Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đã và đang chuyển sang nền kinh tế trithức thì người có tri thức trở thành yếu tố quyết định sự phát triển của mỗi dântộc và chiến lược con người trở t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HUỲNH THÀNH NGUƠN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, THÁNG 7 NĂM 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HUỲNH THÀNH NGUƠN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN TỨ
NGHỆ AN, THÁNG 7 NĂM 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học và đào tạo Trường Đại học Vinh, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Khoa Giáo dục, các nhà khoa học, các giảng viên đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai; UBND huyện Nhơn Trạch, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nhơn Trạch, các đồng chí cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT trong huyện Nhơn Trạch, các cơ quan ban ngành liên quan và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp tư liệu, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc chân thành tới PGS.TS Nguyễn Văn Tứ, đã tận tình bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tác giả để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đó có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được
ý kiến góp ý của các chuyên gia, các nhà khoa học, các giảng viên, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn!
Xin chân thành cảm ơn!
Đồng Nai, tháng 7 năm 2012
TÁC GIẢ
Huỳnh Thành Nguơn
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Những đóng góp của của luận văn 5
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.3 Những yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL trường THPT 19
1.3.1 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 19
1.3.2.Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của CBQL trường THPT 22
1.3.3 Yêu cầu số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL trường THPT 25
1.3.4 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT 25
1.4 Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT 28
1.4.1 Công tác quản lý đội ngũ CBQL trường THPT 28
1.4.2 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng CBQL trường THPT 30
1.5 Những định hướng về việc xây dựng đội ngũ CBQL trường THPT 36
Kết luận chương 1 39
Trang 5Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG THPT HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế-xã hội huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai 40
2.2 Khái quát về về tình hình phát triển giáo dục - đào tạo huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai 41
2.3 Tình hình phát triển bậc THPT huyện Nhơn Trạch 43
2.4 Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Nhơn
Trạch, tỉnh Đồng Nai 47
2.5 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ CBQL trường THPT huyện
Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai 57
2.6 Đánh giá chung về thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ
CBQL trường THPT huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai 70
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG THPT HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 72
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường
THPT huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai 733.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý công tác quy hoạch đội ngũ
CBQL trường THPT 733.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý công tác đào tạo, bổi dưỡng
đội ngũ CBQL trường THPT 763.2.3 Giải pháp đổi mới quản lý công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ CBQL trường THPT 823.2.4 Giải pháp đổi mới quản lý xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt
Trang 6động của đội ngũ CBQL trường THPT 87
3.2.5 Giải pháp đổi mới quản lý công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL trường THPT 90
3.2.6 Giải pháp quản lý công tác thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL trường THPT 94
3.2.7 Giải pháp đổi mới công tác thi đua khen thưởng đối với CBQL trường THPT 98
3.2.8 Giải pháp tăng cường sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, sự phối hợp của các cấp chính quyền đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT 102
3.3 Tổ chức thực hiện 105
3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 107
Kết luận chương 3 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 112
2 Kiến nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 116 PHỤ LỤC
CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Chữ viết tắt Nội dung
CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục
CĐ – ĐH Cao đẳng – đại học
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng đã đề ramục tiêu cụ thể là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá,đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nângcao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo;thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và hiệu quả sự nghiệp giáodục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngàycàng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”[17]
Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã khẳng định: “Phát triển và nângcao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một độtphá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học,công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thếcạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho việc phát triển nhanh, hiệu quả và bềnvững Đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũchuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học,công nghệ đầu đàn[18]
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đã và đang chuyển sang nền kinh tế trithức thì người có tri thức trở thành yếu tố quyết định sự phát triển của mỗi dântộc và chiến lược con người trở thành chiến lược hàng đầu của mỗi quốc gia.Nhiệm vụ đào tạo và giáo dục học sinh cấp THPT ở nước ta là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng nhằm thực hiện chiến lược con người, đào tạo nguồn nhânlực trong tương lai có chất lượng cao về trí tuệ, nghề nghiệp, đạo đức, tư tưởng,chính trị và thể lực, tạo tiền đề để xây dựng đội ngũ những người lao động cónăng lực hoạt động thực tiễn, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp hoặc có trình độquản lý đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Để hoàn thành được sứ mạng trên, một trong những điều kiện của cáctrường THPT là phải có trong tay đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý có
Trang 9năng lực, nhiệt tình, những người cùng nghĩ, cùng làm và cam kết gắn bó lâu dàivới nhà trường Đối với các trường THPT đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản
lý đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của trường Luật Giáo dục
2005 đã chỉ rõ: “CBQLGD giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý,điều hành các hoạt động giáo dục CBQLGD phải không ngừng học tập, rènluyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý vàtrách nhiệm cá nhân” Như vậy công tác xây dựng và nâng cao chất lượng độingũ cán bộ quản lý là hết sức cần thiết và không thể thiếu đối với sự phát triểnnhà trường Nhận thức được rõ tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lý đốivới sự phát triển của nhà trường, các trường THPT huyện Nhơn Trạch tỉnh ĐồngNai đã luôn quan tâm đến công tác này Tuy nhiên, theo chúng tôi, mặc dù đã cónhiều cố gắng đáng ghi nhận, nhưng công tác quản lý của đội ngũ cán bộ quản lýtrường THPT vẫn còn một số hạn chế và bất cập, cần tiếp tục đổi mới ( trình độchuyên môn, trình độ quản lý còn hạn chế, sự chưa đồng bộ trong quy trìnhtuyển chọn, bồi dưỡng cán bộ chưa hợp lý…)
Với những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai” để làm luận văn tốt nghiệp, đồng thời mong được
góp một phần tâm huyết nhỏ bé của mình trong công tác tổ chức và xây dựng độingũ CBQL trường THPT tỉnh Đồng Nai
2 Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuấtmột số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT, nhằm gópphần đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục THPT của huyện NhơnTrạch nói riêng và tỉnh Đồng Nai nói chung trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT trong huyệnNhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Trang 103.2.Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyệnNhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
4 Giả thuyết khoa học
Nếu thực hiện một cách đồng bộ, linh hoạt các giải pháp như luận văn đã
đề xuất thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện NhơnTrạch, tỉnh Đồng Nai, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu đề tài
5.1 Nhiệm vụ
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lượng đội ngũCBQL trường THPT; nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trườngTHPT; đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trườngTHPT huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
5.2 Phạm vi nghiên cứu :
Do điều kiện và thời gian có hạn, đề tài tập trung nghiên cứu đội ngũCBQL(hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) trường THPT huyện Nhơn Trạch, tỉnhĐồng Nai
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này, tôi sử dụng và phối hợp các phương phápsau:
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp, khái quát hoá các tri thức đã có, các văn bản củaĐảng, Nhà nước, Ngành Giáo dục và Đào tạo có liên quan đến vấn đề nâng caochất lượng đội ngũ CBQL trường THPT
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Các phương pháp được dùng chủ yếu để đánh giá thực trạng chất lượngđội ngũ CBQL trường THPT huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai là:
6.2.1 Phương pháp quan sát
Trang 11Người nghiên cứu tiếp cận và xem xét hoạt động quản lý của đội ngũCBQL trường THPT Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này là tìmhiểu thực trạng chất lượng các mặt hoạt động quản lý theo chức năng và nhiệm
vụ của CBQL trường THPT; đồng thời nhờ phương pháp này, người nghiên cứu
có thể khẳng định thực trạng việc nâng cao chất lượng ngũ CBQL trường THPThuyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
6.2.2 Phương pháp điều tra
Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc vànội dung chủ định của người nghiên cứu; phương pháp này được sử dụng vớimục đích chủ yếu thu thập số liệu để làm rõ thực trạng chất lượng đội ngũ CBQLcác trường THPT và công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLtrường THPT
6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Bằng việc soạn thảo hệ thống các câu hỏi về tính hợp lý và khả thi của cácgiải pháp quản lý gửi tới các chuyên gia (các CBQL, lãnh đạo các tổ chức đoànthể, các tổ trưởng chuyên môn, giáo viên giỏi của trường THPT)
Phương pháp này được sử dụng với mục đích xin ý kiến của các chuyêngia về tính hợp lý và khả thi của các giải pháp được đề xuất
Trang 127 Những đóng góp của luận văn
+Về lý luận: luận văn góp phần hệ thống hóa vấn đề lý luận về việc
nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT trong điều kiện hiện nay
+Về thực tiễn : Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
CBQL trường THPT huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn hiện nay
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận,Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn gồm 3chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trườngTHPT
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyệnNhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trườngTHPT huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về quản lý đội ngũ CBQL ở nước ngoài
Theo cuốn “Một số vấn đề về tư tưởng” của Hồ Văn Vĩnh (nhà xuất bảnChính trị quốc gia; Hà Nội - 2003) cuối thế kỷ XVIII, Robert Owen (1771-1858),Chales Babbage (1872-1871) và Andrew Ure (1778-1875) ở phương Tây đã đưa
ra ý tưởng muốn tăng năng suất lao động, cần tập trung giải quyết một số yếu tố
cơ bản trong hoạt động quản lý như vấn đề phúc lợi, giám sát công nhân, mốiquan hệ giữa người quản lý đối với người bị quản lý và đặc biệt là nâng caonăng lực quản lý cho người quản lý Nhà khoa học Frederick Winslow Taylor(1856-1915) đã đề cập đến nâng cao chất lượng của người quản lý khi ông bàn
về bốn nguyên tắc quản lý khoa học Theo tác giả Nguyễn Thị Doan - Đỗ MinhCương - Phương Kỳ Sơn viết tại cuốn “Các học thuyết quản lý” (NXB Chính trịquốc gia, Hà Nội - 1996) tại Pháp, tác giả Henri Fayol (1841-1925) đã đưa ra 5chức năng cơ bản của quản lý, 16 quy tắc về chức trách quản lý và 14 nguyên tắcquản lý hành chính, trong đó ông khẳng định nếu người quản lý có đủ phẩm chất
và năng lực để kết hợp nhuần nhuyễn các chức năng, các quy tắc và nguyên tắcquản lý thì sẽ đạt được mục tiêu quản lý của tổ chức
Vào thập kỷ 70 - 80 của thế kỷ XX đến nay, đã có công trình nghiên cứuquản lý trong môi trường xã hội luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệthống và quản lý tình huống thì vấn đề nâng cao chất lượng của người quản lýthực sự đã được đề cập tới Tiêu biểu nhất là công trình của ba tác giả HaroldKoontz, Cyril Odonnel, Heinz Weihrich với tác phẩm nổi tiếng nhất là cuốn
“Những vấn đề cốt yếu của quản lý” - 1994 Công trình này đã đề cập nhiều hơn
về các yêu cầu chất lượng của người quản lý
Trang 141.1.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý đội ngũ CBQL ở trong nước
Khi bàn về công tác cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định “Cán bộ
là cái gốc của mọi công việc”, “Mọi thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốthay kém”, “Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong” [38]
Có nhiều công trình khoa học về quản lý đã bàn về chất lượng của người
quản lý Ví dụ: Mai Hữu Khuê với cuốn Những vấn đề cơ bản của khoa học
quản lý - 1982, Kiều Nam với cuốn Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý - 1983;
Nguyễn Minh Đạo với cuốn Cơ sở của khoa học quản lý - 1997; Đỗ Hoàng Toàn với cuốn Lý thuyết quản lý - 1998 và Nguyễn Văn Bình (tổng chủ biên) với cuốn
Khoa học tổ chức và quản lý; Phạm Đức Thành (chủ biên) cuốn Giáo trình quản trị nhân lực - 1995, đã đề cập tới nhiều khía cạnh chất lượng CBQL của một tổ
chức, trong đó có chất lượng đội ngũ CBQL
Đứng ở góc độ QLGD và quản lý nhà trường, một số nhà khoa học ViệtNam đã đề cập tới chất lượng và phương thức nâng cao chất lượng CBQL thông
qua việc phân tích yếu tố lực lượng giáo dục Ví dụ các tác phẩm như: Một số
vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục của Phạm Minh Hạc - 1981; tuyển tập Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Hà Thế Ngữ - 2001; Giáo dục học đại cương của Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê - 1999; Quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Trần Kiểm - 2004.
Nhìn chung, vấn đề chất lượng CBQL trường học và nâng cao chất lượngCBQL trường học đã đựơc thể hiện ít nhiều trong các công trình nghiên cứu cảtrong và ngoài nước (đã nêu trên)
Trong việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng CBQLchúng tôi thấy có luận văn thạc sĩ tác giả Trương Thanh Huyền (2010) “Một sốbiện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Hà Tỉnh”, Luậnvăn của tác giả Nguyễn Đức Ngộ (2009) “Một số giải pháp nâng cao chất lượngđội ngũ CBQL trường THPT huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An” đã bàn về một sốgiải pháp để nâng cao chất lượng CBQL trường THPT
Trang 15Riêng ở Đồng Nai có luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Văn Toàn(2011) “Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh ĐồngNai” nêu vấn đề ưu nhược điểm của tình hình chất lượng đội ngũ chung mangtính tổng thể của tỉnh, nhưng chưa có đề tài cụ thể cấp huyện, đó cũng là vấn đềchủ yếu mà tôi lựa chọn để nghiên cứu trong đề tài này.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Đã có nhiều cách diễn đạt về khái niệm quản lý tùy theo mục đích tiếp cậnvấn đề nghiên cứu Trong luận văn này, chúng tôi xin đưa ra một vài quan niệmcủa một số nhà khoa học để đi đến thống nhất về nội hàm khái niệm quản lý
- W.Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn ngườikhác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻnhất”
- Theo các nhà khoa học Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thìquản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quảnlý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổchức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức[10]
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì quản lý là quá trình tác động gây ảnhhưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung
Và theo tác giả Trần Quốc Thành thì quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thểquản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạtđộng của con người, nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý, phùhợp với quy luật của khách quan[1]
Theo các định nghĩa trên ta thấy rõ hoạt động quản lý có những nét đặctrưng cơ bản về bản chất của hoạt động quản lý như sau:
Quản lý bao gồm hai thành phần: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý
“Ai quản lý”: đó là chủ thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là do mộtngười hoặc một tổ chức
Trang 16“Quản lý ai”, “Quản lý cái gì”, “Quản lý sự việc gì”: đó là khách thể quản
lý, khách thể quản lý có thể là những người trong tổ chức, hay sự vật cụ thể hoặcmột lĩnh vực hoạt động mà chủ thể quản lý phải quản lý (gọi là đối tượng quảnlý)
Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại, tươngtác với nhau, chủ thể làm nảy sinh tác động quản lý, còn khách thể quản lý thìsản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhucầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý Chủ thể quản lý thựchiện các tác động thông qua việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm trađánh giá việc thực hiện kế hoạch
Theo chúng tôi: Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủthể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý và các đốitượng quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mụcđích của tổ chức
Quản lý được thực hiện thông qua các chức năng cơ bản của quản lý.Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thểquản lý lên đối tượng quản lý Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủthể quản lý phải tiến hành trong quá trình và nó gồm 4 hoạt động:
- Kế hoạch hoá là việc chủ thể quản lý dựa trên những thông tin về luậtpháp, chính sách và các quy định của xã hội đối với lĩnh vực hoạt động của tổchức (trong đó có chức năng và nhiệm vụ của tổ chức), về năng lực của bộ máy
tổ chức và nhân sự của tổ chức, về nguồn tài lực và vật lực của tổ chức, về môitrường hoạt động của tổ chức để vạch ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực (nhânlực, tài lực và vật lực), phân bố thời gian, huy động các phương tiện và đề xuấtcác biện pháp thực hiện mục tiêu
- Tổ chức là việc chủ thể quản lý thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực
và cơ chế hoạt động; đồng thời ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộ phận và
cá nhân; huy động sắp xếp và phân bố nguồn lực nhằm thực hiện đúng kế hoạchdạy học đã có
Trang 17- Chỉ đạo là việc chủ thể quản lý hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ,động viên, khuyến khích, giám sát các bộ phận mà mọi cá nhân thực hiện kếhoạch hoạt động theo dụng ý đã xác định trong bước tổ chức.
- Kiểm tra là việc chủ thể quản lý theo dõi và đánh giá các hoạt động của
tổ chức bằng nhiều phương pháp và hình thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thườngxuyên hoặc định kỳ )
- Ngoài ra, thông tin cần cho quản lý “Không có thông tin, không thể tiếnhành quản lý và điều khiển bất cứ hệ thống nào” Do vậy có thể coi thông tin làchức năng đặc biệt, đứng ở vị trí trung tâm và có mối quan hệ với các chức năngnêu trên
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau:
1.2.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục và QLGD tồn tại song hành Nếu nói giáo dục là hiện tượng xãhội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế vềQLGD Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện với chức năng chủ yếu là truyền đạt
và lĩnh hội kinh nghiệm của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau kếthừa, phát triển nó một cách sáng tạo và làm cho con người phát triển khôngngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thựchiện cơ chế nêu trên
Cũng có nhiều cách diễn đạt về QLGD Ví dụ:
- Theo học giả M.I.Kônđacôp: QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức,cán bộ kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu, nhằm đảm bảo vận hành bình thường
Kế hoạch Thông tin Chỉ đạo
Tổ chức Kiểm tra
Kế hoạch Thông tin Chỉ đạo
Tổ chức Kiểm tra
Trang 18của các cơ quan hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống vềmặt số lượng lẫn chất lượng.
- Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác độngcủa chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên
và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lĩnh vực xã hội), nhằm hình thành vàphát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [33]
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan làđiều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻtheo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục, côngtác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người cho nên QLGDđược hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [1]
Như vậy, QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục quốc dân vận hành có hiệuquả để đạt tới mục đích giáo dục Hoạt động QLGD được hiểu theo các cấp vĩ
mô và vi mô
- Đối với cấp vĩ mô: QLGD được hiểu là những hoạt động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lýđến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục lànhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáodục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
- Đối với cấp vi mô: QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thểquản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường, nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mụctiêu giáo dục của nhà trường
Như vậy, QLGD là hệ thống giáo dục, là sự tác động chủ thể QLGD lêntoàn bộ mắt xích của hệ thống giáo dục theo quy luật khách quan, nhằm đưa hoạtđộng của các cơ quan QLGD và cơ sở giáo dục đạt tới kết quả mong muốn (mụcđích giáo dục)
Trang 191.2.3 Quản lý trường học
Khoản 2 điều 48 của Luật Giáo dục (2005, sửa đổi năm 2009) đã ghi:
“Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình được thànhlập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”[38] Như vậy, trường học là tổ chức cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốcdân Khi nghiên cứu về giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức
cơ sở giáo dục mang tính nhà nước, xã hội trực tiếp làm công tác GD&ĐT, xâydựng một thế hệ người Việt Nam phát triển toàn diện hướng đến cá nhân, phùhợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trong xu thế hội nhập quốc tế
và toàn cầu hoá Điều này phù hợp với tác giả M.L.Kônđacôp: Không đòi hỏimột định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xãhội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, kếhoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt đời sống của nhàtrường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức sưphạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn
Như vậy, theo định nghĩa QLGD nêu trên, thì quản lý trường học là một
bộ phận của QLGD, được tiến hành trong một cơ sở giáo dục cụ thể để thực hiệnmục tiêu giáo dục Quản lý trường học là tập hợp những tác động tối ưu của chủthể quản lý trường học đến tập thể giáo viên, học sinh và các bộ phận khác;nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư cũng như các lực lượng xãhội đóng góp hoặc tự có của nhà trường; hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạtđộng của nhà trường, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ, tất cảnhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường đạtmục đích đề ra
Cũng có thể coi quản lý trường học là quản lý một hệ thống bao gồm sáuthành tố:
1 Mục tiêu giáo dục (MT)
2 Nội dung giáo dục (ND)
3 Phương pháp giáo dục (PP)
Trang 204 Giáo viên (GV)
6 Trường sở và thiết bị trường học (CSVC)
Ngoài ra, người cán bộ quản lý trường học cần có những quan hệ với môitrường giáo dục và các hoạt động xã hội, nên cũng có thể thêm hai yếu tố bênngoài: môi trường giáo dục và các lực lượng xã hội; kết quả giáo dục
Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tương đối và
có nét đặc trưng của riêng mình nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau, tácđộng tương hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất Có thể biểu hiện bằng sơ
đồ sau:
Sơ đồ các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý, nóicách khác, người quản lý biết “khâu nối” các thành tố này lại với nhau, biết tácđộng vào các quá trình giáo dục hoặc vào từng thành tố làm cho quá trình vậnđộng tới mục tiêu đã định, tạo được kết quả quá trình GD&ĐT của nhà trường
Trong luận văn này, tôi cho là: Quản lý nhà trường là những tác động cóchủ đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường đến tập thể giáo viên,
ND Quản lý
Trang 21nhân viên, học sinh và các lực lượng tham gia giáo dục khác của nhà trườngnhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêugiáo dục.
1.2.4 Đội ngũ CBQL và đội ngũ CBQL trường THPT
Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người, có cùng lý tưởng, cùng mục đích,làm theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vậtchất cũng như tinh thần
1.2.4.1 Đội ngũ CBQL
- Đội ngũ CBQL trường học có vị trí quyết định sự thành bại của quá trìnhgiáo dục, đào tạo Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành TW Đảngkhoá VIII đã khẳng định: “vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên và đặc biệt là độingũ CBQLGD có ý nghĩa chiến lược rất lớn Đội ngũ cán bộ quản lý này có vaitrò quyết định cho sự phát triển nền giáo dục quốc dân trong giai đoạn mới.” [19]
- Đội ngũ CBQL giáo dục là những người làm công tác có chức vụ trongmột cơ quan, một tổ chức thuộc ngành giáo dục
Bao gồm: Lãnh đạo Bộ GD &ĐT, Lãnh đạo vụ , văn phòng bộ, Thanh tra
bộ, Lãnh đạo Sở GD &ĐT, các phòng ban chức năng Sở, các phòng GD &ĐThuyện, thành phố, Thị xã, Lãnh đạo các trường Đại học, Cao đẳng, TCCN và cáctrường THPT, THCS, TH, MN; các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện
và tỉnh
1.2.4.2 Đội ngũ CBQL trường THPT
- Đội ngũ CBQL các trường THPT là tập hợp những người có vai trò quantrọng trong việc quản lý, tổ chức, điều hành và kiểm tra đánh giá các hoạt độnggiáo dục ở trường THPT nhằm giúp cho các hoạt động trong nhà trường diễn rađúng pháp luật, bảo đảm chất lượng giáo dục và đạt được những mục tiêu giáodục
- Đội ngũ CBQL trường THPT bao gồm: hiệu trưởng và phó hiệu trưởng.Theo quy định tại Điều 54, Luật Giáo dục:
Trang 22Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhàtrường do Giám đốc Sở GD&ĐT bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng các trườngthuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản
lý trường học
Theo Điều lệ trường trung học: Trường trung học có l hiệu trưởng và từ l đến 3 phó hiệu trưởng theo nhiệm kỳ 5 năm Thời gian đảm nhiệm những chức
vụ này là không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học
Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phải là giáo viên đạt trình độ chuẩn quyđịnh, đã dạy học ít nhất 5 năm ở bậc trung học hoặc bậc học cao hơn Có phẩmchất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lựcquản lý được bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ QLGD, có sức khỏe, được tập thểgiáo viên và nhân viên tín nhiệm
Hoạt động quản lý trường học là sự tác động có mục đích đến tập thểtrong nhà trường Đó là sự tác động của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đến tậpthể giáo viên, nhân viên và học sinh, đồng thời tới các lực lượng, tổ chức xã hộitrong và ngoài nhà trường Người CBQL trong nhà trường là đại diện của Nhànước về mặt pháp lý, có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất về mặt hành chính vàchuyên môn, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và quản
lý mọi hoạt động của nhà trường
Như vậy người CBQL nhà trường vừa là người đại diện, người chủ chốt,vừa là hạt nhân, tác nhân, nhà thiết kế để thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn được giao, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu GD&ĐT
1.2.5 Chất lượng và chất lượng cán bộ quản lý
1.2.5.1 Chất lượng
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chất lượng là một phạm trù triết họcbiểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn địnhtương đối của sự vật, phân biệt nó với các sự vật khác Chất lượng là đặc tínhkhách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nóliên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó sự vật như một tổng thể,
Trang 23bao quát toàn bộ sự vật và không thể tách rời sự vật Sự vật trong khi vẫn còn làbản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéotheo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắnliền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy luật
ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng”
Theo đại từ điển Tiếng Việt (tiêu chuẩn Việt Nam) ISO 8402: “Chất lượng
là tập hợp những đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó có khả năng thoảmãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộnói chung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quả hoạtđộng của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của các hoạtđộng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ
1.2.5.2 Chất lượng cán bộ quản lý
Có nhiều quan điểm nhận diện chất lượng, trong đó có 6 quan điểm vềđánh giá chất lượng có thể vận dụng vào nhận diện chất lượng (nói chung) như:Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu ra,chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánh giá bằnggiá trị học thuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hoá tổ chức riêng và chấtlượng được đánh giá bằng kiểm toán
Ngoài ra, còn có các quan điểm về chất lượng như:
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích
- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chấtlượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ ở hai mặt chủ yếu là phẩmchất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu dưới đây:
a Phẩm chất
Trang 24Phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chất trítuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí.
- Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt đức(theo nghĩa rộng) của một nhân cách Nó bao hàm cả đặc điểm tích cực lẫn tiêucực theo hàm nghĩa đạo lý và có thể chia ra các cấp độ: xu hướng, phẩm chất, ýchí, đạo đức, tư cách, hành vi và tác phong
- Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận thứccủa một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (óc quan sát),của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác) của sự tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ và sựchú ý
- Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những đặcđiểm nói lên một con người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích, quyếtđoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó” Phẩm chất ý chí giữ vai tròquan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của con người
- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa họccòn đề cập đến phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của con người, nó baogồm các mặt rèn luyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một
số bệnh mang tính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uể oải,muốn nghỉ công tác, sức khoẻ giảm sút
b Năng lực
Trước hết năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện ở mức độ thông thạo,tức là có thể thực hiện được một cách thành thạo và chắc chắn một dạng hoạtđộng nào đó
Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ýchí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thể đượcphát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của
xã hội (đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân, )
Tóm lại:
Trang 25- Để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, chúng tôitiếp cận chất lượng CBQL trường THPT phải gắn với quản lý hoạt động nhàtrường của họ.
- Khi tiếp cận chất lượng của người CBQL giáo dục thì phải gắn vớinhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ Cụ thể chất lượngđội ngũ CBQL trường THPT phải gắn với hoạt động quản lý nhà trường của họ
- Chất lượng của một lĩnh vực hoạt động nào đó của người CBQL giáodục, thể hiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có để đạt tới mục tiêu của lĩnhvực hoạt động đó với kết quả cao Cụ thể chất lượng đội ngũ CBQL trườngTHPT được biểu hiện ở phẩm chất và năng lực cần có để người CBQL tiến hànhhoạt động quản lý đạt tới mục tiêu đề ra
1.2.6 Giải pháp
Giải pháp là hệ thống các hành động, tác động nhằm giải quyết một vấn đềkhó khăn Theo Từ điển tiếng Việt (Nhà xuất bản Văn hóa Sài gòn- 2005) “Giảipháp là phương pháp giải quyết một vấn đề nào đó.”
Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL là hệ thống cách thức tác động đểgiải quyết các vấn đề khó khăn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL theohướng đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn vềchất lượng, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của địa phương
Như vậy, giải pháp là một hệ thống các giải pháp hoặc nhóm các giải pháp
có mối quan hệ mật thiết với nhau, xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn,mang tính cần thiết và khả thi trong việc đổi mới, phát triển một thực trạng nàođó
Khi nói đến mỗi giải pháp quản lý cụ thể, bao giờ cũng hàm chứa các nộidung: tại sao phải thực hiện giải pháp đó, nội dung cụ thể của giải pháp là gì vàcác điều kiện, cách thức để thực hiện giải pháp một cách có hiệu quả
Trang 261.3 Những yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL trường THPT
1.3.1 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì giáo dục trung học phổ thông là mộtmắt xích cơ bản Điều 26 của Luật Giáo dục 2005 ghi: “Giáo dục THPT đượcthực hiện trong ba năm từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớpmười phải có bằng tốt nghiệp THCS, có độ tuổi là mười lăm tuổi.” [37]
GDPT giữ vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân,không chỉ thực hiện nhiệm vụ tạo nguồn cho giáo dục đại học mà đào tạo conngười để họ tự tin bước vào đời, đảm đương được vị trí trung tâm của mọi sựphát triển trong xã hội
Giáo dục THPT là bậc học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là cầu nốigiữa giáo dục phổ thông với giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục nghềnghiệp Số học sinh tốt nghiệp THPT sẽ bước vào cuộc sống lao động hoặc tiếptục học các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, là giai đoạnngười học khẳng định được, định hướng được cái họ cần, mẫu hình mà họ phảivươn tới Ngày nay với yêu cầu chuẩn bị nguồn nhân lực cho CNH - HĐH đấtnước, thời đại phát triển CNTT và kinh tế tri thức, giáo dục THPT không chỉdành riêng cho học sinh giỏi, xuất sắc theo mô hình giáo dục tinh hoa mà ngượclại, là một nền giáo dục đại chúng nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông và giúphọc sinh ở lứa tuổi trưởng thành hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướngnghiệp, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đấtnước
1.3.1.1 Mục tiêu đào tạo của trường THPT
Điều 27, Luật Giáo dục năm 2005 ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông
là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các
kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, nhằmhình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và tráchnhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” [37]
Trang 27- Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục trung học cơ sở có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểubiết ban đầu về kỹ thuật, hướng nghiệp để tiếp tục học trường Cao đẳng, Đạihọc, Trung cấp chuyên nghiệp hoặc đi vào cuộc sống lao động.” Do đó THPT lànền tảng, là cơ sở vững chắc của các bậc học CĐ- ĐH góp phần to lớn để hìnhthành và phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam XHCN, thực sự lànguồn nhân lực chất lượng cao thực hiện tốt nhu cầu xã hội trong thời kỳ hộinhập Quốc tế
Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
Học nghề
Vào đời
Trang 281.3.1.2 Nhiệm vụ của trường THPT
Trường THPT có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động giáo dục theo mục tiêu,chương trình, kế hoạch giáo dục của Bộ GD&ĐT, tổ chức hướng nghiệp, họcnghề cho học sinh, tổ chức các hoạt động văn hóa –thông tin, phổ biến kiến thứckhoa học, bảo vệ môi trường, vận động nhân dân và các tổ chức cộng đồng xâydựng môi trường giáo dục lành mạnh; tuyệt đối không có tệ nạn xã hội và thươngmại hóa trong môi trường giáo dục; tham gia thực hiện mục tiêu giáo dục
Theo điều 3 của Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành “Điều lệ trường trung học” quy định về nhiệm vụ
và quyền hạn của trường trung học như sau:
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của CBQL trường THPT
Trang 291.3.2.1 Vị trí, vai trò
Điều 54 Luật Giáo dục 2005 “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản
lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm,công nhận” Giúp việc cho Hiệu trưởng là các phó hiệu trưởng nhà trường Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng trường THPT có các vai trò chủ yếu là:
- Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo dụcnói chung, các quy chế giáo dục và điều lệ trường THPT Để đảm đương vai trònày, đội ngũ CBQL trường THPT cần có phẩm chất và năng lực về pháp luật(hiểu biết và vận dụng đúng đắn luật pháp, chính sách, quy chế giáo dục và điều
lệ trường học vào quản lý các mặt hoạt động của trường THPT)
- Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trườngTHPT thực hiện các hoạt động giáo dục có hiệu quả hơn Để đảm đương đượcvai trò này, CBQL trường THPT cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức vàđiều hành đội ngũ CBQL cấp dưới, giáo viên, nhân viên và học sinh, năng lựcchuyên môn quản lý, am hiểu và vận dụng thành thạo các tri thức về tổ chứcnhân sự, giáo dục học, tâm lý học, xã hội học, kinh tế học …
- Chủ trì huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trườnghọc Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THPT cần có phẩm chất vànăng lực về quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật, hiểu biết về quản lý tài chính
và quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ …
- Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục, đó làmối quan hệ giữa trường THPT với gia đình và xã hội (thực hiện hiệu quả chínhsách xã hội hoá giáo dục) Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THPTcần phải có phẩm chất và năng lực ứng xử, giao tiếp trong công tác đối ngoại đểvận động cộng đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý trường THPT
- Nhân tố thiết lập, vận hành hệ thống thông tin và truyền thông giáo dụctrong trường THPT Để đảm đương được vai trò này, CBQL trường THPT phải
có phẩm chất và năng lực về kỹ thuật quản lý và khai thác mạng Internet để phục
vụ cho mọi hoạt động của trường THPT
Trang 301.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trường THPT đượcquy định cụ thể trong Luật giáo dục và Điều lệ trường THPT
a) Về chức năng quản lý của CBQL trường phổ thông
Thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý trường THPT theo một chutrình quản lý, đó là:
- Chức năng xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trường THPT
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch trong QLGD
- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trường phổ thông
Điều 19 điều lệ trường phổ thông ban hành ngày 28.3.2011 quy định nhiệm
vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng như sau:
b.1) Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3Điều 20 của Điều lệ này;
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồngtrường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trongnhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồngtrường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác,kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng,
kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhânviên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quyđịnh của Nhà nước;
Trang 31- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức;xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhậnhoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổthông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhàtrường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành;thực hiện công khai đối với nhà trường;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
b.2) Phó hiệu trưởng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công;
- Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;
- Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
b.3) Trong trường THPT các thành viên Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáoviên, viên chức thư viện, thiết bị, văn phòng, tài vụ được tổ chức thành các tổtheo môn học hoặc nhóm môn học Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng và một đếnhai tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng do Hiệu trưởng bổ nhiệm vàgiao nhiệm vụ đầu năm học
- CBQL trường học là người đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lý, cótrách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm
Trang 32trước các cơ quan quản lý cấp trên ra các quyết định quản lý, tác động điều khiểncác thành tố trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đề ra.
- Để đáp ứng được vị trí, vai trò và thực hiện tốt nhiệm vụ thì CBQL vừa lànhà lãnh đạo vừa là nhà quản lý có đủ những phẩm chất, năng lực cần thiết đểhoàn thành sứ mạng, mục tiêu và các giá trị nhà trường
1.3.3 Yêu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL trường THPT
1.3.3.1 Số lượng: Đủ số lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với từng
hạng trường THPT (trường hạng 1, hạng 2, hạng 3 và trường chuyên biệt)
Trường hạng 1 có 1 hiệu trưởng và không quá 3 phó hiệu trưởng
Trường hạng 2 có 1 hiệu trưởng và không quá 2 phó hiệu trưởng
Trường hạng 3 có 1 hiệu trưởng và 1 phó hiệu trưởng
Trường chuyên biệt có 1 hiệu trưởng và không quá 3 phó hiệu trưởng
1.3.3.2 Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý được xem xét ở nhiều mặt.
Ngoài yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần quan tâm các yếu tố sau:
- Độ tuổi và thâm niên công tác: hài hòa về độ tuổi và thâm niên nhằm vừaphát huy được sức trẻ vừa tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác
Cụ thể, bổ nhiệm lần đầu với chức danh Hiệu trưởng ít nhất trọn một nhiệm kỳ,Phó Hiệu trưởng nam giới không quá 50 tuổi, nữ giới không quá 45 tuổi Phải cóthâm niên nghề nghiệp tối thiểu đã trực tiếp giảng dạy ít nhất 5 năm
- Giới tính: cân đối giữa nam và nữ, chú ý bồi dưỡng và bổ nhiệm CBQL
nữ trong quản lý để phù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục có nhiều nữ, tỷ lệcán bộ nữ phải đạt trên 30 %
- Chuyên môn được đào tạo: có cơ cấu hợp lý về chuyên môn được đào tạo(tự nhiên, xã hội); đồng thời đảm bảo chuẩn hóa và trên chuẩn về chuyên mônđược đào tạo Cụ thể là phải có trình độ Đại học sư phạm trở lên
1.3.4 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT
1.3.4.1 Những yêu cầu chung về chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT
Trang 33“Chất lượng của đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lượng của từng cán bộ.Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài sẽ tạo nên chất lượng và sức mạnh tổnghợp của toàn đội ngũ.”
- Đội ngũ CBQL các trường THPT muốn thực hiện có hiệu quả các nhiệm
vụ, quyền hạn của trường THPT và nhiệm vụ quyền hạn của mình thì phải cóđược hai mặt phẩm chất và năng lực Hai mặt này luôn luôn được thể hiện mộtcách song hành, không tách rời nhau phải “vừa hồng, vừa chuyên” như Chủ Tịch
Hồ Chí Minh đã khẳng định để cùng thực hiện mục tiêu quản lý
- Ngày 22/10/2009 Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số BGDĐT về việc Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT vàtrường phổ thông có nhiều cấp học, với 3 tiêu chuẩn (có tất cả 23 tiêu chí), trong
29/2009/TT-đó đề cập đến những yêu cầu cụ thể về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý …
1.3.4.2 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức
- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầu pháttriển của đất nước trong giai đoạn mới
- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mụctiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đườnglối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đặcbiệt là đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT
- Sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật
- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ
- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, khiêm tốn
- Gương mẫu về đạo đức, chí công vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có uytín với tập thể, với nhà trường;
- Làm việc tập trung, dân chủ, quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp
- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao phẩm chất và năng lực
- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
Trang 341.3.4.3 Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên
- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn học khác trong nhà trường
- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước
- Có trình độ về khoa học QLGD, tin học, ngoại ngữ
- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá cáchoạt động của nhà trường
- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, đời sống của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường
- Có khả năng phát hiện các vấn đề xảy ra trong nhà trường, đưa ra quyếtđịnh đúng đắn, kịp thời và phù hợp
- Biết phối hợp và kết hợp tốt với các lực lượng trong và ngoài nhà trường,làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục
1.3.4.4 Yêu cầu về năng lực quản lý nhà trường
- Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương;nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục; phântích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường
- Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường; công khaimục tiêu chương trình giáo dục, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
- Xác định được các mục tiêu ưu tiên, thiết kế và triển khai các chươngtrình hành động, chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trườngtích cực tham gia các hoạt động xã hội
- Có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm vềcác quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho học sinh, nâng cao chất lượng
và hiệu quả giáo dục của nhà trường
- Tổ chức xây dựng kế hoạch của nhà trường phù hợp với tầm nhìn chiếnlược và các chương trình hành động của nhà trường
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả; quy hoạch,tuyển chọn, sử dụng và thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo
Trang 35viên, CBQL và nhân viên; có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBQL đápứng yêu cầu chuẩn hóa, đảm bảo sự phát triển của nhà trường
- Quản lý hoạt động dạy học hiệu quả: công tác tuyển sinh, quản lý họcsinh, việc thực hiện chương trình các môn học… Tổ chức các hoạt động dạyhọc của giáo viên theo yêu cầu đổi mới, thực hiện giáo dục toàn diện, phát triểntối đa tiềm năng của người học
- Huy động và sử dụng có hiệu quả, minh bạch các nguồn lực phục vụ cáchoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường; quản lý, sử dụng hiệu quả tài sảnnhà trường
- Xây dựng nếp sống văn hoá, môi trường sư phạm, tạo cảnh quan trườnghọc xanh, sạch, đẹp Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đìnhhọc sinh, tổ chức phối hợp với các đoàn thể và các lực lượng trong cộng đồng xãhội
- Xây dựng và cải tiến các quy trình hoạt động, thủ tục hành chính của nhàtrường, quản lý hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định và khoa học
- Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua, động viên khích lệ và đánhgiá đúng thành tích của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong trường
- Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin, phục vụ hiệu quả các hoạt động giáodục, ứng dụng có kết quả CNTT
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá các hoạt động trong nhà trường một cáchkhách quan, khoa học và công bằng Tiến hành thường xuyên về việc tự đánh giánhà trường và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định
1.4 Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT
1.4.1 Công tác quản lý đội ngũ CBQL trường THPT
Quản lý đội ngũ CBQL trường THPT nhằm mục đích nắm chắc tình hìnhđội ngũ này, hiểu đầy đủ từng CBQL để có cơ sở tiến hành tốt từ khâu đào tạo,bồi dưỡng đến sử dụng đề bạt, thuyên chuyển, điều động và thực hiện các chế độchính sách đối với CBQL Trong công tác quản lý cán bộ cần xác định rõ các vấn
đề về đặc điểm của đối tượng quản lý và nội dung quản lý
Trang 361.4.1.1 Đặc điểm của đối tượng quản lý
- Về mặt cấu tạo: Đội ngũ CBQL trường THPT được đào tạo chuyên môn
sư phạm, bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý nhưng quá trình đào tạo, bồidưỡng với nhiều hình thức khác nhau nên về trình độ còn có sự chênh lệch
- Về tính chất lao động: Lao động của đội ngũ CBQL các trường THPT làlao động trí óc, vì hoạt động QLGD thực chất là một dạng hoạt động khoa họcgiáo dục, những lao động trong ngành giáo dục là dạng lao động tổng hợp, kếthợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động
- Về quan hệ xã hội: CBQL các trường THPT là một công dân sống trongcộng đồng, vì vậy, họ có mọi quyền lợi và nghĩa vụ của người công dân và cácmối quan hệ xã hội của một công dân
- Về mặt tâm, sinh lý: Do yêu cầu và tính chất công việc đặc thù QLGDtrường THPT nói chung, họ thường mô phạm, dễ mắc bệnh "sách vở", xa rờithực tiễn, có lúc bảo thủ Mặt khác, họ cũng dễ mắc bệnh tự do, tùy tiện, nhất là
vi phạm kỷ luật lao động
1.4.1.2 Nội dung quản lý
Có 2 nội dung cơ bản liên hệ mật thiết với nhau trong quản lý CBQL, đó làquản lý đội ngũ CBQL và quản lý cá nhân CBQL Nó hỗ trợ lẫn nhau vì quản lýđội ngũ phải đi từ quản lý cá nhân, quản lý cá nhân phải đi tới quản lý đội ngũ
a Quản lý đội ngũ:
Là quản lý về số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ cụ thể là: Phân tíchđược lịch sử (quá trình) hình thành, cơ cấu (lứa tuổi, thành phần xã hội) giớitính, trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đượcđào tạo, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoàn thành nhiệm vụ,chế độ hưởng thụ, tình hình sức khoẻ, đời sống …
Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ từ đó tìm ra giải phápphát huy mặt mạnh, hạn chế mặt yếu của đội ngũ về tư tưởng, đạo đức, trình độ,năng lực, sức khoẻ so với yêu cầu, nhiệm vụ được giao
Trang 37Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về các mặt số lượng, cơ bản, chấtlượng của đội ngũ để thường xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứng được cácyêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn.
b Quản lý cá nhân:
Là quản lý từng CBQL thể hiện trong các nội dung chủ yếu:
Nắm chắc từng CBQL nhằm sử dụng đúng người, đúng việc "dụng nhânnhư dụng mộc", có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm, hoàncảnh từng CBQL, thực hiện đúng chế độ chính sách đối với từng người
Quản lý cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thực chất là quản lý conngười "Con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội" con người là một thựcthể vô cùng sinh động, phong phú cho nên quản lý con người (cá nhân) gồm:
- Phải hiểu được quá trình phấn đấu của CBQL
- Phải hiểu được tâm lý, sở trường và nguyện vọng của CBQL
- Phải nắm được trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ của CBQL
- Phải biết được truyền thống gia đình, dòng tộc, biết đặc điểm cuộc sống vàmối quan hệ với gia đình cộng đồng và xã hội
- Phải nắm được điều kiện kinh tế bản thân và gia đình
- Phải nắm được tình hình sức khoẻ
Như vậy, muốn quản lý tốt cá nhân CBQL, các cấp quản lý phải nắm vữngnhững phẩm chất và năng lực của họ
1.4.2 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT
Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT là vấn
đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó Sau đây, việc nghiêncứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; tuyển chọn, sử dụng, bổnhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển; kiểm tra, đánh giá; hỗ trợ thông tin cho CBQL,khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với CBQL, vai trò củacác cấp ủy Đảng phối hợp với chính quyền trong việc nâng cao chất lượngCBQL trường THPT là những công việc rất cần thiết Bởi những yếu tố này là
Trang 38những yếu tố quan trọng phản ánh bản chất của công tác quản lý cán bộ, địnhhướng xây dựng chiến lược cán bộ quản lý trong thời kỳ mới.
1.4.2.1 Việc nâng cao chất lượng quản lý công tác quy hoạch đội ngũ
CBQL trường THPT
Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý củangười quản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lý biếtđược về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơcấu giới, của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời, xây dựng được kếhoạch phát triển đội ngũ nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng (phẩmchất và năng lực) cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoànthành nhiệm vụ Như vậy, nói đến quản lý đội ngũ CBQL và nói đến công tácquy hoạch là nói đến một công việc rất quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng đội ngũ Như vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vựctrong hoạt động quản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý
1.4.2.2 Việc nâng cao chất lượng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý
Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng caocác chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình độnghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất của côngtác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũCBQL để họ có đủ các điều kiện mang tính tự thân trong việc hoàn thành nhiệm
vụ, chức năng và quyền hạn của họ
1.4.2.3 Việc đổi mới quản lý công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm,
sử dụng và luân chuyển CBQL các trường THPT
- Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán
bộ, công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực công tác
tổ chức và cán bộ
- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và năng lựccho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung và thực chất
Trang 39là tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó Mặt khác,những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại là những yêu cầu tấtyếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL.
- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn luôn đảmbảo các yêu cầu về chuẩn CBQL, không để cho đội ngũ CBQL thành viên không
đủ yêu cầu Điều đó có nghĩa là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ
- Luân chuyển (có thể hiểu là bao hàm cả điều động) CBQL có tác dụnglàm cho chất lượng đội ngũ được đồng đều trong các tổ chức; mặt khác, tạo điềukiện thoả mãn các nhu cầu của CBQL Hai mặt tác dụng trên gián tiếp làm chochất lượng CBQL được nâng cao
1.4.2.4 Việc đổi mới quản lý xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý
Trong thời đại bùng nổ thông tin, việc cập nhật, thu thập thông tin rấtquan trọng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống, xã hội Trong công tác quản lýviệc cập nhật thông tin lại càng quan trọng, các yếu tố nâng cao chất lượng củaCBQL phụ thuộc vào việc xử lý thông tin Vì vậy cần thiết phải tăng cường côngtác thông tin trong quản lý Cụ thể: Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụhiệu quả các hoạt động giáo dục; ứng dụng có kết quả CNTT trong quản lý, dạyhọc; tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi để đổi mới và nâng cao chất lượnggiáo dục của nhà trường; hợp tác và chia sẻ thông tin về kinh nghiệm lãnh đạo,quản lý với các cơ sở giáo dục, cá nhân và tổ chức khác để hỗ trợ phát triển nhàtrường; thông tin, báo cáo các lĩnh vực nghiệp vụ quản lý
Đối với các cấp quản lý, cần thu thập đầy đủ thông tin về các cán bộ quản
lý, kiểm tra đánh giá, có hướng xử lý kịp thời Đối với những cán bộ quản lý cầnđào tạo, bồi dưỡng thì đưa đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc giao tự học, tự bồi dưỡng.Chất lượng CBQL có liên quan mật thiết đến các công cụ hỗ trợ hệ thống thôngtin phục vụ cho tác nghiệp của người lãnh đạo trong thời đại mới bùng nổ thôngtin, của nền kinh tế tri thức
1.4.2.5 Việc đổi mới quản lý công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL
Trang 40Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm cho cáchoạt động đạt kết quả tốt hơn ; giúp phát hiện việc tốt , việc thiếu sót , lệch lạc ,
để tư vấn kịp thời đảm bảo cho hoạt động thực hiện tốt
Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ, màqua đó còn nhận biết được các dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng nhưviệc vạch ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng độingũ Mặt khác, kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi
cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Nóinhư vậy, đánh giá đội ngũ CBQL có liên quan mật thiết đối với việc nâng caochất lượng đội ngũ CBQL Như vậy, để nâng cao chất luợng đội ngũ cán bộ nóichung và CBQL nói riêng không thể không nhận biết chính xác về chất lượngđội ngũ thông qua hoạt động kiểm tra đánh giá, để từ đó thiết lập các giải phápquản lý khả thi về lĩnh vực này
1.4.2.6 Việc quản lý công tác thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL trường THPT
Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL cần phải có một cơ chế chính sáchthích hợp bao gồm: chính sách sử dụng, bố trí, sắp xếp đội ngũ CBQL tạo độnglực cho đội ngũ CBQL phát huy được tính năng động sáng tạo, nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, quản lý, đáp ứng được những yêu cầu đòi hỏi của sựnghiệp phát triển GD- ĐT của đất nước
Trong giai đoạn hiện nay, đất nước phát triển nhân tố ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng giáo dục phải kể đến đó là cơ chế chính sách sử dụng, bố trí sắp xếpđội ngũ CBQL hợp lý Xây dựng cơ chế chính sách trên cơ sở đặc điểm của mỗivùng, mỗi địa phương phù hợp với thực trạng tình hình kinh tế - xã hội và chấtlượng giáo dục hiện có sẽ là động lực thúc đẩy sự nghiệp giáo dục địa phươngphát triển, khắc phục được những bất cập, thiếu hụt của ngành giáo dục so với sựphát triển của xã hội (đặc biệt là ở vùng có điều kiện kinh tế khó khăn)
Để phát huy hiệu quả hoạt động của đội ngũ CBQL, Đảng và Nhà nước cần
có chủ trương, chính sách cần thiết nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển đội