1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở huyện trà ôn tỉnh vĩnh long

115 677 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện trà ôn tỉnh vĩnh long
Tác giả Nguyễn Minh Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Minh Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 831 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó đội ngũCBQL là một trong những yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục.Nhằm đưa ra các giải pháp và đẩy mạnh biện pháp thực hiện để nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL trư

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

NGUYễN MINH THANH

Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý tr- ờng trung học CƠ Sở HUYệN TRà ÔN

Trang 2

Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý tr- ờng trung học CƠ Sở HUYệN TRà ÔN

Tỏc giả cũng chõn thành cảm ơn cỏc đồng chớ lónh đạo và chuyờn viờn SởGiỏo dục-Đào tạo tỉnh Vĩnh Long; cỏc đồng chớ lónh đạo và chuyờn viờn PhũngGiỏo dục-Đào tạo huyện Trà ễn, cỏc đồng chớ Hiệu trưởng, Phú Hiệu trưởng

Trang 3

các trường Trung học cơ sở trong huyện, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giảtrong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn Phó Giáo sư –Tiến sĩ Phạm MinhHùng, người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡtôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Mặc dù hết sức cố gắng, nhưng luận văn này chắc chắn không thể tránhkhỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến chỉ dẫn của quí thầy cô

và ý kiến đóng góp chân tình của các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn !

KHTN : Khoa học tự nhiênKT-XH : Kinh tế - xã hộiNCKH : Nghiên cứu khoa họcQLGD : Quản lý giáo dục THCS : Trung học cơ sở

Trang 4

UBND : Uỷ ban nhân dân GD-ĐT : Giáo dục và Đào tạo

Mục lục

Trang

Mở đầu 1

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS 6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 6

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học 6

1.2.2 Cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý 9

1.2.3 Chất lượng, chất lượng cán bộ quản lý 11

1.2.4 Đội ngũ, chất lượng đội ngũ 13

1.2.5 Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS 13

1.2.6 Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường THCS 16

Trang 5

1.3 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 16

1.3.1 Vị trí của trường THCS 16

1.3.2 Vai trò, chức năng của trường THCS 17

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS 18

1.3.4 Mục tiêu phát triển giáo dục THCS 19

1.4 Đặc trưng về yêu cầu chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS 19

1.4.1 Các hoạt động quản lý trường THCS 19

1.4.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trường THCS 20

1.5 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS 23

1.5.1 Công tác quản lý đội ngũ CBQL trường THCS 23

1.5.2 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS 25

Kết luận chương 1 28

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long .30

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH của huyện Trà Ôn 30

2.1.1 Điều kiện tự nhiên - xã hội 30

2.1.2 Tiềm năng và thế mạnh 30

2.2 Thực trạng giáo dục phổ thông của huyện Trà Ôn 33

2.2.1 Tình hình chung về quy mô giáo dục-đào tạo huyện Trà Ôn 33

2.2.2 Tình hình giáo dục THCS huyện Trà Ôn 36

2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS huyện Trà Ôn 44

2.3.1 Về số lượng và cơ cấu 44

2.3.2 Về chất lượng 45

2.3.3 Nhận định chung về đội ngũ CBQL trường THCS huyện Trà Ôn 49

Trang 6

2.4 Thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ

CBQL trường THCS huyện Trà Ôn 52

2.4.1 Công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý 52

2.4.2 Đánh giá, tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ cán bộ quản lý 53

2.4.3 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý 54

2.4.4 Về chính sách với đội ngũ cán bộ quản lý 56

2.4.5 Việc tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý 58

Kết luận chương 2 61

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường trung học cơ sở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long 63

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 63

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 63

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 63

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 63

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long 63

3.2.1 Đổi mới công tác xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS .63

3.2.2 Đổi mới công tác tuyển chọn bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển CBQL trường THCS 67

3.2.3 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THCS 72

3.2.4 Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác QLGD 78

3.2.5 Xây dựng và hoàn thiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL trường THCS 80

3.2.6 Hoàn thiện quy trình đánh giá CBQL trường THCS 84

Trang 7

3.2.7 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất

lượng đội ngũ CBQL trường THCS 87

3.3 Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 89

3.3.1 Thực hiện đồng bộ các giải pháp 90

3.3.2 Khai thác các yếu tố thực hiện 91

3.3.3 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 91

Kết luận chương 3 93

Kết luận và kiến nghị 95

Kết luận 95

Kiến nghị 96

Tài liệu tham khảo 99

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài.

Đất nước ta đang chuyển sang thời kỳ phát triển mới, đó là thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong bối cảnh hội nhập chung hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã chọn GD-ĐT, khoa học công nghệ là khâu đột phá, phát huy yếu tố con người, coi con người “ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của

sự phát triển” Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

đã ghi “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Chính vì vậy, mục tiêu của giáo dục nước ta là: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Trang 8

Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “ Giáo dục vàđào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng vàđộng lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.

Nhân loại đã bước vào thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI cùng với nhữngđặc trưng chủ yếu, nổi bật và mang tính toàn cầu:

- Khoa học - công nghệ phát triển với những bước tiến nhảy vọt đưa thếgiới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triểnkinh tế tri thức

- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác đểphát triển, vừa là quá trình đấu tranh gay gắt nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, bảotồn bản sắc văn hoá và truyền thống của mỗi dân tộc

Trong bối cảnh trên, giáo dục được coi là chìa khoá của mọi sự thành công

trong sự nghiệp phát triển KT-XH ở mọi quốc gia Vì vậy: “Thực sự coi giáo

dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế xã hội”

[ 11 ; 5] đã trở thành triết lý nhằm đảm bảo các điều kiện để phát huy nguồn lựccon người yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

Thực hiện : “ Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổchức, cơ cấu quản lý, nội dung, phương pháp dạy học Thực hiện chuẩn hoá,hiện đại hoá, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam ”

Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL: “ Bảo đảm đủ số lượng, nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học” Tiếp tục đổi mới cơchế quản lý giáo dục Phân cấp, tạo động lực, chủ động và sự chủ động của cơ

sở, các chủ thể tiến hành giáo dục”

Trong sự nghiệp phát triển KT-XH, quản lý luôn luôn đóng vai trò tiền đề

và mang tính quyết định, trong đó chất lượng của đội ngũ CBQL lại là mộttrong những điều kiện chủ yếu

Trong giai đoạn hiện nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: "Lấy

việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững", "Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ, xây dựng

Trang 9

đội ngũ cán bộ có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, sáng tạo".

[ 14 ; 8]

Giáo dục THCS là một trong những nền tảng của hệ thống giáo dục quốcdân Giáo dục THCS đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu vừa pháttriển nhanh về quy mô, vừa phải đảm bảo nâng cao chất lượng hiệu quả, trongkhi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn hạn chế Muốn giải quyết mâuthuẫn này đòi hỏi phải triển khai thực hiện đồng bộ hệ thống giải pháp, mà giải

pháp quan trọng hàng đầu đã được Đảng và Nhà nước ta khẳng định là: “Xây

dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện” [ 1 ;2 ].

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đề ra 6

nhiệm vụ chủ yếu, trong đó có nhiệm vụ: "Đổi mới, nâng cao chất lượng công

tác quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục"

Sự nghiệp giáo dục tỉnh Vĩnh Long nói chung, sự nghiệp giáo dục huyệnTrà Ôn nói riêng, trong những năm qua đã có nhiều cố gắng và nỗ lực để đổimới công tác QLGD, được Sở GD-ĐT tỉnh Vĩnh Long đánh giá là một trongnhững Huyện phát triển quy mô chất lượng giáo dục tốt Bên cạnh những nhữngthành tựu đạt được, giáo dục THCS huyện Trà Ôn còn những hạn chế: chấtlượng giáo dục đại trà còn thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật trường học còn thiếu;nền nếp kỷ cương còn xem nhẹ, trình độ chuyên môn và đội ngũ chưa đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông; chất lượng (phẩm chất, năng lực, trình

độ ) của đội ngũ CBQL trường học chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triểngiáo dục trong giai đoạn hiện nay

Để khắc phục những hạn chế trên, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnhVĩnh Long lần thứ VIII khi bàn về nhiệm vụ phát triển GD & ĐT từ 2005-2010

đã xác định: Đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy khả năng sáng tạo tính

độc lập suy nghĩ của sinh viên, học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Đẩy mạnh xã hội hóa GD-ĐT, các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng

xã hội học tập Tăng cường đầu tư đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng ngày càng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa [37; 43]

Trang 10

Làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt đủ tiêu chuẩn, có chất lượng cao, phân công bố trí hợp lý có ý nghĩa quyết định cho việc tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị [ 37; 32 ]

Với tư cách là một cán bộ QLGD thuộc Phòng GD-ĐT huyện, được phâncông đảm nhiệm công tác tổ chức-cán bộ ngành giáo dục huyện, bản thân tôiluôn quan tâm, kỳ vọng sự nghiệp giáo dục huyện Trà Ôn sớm có những bướctiến vượt bậc để đáp ứng nhu cầu xã hội đang phát triển Trong đó đội ngũCBQL là một trong những yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục.Nhằm đưa ra các giải pháp và đẩy mạnh biện pháp thực hiện để nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL trường THCS ở địa phương mình là một yêu cầu cấp thiếtkhông thể thiếu được

Chính vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện Trà

Ôn, tỉnh Vĩnh Long ”

2 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS huyện Trà Ôn, tỉnh VĩnhLong

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

QLGD trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội

ngũ CBQL trường THCS huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

4 Giả thuyết khoa học.

Nếu đưa ra được một số giải pháp một cách khoa học và khả thi thì có thểnâng cao được chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS huyện Trà Ôn, tỉnhVĩnh Long

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

Trang 11

5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trườngTHCS huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

6 Phạm vi nghiên cứu.

Nghiên cứu đội ngũ CBQL đối tượng là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởngtrường THCS huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

7 Phương pháp nghiên cứu.

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận.

Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản lãnh đạo và quản

lý, các công trình và các tài liệu khoa học; nhóm phương pháp này được sửdụng nhằm xây dựng hoặc chuẩn hoá các khái niệm, các thuật ngữ; chỉ ra các cơ

sở lý luận, thực hiện các phán đoán và suy luận, phân tích, tổng hợp, khái quáthoá các tri thức đã có, nhằm chỉ ra bản chất của sự vật, hiện tượng và quy luậtvận hành của chúng; đặc biệt là chỉ ra các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến việcnâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

7.2.1 Phương pháp quan sát.

Người nghiên cứu tiếp cận và xem xét hoạt động quản lý của đội ngũCBQL trường THCS Mục đích chính của việc sử dụng phương pháp này là tìmhiểu về thực trạng chất lượng các mặt hoạt động quản lý theo chức năng vànhiệm vụ của CBQL trường THCS; đồng thời nhờ phương pháp này, ngườinghiên cứu có thể khẳng định thực trạng việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLtrường THCS huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

7.2.2 Phương pháp điều tra.

Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc vànội dung chủ định của người nghiên cứu; phương pháp này được sử dụng vớimục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm minh chứng thực trạng chất lượngđội ngũ CBQL trường THCS và thực trạng công tác quản lý nhằm nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL trường THCS

7.2.3 Phương pháp chuyên gia.

Trang 12

Bằng việc soạn thảo hệ thống các câu hỏi về tính hợp lý và khả thi củacác giải pháp quản lý gửi tới các chuyên gia (các CBQL trường THCS, lãnh đạocác tổ chức, đoàn thể của trường THCS, cán bộ quản lý và chuyên viên làmcông tác quản lý cán bộ của Phòng GD-ĐT và các nhà quản lý giáo dục, lãnhđạo của Phòng GD - ĐT, ); phương pháp này được sử dụng với mục đích xin

ý kiến của các chuyên gia về tính hợp lý và khả thi của các giải pháp quản lýđược đề xuất

7.3 Phương pháp thống kê toán học.

Bằng việc sử dụng một số thuật toán thống kê toán học áp dụng trongnghiên cứu giáo dục; phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý các kếtquả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậycủa phương pháp điều tra

8 Đóng góp của luận văn.

- Luận văn làm sáng tỏ một số khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục,khái niệm quản lý trường học, người cán bộ quản lý giáo dục, yêu cầu phẩmchất năng lực của người cán bộ quản lý

- Chỉ ra được thực trạng của đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sởhuyện Trà Ôn, Tỉnh Vĩnh Long

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường THCShuyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

9 Cấu trúc luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungluận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

trường Trung học sơ sở

Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sở

huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường

Trung học cơ sở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

Trang 13

Chương 1.

Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Trung

học cơ sở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu:

Đã có một số công trình nghiên cứu về nâng cao chất lượng nhà giáo vàcán bộ QLGD nói chung Trong đó phải kể đến các luận văn Thạc sĩ chuyênngành QLGD.Với những thành quả nghiên cứu về lĩnh vực này đã được ứngdụng vào thực tiễn mang lại hiệu quả nhất định Tuy vậy, việc đề xuất các giảipháp nâng chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS huyện Trà Ôn- tỉnh VĩnhLong thì chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập tới

Trang 14

1.2 Một số khái niệm cơ bản.

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trường học.

- “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản

lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) vềcác mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, cácchính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ramôi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [16; 7]

- “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có

kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đếntất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảoviệc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụngnhững quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục,của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [ 36 ;7]

Xem xét nội hàm của khái niệm quản lý từ một số ví dụ trên, có thể thấy rõ quản lý là một hoạt động xã hội, trong đó có sự tác động của chủ thể quản lý

(người quản lý, tổ chức quản lý), có sự chịu tác động và thực hiện của khách thể quản lý (người bị quản lý, đối tượng bị quản lý) để đạt được mục tiêu của tổ

chức, bằng cách vận dụng phối hợp các chức năng: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉđạo, kiểm tra

Như vậy, theo chúng tôi, quản lý là “ Sự tác động có ý thức của chủ thể

quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [35 ; 1]

Trang 15

Quản lý cần phải có thông tin nhiều chiều Thông tin là nền tảng của quản

lý Do vậy, có thể coi thông tin là chức năng đặc biệt cùng với các chức năng đãnêu trên

Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý được thể hiện tại sơ đồ sau:

- “Quản lý giáo dục (và nói riêng, quản lý trường học) là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáodục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục củaĐảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, màtiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học -giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tớimục tiêu dự kiến, tiến lên trong trạng thái mới về chất” [ 30; 35];

- “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có

kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đếntất cả các mắt xích của hệ thống từ (từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo

Trang 16

việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụngnhững quy luật chung của xã hội, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em[36;7].

Như vậy, QLGD được hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô Ở cấp độ vĩ mô:QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,

có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống(từ cấp cao đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng vàhiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngànhgiáo dục Ở cấp vi mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, cómục đích, có kế hoạch, có hệ thống quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáoviên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hộitrong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáodục của nhà trường

Quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mục đích, có

hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng, quản lý theonhững quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dụcđạt đến hiệu quả mong muốn

Từ nội hàm của các khái niệm quản lý giáo dục như trên, theo chúng tôi:

Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng trong xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.

1.2.1.3 Quản lý trường học.

Quản lý trường học được hiểu theo hai mặt:

- Thứ nhất là hoạt động quản lý của những chủ thể quản lý cấp trên nhàtrường đối với nhà trường nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho mọi hoạt độngtheo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường

- Thứ hai là hoạt động quản lý của chủ thể quản lý ở ngay trong nhà trườngđối với các mặt hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường

- Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là hệ thống con của quản lý vĩmô: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp

lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm

Trang 17

của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, thamgia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối

ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến [ 36 ;8 ]

Trong luận văn này, chúng tôi cho rằng : Quản lý nhà trường là những tác

động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên và học sinh, ) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường.

1.2.2 Cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý.

1.2.2.1 Cán bộ quản lý.

Theo Từ điển Tiếng Việt, CBQL là: " Người làm công tác có chức vụ trongmột cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ" [ 10, 105].Giáo trình “Khoa học quản lý” đưa ra khái niệm: " CBQL là các cá nhânthực hiện những chức năng và nhiệm vụ quản lý nhất định của bộ máy quản lý".Mỗi CBQL nhận trách nhiệm trong bộ máy quản lý bằng một trong hai hìnhthức tuyển cử và bổ nhiệm [35; 295]

CBQL là chủ thể quản lý, gồm những người giữ vai trò tác động, ra lệnh,kiểm tra đối tượng quản lý CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức thực hiệncác mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản

lý cơ quan đó vừa chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên

CBQL có thể là trưởng, phó trưởng của một tổ chức được cơ quan cấptrên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước Cấp phó giúp việc cho cấptrưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật

về công việc được phân công

1.2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý.

Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa : " Đội ngũ là khối đông ngườiđược tổ chức và tập hợp thành lực lượng" [41;328] Như vậy, đội ngũ CBQLgồm tất cả những người có chức vụ trong các tổ chức, đơn vị trong hệ thống

Trang 18

chính trị – xã hội của đất nước Đội ngũ CBQL cũng phân thành nhiều cấp :CBQL cấp trung ương, cấp địa phương ( tỉnh, huyện ), cấp cơ sở.

Đội ngũ CBQL là lực lượng nòng cốt của hệ thống chính trị – xã hội củađất nước, là một trong những nhân tố có tính quyết định sự thành công hay thấtbại của một hệ thống quản lý và hiệu quả của các hoạt động kinh tế, xã hội,chính trị, văn hoá, giáo dục Ngày nay, lao động quản lý có xu hướng nâng cao

và trở thành một bộ phận quan trọng của cơ cấu lao động xã hội, là một nghề,với cơ cấu phức tạp trong cơ cấu sản xuất xã hội được chuyên môn hoá, hiệp táchoá sâu sắc

Vai trò của CBQL ngày càng tăng, thực chất là do đòi hỏi ở người cán bộkhả năng phát huy nhân tố chủ quan, có bản lĩnh, tri thức và năng động trên cơ

sở các quan điểm, đường lối, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của côngcuộc đổi mới

CBQL trường học được tập hợp và tổ chức chặt chẽ thành một lực lượngthống nhất sẽ tạo ra đội ngũ CBQL trường học Một trường học có một đội ngũCBQL bao gồm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng Mỗi bậc học lại có mộtđội ngũ CBQL bậc học đó trong một địa bàn dân cư xác định

Như vậy, theo giới hạn của đề tài, khi bàn đến đội ngũ CBQL trường học,

đề tài sẽ đề cập đến Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường học thuộc cùngmột bậc học trên địa bàn của tỉnh Cụ thể là đội ngũ CBQL các trường THCShuyện Trà Ôn, Tỉnh Vĩnh Long

Đội ngũ CBQL nói chung luôn được quan tâm xây dựng, đào tạo, bồidưỡng về phẩm chất, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý để đáp ứng yêucầu, nhiệm vụ ngày càng cao trong tình hình mới của đất nước

1.2.3 Chất lượng, chất lượng cán bộ quản lý.

1.2.3.1 Chất lượng.

- Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “Chất lượng là một phạm trù triếthọc biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổnđịnh tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là thuộc tínhkhách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính

Trang 19

Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật nhưmột tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật” [41; 419]

- Theo Đại Từ điển Tiếng Việt “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giátrị của con người, sự vật” [10 ;331] Hoặc “Chất lượng là tổng thể những tínhchất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phânbiệt với sự vật (sự việc) khác”

- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 8402: chất lượng là tập hợpnhững đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó cókhả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn

Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộ nóichung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quả các hoạtđộng của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của các hoạtđộng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ

1.2.3.2 Chất lượng cán bộ quản lý.

Có nhiều quan điểm nhận diện chất lượng trong đó có 6 quan điểm về đánhgiá chất lượng có thể vận dụng vào nhận diện chất lượng (nói chung) như “Chấtlượng được đánh giá bằng đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu ra, chấtlượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánh giá bằng giá trịhọc thuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hoá tổ chức riêng và chất lượng

được đánh giá bằng kiểm toán” [6 ;23 -26].

Ngoài 6 quan điểm về đánh giá chất lượng nêu trên, còn có các quan điểm

về chất lượng như:

- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định

- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích

- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích

- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng [6; 28 -31]

Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chấtlượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ quản lý ở hai mặt chủ yếu là

phẩm chất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng,

nhiệm vụ và quyền hạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu dưới đây

Trang 20

1) Phẩm chất.

Phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chất trítuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí

- “Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt đức

(theo nghĩa rộng) của một nhân cách” [41; 427] Nó bao hàm cả đặc điểm tíchcực lẫn tiêu cực theo hàm nghĩa đạo lý và có thể chia ra các cấp độ: xu hướng,phẩm chất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành vi và tác phong

- “Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận thức

của một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (óc quan sát),của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác, ), của tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ vàchú ý” [41; 427]

- “Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những đặc

điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích, quyếtđoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó” [41; 427] Phẩm chất ý chígiữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của con người

- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa học

còn đề cập tới phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của con người; nó bao

gồm các mặt rèn luyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một

số bệnh mang tính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uể oải,muốn nghỉ công tác, sức khoẻ giảm sút,

2) Năng lực

Trước hết “ năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo,tức là có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn - một hay một sốdạng hoạt động nào đó” [41; 41]

Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí vàphẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thể được phát triểntrên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của xã hội (đờisống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân, )

Tóm lại:

Trang 21

- Để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, chúng tôitiếp cận chất lượng CBQL trường THCS theo hai mặt chính là phẩm chất vànăng lực của người CBQL giáo dục.

- Khi tiếp cận chất lượng của người CBQL giáo dục thì phải gắn vớinhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ Cụ thể: chất lượngđội ngũ CBQL trường THCS phải gắn với hoạt động quản lý nhà trường của họ

- Chất lượng của một lĩnh vực hoạt động nào đó của người CBQL giáo

dục thể hiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có để đạt tới mục tiêu của

lĩnh vực hoạt động đó với kết quả cao Cụ thể: chất lượng đội ngũ CBQL trườngTHCS được biểu hiện ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để họ tiến hànhhoạt động quản lý của họ đạt tới mục tiêu quản lý đã đề ra

1.2.4 Đội ngũ, chất lượng đội ngũ.

1.2.4.1 Đội ngũ.

Đội ngũ được hiểu là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng,nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống(tổ chức)

1.2.4.2 Chất lượng đội ngũ.

Chất lượng đội ngũ được hiểu là những phẩm chất và năng lực cần có củatừng cá thể và của cả đội ngũ để có một lực lượng lao động người đủ về sốlượng, phù hợp về cơ cấu và tạo ra những phẩm chất và năng lực chung cho độingũ nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của tổ chức

1.2.5 Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS.

Như đã phân tích tại các tiểu mục trên, đội ngũ CBQL các trường THCSmuốn thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn của trường THCS và

nhiệm vụ quyền hạn của mình thì phải có được hai mặt phẩm chất và năng lực.

Hai mặt này luôn luôn được thể hiện một cách song hành, không tách rời nhau đểcùng thực hiện mục tiêu quản lý Đây là hai mặt cơ bản về yêu cầu nhân cách của

một người cán bộ cách mạng nói chung đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là “vừa hồng và vừa chuyên” Cụ thể, những yêu cầu về chất lượng của đội

ngũ CBQL các trường THCS như sau:

Trang 22

1.2.5.1 Những yêu cầu về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức.

- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầu củađất nước trong giai đoạn mới;

- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,đặc biệt là đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT;

- Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;

- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ;

- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội

và khiêm tốn;

- Gương mẫu về đạo đức, chí công, vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có

uy tín với tập thể, với nhà trường;

- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;

- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lựccho bản thân

- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

1.2.5.2 Những yêu cầu về năng lực chuyên môn, quản lý điều hành.

- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên;

- Có năng lực sư phạm;

- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trường;

- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước;

- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ;

- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá cáchoạt động của nhà trường;

- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, đời sống của CB, GV, CNV trong nhà trường;

- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường học và đưa ra quyếtđịnh đúng đắn;

- Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốtcông tác xã hội hoá giáo dục;

1.2.5.3 Những yêu cầu chung về chất lượng của đội ngũ.

Trang 23

1) Số lượng: Đủ theo quy định đối với từng hạng trường THCS (theo quy

định trường hạng 1, hạng 2 và hạng 3)

2) Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ được xem xét ở nhiều mặt Trong luận văn

này, chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau

- Độ tuổi và thâm niên: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa pháthuy được sức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác

Cụ thể: Bổ nhiệm lần đầu Nam không quá 50 tuổi, Nữ không quá 45 tuổi

- Giới: Phát huy được các ưu thế của nữ trong quản lý để phù hợp với đặcđiểm của ngành giáo dục (có nhiều nữ)

- Dân tộc: Phát huy được yếu tố người dân tộc trong quản lý để phù hợpvới một tỉnh có dân tộc Khơme

- Chuyên môn được đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về các chuyên ngànhchuyên môn cơ bản được đào tạo (tự nhiên, xã hội, ); đồng thời đảm bảochuẩn hoá và vượt chuẩn về chuyên môn được đào tạo Cụ thể: Phải có trình độĐại học sư phạm trở lên và có thâm niên giảng dạy ít nhất 5 năm

3) Chất lượng của đội ngũ:

Chất lượng được xem xét ở hai mặt phẩm chất và năng lực chung, có nghĩaphẩm chất và năng lực của đội ngũ được tích hợp từ phẩm chất và năng lực củatừng cá thể: “Chất lượng của đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lượng của từngcán bộ Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài sẽ tạo nên chất lượng và sứcmạnh tổng hợp của toàn đội ngũ” [ 38 ; 319 ]

Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất lượngnêu trên, có thể nhận diện chất lượng CBQL ở hai mặt chủ yếu là phẩm chất và nănglực trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ Nói cách khác,khi tiếp cận chất lượng của người CBQL thì phải gắn với nhiệm vụ, chức năng vàquyền hạn đã được quy định cho họ Như vậy, khi nghiên cứu chất lượng quản lýtrường THCS phải gắn nó với những phẩm chất và năng lực của họ khi thực hiệncác hoạt động quản lý nhà trường

Thực hiện tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về yêu cầu của người cán bộcách mạng là: “ Vừa hồng vừa chuyên” Như vậy, trong luận văn này chúng tôi tiếp

Trang 24

cận chất lượng của CBQL trường THCS trên hai mặt chủ yếu cấu thành chất lượngCBQL là phẩm chất “ hồng” và năng lực “chuyên” của họ.

1.2.6 Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường THCS

- Giải pháp:

Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó” [12; 387] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cáchthức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, mộttrạng thái nhất định…., tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giảipháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyếtnhững vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần phảidựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

- Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường THCS là những cách thứctác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũCBQL trường THCS

1.3 Trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân.

1.3.1 Vị trí của trường THCS.

Trường THCS gắn liền với phường, xã, là trung tâm văn hoá của địaphương, trường THCS góp phần đào tạo thế hệ trẻ thành con người xã hội chủnghĩa, kế hoạch phát triển của nhà trường là một bộ phận trong kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội của địa phương Ngoài ra trường THCS là cầu nối giữa bậchọc Tiểu học và Trung học phổ thông, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề.Như vậy, Trường THCS tiếp nhận kết quả của bậc Tiểu học, trên cơ sở đóthực hiện nhiệm vụ của mình, bước đầu của giáo dục Trung học

Trường THCS là cấp cơ sở của bậc Trung học, mang tính liên thông vớiTrung học chuyên nghiệp và học nghề, không chỉ có ý nghĩa thông thường mà

nó tạo nền tảng cho các trường Trung học, Trung học chuyên nghiệp

Trong điều 2 của điều lệ trường trung học có nêu: Trường trung học là cơ

sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách phápnhân và có con dấu riêng

Trang 25

1.3.2 Vai trò, chức năng của trường THCS.

Trường THCS là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân

có nhiệm vụ chung là chuyên trách hình thành và xây dựng nhân cách ngườihọc theo những mục tiêu, nguyên lý, nội dung, phương pháp giáo dục, đãđược Luật Giáo dục quy định Mặt khác, trường THCS có mối quan hệ đặc biệtmật thiết với cộng đồng và xã hội ở các mặt chủ yếu:

- Trường THCS được coi là một trung tâm giáo dục, văn hoá, khoa học kỹthuật tại cộng đồng và nó góp phần tích cực vào quá trình phát triển KT -XHcủa cộng đồng và xã hội

- Trường THCS luôn luôn tận dụng các nhân tố tích cực có được từ cộngđồng và xã hội như truyền thống cách mạng, bản sắc văn hoá, thành tựu khoahọc kỹ thuật, nguồn lực, để thực hiện quá trình giáo dục

Như vậy, trường THCS chịu sự chi phối của những đặc trưng cơ bản về xuhướng phát triển KT-XH của thời đại, của đất nước Đó là:

- Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đang phát triển với những bước tiếnnhảy vọt nhằm đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thôngtin và phát triển kinh tế tri thức Nó làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sốngvật chất và tinh thần của xã hội và tác động đến tất cả các lĩnh vực xã hội, trong đónổi bật là phát triển giáo dục;

- Vấn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế nhờ các phương tiện truyềnthông và mạng Internet vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển và vừa là quátrình đấu tranh gay gắt của các nước đang phát triển để bảo vệ lợi ích quốc gia,bảo tồn bản sắc văn hoá và truyền thống của các dân tộc

Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra sự thay đổi sâu sắc trong giáo dục

mà đặc trưng nhất là vấn đề đổi mới giáo dục đang diễn ra trên toàn cầu Sự đổimới đó được thể hiện trước hết ở quan niệm xây dựng nhân cách người học dẫnđến quan niệm mới về chất lượng giáo dục trong đó có vấn đề then chốt và cótính quyết định là chất lượng đội ngũ giáo viên và đội ngũ CBQL giáo dục

- Đối với nước ta, với mục tiêu từ nay đến năm 2010 phải đưa đất nước rakhỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của

Trang 26

nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nướccông nghiệp theo hướng hiện đại Như vậy, để đi tắt và đón đầu về phát triểnKT-XH nhằm theo kịp các nước phát triển thì vai trò quyết định của giáo dục

trong việc đào tạo nguồn nhân lực có đủ các năng lực và phẩm chất thực hiện

mục tiêu CNH-HĐH đất nước lại càng rõ nét hơn, trong đó đặc biệt chú ý đếnchất lượng của đội ngũ giáo viên và CBQL các trường học nói chung và trườngTHCS nói riêng

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS.

Cụ thể hoá Điều 58 Luật Giáo dục, Điều 3 của Điều lệ Trường trung học

cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học phổ thông có nhiều cấp nêurõ: Trường Trung học có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chươngtrình giáo dục phổ thông ;

2) Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điềuđộng giáo viên, cán bộ, nhân viên

3) Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản

lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

4) Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng;

5) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục,hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục;

6) Quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của nhànước;

7) Tổ chức giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động XH;8) Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;

9) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”[4; tr 5];

1.3.4 Mục tiêu phát triển giáo dục THCS:

“ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện vềđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân

Trang 27

cách con người Việt nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệmcông dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống laođộng, tham gia xây dựng bảo vệ tổ quốc Giáo dục THCS nhằm giúp học sinhcủng cố và phát triển những kết quả giáo dục Tiểu học, có trình độ văn hoáTHCS và những hiểu biết bước đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động (Luật giáo dục 2005,điều 27).

1.4 Đặc trưng về yêu cầu chất lượng đội ngũ CBQL trường Trung học

cơ sở.

Như trên đã trình bày về khái niệm chất lượng và các biểu hiện để nhận diệnchất lượng CBQL giáo dục ở các tiểu mục trên, việc nhận biết được những đặc trưngchất lượng đội ngũ CBQL trường THCS phải dựa trên các cơ sở chủ yếu là hoạtđộng quản lý trường THCS mà họ phải trực tiếp quản lý theo chức năng và nhiệm

vụ của họ; đồng thời dựa trên cơ sở về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn của họ như sẽ trình bày dưới đây

1.4.1 Các hoạt động quản lý trường THCS.

Theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS đã nêu tạicác tiểu mục trên, đội ngũ CBQL trường THCS phải quản lý một số lĩnhvực chủ yếu sau:

- Quản lý việc thực thi luật pháp, chính sách giáo dục, quy chế giáo dục,điều lệ trường và các quy định nội bộ của trường đối với mọi hoạt động giáodục của trường

- Quản lý bộ máy tổ chức nhà trường và quản lý đội ngũ CBQL, giáo viên,nhân viên và học sinh nhằm tổ chức có hiệu quả hoạt động giảng dạy, học tập

và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục THCS do Bộ trưởng

Trang 28

đồng Có thể gọi hoạt động này là hoạt động về xây dựng và phát huy tác dụngcủa môi trường giáo dục.

- Quản lý các hoạt động thu nhận, xử lý, chuyển tải, và lưu trữ các thôngtin giáo dục nói chung và thông tin quản lý trường học nói riêng

1.4.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trường THCS.

1.4.2.1 Vị trí, vai trò.

Cũng như Hiệu trưởng các trường học, Hiệu trưởng trường THCS “là

người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”[32; 46] Với tư cách pháp nhân đó,

họ có các vai trò chủ yếu và họ cần có các phẩm chất, năng lực tương xứng vớicác vai trò của họ như sau:

- Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo dục

nói chung, các quy chế giáo dục và điều lệ trường THPT nói riêng trong trường

THCS Để đảm đương vai trò này, đội ngũ CBQL trường THCS cần có phẩm

chất và năng lực về pháp luật (hiểu biết và vận dụng đúng đắn luật pháp, chính

sách, quy chế giáo dục và điều lệ trường học vào quản lý các mặt hoạt động củatrường THCS)

- Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trường

THCS thực hiện các hoạt động giáo dục (trong đó tập trung vào điều hành độingũ thực hiện nhiệm vụ dạy học) có hiệu quả hơn Để đảm đương được vai trò

này CBQL trường THCS cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức và điều hành

đội ngũ CBQL cấp dưới: giáo viên, nhân viên và học sinh; năng lực chuyên môn

(am hiểu và vận dụng thành thạo các tri thức về tổ chức nhân sự, giáo dục học,tâm lý học, xã hội học và các tri thức phổ thông) để quản lý các hoạt động giáodục và dạy học của trường THCS

- Chủ sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trường

học Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THCS cần có phẩm chất và

năng lực về quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật (hiểu biết về quản lý tài chính

Trang 29

và quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, ) phục vụ cho các hoạt độnggiáo dục và dạy học của trường THCS

- Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục (mối

quan hệ giữa trường THCS, gia đình và xã hội; nói rộng hơn là thực hiện hiệuquả chính sách xã hội hoá giáo dục) Để đảm đương được vai trò này CBQL

trường THCS cần phải có phẩm chất và năng lực giao tiếp để vận động cộng

đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý trường THCS

- Nhân tố thiết lập và vận hành hệ thống thông tin và truyền thông giáo dục

trong trường THCS Để đảm đương được vai trò này, CBQL trường THCS phải

có phẩm chất và năng lực về kỹ thuật quản lý và khai thác mạng Internet để

phục vụ cho mọi hoạt động của trường THCS.

1.4.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trường THCS nóimột cách tổng quát là quản lý các mặt hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn của trường THCS đã quy định trong Luật Giáo dục và trong Điều lệTrường phổ thông đã nêu trên

Nói một cách cụ thể và tiếp cận theo hoạt động quản lý của đội ngũ CBQLtrường THCS thì chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ như sau:

1) Về mặt chức năng quản lý: thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý

khi quản lý trường THCS theo một chu trình quản lý, đó là:

- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trường THCS;

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch;

- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch;

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

2) Về mặt nhiệm vụ và quyền hạn: thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn

theo quy định tại Điều 19 điều lệ trường Trung học cơ sở, đó là:

a Hiệu Trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường được quyđịnh tại khoản 2 điều 20 của điều lệ này;

Trang 30

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác,kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên; thực hiệncông tác thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy địnhcủa nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;

- Quản lý và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xétduyệt kết quả đánh giá xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, quyết định khenthưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhàtrường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quyđịnh đối với người Hiệu trưởng;

b Phó Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ đượcHiệu trưởng phân công;

- Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việcđược giao;

- Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được uỷquyền;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

1.5 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sở.

1.5.1 Công tác quản lý đội ngũ CBQL trường THCS

Quản lý đội ngũ CBQL trường THCS nhằm mục đích nắm chắc tình hìnhđội ngũ này, hiểu đầy đủ từng CBQL để có cơ sở tiến hành tốt các khâu trong

Trang 31

công tác cán bộ từ khâu đào tạo, bồi dưỡng đến việc sử dụng, đề bạt, thuyênchuyển, điều động và thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQLgiáo dục, Trong công tác quản lý cán bộ cần xác định rõ các vấn đề về đặcđiểm của đối tượng quản lý, nội dung quản lý,

1.5.1.1 Đặc điểm của đối tượng quản lý.

- Về mặt cấu tạo: Đội ngũ CBQL trường THCS được đào tạo chuyên môn

sư phạm, bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý; nhưng lại được bồi dưỡngqua nhiều hình thức, nhiều hệ thống khác nhau, nên trình độ còn có sự chênhlệch

- Về tính chất lao động: lao động của đội ngũ CBQL trường THCS là lao

động trí óc, vì hoạt động quản lý giáo dục thực chất là một dạng hoạt động khoahọc giáo dục, những lao động trong ngành giáo dục là dạng lao động tổng hợp,kết hợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động,

- Về quan hệ xã hội: đa số CBQL trường THCS sống gắn liền với gia đình,

làng xóm, phố phường và cộng đồng nên họ cũng là những công dân với mọinghĩa vụ và quyền lợi của một công dân và các mối quan hệ xã hội của mộtcông dân

- Về mặt tâm lý, sinh lý: do yêu cầu, tính chất của nghề nghiệp nên đội ngũ

CBQL trường THCS nói chung thường mô phạm, dễ mắc bệnh "sách vở ", xa thựctiễn, có lúc còn bảo thủ; mặt khác họ cũng dễ mắc bệnh tự do, tùy tiện, nhất là kỷluật lao động

1.5.1.2 Nội dung quản lý.

Có 2 nội dung cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau trong quản lý cán bộnói chung Đó là quản lý đội ngũ CBQL và quản lý cá nhân CBQL Sự liên hệmật thiết được thể hiện ở sự hỗ trợ lẫn nhau: quản lý đội ngũ phải đi từ quản lý

cá nhân, quản lý cá nhân phải đi tới quản lý đội ngũ

1) Quản lý đội ngũ: Là quản lý về số lượng, cơ cấu và chất lượng của đội

ngũ Cụ thể là:

Phân tích được lịch sử (quá trình) hình thành, cơ cấu (lứa tuổi, theo thành phần

xã hội, giới, trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ

Trang 32

được đào tạo, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoàn thành nhiệm

vụ, chế độ hưởng thụ, tình hình sức khỏe, đời sống, )

Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ để từ đó tìm ra giải phápphát huy mặt mạnh, hạn chế chỗ yếu chung của đội ngũ về tư tưởng, về đạo đức, trình

độ, năng lực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm vụ được giao

Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về các mặt số lượng, cơ cấu chấtlượng của đội ngũ để thường xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứng đượccác yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn

2) Quản lý cá nhân: Là quản lý từng CBQL thể hiện trong các nội dung

chủ yếu: nắm chắc từng CBQL nhằm mục đích sử dụng đúng người, đúng việc

“dụng nhân như dụng mộc”, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đặcđiểm và hoàn cảnh từng CBQL, thực hiện đúng chế độ chính sách với từngngười

Quản lý cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thực chất là quản lý conngười Con người là sự tổng hoà các mối quan hệ xã hội, là một thực thể vôcùng sinh động, phong phú; cho nên yêu cầu quản lý cá nhân gồm:

- Một là, phải hiểu được quá trình phấn đấu người CBQL;

- Hai là, phải hiểu được tâm lý, sở trường và nguyện vọng của CBQL;

- Ba là, phải nắm được trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ;

- Bốn là, phải biết được truyền thống gia đình, dòng tộc, biết đặc điểmcuộc sống và mối quan hệ với gia đình, cộng đồng và xã hội;

- Năm là, phải nắm được điều kiện kinh tế bản thân và gia đình;

- Sáu là, phải nắm được tình hình sức khoẻ;

Nhìn chung là hiểu biết CBQL về phẩm chất và năng lực của họ

1.5.2 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS.

Bản chất của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS làvấn đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó Dưới đây chúngtôi đi sâu nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; tuyểnchọn, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá, khen

Trang 33

thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với CBQL trường THCS.Bởi những yếu tố này là những yếu tố quan trọng phản ánh bản chất của côngtác quản lý cán bộ, không thể thiếu của chiến lược cán bộ

1.5.2.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý.

Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý củangười quản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lý biếtđược về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơcấu giới, của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựng được kếhoạch phát triển đội ngũ; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng (phẩmchất và năng lực) cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoànthành nhiệm vụ Mặt quan trong hơn là kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếumang tính định hướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản củaquản lý vào hoạt động quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dụctrong tỉnh nói chung và trong các trường THCS nói riêng Như vậy, nói đếnquản lý đội ngũ CBQL là nói đến công tác quy hoạch phát triển đội ngũ và nóiđến quy hoạch là nói đến một công việc rất quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng đội ngũ Như vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vựctrong hoạt động quản lý và cũng là một lĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý

1.5.2.2 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ CBQL.

Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán

bộ, công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực côngtác tổ chức và cán bộ

- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và năng lựccho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung và thựcchất là tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó Mặtkhác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại là những yêucầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn luôn đảmbảo các yêu cầu về chuẩn của đội ngũ, không để cho đội ngũ CBQL có những

Trang 34

thành viên không đủ yêu cầu Điều đó có nghĩa là một hình thức nâng cao chấtlượng đội ngũ.

- Luân chuyển (có thể hiểu là bao hàm cả điều động) CBQL có tác dụnglàm cho chất lượng đội ngũ được đồng đều trong các tổ chức; mặt khác lại tạođiều kiện thoả mãn các nhu cầu của CBQL Hai mặt tác dụng trên gián tiếp làmcho chất lượng CBQL được nâng cao

Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễnnhiệm và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản lýcán bộ Như vậy không thể thiếu được việc đánh giá thực trạng hoạt động củalĩnh vực này; đồng thời không thể thiếu được những giải pháp quản lý khả thiđối với các lĩnh vực đó

1.5.2.3 Xây dựng và thực thi kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng caocác chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình độnghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất của côngtác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũCBQL để họ có đủ các điều kiện mang tính tự thân trong việc hoàn thành nhiệm

vụ, chức năng và quyền hạn của họ

Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các tổchức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Như vậy, để nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu được hoạt động đào tạo và bồi dưỡngCBQL; đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khả thi về lĩnhvực này

1.5.2.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL.

Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giáchất lượng đội ngũ CBQL là một trong những công việc không thể thiếu đượctrong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý nóichung và của công tác tổ chức cán bộ nói riêng

Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ, màqua đó còn nhận biết được các dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như

Trang 35

việc vạch ra những kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng độingũ Mặt khác, kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi

cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ.Nói như vậy, đánh giá đội ngũ CBQL có liên quan mật thiết đối với việc nângcao chất lượng đội ngũ CBQL Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộnói chung và CBQL nói riêng không thể không nhận biết chính xác về chấtlượng đội ngũ thông qua hoạt động đánh giá đội ngũ; để từ đó thiết lập các giảipháp quản lý khả thi về lĩnh vực này

1.5.2.5 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL.

Kết quả một hoạt động nào đó của con người nói chung và chất lượng mộthoạt động của con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính độnglực thúc đẩy hoạt động của con người Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với độingũ CBQL còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nhân lựctheo dạng tương tự như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Chính từ vấn đề cóchính sách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ mà chất lượng đội ngũ được nâng lên.Nhìn chung, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và đối với CBQL nói riêng

là một trong những hoạt động quản lý cán bộ, công chức của cơ quan quản lý và củangười quản lý đối với một tổ chức

Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQLtrường THCS nói riêng cần phải có những giải pháp quản lý về lĩnh vực này

1.5.2.6 Sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL.

Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần 6 (khoá IX) đã chỉ rõ, cần tập trunglàm tốt để tiếp tục thực hiện Nghị quyết trung ương 2 (khoá VIII) là xây dựng vàphát triển chương trình “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dụcmột các toàn diện” [ Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành trung ương Đảngkhoá IX]

Chỉ thị 40 –CT/TW cũng đã nêu rõ: Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhàgiáo, cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ sốlượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho

Trang 36

đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; Đổi mới, nâng cao chất lượng công tácquản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [ 1; 5 ] Tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng đối với giáo dục Các cấp ủy Đảng từ trung ương đến địa phương thườngxuyên lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách giáo dục, đặcbiệt là công tác xã hội hóa giáo dục, công tác chính trị tư tưởng, xây dựng nề nếp,

kỷ cương; coi việc phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục là một chỉ tiêu phấnđấu xây dựng và củng cố tổ chức Đảng để thực sự thành hạt nhân lãnh đạo trongnhà trường

Như vậy, quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung vànâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS nói riêng có mối liên hệ mậtthiết tới sự lãnh đạo của Đảng Khi nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũCBQL trường THCS, ta không thể không đánh giá thực trạng công tác lãnh đạocủa Đảng để định ra những giải pháp cần thiết về lĩnh vực này

Kết luận chương 1

Từ việc nêu tổng quát của vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số kháiniệm chủ yếu, những đặc trưng của nhà trường THCS, những đặc trưng về chấtlượng đội ngũ CBQL trường THCS và chỉ ra những yêu cầu chủ yếu về chấtlượng của đội ngũ CBQL trường THCS, những yếu tố quản lý tác động đến việcnâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS; chúng tôi nhận biết đượchai vấn đề quan trọng mang tính lý luận dưới đây:

1) Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS phải quan tâm đến các lĩnh vực chủ yếu sau:

- Lĩnh vực quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS;

- Lĩnh vực tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển độingũ CBQL trường THCS

- Lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THCS;

- Lĩnh vực chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL trường THCS ;

- Lĩnh vực tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL trường THCS

Trang 37

2) Việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS gắn liền với sựnhận biết chính xác thực trạng về các lĩnh vực quản lý nêu trên, để từ đó đề xuấtnhững giải pháp quản lý khả thi cho mỗi lĩnh vực Những nhiệm vụ nghiên cứunày chúng tôi sẽ trình bày ở Chương 2.

Chương 2.

Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ

cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH của huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

2.1.1 Điều kiện tư nhiên xã hội.

Trang 38

Trà Ôn là một Huyện của tỉnh Vĩnh Long, nằm về hướng Đông, cách Thị

xã Vĩnh Long khoảng 40km Diện tích tự nhiên 265,3km2 ,có 33.688 hộ, dân số151.630 người, trong đó dân tộc khmer 7.760 người, hoa trên 1000 người PhíaĐông giáp Huyện Vũng Liêm, phía Tây giáp Huyện Bình Minh, phía Nam giápHuyện Cầu Kè và Tỉnh Sóc Trăng, phía Bắc giáp Huyện Tam Bình

Trà Ôn nằm cặp sông Hậu, cách Cần Thơ 17km, trải dài sông Măng Thít (sông Măng Thít nối liền sông Tiền và sông Hậu ) nằm trên thủy lộ quốc giahuyết mạch giữa đồng bằng nối với TPHCM và miền Đông nam bộ

Trà Ôn có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàndiện, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất đai mầu mỡ Diện tích tự nhiênđứng thứ 3 trong tỉnh chiếm 17,52% DTTN tỉnh, đất sản xuất nông nghiệpchiếm 83,82% DTTN huyện Đất phù sa mầu mở là 10.023 ha chiếm 29,14%đất phù sa toàn tỉnh và chiếm 38,79% DTTN huyện, không bị ảnh hưởng củanước mặn Trà Ôn đã qui hoạch hình thành 4 tiểu vùng kinh tế và qui hoạch kếhoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010 khá hoàn chỉnh, có 2 xã cù lao thuận lợicho trồng cây ăn trái, nuôi trồng thuỷ sản Chợ nổi trên sông Hậu là đầu mốitiêu thụ, trao đổi hàng hoá nông sản Hệ thống giao thông thuận lợi cả đường bộ

và đường thuỷ là điều kiện để phát triển kinh tế xã hội và phát triển du lịch sinhthái

2.1.2 Tiềm năng và thế mạnh.

Là huyện vùng sâu ở cực nam tỉnh Vĩnh Long, theo nhiều Sử liệu có ghinăm 1784 Trà ôn là một làng thuộc Tổng Bình Lể, dinh Long Hồ, đến năm 1877thực dân Pháp mới lập huyện Trà Ôn, thuộc tỉnh Cần Thơ gồm 02 tổng: TổngBình Lể và Định An có các xã: Phú Mỹ Đông, Long Hưng, Hậu Thạnh, HoàBình, Hoà Thuận và Tường Thạnh Đầu năm 1868 thực dân Pháp đã dời chợCần Thơ về nhóm tại chợ Trà Ôn bây giờ, năm 1872 nhà cầm quyền thực dânPháp cho xây dựng "Tòa bố" (cơ quan hành chánh tỉnh) tại chợ Trà Ôn để caiquản dân tỉnh Cần Thơ lúc bấy giờ Năm 1950 Pháp lập Trà Ôn thành Quận Bathuộc Tỉnh Vĩnh Trà Năm 1955 thuộc Tỉnh Trà Vinh, Năm 1956 thành lập

Trang 39

tỉnh Tam Cần lấy chợ Trà Ôn làm Tỉnh Lỵ ( trong một thời gian ngắn năm1956) Sau 30/4/1975 Huyện Trà Ôn thuộc tỉnh Cửu Long Đến năm 1992 Trà

Ôn thuộc tỉnh Vĩnh Long cho đến nay

Mặc dù nhập, tách tỉnh như nêu trên nhưng Trà Ôn đã định hình trênphạm vi bao gồm 11 xã và thị trấn từ năm 1955 Đến năm 1994 được cấp trênchấp thuận Trà Ôn tách 02 xã lớn thành 4 xã , cho đến hôm nay huyện Trà Ôn

có 13 xã và 01 thị trấn

Trà Ôn cũng như nhiều huyện khác ở Vĩnh Long đều chịu số phận chungcảnh áp bức bất công của chế độ địa chủ phong kiến, bọn thực dân Pháp dựavào bọn địa chủ cường hào ác bá đàn áp, bóc lột người dân vô cùng tàn nhẫn, đủloại sưu cao thuế nặng mà người dân phải gánh chịu, đất đai bị bọn quan làng,bọn địa chủ thu tóm gần hết, người dân một nắng hai sương mà không miếngđất cặm dùi, cả huyện có hàng chục tên địa chủ lớn nhỏ, bọn chúng cùng quanlàng chiếm đến 70 - 80 % đất đai Riêng tên đại địa chủ Phủ Hàm Yên trong tayhắn có cả 10.000 ha, các anh em hắn như : Hàm Ở, Quản Hoà mỗi tên cũngtrên dưới 1.000ha Nông dân chỉ biết làm mướn làm thuê, làm tá điền chochúng, cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, nợ chồng lên nợ, suốt đời cha đếnđời con đều chịu sự ràng buột nợ nần với bọn chúng người dân mất hết quyền,chỉ còn cái quyền cung phụng làm tôi tớ cho bọn địa chủ quan làng Các chínhsách bần cùng hoá hơn để trị của bọn đế quốc thực dân cũng không từ bỏ thủđoạn nào, đưa người dân vào ngu dốt, nghiện ngập, cờ bạc nhà tù nhiều hơntrường học, cả huyện Trà Ôn chỉ có 01 trường tiểu học ở La Ghì (Vĩnh Xuân),

70 % dân dốt chữ

Cả dân tộc ta nói chung, người dân Trà Ôn nói riêng rất khao khát đượcđộc lập tự do, cơm no áo ấm cho nên khi Pháp xâm lược Việt Nam, người dânTrà Ôn đã tích cực hưởng ứng các phòng trào yêu nước của Trương Công Định,phong trào Thiên Địa Hội (tổ chức tụ nghĩa đoàn kết lại, chống sưu thuế nặng,chống đàn áp bất công) Đầu thế kỷ 20 Trà Ôn hưởng ứng phong trào CầnVương, Duy Tân, Đông Du Năm 1915 khí thế yêu nước chống Pháp ở Trà Ôn

Trang 40

rất sôi sục, các nhà yêu nước tiền bối liên lạc với phong trào yêu nước của cụHoàng Hoa Thám đến khi tia lửa cách mạng 10/1917 ở Liên Xô bừng cháy, ởTrà Ôn cụ Nguyễn Ngươn Hanh (xã Trinh) là người đầu tiên hấp thu tin thầncách mạng tháng 10 Năm 1928-1929, tổ chức "Việt Nam thanh niên cách mạngđồng chí hội" được nhem nhóm ở Ba Chùa Rồi "An Nam cộng sản Đảng"cũng ra đời tại đây Chính những mầm móng yêu nước ấy đã nhen lên thànhngọn lửa thiên bừng cháy trong lòng người dân Trà Ôn, tiếp cho họ thêm sứcmạnh kỳ diệu đã cùng cả nước đứng lên hết đánh Pháp rồi đánh Mỹ cùng miềnNam thống nhất Tổ quốc đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc Quân dân Trà Ônrất xứng đáng với danh hiệu mà nhà nước đã tuyên dương "huyện anh hùng lựclượng vũ trang nhân dân".

Sau ngày 30/4/1975, miền nam hoàn toàn giải phóng, kinh tế của huyện Trà

Ôn phải đối mặt với nhiều khó khăn: Sản xuất manh mún, trình độ lạc hậu, ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa nhiều, sản lượng lương thực hàng nămchỉ đạt từ 60.000-70.000 tấn; Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, thương mại-dịch vụ hầu như chưa có gì chỉ có một ít tại chợ Trà ôn; Giao thông chủ yếu làđường thuỷ đồng thời phương tiện đi lại rất nghèo nàn, đường bộ chủ yếu làTỉnh lộ 37 (nay là quốc lộ 54) nhưng hư hỏng nghiêm trọng, đời sống vật chất,tinh thần của nhân dân còn nhiều khó khăn chồng chất Trường trung học chỉ cótại Thị trấn và một vài xã khác, 1 bệnh viện, các hoạt động văn hóa, thể thaohầu như chỉ có tại Thị trấn nhưng rất ít ỏi

Phát huy truyền thống yêu nước Hơn 30 năm qua, dưới sự lãnh đạo củaĐảng, nhân dân Trà Ôn ra sức bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội, tập trung khắc phục hậu quả chiến tranh, xâydựng và phát triển cơ sở hạ tầng, thực hiện chính sách xã hội, xóa đói giảmnghèo, để phát triển kinh tế, xã hội cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân Đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới Trà Ôn đã có bước pháttriển rất đáng kể Kinh tế luôn tăng trưởng, cơ cấu được chuyển dịch đúnghướng

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các chức năng cơ bản của quản lý. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở huyện trà ôn tỉnh vĩnh long
Sơ đồ 1 Các chức năng cơ bản của quản lý (Trang 15)
Bảng 2.3. Cơ sở vật chất: - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở huyện trà ôn tỉnh vĩnh long
Bảng 2.3. Cơ sở vật chất: (Trang 42)
Bảng 2.6: Đối chiếu các kết quả trưng cầu ý kiến các CBQL và giáo viên ở các trường THCS huyện Trà Ôn  về đánh giá đội ngũ CBQL. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí trường trung học cơ sở huyện trà ôn tỉnh vĩnh long
Bảng 2.6 Đối chiếu các kết quả trưng cầu ý kiến các CBQL và giáo viên ở các trường THCS huyện Trà Ôn về đánh giá đội ngũ CBQL (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w