1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tài trợ ngán hạn thương mại quốc tế

26 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 745,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài trợ bằng ngoại tệ để làm giảm chi phí đặcbiệt hấp dẫn khi lãi suất ngoại tệ thấp LS đồng tiền Châu Âu thường thấp vì: khu vực TT tiền tệ Châu Âu không chịu lạm phát của nước phát hàn

Trang 1

TÀI TRỢ NGẮN HẠN

QUỐC TẾ

1

Trang 2

Mục tiêu của chương này:

 Giải thích tại sao MNC xem xét tài trợ bằng ngoại tệ

Trang 3

NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN

Quyết định tài trợ ngắn hạn của một MNC được tóm lược bằng 2 câu hỏi:

1 Nên vay nội bộ hay vay từ các

nguồn khác?

2 Nên vay bằng nội tệ hay bằng

ngoại tệ?

Trang 4

Các phương án lựa chọn

tài trợ ngắn hạn

 Tài trợ nội bộ

 Tài trợ từ bên ngoài

Trang 5

 Phát hành trái phiếu Châu Âu hoặc trái phiếu nợ khơng thế chấp

 Phát hành thương phiếu Châu Âu

 Vay trực tiếp từ ngân hàng Châu Âu

NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN

Trang 7

1 Tài trợ bằng ngoại tệ để cân bằng các khoản

thu ngoại tệ

Ví d 1: Một MNC Mỹ có các khoản phải

công ty này có nhu cầu nguồn vốn ngắn hạn, họ có thể vay bằng CHF và chuyển sang USD để sử dụng Sau đó, họ sẽ sử dụng khoản phải thu ròng bằng CHF để trả nợ.

Trong trường hợp này, tài trợ bằng ngoại tệ

không gặp rủi ro về tỷ giá Chiến lược này đặc biệt hấp dẫn nếu lãi suất ngoại tệ thấp.

TẠI SAO CÁC MNCs XEM XÉT TÀI TRỢ BẰNG NGOẠI TỆ?

Trang 8

2 Tài trợ bằng ngoại tệ để làm giảm chi phí đặc

biệt hấp dẫn khi lãi suất ngoại tệ thấp

LS đồng tiền Châu Âu thường thấp vì: khu vực TT tiền tệ Châu Âu không chịu lạm phát của nước phát hành, áp lực của NHTW, không chịu mức dự trữ bắt buộc và độc lập với chính sách tiền tệ nước phát hành đồng tiền.

TẠI SAO CÁC MNCs XEM XÉT TÀI TRỢ BẰNG NGOẠI TỆ?

Trang 9

tệ nếu lãi suất ngoại tệ là hấp dẫn Giả sử lãi suất USD là 12%; lãi suất CHF là 8%.

Một MNC Mỹ có thể vay bằng CHF và chuyển sang USD để sử dụng Nếu giá trị

gian vay nợ thì MNC Mỹ chỉ trả lãi suất

TẠI SAO CÁC MNCs XEM XÉT TÀI TRỢ BẰNG NGOẠI TỆ?

Trang 10

XÁC ĐỊNH LS TÀI TRỢ CÓ HIỆU LỰC

Trong thực tế GT đồng tiền đi vay hầu như sẽ thay đổi, chi phí thực sự của việc tài trợ bằng ngoại tệ sẽ phụ thuộc vào:

lãi suất vay và % thay đổi của tỷ giá

r f = (1+i f )(1+e f ) – 1

trong đó :

if : lãi suất ngoại tệ

ef : phần trăm thay đổi tỷ giá

Trang 11

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÁC MNC PHẢI XEM XÉT KHI RA QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ NGẮN HẠN

1 Ngang giá lãi suất (IRP) được xem là

một tiêu chuẩn cho quyết định tài trợ

2 Tỷ giá kỳ hạn Fn có thể được sử dụng

như điểm hòa vốn để đánh giá quyết định tài trợ

3 Dự báo tỷ giá

Trang 12

Ngang giá lãi suất (IRP) được xem là

một tiêu chuẩn cho quyết định tài trợ

Khi xét đến vấn đề tài trợ thì kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa (CIA)

được hiểu như sau:

 Các MNC vay ngoại tệ và chuyển ngoại tệ đó sang đồng tiền chính quốc

 Đồng thời mở hợp đồng kỳ hạn để mua ngoại tệ theo tỷ giá kỳ hạn để trả nợ sau này

Trang 13

Điều này cho thấy rằng việc tài trợ của công ty lúcnày bị ảnh hưởng bởi % khác biệt giữa tỷ giá giaongay St với tỷ giá kỳ hạn Fn Sự khác nhau này phảnánh phần bù kỳ hạn (p)

Nếu IRP tồn tại thì :

h f

Trang 14

Do đó, nếu IRP tồn tại việc cố gắng dùng kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa (CIA) để tài trợ bằng ngoại tệ (với hy vọng lãi suất thấp) sẽ dẫn đến lãi suất tài trợ có hiệu lực bằng lãi suất ở nước chủ nhà (rf = ih)

Trang 15

IRP và những tác động đối với tài trợ ngắn hạn

Bối cảnh Tác động

1 IRP tồn tại Tài trợ bằng ngoại tệ, phòng ngừa vị thế trên

thị trường kỳ hạn => lãi suất tài trợ có hiệu lực bằng với lãi suất tài trợ trong nước.

2 IRP tồn tại, (Fn=S * ) Tài trợ bằng ngoại tệ, không phòng ngừa

=> lãi suất tài trợ có hiệu lực bằng với lãi suất vay trong nước

3 IRP tồn tại, (Fn<S * ) Tài trợ bằng ngoại tệ, không phòng ngừa

=> lãi suất tài trợ có hiệu lực cao hơn lãi suất vay trong nước.

4 IRP tồn tại, (Fn> S * ) Tài trợ bằng ngoại tệ, không phòng ngừa

=> lãi suất tài trợ có hiệu lực thấp hơn với lãi suất vay trong nước.

5 IRP không tồn tại, p cao

hơn chênh lệch lãi suất.

Tài trợ bằng ngoại tệ, phòng ngừa => lãi suất tài trợ có hiệu lực cao hơn lãi suất vay trong nước.

6 IRP không tồn tại, p thấp

hơn chênh lệch lãi suất.

Tài trợ bằng ngoại tệ, phòng ngừa => lãi suất tài trợ có hiệu lực thấp hơn lãi suất vay trong nước.

Trang 16

Tỷ giá kỳ hạn F n có thể được sử dụng như điểm

hòa vốn để đánh giá quyết định tài trợ

Lãi suất tài trợ có hiệu lực của đồng ngoại tệ sẽđược dự đoán bởi sự thay thế (St+1) bằng Fn trongcông thức sau :

Trang 17

 Khi một công ty dự định tài trợ bằng ngoại tệ và

không mở hợp đồng kỳ hạn, thì lãi suất tài trợcó hiệu lực sẽ thấp hơn lãi suất nội tệ nếu tỷ giágiao ngay tương lai của đồng ngoại tệ vào lúcđáo hạn thấp hơn tỷ giá kỳ hạn

 Ngược lại, lãi suất tài trợ có hiệu lực sẽ cao hơn

lãi suất nội tệ nếu tỷ giá giao ngay tương lai caohơn tỷ giá kỳ hạn

 Nếu như tỷ giá kỳ hạn là một dự báo không thiên lệch cho

tỷ giá giao ngay kỳ vọng, thì lãi suất tài trợ có hiệu lực tính

nợ bằng ngoại tệ liên tục thì sẽ không đạt được mục tiêu chi phí sử dụng vốn thấp hơn.

Tỷ giá kỳ hạn F n có thể được sử dụng như điểm

hòa vốn để đánh giá quyết định tài trợ

Trang 18

Dự báo tỷ giá như là một tiêu chuẩn

cho quyết định tài trợ

Dự báo phần trăm thay đổi tỷ giá hối đoái trong suốt thời kỳ vay nợ e f cùng với lãi suất ngoại tệ để dự đoán mức LSTT có hiệu lực i f và so sánh với lãi suất trong nước i h

VD: LS 1 năm của Mỹ là 12%, Thụy Sĩ là 8%, e f * kỳ vọng là 2%

r f * = (1+0.08)(1+0.02)-1= 10.16% < 12% (vay!!!!)

Dự báo e f làm điểm hòa vốn cho quyết định tài trợ (r f = i h )

e f (hòa vốn) = (1+i h )/(1+i f ) – 1 = 1.12 / 1.08 – 1 = 3.7037%

Nếu franc Thụy Sĩ tăng giá 3.7037% thì chi phí tài trợ nggoại tệ mới bằng chi phí vay đôla Mỹ

Nếu franc Thụy Sĩ tăng giá quá 3.7037% thì vay bằng đồng USD có lợi hơn

Nếu franc Thụy Sĩ giảm giá quá 3.7037% thì còn tùy theo

Trang 19

• Cho % thay đổi giá trị ngoại tệ biến động xoay

quanh giá trị dự báo kỳ vọng

• Tính lãi suất tài trợ có hiệu lực tương ứng với mỗi

mức xác suất.

• Tính lãi suất tài trợ có hiệu lực mong đợi (trung bình)

rf = r1p1 + … + rnpn

Dự báo tỷ giá như là một tiêu chuẩn

cho quyết định tài trợ

Trang 20

Bảng 16.2 :

Tỷ lệ % thay đổi giá trị

của CHF trong suốt thời

kỳ vay nợ (e f )

Xác suất

(p) Lãi suất tài trợ có hiệu lực (r f )

-6% 5 % 1,08 [1+(-6%)] – 1 = 1,52% -4% 10 % 1,08 [1+(-4%)] – 1 = 3,68% -1% 15 % 1,08 [1+(-1%)] – 1 = 6,92% +1% 20 % 1,08 [1+(1%)] – 1 = 9,08% +4% 20 % 1,08 [1+(4%)] – 1 = 12,32% +6% 15 % 1,08 [1+(6%)] – 1 = 14,48% +8% 10 % 1,08 [1+(8%)] – 1 = 16,64%

+10% 5 % 1,08 [1+(10%)] – 1 = 18,80%

Dự báo tỷ giá như là một tiêu chuẩn

cho quyết định tài trợ

Lãi suất CHF: 8%/ năm Lãi suất USD: 15%/năm

?

Trang 22

Tài trợ bằng một danh mục

các loại ngoại tệ

Lãi suất đôla Mỹ là 15%/năm

Lãi suất franc Thụy Sĩ là 8%/năm

Lãi suất yên Nhật là 9%/năm

Có 3 phương án lựa chọn:

(1)Vay hoàn toàn bằng Yên Nhật

(2)Vay hoàn toàn bằng franc Thụy Sĩ (3)Vay hỗn hợp giữa 2 loại yên và franc

Trang 23

TÀI TRỢ TỔNG HỢP BẰNG MỘT DANH MỤC

CÁC LOẠI TIỀN

Bảng 16.3

Loại

tiền

Khả năng thay đổi tỷ giá giao ngay trong thời kỳ vay nợ (e f )

Xác suất của sự thay đổi của tỷ giá giao ngay (p i )

Lãi suất tài trợ có hiệu lực

tương ứng (r f )

CHF 1% 30% 1,08 [1 + 0,01] - 1 = 9,08% CHF 3% 50% 1,08 [1 + 0,03] - 1 = 11,24% CHF 9% 20% 1,08 [1 + 0,09] - 1 = 17,72%

100% rf = 11,888%

JPY -1% 35% 1,09 [1 + (-0,01)] - 1 = 7,91% JPY 3% 40% 1,09 [1 + 0,03] - 1 = 12,27% JPY 7% 25% 1,09 [1 + 0,07] - 1 = 16,63%

100% rf = 11,834%

Lãi suất đôla Mỹ là 15%/năm Lãi suất franc Thụy Sĩ là 8%/năm Lãi suất yên Nhật là 9%/năm

?

Trang 24

Lãi suất tài trợ

có hiệu lực Tính toán xác suất

liên kết

Tính Lãi suất tài trợ có hiệu lực danh mục

các loại tiền (50% cho CHF và

Trang 25

Trong ví dụ trên chúng ta giả định các đồng tiền biến động một cách độc lập, nếu các đồng tiền có tương quan phủ định (biến động ngược chiều) thì sẽ giảm rủi ro danh mục vay và ngược lại.

Nếu hai đồng tiền có mối tương quan phủ định hoặc tương quan xác định thấp thì chúng sẽ không tăng giá cùng một lúc, do đó có khả năng LSTT có hiệu lực của danh mục tài trợ tổng hợp thấp hơn.

Tài trợ bằng 1 danh mục đa dạng hóa với nhiều loại tiền tệ sẽ tăng khả năng chi phí tài trợ thấp hơn lãi suất vay trong nước, ở đây hệ số tương quan của các đồng tiền là rất quan trọng.

TÀI TRỢ TỔNG HỢP BẰNG MỘT DANH MỤC

CÁC LOẠI TIỀN

Trang 26

Độ lệch tiêu chuẩn của LSTT có hiệu lực của danh mục tài trợ tổng hợp hai loại tiền

A ,B (a) ( A ) (b) ( B) 2a.b. A. B.rAB

Trong đó:

a,b : tỷ lệ vay vốn bằng loại tiền A, B trong

danh mục vay

A,B : độ lệch tiêu chuẩn của lãi suất tài trợ có

hiệu lực của hai loại tiền A, B theo thời gian

rAB : hệ số tương quan của lãi suất tài trợ có

hiệu lực của hai loại tiền A, B

Ngày đăng: 08/12/2015, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w