nước, hao gồm ngAn hàng Trung
Ương (NỈI1VV) và các ngân l)àn*ì chuyên ngành, dó lit ngíin hàng iíổu lơ
Trang 34iigAn hàng ngoại Ihưưng và ngân hàng tiết kiệm để phục vụ rộng rãi còng chúng Về danh nghĩa, các ngân hàng chuyên ngành là những đơn vị hoại động dộc lập Nhưng IICII 111 ực lô" chúng tlưực quan lý hằng những chí ihị ljuycl định ci'ia N i r r w dưa xuống Thực sự chúng chí là những "oánli liiy"CĨIỈI NI r r w
NMl'W với tư cách là cơ quan quản lý về hoại động ngân hàng, thực hiện chức năng phái hành liền ílồng llùĩi còn giải quyết cả khâu cung ứng tín dụng ngắn hạn cho khu vực nhà nưức Song, chính hàn IhAn ngân hàng Trung ương cũng không cỏ cả quyền tự clìú uên danh nghĩa Bởi vì, chính ngân hàng Trung ương cũng là cơ quan cấp dưới của các nhà lanh đạo kinh (ế, chính trị (trôn danh lìglm là chính phủ), ngân hàng Trung ương phải tuân thù các clií thị, înÇnli lệnh từ cấp liên Tóm lại, hộ thống các ngân hàng
đã "cùng nhau" thiếl lốp một hộ máy cơ cấu lổ chức theo llúr bậc, Lập trung hoá rnộl cách cứng nhắc và cỏ quyền hạn cùa mội ư í quan hành chính RỐI cuộc, ngân hỉìng không khác gì hơn mộ( chi nlìánỉi của bộ máy quan liêu Ihâm nhăp khắp nơi (4Ị
Dặc dicm nói (rên là hiểu hiện chú yếu của mô liình hệ ihống ngân hàng môl cấp
Thực hiỌn dổi mới, kể lừ khi thực hiện phấp lộnli Ngfln hàng nhà nước phấp lệnh ngân hàng, hợp lác xã tín dụng, cổng ly lài chilli], Luậl Ngân hàng nhà nước và Luậí các lổ chức lín dụng, hệ thống ngân hàng ở nước la dược lổ chức llieo mô hình ngân hàng 2 cấp :
1- Ngân hàng nhà nước ViỌl Nam là cơ quan quail lý nhà nước vồ liền lệ, Ưn (.lụng, là ngân hàng phái hành, đổng lliời là ngftn hàng eúa các ngfln hàng lien lãnh thổ Viel Nam - là ngân hàng Trung ương
2- Các ngồn liàiig llníõng mại và lổ chức lín dụng (TCTD) hoại động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngùn hàng bao gồm các N H TM QD (trong luân văn khong dề cệp đên Ngân hàng phát triển nhà dồng hằng sòng Cửu Long và NgAn hàng chính sách xã hội), 37 ngân hàng thương mại cổ phđn,
28 chi nhánh ngan hàng nước ngoài, 4 ngân hàng liên doanh, 40 vãn phòng đại diện chi nhánh ngân lùm» nước ngoài, 2 công ly đ i o ihuè lài chính 100% vốn nước ngoài, 2 cồng ly liên doanh cho lliuê lili chính và các quỹ tín dụng nhân thill ( 4 0 ị
Trang 35Tính l icng (ròn (lịa bìm Thú đô Hà Nôi, ngoài chi nhánh NI INN í là Nội 111 ực hiện chức năng quản lý nhà nước CÒI1 có 86 lổ chức tín dụng Ihực hiện chức năng kinh doanh (ici) IÇ, tín dụng, ngoại hối và cung ứng dịch vụ Iigrin hàng (5 sơ giao dịch và 23 chi nhánlì NI ITMQD, 5 Nỉ í i M cổ pliítn và
9 chi nhánh NIITM cổ phần, 11 chi nhánh ngân hàng người nghèo, các ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước ngoài; 9 quỹ líu dựng nhân dân V V ) và 2 công ly vàng hạc đá quý thuộc Tổng công ly vàng bạc <M quý Viçt Nam Ị4 0 Ị
Sự dổi mới vồ cơ cấu lổ chức của hệ lliống ngAn hàng và các tổ chức tín dụng đã dại được mục lieu lách biệt rỏ chức năng giữa NIỈNN và các
NH TM , xoá bỏ tình (rạng dộc lỊiiyền cùa các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước trong lình vực hoạt dộng kinh doanh lien lộ, tín dụng và eurlg cấp dịch
vụ lìgân liìing, lạo điều kiện pháp lý cho các ngân hàng, lổ chức tín dụng llmỌc nliiổu ((lành pliÀn kinh tế, hình thức sớ hữu khác nhau cùng tham gia hoại đ ộ n g (rong điều kiỌn cơ cliế thị trường có sự quán lý của nhà nước
- 'Hiứ hai, đổi mới về nội (-lung, phương thức hoại động
Cùng với dổi mỏi vồ cơ cấu lổ chức, hệ thống ngân hàng dã lừng bước thực hiện quá hình đổi mới về nội (lung và phương Ihức hoại động Quá irìnli dổi mới dược biổu liỉỌn trCiì các rnăl sau:
+ Xoá hỗ lình trạng dộc «ịiiyền Toàn bộ |]ộ lliống các ngAn hàng, lổ chức I 111 dụng tiều phải lioạt động trong điều kiện cạnh tranh, hao gồm cá các NIITMQD
+ Hạn c h ế sự can Ihiệp quá sâu và mang lính hành chính inçnh IÇnh của các c ơ quan nlià nước đối với hoại động cùa các NI 1TM và TCTD
+ Tạo môi irường pháp lỷ cán Ihioì dể các NHTM, Quỹ lín dụng gọi ch ung là các lổ cliức tín ilụng (TCTD) phái huy quyồn lự chú, nang dộng, sáng lạo, lự chịu Irácli nhiệm (rước kcì qim hoại dộng kinh doanh cũng nliư vồ nhím sự, quy (lịnh mức lãi suiìl v.v lừ dó dã lạo nôn sự gán kôl giữa lợi ích cúa ngưòi lao (.lông với kốl (ỊIIH lioỵl JỌng kinh doanh tạo dộng lực cho sự píiál iriển Nlì('í dó, các N! !TM, TCTD đã cổ sự phát Iriổn không ngừng, trình độ cán hộ ngAn hàng (lược nâng lôn, các loại hình dịch
Trang 36vụ ngAii lùuig Iigi'iy càng pltấ! triổn lia tlỉHìg, (láp ửng nim cổ 11 plìál Iriốn kitìli
tò - xã hội thực: hiện công nghiệp ho;í, hiện dại hoá đất nưcìc
-I- Các NI ITMQD tiều cố gắng llụrc hiện hílu hối các nghiệp vụ Iheo
quy định của íuẠl các (ổ chức lín dụng V(ífi phương châm "Kinh tloanli đa
nâng”, dồng lliời hiốl lận tlụni» lợi thế của mình đổ lập Inmg kinh doanh ờ
lili trường truyền llìống có hiệu lịua hơn, íl lili ro hơn Các ngồn hàng dã
lừng bưức đa dạng hoa hoạt động của mình như : đa dạng hoá các hình thức
huy động vốn, cho vay, các hình lluíc thanh loiin và các loại hình dịch vụ
ngíìn hàng, hưứng lới mục liOu nAng cao chốt lượng, hiỌu C ị u ả , mớ rộng,
plìál huy vai 1)0 cùa các N H TM ỌD dối vởi nền kinh tế
Cùng với hai nội dung nêu liên là quá trình xây dụng hệ ihổng luật
pháp, cơ c h ế chính sách, công cụ lỊimn lý v.v , dáp ứng nhu cầu phái Iriổn
cùa hộ thống ngân hàng, các tổ chức lín dựng
Việt Nam hiện Iiny
í ỉiện nay ữ Việl Nam đang có 4 NI ỈTMQD lliatn gia hoại động kinh
(.loanli liền lệ cung ứng các (lịch vụ ngân hàng, dó là : NgAn hàng Ngoại
lliUcmg Việt N;im, NgAn hàng nòng nghiệp và phái trien nông thôn Việt
Nam, Ngân híuig công thương Việt Nam, Ngân hàng đầu tư và phái Iriổn
Việt Nam ngoài ra các ngñn hàng khác hoạt dộng gần như các ngan hàng
chính sách, vì vậy Irong luCui văn CÍ1ÍJ yếu minh hoạ hằng số liệu cíia 4 ngân
hàng nêu írcn
Sau dAv xin I1ÔII mộl số nót khái tịiiál về 4 NHTMQD
Vài nét ve NgAn bồng ngoại thương Việí Nam (NỈINT) Ị30Ị
Chú tịch Mồ Chí Minh ký sác lệnh số Ỉ5/SL ngày 6/5/1951 thành.lập
ngân hàng Quốc gia Viẹt Nam, theo dó chính phủ I1ƯỚC Việt Nam dân chù
cộng hoìi có nghị định số 9 4 / T l g ngày 27/5/1951 tỊiiy (lịnh hẹ thống tổ
chức của ngân hàng Quốc gia, (rong đó có Ngân hàng xuấl nhập khẩu dặt
tại các vùng giáp danh giữa vùng lự đo và vùng dịch lạm chiếm Đfiy là tổ
chức tiền (hân của ngồn li.ìng Ngoại thương Viẹl Nam
vSau khi miền Bắc được giãi phóng (1954) các ngân hàng xuất nhập
khâu diiìm (ỉứl lioụt dộng í háng 9/1960 Đại hội Đảng loàn quốc lẩn
Trang 37Ihứ ỈII quyết định miền Bắc bái lay vào sự nghiỌp xây dựng cơ sở vạt cliấl
kỹ lluiộl cúa CNXJ1, mở rộng quan hẹ kinh lố Việt Nam với hên ngoài Theo hướng dó, ngày 26/10/1961, Hội đổng Chính phủ ra nghị định 1 15/CP thành lập NI INTVN Irên cơ sờ hô máy của Cục ngoại hối li ực thuộc Ngân hìing quốc gin Việt Nam Ngày 1/4/1963 NIINTVN chính Ihức ra mắt liên Ihị hường quốc (ố NHNT Itơ (hành 1Ì1ỘI ngAn hàng chuyên dối ngoại Mặt khác, NI IN I' CÒ1Ì dam nhiệm chức năng cíia Cục Ngoại hối, làm lliatĩi mưu cho Ban lãnh dạo NHNN vồ chính sách quản lý ngoại lệ, vàng bạc, chính sách phục vụ các quan hệ kinh lố dối ngoại, tham mưu vồ quan liệ với các ngfui hàng Trung ương cùa các l Ị i i ố c gia, các tổ chức tài chính tiền lộ quốc
tô Chức năng này chấm dứt vào năm 1977 khi NIINN (hành lọp vụ kinh 10 ngoại lệ và lỉr dây Nl iN TV N chí đảm nhiệm chức năng cúa mội ngân hàng chuyên doanh các nghiệp vụ ngan hàng dôi ngoại (trong mổ hìnli hỗ ihống ngAn hàng 1 cấp) cho đến khi nhà nước còng hố 2 pháp lệnh ngan hàng
(1990).
I lơn 10 năm dổi mới theo mô liình ngân hàng 2 cấp, NHNTVN dổi mới tổ chức theo mô hình Trông còng ty nhít nước - tập (toàn lài chính mạnh, iliện lại NIINT có 23 chi nhánh cấp Ị, 6 chi nhánh cấp II ở Irong nước, I cổng ly tài chính, 3 văn phòng đại diện ở nước ngoài với 3.100 cán bộ công nhan viên, đẩu i ư c ổ p l i í ì n vào 5 doanh nghiệp, 3 liên doanh, 7 ngân hàng cổ phẩn Là một ngân hàng thương mại quốc doanh, iiơn nữa là ngân hàng dối ngoại hàng (1<iu trong hoại dỏng kinh íế tlối ngoại của Viọi Nam, NHNT còn có mại lại nhiều thị lrường nước ngoài Iilur Singapore, Hồng Kông> Nga, Pháp Ihỏng qua việc thioì lạp văn phòng đại diện và còng ly lài chính Tìr năm 1995, N I Ỉ N T đ ã iham gia vào hệ thống ihanh loán loàn cầu SW1FT
là ihành viên I liỌp lìội ngan liàng Châu á, và là thành viOn của lổ chức thè (ín dụng hàng drill Ihê giới, NI IN I’ Việi Níìiìi có quan hộ (lili lý với 1200 ngân hàng ớ X5 nước trên thố giới NỈ ỈNTVN có nguồn vốn lớn nlìấl Việt Nam, với lổng Lài sàn vào cuối năm 2001 là 76.681 tỷ VNĐ gấp 7 lần năm
1991 Là Ngíui hàng đứng hàng đẩu vồ nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh (.loanh ngoại lệ, hiện dang mạnh dạn đổi Ji)ới lừng bước, có chương trình ngAn hàng hán le vơi mạng (rực luyen trong loàn hô hệ (hống đổ cung ứng
Trang 38các dịch vụ ngân hàng và quan lý ngan hàng tạp Hung, đang lạo liồn đổ mới cho í|uá trình hội nhâp quốc lố.
Vài nét về ngùn liàng công thương Việt N am (N IIC T V N ) ị 30}
N11CTVN là mội ngân hàng llnrơng mại quốc doanh lỏn Irong hệ thống ngfln hàng Việl Nam 'Ilìực hiện Nghị định 53/HĐBT từ ngày 1/7/1988 NI ỈCĨ VN chính ihức ra đời và đi vào hoại động, trôn cơ sờ Vụ tín clụnu công ngliiÇp và Vụ tín dụng ihựơng nghiÇp của NIINNTW, cùng với các phòng tín dụng công nghiệp, thương nghiệp của 17 chi nhánh NHNN địa phương, đánh dấu mộl bước ngoặt lớn trong sự nghiệp đổi mới và phát niển cùa họ llìống ngftn hàng Việl Nam
Theo uỷ quyền cùa Thỏ lirớng chính phủ, Thống đốc NI1NNVN đã
ký quyốl dịnlì số 285/QĐ-NH5 ngìty 21/9/1996, Ihành lộp lại NỈ1CTVN Iheo mổ hình lổng cổng IV nhà nước quy định lại Quyốl định 90/TTg ngày 7/3/1994 cua Thủ urớng Chính phủ
Đốn nay N I I C r V N ià N i r r M Ọ D lứn thứ 2 vổ mặt nhân lực, với Irôn 12.000 người, với mạng lưới kinh doanh rộng lớn: 2 sơ giao dịch, 104 chi nhánh, 143 phòng giao dịch vn 358 quỹ liếl kiệm được bố trí ở liổu hốl các lỉnh, thành phố, [rung Iflm Ihirơng mại li ong cả nước
Vài nét về ngân hàng (láu tư và phát triển Việt Nam (N H Đ T & P T V N ) Ị 30 Ị
Tiồn llútn của NHĐT&PTVN là ngân hàng kiến Ihiếl Viọi Nam Ulfe thuộc Bộ 'ỉ ai chính ilirợc Ihỉinlì lAp ngày 26/4/1957 Ilico nghị định sỏ'
I 77/TỈ’g do Phó ị hù urớng Phan Kê''ỉ oại ký Mơn 45 năm hoại động với nhiều hước lining trầm, nhiều làn dổi lên cũng như nhiệm vụ, chức năng hoại động, đến nay NHĐT&PTVN đã Irở thành mội Irong bốn N H TM ỌD lớn nhấl của nước la
I hỡi kỳ đẩu mới liiành lập, hoạt dộng của ngân hàng còn hail chế, nhỏ hẹp, chú yếu dược giới hạn Imng nhiệm vụ cấp phái vốn đầu ur và cho vay vốn lưu dộng dối với các xí nghiẹp xây lắp, Ihiếl kế, sản xuấl, cung ứng vẠ( IiỌu xAy (lựng
Trang 39Trưrtc kia Ngftn hàng chỉ có 8 chi nhánh với hơn 200 lao dộng, đốn miy NI IĐT&PTVN dang liến tới mỏ hình lẠp ũoàn lài chính kinh doanh đa năng tổng hợp iiCn tnụi lình vực với mạng lơứi 163 chi nhánh lỉnh, thành
phố, chi nhánh trực lluiộc, 195 hùn liốl kiỌm, 3 sớ giao dịch, 3 dơn vị liCn doanh, 3 công ly vói dội ngíí lao dỏng gcin 6000 người, lliẹn nay
N í i Đ T & P T V N dã có quan liỌ dại 1)' với hơn 600 ngân hàng lớn trên tllố giới
Vài Iiél về NgAn liñng nông nghiệp và pliát triển nông thôn Việl
N am (N IIN o& P T N T V N ) 130}
Tlico Nghi định 53/HĐ13T cùa í lội dồng Bộ trương 26/3/1988 Ngân hàng phát U'ic’u nỏng ngtìiỌp Viọi Nc\m được thành lílp Đốn tháng ! 1/1990 được đổi tôn là NgAn hàng Nông nglìiỌp ViỌl Nam, đốn lluíng 10/1996 dược dổi lô 11 là NI [No&PTNTVN Nó dược lổ chức llieo mô hình DNNN hạng đăc hicl, có tư cách pháp nhân, hach loán kinh lố độc lâp, lư chiu Irách nhiỌm về lài ehính và ỉ à người cung cấp lín dụng chủ yếu ở ihị l rường liền
lộ nòng tliỏn Việl Nam
Trong quá irình (hực hiện công cuộc dổi mới NI INo&PTNTVN đã không ngừng đổi mỏi vồ nhiều Itỉặl, ctã lien tục phái Iriổn và trừ thành
Nỉ r i ' M kính doanh da năng I Ớ I1 nluTl ở việl Nam, là người cung cấp vón chủ yếu cho Ihị lcường liổn IỌ ờ nông (hổn Việi Nam phục vụ có hiỌu (ịiiả eliiốn Urơc công nghiệp hoấ, hiện đại hoá nông nghiệp nông (hôn Đến nay loàn
Ỉ1Ộ thống cỏ 1.568 chi nhánh bao gồm 90 đo'11 vị tlùmh viên, 560 chi nhánh hnyẹn, thị xã, 850 chi nhánh klui vực liốu xã và ngân hàng lưu động rộng kháp Irong phạm vi cả nước
NI INí>&I? I N I VN có 24.000 cán hộ công nhan viên với số vốn diều
lệ dược cấp là 2.275 tỷ VNĐ (gấp 2 lán các Ni 1TM khác)
So vơi ihơi kỳ mơi lliùnlt lap, lính đen nay tổng nguồn vốn kinh doanh lăng hơn 32 lần, tổng dư nợ lăng hơn 31 lần, nguồn vốn hơn 70 ngàn
tỷ, dư nợ cho vay nền kinh lố lurn 64 ngàn tỷ, tỷ lẹ n ự c Ị u á hạn nhỏ hơn 1%,
co quan hệ vơi uiệu hộ nông díui, hàng chục ngàn doanh nghiệp và có quan hệ dại lý với hơn 700 ngân hàng VÌ1 lổ chức lài điính quốc tố ở gần 90 nước trôn ihê giỏi
Trang 40Mặc till còn mội số net dặc trưng liêng, song các NH TM QD đều có nliững dặc cliổiĩi chung là :
Thứ nhối : N! ỊTMQD là (.loanh nghiệp iilià nước, do ngan sách cấp 100% vốn dieu lệ (thuộc sở hữu nhà nước) Từ năm 1996 các NH TM QD dược lổ chức Iheo mô hình Tổng công ly Nhà nước hạng đạc biệt : bỏ cấp irung gian gắn với địa giới hành chính lính, thành phố, thực hiện mô hình
<|uản lý tạp trung, nhưng vãn phát huy được tính sáng lạo và dộc lập lương dối của các chi nliánli cơ sở; Ihànli lập các công ly con để m ở rộng các dịch
vụ ngfwi hàng mới ! lội sở chính cil a các N! ITMQD là trung lâm diều hành với 2 chức nìing : vừa quản lý và chí đạo diổu hành hoai động của loàn lìệ thống, vờíi trực liếp llurc hiện hoại dộng nghiệp vụ kinh doanh Các chi nhánh của NI ITMQD dược mở llico tlịa giỏi hành chính ờ những Irung tâm dan cư có môi trường kinh doanh liền lẹ và dịch vụ ngân hàng
Theo <1 uy cho' Tổng cổng ly nhà nưức, các NĨ ỈTMQD dược quản lý bới Ị lội đổng quán Irị, đứng dâu là chủ tịch Hội dồng quản lĩị Ban thư ký
và ban kiểm soái là hai han do i lội dồng ( Ị i i ả n ui Irực liếp lập ra dể giúp
I lội dồng tịiiản trị theo (Jõi và kiểm soát lình hình trong ngân hàng
Trực liếp diều hành hoại (lộng của ngân hàng là Ban Tổng giám đốc mil 11 g ười dứng tlàu chịu Irárh nhiệm chung là Tổng giám dốc - chức danh này do Thống dốc NgAn hàng nhà nước bổ nhiệm Tổng giám đốc là dại cliộn pháp nliAn của ngân hàng, chịu írácli nhiệm trước Mội dồng quản trị, Thống dốc Ngfln hàng nhà nước và trước pháp luật vé việc điều hành hoại động của ngAn hàng Giúp việc Tổng giám dốc là các phó Tổng giám đốc, mỗi người phụ Iríícli diều hành niôl hoăe một số lĩnh vực hoạt động của ngfln hàng Ilico sự phAn cỏng cúi» 'rổng giám đốc, chịu trách nhiỌm Irước Tổng giám đốc và pháp luâl về nliiỌm vụ được giao
Ban long giám dốc có liácli nhiệm dicu hành chung hoạt dộng của loàn họ ihỏiiịỊ llìòng qua chỉ dạo, điều hành lioạl động của các phòng ban cliức năng lại ngân hàng Trung ương (l lội sờ chính) và f-iáiTi dốc các chi nhánh