1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phần mềm quản lí trường trung học

76 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần mềm quản lí trường trung học
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm quản lí trường trung học

Trang 1

MỤC LỤC

Chương I: TỔNG QUAN 1

I.1 Đặt vấn đề 1

I.2 Nhiệm vụ của đồ án 4

I.3 Cấu trúc đồ án 5

Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

II.1 Giới thiệu SQL Server 2005 6

II.1.1 Các thành phần cơ bản của SQL 6

II.1.2 Các đối tượng của CSDL SQL Server 7

II.1.3 Khái niệm cơ bản về ràng buộc 9

II.1.4 Các hàm thông dụng trong SQL Server 10

II.1.5 Kiểu dữ liệu: 12

II.1.6 Các phát biểu cơ bản của SQL: 12

II.2 Công nghệ dùng trong luận văn 13

Chương III: GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 14

III.1 Quản lý người dùng 14

III.1.1 Thông tin người sử dụng: 14

III.1.1.1 Luồng dữ liệu: 14

III.1.1.2 Mô tả: 14

III.1.1.3 Luồng xử lý: 15

III.1.1.4 Sơ đồ Use Case: 16

III.1.1.5 Giao diện: 17

III.1.1.6 Cơ sở dữ liệu: 17

III.1.2 Phân quyền: 18

III.1.2.1 Luồng dữ liệu: 18

III.1.2.2 Mô tả: 19

III.1.2.3 Luồng xử lý: 19

III.1.2.4 Sơ đồ Use Case: 21

III.1.2.5 Giao diện: 22

III.1.2.6 Cơ sở dữ liệu: 22

III.1.3 Lưu vết: 23

III.1.3.1 Luồng dữ liệu: 23

III.1.3.2 Mô tả: 23

III.1.3.3 Luồng xử lý: 23

III.1.3.4 Sơ đồ Use Case: 24

III.1.3.5 Giao diện: 24

III.1.3.6 Cơ sở dữ liệu: 25

III.2 Danh mục 26

III.2.1 Danh mục học sinh 26

III.2.1.1 Luồng dữ liệu: 26

III.2.1.2 Mô tả: 27

III.2.1.3 Luồng xử lý: 27

III.2.1.4 Sơ đồ Use Case: 32

III.2.1.5 Giao diện: 32

III.2.1.6 Cơ sở dữ liệu: 35

III.2.2 Danh mục thời khoá biểu 36

III.2.2.1 Luồng dữ liệu: 36

III.2.2.2 Mô tả: 36

Trang 2

III.2.2.3 Luồng xử lý: 36

III.2.2.4 Sơ đồ Use Case: 37

III.2.2.5 Cơ sở dữ liệu: 38

III.2.3 Danh mục chung 38

III.2.3.1 Luồng dữ liệu: 38

III.2.3.2 Mô tả: 38

III.2.3.3 Luồng xử lý: 39

III.2.3.4 Sơ đồ Use Case: 42

III.2.3.5 Giao diện: 42

III.2.3.6 Cơ sở dữ liệu: 44

III.3 Quản lý học sinh 44

III.3.1 Thông tin học sinh 44

III.3.1.1 Luồng dữ liệu: 44

III.3.1.2 Mô tả: 45

III.3.1.3 Luồng xử lý: 45

III.3.1.4 Sơ đồ Use Case: 50

III.3.1.5 Giao diện: 51

III.3.1.6 Cơ sở dữ liệu: 52

III.3.2 Thu học phí 52

III.3.2.1 Luồng dữ liệu: 52

III.3.2.2 Mô tả: 53

III.3.2.3 Luồng xử lý: 53

III.3.2.4 Sơ đồ Use Case: 54

III.3.2.5 Giao diện: 55

III.3.2.6 Cơ sở dữ liệu: 55

III.3.3 Điểm- hạnh kiểm 56

III.3.3.1 Luồng dữ liệu: 56

III.3.3.2 Mô tả: 56

III.3.3.3 Luồng xử lý: 56

III.3.3.4 Sơ đồ Use Case: 57

III.3.3.5 Giao diện: 57

III.3.3.6 Cơ sở dữ liệu: 58

III.3.4 Xếp lớp 58

III.3.4.1 Luồng dữ liệu: 58

III.3.4.2 Mô tả: 58

III.3.4.3 Luồng xử lý: 59

III.3.4.4 Sơ đồ Use Case: 59

III.3.4.5 Giao diện: 60

III.3.4.6 Cơ sở dữ liệu: 60

III.4 Thời khoá biểu chính khoá 61

III.4.1 Luồng dữ liệu: 61

III.4.2 Mô tả: 61

III.4.3 Luồng xử lý: 61

III.4.4 Sơ đồ Use Case: 62

III.4.5 Giao diện: 63

III.4.6 Cơ sở dữ liệu: 64

III.5 Tìm kiếm 64

III.5.1 Luồng dữ liệu: 64

III.5.2 Mô tả: 65

Trang 3

III.5.3 Luồng xử lý: 65III.5.4 Sơ đồ Use Case: 66III.5.5 Giao diện: 67Chương IV: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 68IV.1 Kết quả đạt được: 68IV.2 Hướng phát triển của đề tài: 69

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ hệ thống

Hình 2: Kiến trúc hệ thống

Hình 3: Sơ đồ dữ liệu

Hình 4: Luồng dữ liệu quản lý người dùng

Hình 5: Sơ đồ usecase quản lý người dùng

Hình 6: Giao diện về thông tin của quản lý người dùng

Hình 7:Cơ sở dữ liệu của quản lý người dùng

Hình 8: Luồng dữ liệu kiểm tra về việc đăng nhập của phân quyềnHình 9: Luồng dữ liệu để quản lý về việc phân quyền

Hình 10: Sơ đồ usecase về phân quyền

Hình 11:Giao diện phân quyền cho người sử dụng

Hình 12: Cơ sở dữ liệu về phân quyền

Hình 13: Luồng dữ liệu về lưu vết

Hình 14: Sơ đồ usecase về phân quyền

Hình 15: Giao diện về lưu vết

Hình 16: Cơ sở dữ liệu về lưu vết

Hình 17: Luồng dữ liệu về danh mục học sinh

Hình 18: Sơ đồ usecase về danh mục học sinh

Hình 19: Giao diện về danh mục hồ sơ học sinh

Hình 20: Giao diện về danh mục các cơ sở của trường

Hình 21: Giao diện về danh mục khối

Hình 22: Giao diện về danh mục lớp

Trang 5

Hình 23: Cơ sở dữ liệu danh mục học sinh

Hình 24: Luồng dữ liệu về danh mục thời khoá biểuHình 25: Sơ đồ usecase về danh mục thời khoá biểuHình 26: Cơ sở dữ liệu về danh mục thời khóa biểu

Hình 27: Luồng dữ liệu về danh mục chung

Hình 28: Sơ đồ usecase về danh mục chung

Hình 29: Giao diện về danh mục phường của học sinh Hình 30: Giao diện về danh mục quận/huyện của học sinhHình 31: Giao diện về danh mục tỉnh/thành phố

Hình 32: Cơ sở dữ liệu về danh mục chung

Hình 33: Luồng dữ liệu về thông tin học sinh

Hình 34: Sơ đồ usecase về thông tin học sinh

Hình 35: Giao diện về thông tin học sinh

Hình 36: Cơ sở dữ liệu về thông tin học sinh

Hình 37: Luồng dữ liệu về thu học phí

Hình 38: Sơ đồ usecase về thu học phí

Hình 39: Giao diện về việc thu học phí

Hình 40: Cơ sở dữ liệu về thu học phí

Hình 41: Luồng dữ liệu về điểm – hạnh kiểm

Hình 42: Sơ đồ usecase về điểm – hạnh kiểm

Hình 43: Giao diện về điểm – hạnh kiểm

Hình 44: Cơ sở dữ liệu về điểm – hạnh kiểm

Hình 45: Luồng dữ liệu về xếp lớp

Hình 46: Sơ đồ usecase về xếp lớp

Trang 6

Hình 47: Giao diện về xếp lớp

Hình 48: Cơ sở dữ liệu về xếp lớp

Hình 49: Luồng dữ liệu về thời khoá biểu chính khoáHình 50: Sơ đồ usecase về thời khoá biểu chính khoáHình 51: Giao diện về xếp thời khóa biểu bằng tayHình 52: Giao diện về xếp thời khoá biểu tự độngHình 53: Cơ sở dữ liệu về thời khoá biểu chính khoáHình 54: luồng dữ liệu tìm kiếm

Hình 55: Sơ đồ usecase về tìm kiếm thông tin học sinhHình 56: Giao diện về tìm kiếm thông tin học sinh

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay nhịp độ phát triển của ngành Công Nghệ Thông Tin đang là một vấn

đề rất được các ngành Khoa Học, Giáo Dục, Kinh Tế … quan tâm Nó giúp con người

xử lý khối lượng thông tin khổng lồ một cách nhanh chóng, chính xác Do đó việc ứng dụng Công Nghệ Thông Tin vào các lĩnh vực để đạt hiệu quả cao nhất trong công việc đang là nhu cầu của các ban ngành, công ty, xí nghiệp…

Không nằm ngoài khó khăn trên, trường học là một trong những nơi có lượng thông tin cần lưu trữ rất lớn Việc lưu trữ này rất tốn kém về thời gian, tiền bạc và cả sức người Nhưng đôi khi lại toả ra không hiệu quả Với việc phát triển công nghệ thông tin, nó giúp mọi chuyện trở nên dễ dàng hơn, ít tốn kém và hiệu quả hơn Nhà trường có thể lưu trữ tài liệu đểm cho học sinh tiện lợi hơn, truy cập dự liệu nhanh hơn … Với nhu cầu đó, trong pham vi luận văn này, chúng em xin giới thiệu chương trình giúp giải quyến các vấn đề trên

Hiện nay các phần mềm cơ bản đã được ứng dụng rất rộng rãi và phát triển trong hầu hết mọi doanh nghiệp Thế nhưng yêu cầu của người sử dụng thì khác nhau nên đòi hỏi phần mềm ngày càng đa dạng và nhiều tính năng hơn Em mong chương trình này sẽ đáp ứng được những nhu cầu cấp thiết đó

Đây là lần đầu tiên chúng em đi vào phân tích một hệ thống thật sự chỉ trong một thời gian ngắn nên chưa có kinh nghiệm và không thể tránh những sai sót

Chúng em rất mong được sự chỉ dẫn quý báu của thầy cô, cùng với các bạn sinh viên tạo điều kiện cho chúng em có thể nâng cấp , hoàn chỉnh hệ thống ngày càng tốt hơn nhằm mang lại một hiệu quả thực tiễn nhất

Trang 8

Chương I: TỔNG QUAN I.1 Đặt vấn đề

Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của cuộc sống về nhiều mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục … thì sẽ có một lượng lớn dữ liệu sẽ phát sinh gây khó khăn cho nhiều nhà quản lý về mặt lưu trữ và tra cứu Và lượng dữ liệu này ngày càng được tích luỹ nhiều hơn, họ lưu trữ các dữ liệu này vì cho rằng trong nó ẩn chứa những giá trị nhất định nào

đó Và trong môi trường cạnh tranh như ngày nay, để có thể ra được 1 quyết định chính xác, chúng ta cần có thật nhiều thông tin dữ liệu cần biết, nhưng với việc phát triển như hiện nay thì dữ liệu ngày một phức tạp hơn, không đơn giản để lưu trữ Nhưng với sự phát triển của công nghệ thông tin nhanh chóng và việc ứng dụng công nghệ thông tin

có hệ thống đã giúp chúng ta giải quyết tốt nhiều vấn đề với một lượng dữ liệu lớn trong nhiều lĩnh vực của đời sống, kinh tế xã hội trong nhiều năm qua

Nhà trường với nhịp phát triển của cuộc sống theo nhiều năm thì số lượng sinh viên, học sinh, và giảng viên sẽ tăng lên rất nhanh, do đó việc áp dụng công nghệ thông tin là điều cần thiết để giải quyết các vấn đề liên quan đến điểm thi của sinh viên, xếp lớp cho sinh viên, xếp lịch giảng dạy cho giảng viên …

Theo yêu cầu từ thực tế về việc phát triển chương trình Quản lý học sinh –Thời khóa biểu tài liệu này được thực hiện để cung cấp thông tin về các chức năng sẽ được thực hiện trong từng phân hệ hệ thống

Sau khi phân tích các yêu cầu nghiệp vụ và tìm hiểu thực tế, tài liệu nhằm mô tả đầy đủ các chức năng của chương trình sẽ được phát triển

Trang 9

Sơ đồ:

Hình 1: Sơ đồ hệ thốngKiến trúc hệ thống:

Hình 2: Kiến trúc hệ thống

Trang 10

Sơ đồ dữ liệu:

Hình 3: Sơ đồ dữ liệu

Trang 11

I.2 Nhiệm vụ của đồ án

Mục tiêu của luận văn là tạo ra một chương trình để hỗ trợ cho việc quản lý về nhiều mặt của học sinh và đội ngũ giáo viên của trường trung học phổ thông Giúp cho việc lưu trữ và tra cứu thông tin của người quản trị trở nên dễ dàng hơn

Chương trình sẽ quản lý về các mặt sau:

1 quản lý người dùng: nhà quản trị sẽ cung cấp những quyền hạn nhất định cho người sử dụng tương tác với hệ thống Những người sử dụng có các quyền thao tác giống nhau sẽ thuộc chung một nhóm

2 quản lý học sinh về:

• Khối

• Môn học

• Học lực

• Hạnh kiểm (Tốt, khá, trung bình, yếu)

• Thông tin gia đình

• Quá trình học tập

• Thu phí

• Học kỳ

3 quản lý thời khoá biểu

• thời khóa biểu giảng dạy của giáo viên

• thời khoá biểu học tập của học sinh

4 chức năng tìm kiếm

• học sinh

• thông tin học phí

Trang 12

• thời khoá biểu

I.3 Cấu trúc đồ án

Chương 1: Tổng quan

Đặt vấn đề: giới thiệu lĩnh vực và công việc sẽ làm

Nhiệm vụ của đồ án: Bài toán cụ thể, vấn đề cần giải quyết

Cấu trúc đồ án: giới thiệu nội dung của từng chương

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Các phương pháp – lý thuyết – và công nghệ sử dụng để giải quyết nhiệm vụ của đồ án

Chương 3: Giải quyết bài toán và kết quả thực nghiệm

Nêu chi tiết vấn đề cần giải quyết như mô hình hệ thống, cấu trúc chương trình, các đoạn chương trình quan trọng

Bài toán được áp dụng như thế nào và mô hình thực nghiệm

Nêu các bước thực hiện

Giải thích từng hình, từng bảng, từng chương trình

Trang 13

Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT II.1 Giới thiệu SQL Server 2005

II.1.1 Các thành phần cơ bản của SQL

− Database: cơ sở dữ liệu của SQL

− Tập tin log: tập tin lưu trữ những chuyển tác của SQL

− Table: bảng dữ liệu

− Filegroup: tập tin nhóm

− Diagram: Sơ đồ quan hệ

− View: khung nhìn số liệu dựa trên bảng

− Stored Procedure: thủ tục và hàm nội

− User defined Function: hàm do người dùng định nghĩa

− User: người sử dụng cơ sở dữ liệu

− Roles: các quy định vai trò và chức năng trong hệ thống

− Rules: những quy tắc

− Default: các giá trị mặc định

− User-defined data types: kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa

− Full-text catalogs: tập phân loại dữ liệu text

 Đối tượng cơ sở dữ liệu của SQL Server 2005:

− Cơ sở dữ liệu là đối tượng có ảnh hưởng cao nhất khi bạn làm việc với SQL Server, tuy nhiên những đối tượng con của cơ sở dữ liệu mới là thành phần chính của cơ sở dữ liệu

− Cơ sở dữ liệu SQL là một CSDL đa người dùng, với mỗi Server bạn chỉ có một

hệ quản trị CSDL Nếu muốn có nhiều hệ CSDL bạn cần có nhiều Server tương ứng

Trang 14

− Truy cập CSDL SQL Server dựa vào những tài khoản người dùng riêng biệt và ứng với quyền truy cập nhất định Khi cài đặt SQL Server bạn có 6 CSDL mặc định sau:

 Master: bất kì hệ CSDL nào cũng có CSDL Master, chúng chứa đựng tất cả các bảng dữ liệu đặc biệt (bảng hệ thống) và kiểm soát tất cả hoạt động của

hệ thống

 Model: CSDL này chứa đựng tất cả các Template dùng làm mẫu để tạo CSDL mới, vì vậy bạn không được xoá CSDL này Khi một CSDL được tạo

ra thì CSDL mới này ít nhất cũng bằng và giống như CSDL model

 Msdb: như đã nêu trên, nếu ta xoá 2 CSDL Master và Model đã nêu trên thì

hệ thống bị lỗi, nhưng với CSDL Msdb thì khác, Msdb chính là quá trình SQL Agent lưu trữ tất cả các tác vụ xảy ra trong SQK Server Nếu xoá CSDL này, bạn phải cài đặt lại khi nó cần dùng hay khi hệ thống yêu cầu

 Tempdb: CSDL tempdb là một trong những CSDL chính của SQL Server CSDL này cho phép người dùng tạo những ứng dụng tham khảo hay thực tập khi bắt đàu với CSDL thực

 Pubs: CSDL pubs chứa hầu hết nội dung về hướng dẫn, trợ giúp và cả tham khảo về SQL Server Bạn cũng có thể xoá CSDL này mà không cần xác nhận với SQL Server

 Northwind: giống CSDL pubs, đây là CSDL mẫu cho người dùng tham khảo, hay các lập trình viên dùng để truy cập dữ liệu SQL Server

II.1.2 Các đối tượng của CSDL SQL Server

 Bảng – Table:

− Trong CSDL, bảng là phần chính, do bảng lưu trữ các dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với các dữ liệu khác Bảng là đối tượng căn bản nhất Trong bất kì loại CSDL nào, chúng được coi như một miền dữ liệu

− Khi định nghĩa bảng dữ liệu cần quan tâm đến các yếu tố:

Trang 15

 Key: trường đó có khoá hay không.

 ID: trường đó có thuộc tính Identify hay không

 Column name: tên của cột

 Data types: dữ liệu tương ứng

 Size: kích thước dữ liệu

 Allow null: cho phếp giá trị rỗng hay không

 Default: giá trị mặc nhiên cho trường

 Identity: nếu bạn cần sử dụng một trường có giá trị tự động như Autonumber trong Access, not null và Identity: Yes (on)

 Identity Seed: nếu cột này Identity, số bắt đầu phải là 1 hoặc 2

 Identity Increament: số nhảy cho mỗi lần tăng

 Chỉ mục – Indexs:

−Chỉ tồn tại trong khung nhìn (View) hay Tables Chỉ mục có ảnh hưởng đến tốc

độ truy cập số liệu, nhất là khi cần tìm kiếm thông tin trên bảng Chỉ mục giúp làm tăng tốc độ cho việc tìm kiếm

 Bẫy lỗi – Triggers:

− Triggers là đối tượng chỉ tồn tại trong bảng, cụ thể là một đoạn mã, và tự động thực thi khi có một hành động nào đó xảy ra đối với dữ liệu trong bảng như: Insert, Update, Delete

 Ràng buộc – Constraints:

Trang 16

− Constraint là một đối tượng, nó là một phần nhỏ trong bảng, chúng ràng buộc

dữ liệu trong bảng hoặc một bảng khác

 Diagram - Lược đồ quan hệ:

− Khi xây dựng CSDL cho ứng dụng hay thương mại điện tử đều phải dựa trên việc phân tích thiết kế hệ thống, sau đó sẽ thiết lập quan hệ dữ liệu giữa các thực thể ERD

− Bằng mô hình quan hệ này, bạn đưa chúng vào xây dựng trên CSDL thực của SQL Diagram là công cụ duy nhất giúp bạn thực hiện việc kết nối trên

 Khung nhìn – Views:

− View là một khung nhìn hay bảng ảo của bảng Cũng giống như bảng nhưng View không thể chứa dữ liệu Ngoài ra, View còn có thể liên kết nhiều bảng lại với nhau theo quan hệ nhất định cùng với những tiêu chuẩn theo yêu cầu của người dùng

 Thủ tục nội – Stored Procedure:

− Stored Procedure hay còn gọi là spocs, tiếp tục triển khai như một phần lập trình SQL trên CSDL Stored Procedure cho phép khai báo biến, nhận tham số cũng như các phat biểu có điều kiện

II.1.3 Khái niệm cơ bản về ràng buộc

− Constraints hay còn gọi là ràng buộc, dùng để kiểm tra khi có sự thay đổi từ phía

dữ liệu như thêm vào, xoá, cập nhật từ bất kì nguồn nào khác nhau

− Các loại ràng buộc:

 Ràng buộc miền – Domain constraints: liên quan đến một hay nhiều cột, ứng với một cột có thể có các quy luật hay tiêu chuẩn Khi bạn thêm hay cập nhật, ràng buộc này kiểm tra mà không cần quan tâm đến sự liên quan của các mẩu tin trong bảng

 Ràng buộc miền – Domain constraints: liên quan đến một hay nhiều cột, ứng với một cột có thể có các quuy luật hay tiêu chuẩn

Trang 17

 Ràng buộc thực thể - Entity constraints: kiểm tra số liệu đúng hay không.

 Ràng buộc dữ liệu toàn vẹn: Kiểm tra giá trị của cột có phù hợp với cột trong bảng khác quan hệ với bảng hiện chứa cột ràng buộc hay không

 Ràng buộc khoá chính – Primary key constraints: chỉ cần khai báo Primary key ngay sau khai báo dữ liệu nếu tạo mới, với bảng đang tồn tại dùng phát biểu ALTER

 Ràng buộc khoá ngoại – Foreign key constraints: tương tự như ràng buộc khoá chính

 Ràng buộc duy nhất – Unique constraints: kiểm tra sự duy nhất trong bảng

 Ràng buộc kiểm tra – Check constraints: kiểm tra giá trị trong cột của ràng buộc có đúng hay không

 Ràng buộc mặc nhiên – Default constraints: giúp định nghĩa của bảng dữ liệu

có phù hợp hay không ngay cả khi không có người dùng nhập liệu

 Ràng buộc theo quy tắc hay quy luật – Rules: tạo giới hạn cho phép giá trị trong cột có thể nhập trong một phạm vi nhất định

II.1.4 Các hàm thông dụng trong SQL Server

 Các hàm trong phát biểu Group By:

− AVG: trả về giá trị trung bình

− ASSCI: trả về mã ASSCII của kí tự bên trái của chuỗi

−CHAR: chuyển đỗi mã ASSCI từ số nguyên sang dạng chuối

Trang 18

−UPPER: chuyển đổi chuỗi qua kiểu hoa.

−LOWER: chuyển đổi chuỗi qua kiểu chữ thường

−LEN: trả về chiều dài của chuỗi

−LTRIM: thủ tục loại bỏ khoảng trắng bên trái của chuỗi

−RTRIM: thủ tục loại bỏ khoảng trắng bên phải của chuỗi

−LEFT: trả về chuỗi bên trái tính từ đầu đến vị trí thứ n

−RIGHT: trả về chuỗi bên phải tính từ đầu đến vị trí thứ n

−CHARINDEX: trả về vị trí chuỗi bắt đầu của chuỗi con

 Các hàm về xử lý thời gian:

−GETDATE: trả về ngày tháng năm của hệ thống

−DAY: trả về ngày thứ mấy trong tháng

−DATEPART: trả về giá trị chuỗi dạng ngày th.ng đầy đủ

−DATEDIFF: trả về số ngày trong khoảng thời gian giữa ngày

−MONTH: trả về tháng thứ mấy trong năm

−YEAR: trả về năm

 Các hàm về toán học:

−ROUND: trả về số làm tròn

−SQUARE: trả về bình phương của một biểu thức

−SQRT: trả về căn bậc hai của một biểu thức

 Các hàm về chuyển đổi:

− CAST: trả về giá trị kiểu dữ liệu theo định nghĩa

Trang 19

II.1.5 Kiểu dữ liệu:

− Bất kì cột nào trong bảng dữ liệu đều phải có kiểu dữ liệu Một số kiểu dữ liệu trong SQL cho phép định nghĩa chiều dài của kiểu, một số khác thì không

II.1.6 Các phát biểu cơ bản của SQL:

 Select:

 Cú pháp:

[Select <Danh sách các cột>]

[From <Danh sách các bảng>]

[Where <Các điều kiện ràng buộc>]

[Group By <Tên cột hay biểu thức sử dụng cột trong Select>]

[Having <Điều kiện bắt buộc dựa trên Group By>]

[Order By <Danh sách cột>]

 Insert: dùng để thêm dữ liệu vào bảng

 Cú pháp:

Insert vào bảng lấy giá trị cụ thể:

INSERT INTO <Table name>[<Columnname list>]

Value (data_value)

Insert vào bảng lấy giá trị từ bảng khác:

INSERT INTO <Table name>[<Columnname list>]

Select [Columnname list]

From <Tablename2>

Where<Conditions>

 Update: dùng cập nhất dữ liều vào bảng

 Cú pháp

Trang 20

Update <table name>

Set<column> = <value>,[<column> = <value>]

Delete: dùng xoá mẫu tin trong bảng

Trang 21

Chương III: GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN VÀ KẾT QUẢ THỰC

NGHIỆM III.1 Quản lý người dùng

III.1.1 Thông tin người sử dụng:

Chức năng này sẽ liệt kê danh sách người sử dụng Nhà quản trị có thể xem, tạo mới, chỉnh sửa, xóa các thông tin cá nhân của người sử dụng

III.1.1.1 Luồng dữ liệu:

Hình 4: Luồng dữ liệu quản lý người dùngIII.1.1.2 Mô tả:

Chức năng này sẽ liệt kê danh sách người sử dụng Nhà quản trị có thể xem, tạo mới, chỉnh sửa, xóa các thông tin cá nhân của người sử dụng

Trang 22

1. Chọn link “Thêm Mới” để tiến hành thêm mới

2 Nhập thông tin cần thiết

Trang 23

3 Sau đó nhấn nút “Thêm mới” để thêm người dùng mới

Chỉnh sửa

1. Chọn link “Chỉnh sửa” để tiến hành chỉnh sửa thông tin

2 Thực hiện các chỉnh sửa thông tin cần thiết

3 Sau đó nhấn nút “Cập nhật” để cập nhật dữ liệu

Xóa

1. Chọn link “Xóa” để tiến hành việc xóa

2 Hệ thống sẽ xác nhận lại hành động xóa của bạn bằng 1 câu thông báo

3 Sau đó nhấn nút “OK” để cập nhật dữ liệu

III.1.1.4 Sơ đồ Use Case:

Hình 5: Sơ đồ usecase quản lý người dùng

Trang 24

III.1.1.5 Giao diện:

Hình 6: Giao diện về thông tin của quản lý người dùngIII.1.1.6 Cơ sở dữ liệu :

Hình 7:Cơ sở dữ liệu của quản lý người dùng

Trang 25

III.1.2 Phân quyền:

Chức năng này tùy theo vai trò, trách nhiệm và các thông tin của người sử dụng, nhà quản trị sẽ cung cấp những quyền hạn nhất định cho người sử dụng tương tác với hệ thống Những người sử dụng có các quyền thao tác giống nhau sẽ thuộc chung một nhóm

III.1.2.1 Luồng dữ liệu:

Hình 8: Luồng dữ liệu kiểm tra về việc đăng nhập của phân quyền

Trang 26

Hình 9: Luồng dữ liệu để quản lý về việc phân quyềnIII.1.2.2 Mô tả:

Chức năng này tùy theo vai trò, trách nhiệm và các thông tin của người sử dụng, nhà quản trị sẽ cung cấp những quyền hạn nhất định cho người sử dụng tương tác với hệ thống Những người sử dụng có các quyền thao tác giống nhau sẽ thuộc chung một nhóm

Trang 27

UserName Group Mô tả

4. Danh sách chức năng chia làm 2 phần: chức năng trong hệ thống quản lý

thông tin và chức năng trên Menu của trang web

Danh sách chức năng bao gồm những thông tin sau:

Trang 28

Chấm công tính lươngQuản lý người sử dụngPhân quyền

Quản lý người dùng và nhóm người dùng

1. Chọn link “User-UserGroup Management”

2 Chọn 1 nhóm người dùng cần quản lý các người dùng

3 Chọn các người cần được gán vào nhóm người dùng

4 Sau đó nhấn nút “Cập nhật” để cập nhật dữ liệu

Quản lý quyền người dùng

1. Chọn link “Right-UserGroup Management”

2 Chọn 1 nhóm người dùng cần gán quyền

3 Chọn các quyền, chức năng cần gán cho nhóm người dùng đó

4 Sau đó nhấn nút “Cập nhật” để cập nhật dữ liệu

III.1.2.4 Sơ đồ Use Case:

Hình 10: Sơ đồ usecase về phân quyền

Trang 29

III.1.2.5 Giao diện:

Hình 11:Giao diện phân quyền cho người sử dụng III.1.2.6 Cơ sở dữ liệu:

Hình 12: Cơ sở dữ liệu về phân quyền

Trang 30

III.1.3 Lưu vết:

III.1.3.1 Luồng dữ liệu:

Hình 13: Luồng dữ liệu về lưu vếtIII.1.3.2 Mô tả:

Chức năng lưu vết dùng để lưu lại những gì người sử dụng tao tác trên chương trình

III.1.3.3 Luồng xử lý:

Mô tả

1. Chức năng này chỉ thực hiện đối với những người dùng đã đăng nhập

vào hệ thống

2 Các thao tác trên các chức năng như: thêm, xóa, sửa thông tin

3 Chọn chức năng lưu vết thì hiển thị danh sách lưu vết gồm có cá thông

tin: tên người đăng nhập, ngày giờ đăng nhập, những thao tác đã thực hiện trên chương trình, ngày giờ thoát

 Có thể sắp xếp danh sách lưu vết theo ngày

Trang 31

 Có thể xóa thông tin lưu vết (chỉ có người quản trị cao nhất).III.1.3.4 Sơ đồ Use Case:

Hình 14: Sơ đồ usecase về phân quyềnIII.1.3.5 Giao diện:

Hình 15: Giao diện về lưu vết

Trang 32

III.1.3.6 Cơ sở dữ liệu:

Hình 16: Cơ sở dữ liệu về lưu vết

Trang 33

III.2 Danh mục

III.2.1 Danh mục học sinh

III.2.1.1 Luồng dữ liệu:

Hình 17: Luồng dữ liệu về danh mục học sinh

Trang 34

Danh sách các loại danh mục và thông tin cần hiển thị của mỗi loại (danh sách này

sẽ hiển thị theo dạng từng tab)

Trang 35

Ghi chú: Danh mục này đã thỏa thuận với TVK có thể Nhập sẵn trong

dữ liệu Khi cần thiết sẽ tạo form

Ghi chú: Danh mục này đã thỏa thuận với TVK có thể Nhập sẵn trong

dữ liệu Khi cần thiết sẽ tạo form

Trang 36

6 Sử

8 Anh (Anh,Nước ngoài)

9 Giáo dục công dân

Ghi chú: Danh mục này đã thỏa thuận với TVK có thể Nhập sẵn trong

dữ liệu Khi cần thiết sẽ tạo form

Trang 37

dữ liệu Khi cần thiết sẽ tạo form.

Ghi chú: Danh mục này đã thỏa thuận với TVK có thể Nhập sẵng trong

dữ liệu Khi cần thiết sẽ tạo form

Trang 38

- Tên lớp

- Cơ sở

- Loại

Mẫu dữ liệu

Thông tin của các danh mục trên đều được xử lý bằng các chức năng như sau:

Thêm mới

Mô tả

1. Chọn link “Thêm Mới”

2 Nhập thông tin cần thiết

3 Sau đó nhấn nút “Cập nhật” để cập nhật dữ liệu

Chỉnh sửa

Mô tả

1. Chọn link “Chỉnh sửa” để tiến hành chỉnh sửa thông tin

2 Thực hiện các chỉnh sửa thông tin cần thiết

3 Sau đó nhấn nút “Cập nhật” để cập nhật dữ liệu

Xóa

Mô tả

1. Chọn link “Xóa” để tiến hành việc xóa

2 Hệ thống sẽ xác nhận lại hành động xóa của bạn bằng 1 câu thông báo

Ngày đăng: 25/04/2013, 13:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Kiến trúc hệ thống - Phần mềm quản lí trường trung học
Hình 2 Kiến trúc hệ thống (Trang 9)
III.1.1.4. Sơ đồ Use Case: - Phần mềm quản lí trường trung học
1.1.4. Sơ đồ Use Case: (Trang 23)
Hình 7:Cơ sở dữ liệu của quản lý người dùng - Phần mềm quản lí trường trung học
Hình 7 Cơ sở dữ liệu của quản lý người dùng (Trang 24)
Hình 8: Luồng dữ liệu kiểm tra về việc đăng nhập của phân quyền - Phần mềm quản lí trường trung học
Hình 8 Luồng dữ liệu kiểm tra về việc đăng nhập của phân quyền (Trang 25)
Hình 9: Luồng dữ liệu để quản lý về việc phân quyền III.1.2.2. Mô tả: - Phần mềm quản lí trường trung học
Hình 9 Luồng dữ liệu để quản lý về việc phân quyền III.1.2.2. Mô tả: (Trang 26)
III.1.2.4. Sơ đồ Use Case: - Phần mềm quản lí trường trung học
1.2.4. Sơ đồ Use Case: (Trang 28)
Hình 12: Cơ sở dữ liệu về phân quyền - Phần mềm quản lí trường trung học
Hình 12 Cơ sở dữ liệu về phân quyền (Trang 29)
III.1.3.4. Sơ đồ Use Case: - Phần mềm quản lí trường trung học
1.3.4. Sơ đồ Use Case: (Trang 31)
Hình 18: Sơ đồ usecase về danh mục học sinh III.2.1.5. Giao diện: - Phần mềm quản lí trường trung học
Hình 18 Sơ đồ usecase về danh mục học sinh III.2.1.5. Giao diện: (Trang 39)
Hình 20: Giao diện về danh mục các cơ sở của trường - Phần mềm quản lí trường trung học
Hình 20 Giao diện về danh mục các cơ sở của trường (Trang 40)
Hình 21: Giao diện về danh mục khối - Phần mềm quản lí trường trung học
Hình 21 Giao diện về danh mục khối (Trang 40)
Hình 22: Giao diện về danh mục lớp - Phần mềm quản lí trường trung học
Hình 22 Giao diện về danh mục lớp (Trang 41)
Hình 23: Cơ sở dữ liệu danh mục học sinh - Phần mềm quản lí trường trung học
Hình 23 Cơ sở dữ liệu danh mục học sinh (Trang 42)
Hình 24: Luồng dữ liệu về danh mục thời khoá biểu III.2.2.2. Mô tả: - Phần mềm quản lí trường trung học
Hình 24 Luồng dữ liệu về danh mục thời khoá biểu III.2.2.2. Mô tả: (Trang 43)
Hình 28: Sơ đồ usecase về danh mục chung III.2.3.5. Giao diện: - Phần mềm quản lí trường trung học
Hình 28 Sơ đồ usecase về danh mục chung III.2.3.5. Giao diện: (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w