1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên

63 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi

Trang 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÈ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Đặc điểm về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh

nghiệp thương mại

1.1.1 Khái niệm và vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1.1 Khái niệm

• Bán hàng

Trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, bán hàng là khâu cuối cùng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Mọi hoạt động khác đều nhắm mục đích là bán được hàng và thu được lợi nhuận Vì vậy bán hàng là nhiệm vụ

cơ bản nhất, nó chi phối và quyết định các nhiệm vụ khác

Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)

Quá trình bán hàng bán có những đặc điểm chính sau:

- Có sự trao đổi quyền sở hữu giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền,

- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua

Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình

• Xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của quá trình bán hàng, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả của công tác bán hàng và cũng là bộ phận chủ yếu cấu thành nên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp thương mại, kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa daonh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra Nếu chênh lệch lớn hơn 0 thì kết quả bán hàng

có lãi, chênh lệch nhỏ hơn 0 thì kết quả bán hàng lỗ, còn bằng 0 thì hòa vốn Việc xác định kết quả bán hàng được doanh nghiệp tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp

1.1.1.2 Vai trò

Hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định, phát triển lưu thông hàng hóa và việc chuyển hàng hóa thành tiền tệ Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt và đứng vững trên thị trường thì việc đầu tiên phải quan tâm đến chính là hoạt động bán hàng

Trang 2

và kỹ năng bán hàng của nhân viên Đôi khi chất lượng hàng hóa không phải là yếu tố duy nhất để hàng hóa có thể tiêu thụ tốt, để hàng hóa có thể tiêu thụ nhanh thì cần có kinh nghiệm tốt trong giới thiệu và tiêu thụ hàng hóa Doanh nghiệp thực hiện tốt khâu bán hàng là thực hiện tốt khâu tiêu thụ hàng hóa

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bên cạnh những biện pháp thị trường nhằm đầy mạnh quá trình bán hàng thì kế toán là công cụ tất yếu là hữu ích trong quá trình tổ chức công tác bán hàng của doanh nghiệp Thông qua việc hạch toán bán hàng, các nhà quản trị có thể biết được số liệu tổng hợp và chi tiết về quá trình tiêu thụ sản phẩm một cách chính xác và đầy đủ Đó cũng chính là cơ sở tin cậy giúp cho việc ra quyết định kinh doanh cũng như có những biện pháp khắc phục tồn tại của các khâu, nâng caao hiệu quả của công tác quản lý bán hàng

Để công tác quản lý bán hàng thực sự hiệu quả, kế toán bán hàng và xác định kết quả phải thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vón của hàng đã bán, chi phí bán hàng và các chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng

- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và làm nghĩa vụ với nhà nước

- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng, xác định hết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp

1.1.3 Cách tính chỉ tiêu liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Khoản giảm trừ doanh thu

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Kết quả bán hàng = Lợi nhuận gộp – Chi phí quản lý kinh doanh

Trong đó:

- Doanh thu bán hàng: Là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kì kế toán Nó là toàn bộ số tiền bán hàng (chưa gồm VAT đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), bao gồm cả phụ thu, phí thu thêm ngoài (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng

- Các khoản giảm trừ doanh thu:

+ Hàng bán bị trả lại: Là số hàng được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từ chối, thường là do một số lý do như hàng kém chất lượng, quy cách, giao hàng không đúng thời hạn

Trang 3

+ Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng

+ Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng hóa

+ Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp): Là thuế gián thu tính trên một khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng và do người tiêu dùng cuối cùng chịu

+ Ngoài ra còn một số thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

- Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá gốc của hàng hóa thực sự bán được trong

kỳ Khi hàng hóa đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị thực tế của hàng bán ra cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy, xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định được đúng kết quả kinh doanh

- Chi phí quản lý kinh doanh: Bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp, là các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động bán các hàng hóa trong kỳ, hoặc liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý của doanh nghiệp

1.1.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.1.4.1 Các phương thức bán hàng

Hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện theo hai phương thức là bán buôn và bán lẻ Trong đó, bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hóa Hàng hóa bán buôn và hàng hóa bán lẻ có thể thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau

• Đối với bán buôn:

Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng chủ yếu của các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra hàng hóa Đặc điểm của bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đưa vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng hoá thường được bán buôn theo lô hoặc được bán với số lượng lớn, giá biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm 2 phương thức:

- Bán buôn hàng hoá qua kho

Trang 4

Bán buôn hàng hoá qua kho là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho

có thể thực hiện dưới 2 hình thức:

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp

Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ; người bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu

là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được tính vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển,

sẽ phải thu tiền của bên mua

- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng

Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức

+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:

Theo hình thức này, doanh nghiệp vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp hàng hóa và bên mua hàng hóa Nghĩa là đồng thời phát sinh hai nghiệp vụ mua hàng

và bán hàng Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán có hai kiểu:

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba

Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua

đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng

Theo hình thức chuyển hàng này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận tiền

Trang 5

của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:

Doanh nghiệp chỉ là bên trung gian giữa bên cung cấp và bên mua Trong trường hợp này tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụ bán hàng hóa Tùy theo điều kiện

ký kết hợp đồng mà doanh nghiệp được hưởng khoản tiền hoa hồng do bên mua hoặc bên bán trả

• Phương thức bán lẻ: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể Số lần tiêu thụ mỗi lần bán thường nhỏ Có các phương thức bán lẻ sau:

- Bán lẻ thu tiền tập trung

Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách; viết các hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng phụ trách Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng

- Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)

Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và quản lý hàng hoá ở quầy hàng do mình phụ trách

• Gửi bán đại lý hoặc làm đại lý bán hàng

- Gửi bán đại lý: Theo phương thức này, căn cứ hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thương mại xuất hàng hóa cho bên nhận đại lý, bên đại lý trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thương mại Số lượng hàng hóa gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại và doanh thu bán hàng chỉ được nghi nhận khi đại lý thông báo số hàng đã tiêu thụ

- Làm đại lý bán hàng: Theo phương thức này doanh nghiệp nhận làm đại lý cho nhà cung cấp Doanh nghiệp thương mại nhận hàng hóa bán hàng và bán trực tiếp cho khách hàng Khi số lượng được coi là tiêu thụ doanh nghiệp xuất hóa đơn bán hàng và

Trang 6

trả toàn bộ tiền hàng trên hóa đơn cho nhà cung cấp Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết từ trước và số lượng hàng tiêu thụ doanh nghiệp nhận được khoản tiền hoa hồng từ nhà cung cấp

• Bán hàng trả góp

Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng mà khi thanh toán khách hàng phải trả trước cho doanh nghiệp một khoản tiền nhất định, khoản tiền còn lại được trả chậm trong nhiều lần tại một thời điểm hẹn trước Ngoài số tiền gốc phải trả khách hàng còn phải trả lãi do khoản trả chậm Phương thức này thường được áp dụng cho những mặt hàng có giá trị lớn như xe máy, ô tô, nhà chung cư

1.1.4.2 Các phương thức thanh toán

• Phương thức thanh toán trực tiếp:

Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp thương mại thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)…

• Phương thức thanh toán chậm trả:

Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thoả thuận Chẳng hạn, điều kiện “1/10, n/20″ có nghĩa là trong 10 ngày đầu kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% Từ ngày thứ 11 đến hết ngày thứ 20, người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là “n” Nếu hết 20 ngày mà người mua chưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng

• Phương thức chuyển tiền:

Là phương thức mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

1.1.5 Phương pháp tính giá vốn hàng bán và thời điểm ghi nhận doanh thu

1.1.5.1 Phương pháp tính giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã thực

sự tiêu thụ trong kỳ Giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ Khi hàng hóa đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả Do vậy, xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh

Đối với doanh nghiệp thương mại giá vốn hàng bán gồm giá mua hàng hóa (TK 1561) và chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) Ngoài ra còn giúp các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua

Trang 7

Phương pháp tính giá vốn trong kỳ

Giá vốn hàng bán = Trị giá mua hàng bán + Chi phí thu mua phân bổ trong kỳ

 Đối với trị giá mua hàng hóa được áp dụng các phương pháp sau:

• Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế của

hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:

Giá thực tế hàng

Số lượng hàng hoá xuất kho

Giá đơn vị bình quân

Khi sử dụng giá đơn vị bình quân, có thể sử dụng dưới 3 dạng:

- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán nên có thể ảnh hưởng đến công tác kế toán

Giá bình quân của

• Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

Cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của hàng xuất trước và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng

Ưu điểm: Cho phép kế toán ghi được giá xuất kho kịp thời

Nhược điểm:

- Phải tính giá theo từng danh điểm hàng hóa và phải hạch toán chi tiết hàng hóa tồn kho theo từng giá làm tốn nhiều thời gian và công sức

- Làm cho giá vốn của doanh nghiệp không phù hợp với giá thị trường

• Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO):

Phương pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước

x

Trang 8

Ưu điểm: giúp kế toán viên tính được giá xuất kho hàng hóa nhanh chóng và giúp chi phí giá vốn của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá thị trường của hàng hóa

• Phương pháp giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này, hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng Khi xuất hàng nào sẽ tính theo giá thực

tế của hàng đó

 Đối với chi phí thu mua:

Chi phí thu mua hàng hóa gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho, thuê bãi…

kỳ

Trị giá mua hàng hóa tồn đầu kỳ +

Trị giá mua hàng hóa nhập trong kỳ

1.1.5.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Công ty chỉ ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro của tài sản cho người mua

- Doanh nghiệp không còn quyền quản lý, kiểm tra tài sản đó

- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

- Doanh ghiệp sẽ thu được giá trị lợi ích kinh tế trong tương lai

- Doanh nghiệp xác định được khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu

đó

1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.1 Kế toán bán hàng

1.2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng

- Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho

- Phiếu thu tiền mặt

- Giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng

- Bảng sao kê của ngân hàng

- Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng

• Tài khoản “156- Hàng hoá”: Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoá tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm … hàng hoá

Trang 9

TK 156 – Hàng Hóa

Trị giá mua của hàng hóa nhập kho

Trị giá hàng thuê gia công, chế biến

nhập kho

Chi phí thu mua hàng hóa

Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối

Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu

+ TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá

 Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”

TK 157 – Hàng gửi bán

Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho

khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi;

gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán

doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp được được xác định

là đã bán;

Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại;

Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp chưa được là đã bán đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Dư nợ: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã

gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được

xác định là đã bán trong kỳ

Trang 10

 Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”

Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng

 Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hoá đã bán, đƣợc xác định là tiêu thụ trong kỳ, dùng để phản ánh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK 632 – Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

trích lập cuối niên độ kế toán

Kết chuyển giá vốn hàng hoá,lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK 911- xác định kết quả kinh doanh

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoàn nhập cuối niên độ kế toán

 Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch

và nhiệm vụ sau:

Trang 11

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT

(phương pháp trực tiếp) phải nộp

Số CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu

Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu

thụ sang TK 911

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các sản phẩm

- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Tập hợp các khoản giảm trừ doanh thu

bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng bán, hàng bán bị trả lại chấp nhận

cho người mua trong kì

Cuối kì, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ TK 511,

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 5211: Chiết khấu thương mại

- TK 5212: Hàng bán bị trả lại

- TK 5213: Giảm giá hàng bán

 Tài khoản 611 “Mua hàng hóa”

Dùng cho doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

kì Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa mua vào theo giá trị thực tế mua vào (giá mua và chi phí thu mua) và được mở chi tiết theo từng loại, từng kho…

Trang 12

• Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp KKTX là phương pháp phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục

• Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Bán buôn qua kho

Sơ đồ 1 1: Quy trình kế toán bán buôn qua kho

TK 156 TK 632 TK 511 TK 111, 112, 131

chưa thuế TK 521

chấp nhận, nhập lại kho k/c các khoản giảm trừ doanh thu

 Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Trang 13

Sơ đồ 1 2: Quy trình kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Sơ đồ 1 3: Quy trình kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh

Trang 14

 Hạch toán bán hàng đại lý

 Bên giao đại lý

Sơ đồ 1 5: Quy trình kế toán bán hàng đại lý (bên giao đại lý)

TK 157 TK 632 TK 511 TK 131 TK 642

TK156 DT bán hàng

chƣa thuế Phí hoa hồng

Xuất phải trả đại lý

Trang 15

GTGT Tiền trả chủ hàng sau khi trừ

đầu ra hoa hồng đại lý được hưởng

 Phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp KKĐK là phương pháp hạch toán hàng tồn kho không ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của hàng tồn kho Cuối kỳ, căn

cứ vào kết quả kiểm kê hàng hóa, kế toán xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và trị giá hàng xuất trong kỳ Theo phương pháp KKĐK, trị giá hàng xuất kho trong kỳ sẽ được tính theo công thức:

Trị giá hàng

xuất kho trong

kỳ

= Trị giá hàng hóa tồn kho đầu kì

+ Trị giá hàng nhập kho trong

- Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kì

Đối với doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK,

kế toán doanh thu và xác định doanh thu thuần tương tự doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX trong việc kết chuyển giá vốn hàng bán

Kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK được hạch toán như sau:

Trang 16

Sơ đồ 1 7: Quy trình kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK

k/c trị giá hàng tồn kho cuối kì

TK 151, 156, 157 TK6112 TK 632

k/c hàng tồn GVHB

kho đầu kì

TK 111, 112, 331 TK 111, 112, 131 Trị giá hàng mua Giảm giá hàng mua trong kì trả lại hàng mua, TK 133 CKTM được hưởng Thuế TK 133

GTGT Thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ

1.2.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.2.2.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

• Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn thanh toán các dịch vụ mua ngoài

- Chứng từ vận chuyển

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng)

- Các loại bảng tính lương

- Chứng từ xuất kho, nhập kho: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…

• Tài khoản sử dụng

TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

Phản ánh các chi phí quản lý kinh

doanh phát sinh trong kì

Các khoản làm giảm chi phí quản lý kinh doanh

Cuối kì, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911

Trang 17

TK 642 chia làm 2 tài khoản bậc 2

TK 152, 153, 611 Thuế GTGT kinh doanh

đầu vào

bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Phân bổ dần hoặc trích trước phòng phải trả

chi phí quản lý kinh doanh

Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận k/c chi phí quản lý

bán hàng và quản lý doanh nghiệp kinh doanh

TK 334, 338

Tiền lương phụ cấp, tiền ăn ca, và BHXH,

BHYT, KPCĐ, BHTN cho bộ phận quản lý

Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

Trang 18

1.2.2.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng

• Tài khoản sử dụng

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh được sử dụng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Giá vốn hàng hóa dịch vụ đã bán trong

Chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí hoạt động tài chính

Theo Chế độ sổ kế toán doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp vừa và nhỏ được

áp dụng một trong bốn hình thức tổ chức sổ kế toán sau:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trong phạm vi khóa luận này em xin làm rõ hình thức Nhật ký chung Đó cũng là

cơ sở nghiên cứu chương 2

Trang 19

Đặc trƣng cơ bản của việc ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đó là tất

cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh

tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi

Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

• Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

• Ƣu điểm:

- Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công lao động kế toán

- Có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tƣợng kế toán ở mọi thời điểm Do đó dễ dàng cung cấp thông tin số liệu cho nhà quản lý một cách kịp thời

Trang 20

Sơ đồ 1 10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết

TK 156, 157, 632, 642,

511, 521, 911

Báo cáo tài chính

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

GIA NGUYÊN

2.1 Khái quát chung về công ty CP Thương mại Quốc tế Gia Nguyên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

• Khái quát chung

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại Quốc tế Gia Nguyên

- Địa chỉ: Số 20/58, phố Tạ Quang Bửu, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Sau một thời gian kinh doanh, nhận thấy doanh thu c òn hạn chế và hiệu quả nguồn vốn chưa thích đáng nên đến tháng 1 năm 2012 doanh nghiệp đă chuyển đổi sang thành công ty cổ phần với tên gọi đầy đủ là Công ty Cổ phần Thương Mại Quốc

Tế Gia Nguyên, cùng giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0101687702 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Khi đó công ty đặt trụ sở chính tại Số 20/58, phố Tạ Quang Bửu, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Công ty đă chuyển đổi hình thức công ty từ TNHH sang công ty cổ phần kinh doanh thương mại sản phẩm nhập khẩu

Công ty CP TMQT Gia Nguyên là công ty phân phối độc quyền sản phẩm ắc quy

ô tô Rocket thương hiệu Hàn quốc tại miền Bắc, Việt Nam Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty bao gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc miền Bắc và trong nội thành

Hà Nội

Từ ngày thành lập đến này, hiện tại bộ phận cán bộ công nhân viên của công ty là

21 người với mức tăng trưởng về doanh số bán cũng như mức lợi nhuận đem lại nên tình hình tài chính và lương của CBCNV ngày càng được cải thiện, cơ sở vật chất tại nơi làm việc được trang bị đầy đủ và hiện đại (tất cả các máy tính đều được nối mạng internet)

Trang 22

Công ty CP TMQT Gia Nguyên là công ty thương mại, tuy mới thành lập được gần mười năm nhưng nhờ sự cố gắng, nỗ lực của toàn công ty và những chính sách khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh của Nhà nước nên trong thời gian tương đối ngắn công ty đă hoàn thành khá tốt những kế hoạch và nhiệm

vụ mình đặt ra Thực hiện việc tiêu thụ hàng hóa thông qua các đại lý phân phối khắp các tỉnh miền Bắc để sản phẩm đến tay người tiêu dùng

Trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối ắc quy, công ty chủ động tìm kiếm nguồn hàng có chất lượng cao, giá cả hợp lý duy trì thị trường đă có và có kế hoạch mở rộng thêm các thị trường mới Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đầu tư có mục đích Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, chịu trách nhiệm thực hiện và chấp hành nghiêm chỉnh chế độ pháp luật hiện hành

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và quản lý của công ty CP Thương

mại Quốc tế Gia Nguyên

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh: phân phối độc quyên ắc quy ô tô kín khí Rocket có xuất xứ

từ Hàn quốc tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 2 1: Cơ cấu tổ chức công ty Gia Nguyên

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Bộ phận bán hàng

Bộ phận kho

Bộ phận vận chuyển

Trang 23

• Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Hội đồng quản trị do Đại hội Cổ đông bầu ra đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị, đây là cơ quan quản lý cao nhất của công ty Nhiệm kỳ của HĐQT là 5 năm, hiện HĐQT Công ty có 3 thành viên chịu trách nhiệm điều hành tất cả hoạt động của công ty nói chung

- Chủ tịch HĐQT có quyền thực hiện các công việc sau: bổ nhiệm, băi chức, miễn nhiệm các chức danh quản lý của công ty Thực hiện kí kết các hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước

• Giám đốc

Là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Khi có sự việc tranh chấp hay liên quan đến công ty thì giám đốc sẽ là người đại diện cho công ty thực hiện việc giải quyết các vấn

đề đó

• Phòng kinh doanh

- Chịu trách nhiệm trước chủ tịch HĐQT về các công việc như: xúc tiến bán hàng, các hoạt động Marketing về sản phẩm,các hoạt động quảng bá,…

- Đưa ra các ý kiến để duy trì và củng cố việc phát triển và mở rộng thị trường

- Tư vấn trong việc tiêu thụ sản phẩm

- Nghiên cứu thông tin về thị trường,giá cả, các hoạt động của đối thủ cạnh tranh

- Đưa ra các chiến lược kinh doanh và báo lại với lănh đạo về các hoạt động kinh doanh của mình

- Phòng kinh doanh bao gồm một số bộ phận chuyên môn sau:

- Giao dịch với các công ty ủy thác xuất nhập khẩu

- Phối hợp với bộ phận để đặt cọc hay thanh toán

- Theo dõi việc thực hiện hợp đồng

- Làm các thủ tục xuất nhập khẩu để đưa hàng về kho

- Đầu mối liên lạc quốc tế

- Lên trình thăm và làm việc khi có đoàn khách đến thăm

- Đảm nhiệm vai trò phiên dịch, dịch tài liệu

- Tìm kiếm cơ hội kinh doanh trên mạng internet

- Tìm kiếm nhà cung cấp, sản phẩm mới,…

+ Bộ phận dịch vụ khách hàng:

Trang 24

- Nhiệm vụ chung là xây dựng tính chung thủy của khách hàng, cụ thể:

- Tiếp nhận đơn hàng và tiến hành lập đơn hàng và các chứng từ liên quan

- Thăm khách hàng, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng dựa trên dịch

vụ phi thương mại

- Yêu cầu khách hàng thanh toán đúng hạn

- Thu thập các thông tin thị trường ( đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế,…)

+Bộ phận kho

- Tiếp nhận, quản lý hàng hóa tại kho sau khi được nhập khẩu về

- Nhận đơn hàng từ bộ phận kinh doanh, tiến hành xếp dỡ hàng hóa đúng chủng loại, số lượng theo yêu cầu

+Bộ phận vận chuyển hàng

- Tìm phương tiện vận chuyển, liên hệ nhà xe vận chuyển hàng cho khách

- Đảm bảo hàng hóa chuyển đi đúng số lượng, chất lượng và đảm bảo thời gian giao hàng

• Phòng tài chính – kế toán

Chức năng:

- Tham mưu cho lănh đạo về việc thực hiện các công tác tài chính kế toán tại công ty,thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê, các quy định điều lệ, quy chế quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh và các quy định hiện hành khác

- Tư vấn hỗ trợ, kiểm tra các phòng ban trong công tác tài chính kế toán

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty CP

Thương mại Quốc tế Gia Nguyên

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Thương mại Quốc tế Gia

Nguyên

Trang 25

Sơ đồ 2 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Gia Nguyên

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung nên tất

cả các chứng từ đều được luân chuyển về phòng kế toán Phòng kế toán của Công ty

CP Thương mại Quốc tế Gia Nguyên có 03 người, nhiệm vụ của từng kế toán viên được phân công cụ thể, mỗi người đảm nhận một phần riêng và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ

- Kế toán trưởng: là người giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ

công tác kế toán, thống kê hạch toán kinh tế, là người kiểm tra - kiểm soát việc chấp hành chính sách, chế độ thể lệ về kinh tế tài chính của công ty Các nghiệp vụ kinh tế sau khi lập xong đều phải trình Kế toán trưởng kiểm tra, phê duyệt, lập báo cáo tài chính, thực hiện các quyết định về tài chính kế toán trong công ty

- Kế toán tổng hợp: theo dõi tổng hợp tình hình tài chính của công ty, là người

theo dõi tình hình tăng giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hàng ngày, được uỷ quyền quản lý quỹ tiền mặt của công ty có sự kiểm tra giám sát, có nhiệm vụ quản lý số tiền thực trong quỹ và trực tiếp thu chi cho các đối tượng theo các chứng từ được duyệt; chịu trách nhiệm bảo quản số tiền mặt tại quỹ, theo dõi số tiền gửi ngân hàng cả nội tệ

và ngoại tệ Cuối mỗi kì kế toán, lập báo cáo cho cấp trên, kiểm tra hồ sơ thanh toán theo quy định hiện hành

- Kế toán thanh toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải

trả với khách hàng, nhà cung cấp, sau đó báo cáo với Kế toán trưởng tình hình nợ phải thu, nợ phải trả để kế toán trưởng cân đối tình hình tài chính của công ty

- Kế toán vật tư, hàng hoá: theo dõi chi tiết về hàng hoá, về tình hình biến

động hàng hoá của công ty, phản ánh giá trị khấu hao tài sản cố định, kiểm soát thiết

bị, công cụ dụng cụ trong kho, xuất, nhập kho hàng hoá, vật tư theo nhu cầu của công

ty dưới sự đồng ý của cấp trên

Kế toán trưởng

Kế toán tổng

hợp Kế toán thanh toán công nợ Kế toán vật tư, hàng hóa Thủ kho

Trang 26

- Thủ kho: là người phụ trách việc nhập – xuất – kiểm kê hàng hóa, nguyên vật

liệu trong kho, lên kế hoạch quản lý hàng hóa, quản lý kho và các vật tư, thiết bị công trình, làm việc theo sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo công ty

2.1.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty CP Thương mại Quốc tế Gia Nguyên

Hiện nay, công ty TNHH CP Thương mại Quốc tế Gia Nguyên đang áp dụng hệ thống chế độ kế toán được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quyết định này được cụ thể hoá vào điều kiện của công ty TNHH Thương mại và Tư vấn đầu tư Trí Việt như sau:

- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong hạch toán kế toán mà công ty chọn là Việt Nam đồng (VND)

- Niên độ kế toán: được áp dụng theo năm lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán là một tháng

- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Giá trị thực tế hàng hóa xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

- Phương pháp khấu hao: Phương pháp khấu hao đường thẳng

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP

Thương mại Quốc tế Gia Nguyên

2.2.1 Kế toán bán hàng

2.2.1.1 Phương thức bán hàng

Công ty CP Thương mại Quốc tế Gia Nguyên áp dụng 2 phương thức bán hàng chủ yếu là bán buôn trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

2.2.1.2 Kế toán bán hàng của công ty

Để minh họa kế toán bán hàng, em xin lấy ví dụ bán một mặt hàng là ắc quy CMR 105D31R ĐN

• Bán buôn giao tay ba

Ví dụ:

Ngày 04/09/2014, công ty nhập mua ắc quy ắc quy 105D31R ĐN từ công ty TNHH TM&DV Dũng Anh với đơn giá mua hàng chưa thuế GTGT 10% là 1.142.000 đồng/bình Bán giao tay ba trực tiếp cho công ty Song Tín với tổng số lượng là 120 bình với đơn giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 1.482.000 đồng/bình

Theo phương thức bán hàng này khi hàng hóa được chất lên phương tiện vận tải giao cho người mua thì hàng hóa đó được xác định là tiêu thụ, kế toán công ty tiến

Trang 27

hành viết hóa đơn GTGT Hình thức bán hàng này doanh nghiệp không chuyển hàng

về nhập kho mà bán thẳng ngay cho khách hàng

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

Bảng 2 1: Hóa đơn GTGT mua hàng

Ngày 04 tháng 09 năm 2014 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM&DV Dũng Anh

Mã số thuế: 0102072130

Địa chỉ: A4- Tập thể xí nghiệp kinh doanh Dịch vụ số 1 Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: (043)6883538

Số tài khoản:120054782561 Tại: Ngân hàng BIDV - Hà nội

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Anh Tuấn

Tên đơn vị: Công ty CP Thương mại Quốc tế Gia Nguyên

Mã số thuế: 0101687702

Địa chỉ: 20/58 Tạ Quang Bửu, P Bạch Mai, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội

Số tài khoản: 120019970916 Tại: Ngân hàng BIDV - Hà nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT Tên hàng hóa, dịch

vụ

Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Một tram năm mươi triệu bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đồng

Trang 28

Bảng 2 2: Hóa đơn GTGT bán giao tay ba

Ngày 04 tháng 09 năm 2014 Đơn vị bán hàng: Công ty CP Thương mại Quốc tế Gia Nguyên

Mã số thuế: 0101687702

Địa chỉ: 20/58 Tạ Quang Bửu, P Bạch Mai, Q Hai Bà Trưng,Hà Nội

Điện thoại: (04) 8.5855873

Số tài khoản: 120019970916 Tại: Ngân hàng BIDV - Hà nội

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Hoàng Anh

Tên đơn vị: Công ty Song Tín

Mã số thuế: 0102807748

Địa chỉ: Số 12 Hẻm 105/15/20 Thụy Khuê - Tây Hồ - Hà Nội

Số tài khoản: 1150234750184 Tại: Ngân hàng BIDV - Hà Nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm chín mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi tư nghìn đồng

Trang 29

• Bán buôn trực tiếp qua kho

SL Đơn giá SL Đơn giá SL Đơn giá

Quy trình bán hàng được diễn ra như sau:

Người mua đại diện cho công ty TNHH Minh Quang ký kết hợp đồng kinh tế với công ty CP Thương mại Quốc tế Gia Nguyên để thỏa thuận về các điều khoản (hàng hóa, phương thức giao hàng, phương thức thanh toán, trách nhiệm của các bên …)

Kế toán sử dụng hóa đơn GTGT làm chứng từ mua bán khi xuất bán cho khách hàng, hóa đơn GTGT được viết thành 3 liên

Liên 1: Lưu lại quyển tại phòng kế toán

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Lưu hành nội bộ

Đồng thời, kế toán lập phiếu xuất kho thành 3 liên, sau đó chuyển hóa đơn GTGT (liên 3) và phiếu xuất kho (liên 3) xuống cho thủ kho của doanh nghiệp để thủ kho kiểm tra xác nhận và giao hàng cho bên mua Hóa đơn GTGT (liên 2) giao cho khách hàng Khách hàng căn cứ vào số tiền hàng ghi trên hóa đơn để tiến hành thanh toán cho doanh nghiệp Sau khi bên mua kiểm kê, ký nhận đủ hàng, số hàng giao cho khách hàng lúc đó được tính là tiêu thụ

Phương pháp tính giá vốn xuất kho tại công ty CP Thương mại Quốc tế Gia Nguyên là phương pháp FIFO

Trang 30

Bảng 2 3: Hợp đồng kinh tế CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-oOo -

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số: 01/15/HĐKT/ HV-Gia Nguyên Căn cứ Bộ luật Dân sự được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005;

Căn cứ Luật thương mại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa XI, kỳ thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005;

Hôm nay, ngày 13 tháng 01 năm 2015

Chúng tôi gồm:

BÊN A : CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ GIA NGUYÊN

Đại diện : Ông Nguyễn Anh Tuấn Chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ : 20/58 Tạ Quang Bửu, P Bạch Mai, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội

MST : 0101687702

(BÊN BÁN)

BÊN B : CÔNG TY TNHH MINH QUANG

Đại diện : Ông Trương Đức Hoàn Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ : P301 C2 ngõ 815 Khu tập thể Giáp Bát, đường Giải Phóng, P Giáp Bát,

Q Hoàng Mai, Hà Nội

ĐIỀU 1: HÀNG HOÁ, QUY CÁCH, SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ CẢ

Bên B đồng ý mua và Bên A đồng ý cung cấp các mặt hàng (sau đây gọi là

“Hàng Hóa”) theo quy cách, số lượng là 250 bình với đơn giá chưa thuế là 1.500.000 đồng/bình

Hàng Hóa bảo đảm các điều kiện sau:

Trang 31

• Đảm bảo hàng hóa được sản xuất theo đúng yêu cầu

• Hàng đạt chất lượng theo đúng yêu cầu

ĐIỀU 2: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN

2.1 Thời gian giao hàng:

Trong vòng 7 (bảy) ngày kể từ ngày hai bên ký kết hợp đồng

Địa điểm giao hàng: Kho bê tông Vĩnh Tuy – 160 Vĩnh Tuy, Hà Nội

Người nhận hàng: Chị Thúy: 04.85855872

Bên A sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển và giao hàng tới địa điểm trên

2.2 Nếu tại thời điểm Bên A đã giao hàng hóa tới địa điểm Bên B theo chỉ định

ở bảng trên mà Bên B từ chối tiếp nhận hàng hóa mà không đưa ra lý do chính đáng thì Bên B phải chịu toàn bộ chí phí vận chuyển bốc dỡ cho Bên A (Bên A có trách nhiệm thông báo trước 01 ngày làm việc cho Bên B về thời gian cụ thể để Bên B bố trí người

và nơi tiếp nhận Hàng Hóa)

2.3 Trường hợp nơi giao Hàng Hóa mà Bên B chỉ định nằm ở vị trí mà Bên A không thể giao hàng trực tiếp (do đường xá hoặc cầu cống không lưu thông được, hoặc

do yếu tố khách quan như bão, lụt, thiên tai ) khiến Bên A không thể giao hàng hóa đến địa điểm Bên B chỉ định được thì Bên A chỉ giao hàng đến địa điểm gần nhất với địa điểm Bên B chỉ định mà có thể giao nhận được, các chi phí bốc dỡ vận chuyển tiếp theo do Bên B chịu Bên A có trách nhiệm thông báo trước 01 ngày làm việc cho Bên

B về sự thay đổi địa điểm giao hàng hóa trong trường hợp này cho để Bên B bố trí người và nơi tiếp nhận hàng hóa)

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1 Bên B thanh toán cho bên A : 100% trước khi giao hàng

Bên B nhận đầy đủ các chứng từ bao gồm:

- Hóa đơn (Bộ tài chính);

- Phiếu xuất kho;

- Phiếu bảo hành sản phẩm;

3.2 Bên B thanh toán cho bên A bằng phương thức chuyển khoản

Số tài khoản của công ty: 87622129 tại Ngân hàng TM cổ phần Á Châu- PGD Lê Văn Khương Đại diện: Ông Trương Đức Hoàn – Giám đốc

ĐIỀU 4: BẢO HÀNH

4.1 Bên Bán đảm bảo Hàng Hóa cung cấp là hàng mới 100% chưa qua sử dụng, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về quy cách, chất lượng Hàng Hóa, các thông số kỹ thuật khác của Hàng Hóa đã thỏa thuận trong Hợp Đồng Bên Bán sẽ cung cấp tài liệu hướng dẫn sử Mọi lý do sử dụng không đúng với bản hướng dẫn Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm bảo hành

Ngày đăng: 03/06/2015, 14:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính – Hệ thống kế toán Việt Nam (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1 – Hệ thống tài khoản kế toán, NXB Tài Chính Khác
2. Bộ tài chính – Hệ thống kế toán Việt Nam (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2 – Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán, NXB Tài Chính Khác
4. THS Nguyễn Phú Giang (2006), Kế toán thương mại và dịch vụ, NXB Tài Chính 5. TS.Bùi Văn Dương (2005), Kế toán tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp, NXB Tài Chính Khác
6. Phạm Thị Gái (1997), Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Giáo Dục Khác
7. PGS.TS.Võ Văn Nhị (2006), Hướng dẫn thực hành kế toán trên sổ kế toán, NXB Tài chính Khác
8. PGS.TS Nguyễn Minh Phương (2006), Giáo trình kế toán quản trị, Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Lao động – Xã hội Khác
9. Quyết định số 48/2006 – QĐ/BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. 3: Quy trình kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Sơ đồ 1. 3: Quy trình kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh (Trang 13)
Sơ đồ 1. 4: Quy trình kế toán bán hàng trả góp - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Sơ đồ 1. 4: Quy trình kế toán bán hàng trả góp (Trang 14)
Sơ đồ 1. 6: Quy trình kế toán bán hàng đại lý (bên nhận đại lý) - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Sơ đồ 1. 6: Quy trình kế toán bán hàng đại lý (bên nhận đại lý) (Trang 15)
Sơ đồ 1. 7: Quy trình kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Sơ đồ 1. 7: Quy trình kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK (Trang 16)
Sơ đồ 1. 8: Quy trình kế toán chi phí quản lý kinh doanh - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Sơ đồ 1. 8: Quy trình kế toán chi phí quản lý kinh doanh (Trang 17)
Sơ đồ 1. 10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Sơ đồ 1. 10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 20)
Sơ đồ 2. 1: Cơ cấu tổ chức công ty Gia Nguyên - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Sơ đồ 2. 1: Cơ cấu tổ chức công ty Gia Nguyên (Trang 22)
Sơ đồ 2. 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Gia Nguyên - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Sơ đồ 2. 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty Gia Nguyên (Trang 25)
Bảng 2. 2: Hóa đơn GTGT bán giao tay ba - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Bảng 2. 2: Hóa đơn GTGT bán giao tay ba (Trang 28)
Bảng 2. 9: Sổ chi tiết TK 632 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Bảng 2. 9: Sổ chi tiết TK 632 (Trang 38)
Bảng 2. 10: Sổ chi tiết TK 511 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Bảng 2. 10: Sổ chi tiết TK 511 (Trang 39)
Bảng 2. 13: Trích sổ cái TK 632 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Bảng 2. 13: Trích sổ cái TK 632 (Trang 43)
Bảng 2. 14: Trích sổ cái TK 511 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Bảng 2. 14: Trích sổ cái TK 511 (Trang 44)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (trích) - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
tr ích) (Trang 47)
Bảng 2. 21: Trích sổ Nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại quốc tế Gia Nguyên
Bảng 2. 21: Trích sổ Nhật ký chung (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w