''Xây dựng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hớng chuẩn hóa, nâng cao chấtlợng, đảm bảo đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng caobản lĩnh chính trị, phẩ
Trang 1Châu, tỉnh Nghệ An là một đề tài mà tôi rất tâm huyết Trên cơ sở lý luận, vốnkiến thức đã đợc tiếp thu và kinh nghiệm đã đợc tích luỹ 30 năm công tác, đợc
sự giảng dạy, hớng dẫn của các thầy cô giáo, sự cộng tác giúp đỡ của các đồngnghiệp Luận văn tốt nghiệp của tôi đã đợc hoàn thành
Với tình cảm chân thành tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, côgiáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập Cảm ơn Phógiáo s - Tiến sỹ Thái Văn Thành đã giúp tôi nghiên cứu và thực hiện Luận vănnày Xin cảm ơn Phòng GD&ĐT Diễn Châu, cán bộ quản lý các trờng THCStrong huyện, các cơ quan ban ngành liên quan, bạn bè đồng nghiệp đã giúp
đỡ, động viên tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song chắc chắn Luận văn này vẫn còn
có những thiếu sót Tôi mong nhận đợc sự góp ý, bổ sung của các thầy giáo,cô giáo, các bạn đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 12 năm 2008
Phạm Văn Thành
Trang 2QLGD : Quản lý giáo dục
mục lục
mở đầu
5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ
Trang 36 Phơng pháp nghiên cứu 10
6.3 Phơng pháp thống kê toán học để xử lý số liệu và kết quả
THCS
1.4 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL
1.5 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng cán bộ quản lý
1.6 Những yêu cầu cơ bản về chất lợng của CBQL trờng THCS 261.6.1 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, t tởng, đạo đức 271.6.2 Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn và quản lý,
1.7 Các yếu tố quản lý có tác dụng đến chất lợng đội ngũ CBQL
trờng THCS
1.7.2 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lợng đội ngũ CBQL 31
Trang 4trờng THCS
1.9 Sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nânh cao chất lợng đội ngũ
Chơng II Thực trạng về cán bộ quản lý các trờng THCS huyện Diễn Châu
trong 5 năm lại đây
2.3.4 Thực trạng các yếu tố quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội
ngũ CBQL trờng THCS huyện Diễn Châu
58
Chơng III Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS
huyện Diễn Châu trong thời gian tới
66
3.1 Nguyên tắc về xây dựng giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ
3.2 Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS 66
3.2.2 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng, luân chuyển
3.2.7 Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ CBQL trờng THCS huyện Diễn Châu 83
3.3.4 Cần chú ý đến đặc điểm và truyền thống văn hoá của địa ph-ơng 87
Trang 5đa đất nớc tiến lên trong xu thế hội nhập hiện nay Từ xu thế tất yếu của thời
đại và yêu cầu phát triển đất nớc trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH, Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định : "Phát triển giáo dục và đào tạo là mộttrong những động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,tăng trởng nhanh và bền vững."[17]
Nền giáo dục cách mạng đã tạo nên những nét đẹp của văn hóa dân tộc,tạo nên bản sắc Việt Nam, sức mạnh Việt Nam, đó chính là tiền đề cho dântộc ta viết nên những trang sử chói lọi Đề cao vai trò của giáo dục là đề cao ttởng tiến bộ mang tính thời đại Đây là t tởng chỉ đạo có tầm chiến lợc của
đảng ta, đang từng bớc đợc thể chế hóa một cách thấu đáo, đồng bộ và kịp thờitrong cuộc sống Giáo dục & Đào tạo đã và đang đứng trớc những cơ hội pháttriển mới, đồng thời cũng phải đối đầu với nhiều thách thức mới Yêu cầu pháttriển quy mô, nhng phải đảm bảo chất lợng, nâng cao hiệu quả GD & ĐT ở tấtcả các bậc học, cấp học, đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết từ mục tiêu, nộidung chơng trình, phơng pháp giáo dục, cơ chế quản lý, hệ thống chính sách, huy
động các nguồn lực để phát triển giáo dục và đặc biệt là đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý- nhân tố quan trọng quyết định chất lợng GD & ĐT
Những thành tựu mà giáo dục đã đạt đợc là động lực to lớn, là cơ sở, là
điều kiện để thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc Đảng takhẳng định: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốcsách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài,giáo dục phải đi trớc một bớc làm tiền đề cho CNH - HĐH đất nớc"[14].Trong sự nghiệp đổi mới GD & ĐT, đổi mới công tác quản lý GD & ĐT, đội
Trang 6ngũ cán bộ quản lý giáo dục đặt ra nh một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việctiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lợng giáo dục hiện nay.
Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng khóa XIII đã chỉ rõ : "Hiệnnay, sự nghiệp GD & ĐT đang đứng trớc mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu cần phảiphát triển nhanh quy mô GD & ĐT, vừa phải gấp rút nâng cao chất lợng giáodục và đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạnchế Đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển Những thiếu sót chủ quan nhất lànhững yếu kém về quản lý đã làm cho mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt." [14]
Để phát triển GD & ĐT góp phần "Nâng cao dân trí - Đào tạo nhân lực
- Bồi dỡng nhân tài" chúng ta phải quan tâm xây dựng, nâng cao chất lợng độingũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và cán bộ quản lý trờng học nói riêng.Nghị quyết hội nghị TW III (khóa XIII) bàn về công tác cán bộ đã khẳng định
"Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vậnmệnh của Đảng, của đất nớc, của chế độ"[15] Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đãdạy "Có cán bộ tốt việc gì cũng xong, muôn việc thành công hay thất bại đều
do cán bộ tốt hoặc kém"[29]
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lợng cốt cán trực tiếp
đề ra và thực hiện các mục tiêu giáo dục Là nhân tố quyết định chất lợng giáodục Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là một vấn đề cấp thiết
Nghị quyết hội nghị TW lần thứ II khóa VIII đã chỉ rõ một trong nhữnggiải pháp chủ yếu đó là : "Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếpchấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý " cùng với việc "Quy
định lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Giáo dục và Đào tạotheo hớng tập trung làm tốt chức năng quản lý nhà nớc"[14] ''Xây dựng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hớng chuẩn hóa, nâng cao chấtlợng, đảm bảo đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng caobản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình
độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệpgiáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nớc''.[9]
Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ quản lý và công tác xây dựng đội ngũ cán
bộ quản lý một cách toàn diện là một trong những nội dung quan trọng của
đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lợng GD & ĐT
Diễn Châu là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An có lịch
sử ra đời và phát triển đến nay đã 1380 năm Diẽn Châu, có truyền thống lịch
sử lâu đời, nhân dân có lòng yêu nớc, ý chí quật cờng trong các cuộc kháng
Trang 7chiến bảo vệ tổ quốc, có truyền thống hiếu học.Là huyện đợc Đảng và nhà nớcphong tặng danh hiệu Anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân
Những năm gần đây, dới ánh sáng của đờng lối đổi mới, đặc biệt là sựvận dụng đúng đắn và sáng tạo những chủ trơng, chính sách của Đảng và nhànớc, giáo dục đào tạo Diễn Châu đã dành đợc những thành tựu quan trọng,góp phần đổi mới sự nghiệp GD & ĐT và phát triển kinh tế xã hội của huyện.Nhiều năm liên tục Phòng Giáo dục & đào tạo Diễn Châu là đơn vị tiên tiếnxuất sắc cấp tỉnh, với những thành tích nổi bật về chất lợng giáo dục đào tạo,
đội ngũ giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi, kết quả xây dựng trờng đạt chuẩnquốc gia, công tác phổ cập giáo dục, công tác xã hội hóa giáo dục
Tuy vậy, bên cạnh những thuận lợi và những kết quả đạt đợc, giáo dục
và đào tạo Diễn Châu còn gặp không ít khó khăn và thách thức: Diễn Châu làmột huyện có diện tích lớn và dân số đông có nhiều ngành nghề nh sản xuấtnông nghiệp, sản xuất muối, khai thác thủy sản, dịch vụ, thơng mại Các
điều kiện, tiềm năng phát triển KT - XH còn gặp nhiều khó khăn Đời sốngnhân dân không đồng đều ở các vùng miền, tăng trởng kinh tế chậm đã ảnh h-ởng đến sự phát triển giáo dục Trớc yêu câu đổi mới GD & ĐT Diễn Châucòn có nhiều bất cập : Quy mô và mạng lới trờng lớp cha hợp lý; Số lợng họcsinh và chất lợng giáo dục giữa các trờng trong huyện còn có sự chênh lệch
đáng kể; Đội ngũ giáo viên thiếu đồng bộ về cơ cấu bộ môn, một bộ phận giáoviên chuyên môn còn yếu; Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học vẫn cha đápứng đợc với yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông hiện nay; Một bộphận cán bộ quản lý cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới giáo dục
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu ở trên thì việc nghiên cứuxây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng nói chung, trờng THCS nói riêng ởhuyện Diễn Châu có một ý nghĩa quan trọng và cần thiết Bởi lẽ muốn sựnghiệp GD & ĐT phát triển, muốn chất lợng GD & ĐT ngày càng đợc nânglên, đáp ứng đợc với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay có nhiềuyếu tố nhng yếu tố quan trọng góp phần quyết định thành công của giáo dục
đào tạo là cán bộ quản lý Vì vậy tác giả chọn đề tài "Một số giải pháp nângcao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý trờng THCS ở huyện Diễn Châu, tỉnhNghệ An"
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản
lý các trờng THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
3 Khách thể và Đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 8Vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THCS
3.2 Đối tợng nghiên cứu.
Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THCShuyện Diễn châu, tỉnh Nghệ an
4 Giả thuyết khoa học
Nếu chúng ta xây dựng đợc các giải pháp một cách khoa học, phù hợpvới điều kiện thực tiễn và có tính khả thi thì sẽ nâng cao đợc chất lợng đội ngũcán bộ quản lý các trờng THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất
l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung, đội ngũ cán bộ quản lý các ờng THCS nói riêng
tr-5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá và mô tả thực trạng đội ngũ cán bộ
quản lý trờng THCS và công tác nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lýcác trờng THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộquản lý trờng THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
6 Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Các phơng pháp nghiên cứu lý luận.
Sử dụng các phơng pháp nghiên cứu lý luận để phân tích, tổng hợp, so sánh, khách quan v.v Tổng thuật các công trình nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
6.2.1 Quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của đội ngũ cán bộ quản lýtrờng THCS nhằm đánh giá thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý
6.2.2 Điều tra: Sử dụng bộ công cụ để điều tra thực trạng cán bộ quản
lý các trờng THCS
6.2.3 Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia
về giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý trờng THCS
6.3 Phơng pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu và kết quả nghiên cứu
Trang 9Ch ơng II : Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
- Ch ơng III : Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản
lý trờng THCS huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
- Chỉ ra đợc thực trạng của đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Diễn châu,tỉnh Nghệ an
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng THCS huyện Diễnchâu, tỉnh Nghệ an
- Giúp cho cán bộ quản lý làm việc khoa học hơn; năng động, sáng tạo trongcông tác; phân công trách nhiệm rõ ràng, ý thức trách nhiệm trong công tác
- Công tác chỉ đạo điều hành đợc nâng lên, cơ chế phối hợp trong công tácgiữa các đơn vị đạt hiệu quả hơn
Trang 10Chơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lợng đội ngũ
cán bộ quản lý trờng THCS.
1.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý trờng học.
1.1.1 Khái niệm về quản lý:
Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hội loàingời Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài ngời thì đồng thờicũng xuất hiện sự hợp tác lao động Để gắn kết các lao động của cá nhân tạothành sản phẩm hoàn chỉnh thì cần có sự điều khiển chung đó là quản lý.Trong quá trình xây dựng lý luận quản lý, khái niệm quản lý đã đợc nhiềunhà nghiên cứu lý luận cũng nh thực hành quản lý đa ra, sau đây là một số
định nghĩa đã đợc đa ra:
- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc quanhững nổ lực của ngời khác
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngời cộng
sự khác nhau cùng chung một tổ chức
- "Quản lý là tác động có định hớng, có chủ định của chủ thể quản lý (ngờiquản lý) đến khách thể quản lý (ngời bị quản lý) trong một số chức năngnhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đợc mục đích của tổ chức" [10]
- Theo quan điểm hệ thống thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhớng của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội của hệ thống đề đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điềukiện biến đổi của môi trờng” [39]
- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, gắn với lao động tập thể
và là kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhng lao động quản lý lại cóthể phân chia thành một hệ thống các dạng hoạt động xác định mà theo đó chủthể quản lý có thể tác động vào đối tợng quản lý Các dạng hoạt động xác địnhnày đợc gọi là các chức năng quản lý Một số nhà nghiên cứu cho rằng trongmọi quá trình quản lý, ngời cán bộ quản lý phải thực hiện một dãy chức năngquản lý kế tiếp nhau một cách lôgic, bắt đầu từ lập kế hoạch rồi tổ chức thựchiện, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá Quá trình này đợctiếp diễn một cách tuần hoàn và đợc gọi là chu trình quản lý Ta có thể hiểuchu trình quản lý gồm các chức năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch
- Tổ chức thực hiện kế hoạch
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Trang 11- Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch.
Tuy các chức năng trên kế tiếp nhau nhng chúng thực hiện đan xen nhau,
hỗ trợ bổ sung cho nhau Ngoài ra chu trình quản lý thông tin chiếm một vaitrò quan trọng, nó là phơng tiện không thể thiếu trong quá trình hoạt động củaquản lý Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của thông tintrong chu trình quản lý thể hiện bằng sơ đồ:
Sơ đồ 1:
1.1.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội các nhà nghiên cứu lý luậngiáo dục cho rằng: Quản lý giáo dục ( QLGD ) là sự tác động có ý thức, có mục
đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đa hoạt động s phạm của hệthống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất
“Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến kháchthể quản lý theo những qui luật khách quan nhằm đa hoạt động giáo dục tớikết quả mong muốn” [38]
Theo PGS - TS Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục thực chất là những tác độngcủa chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (đợc tiến hành bởi tập thể giáo viên
và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của lực lợng xã hội) nhằm hình thành và pháttriển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trờng"[27].Quản lý giáo dục trong phạm vi một quốc gia, một địa phơng thì chủ thểquản lý là bộ máy quản lý giáo dục từ Bộ Giáo dục & Đào tạo đến nhà tr ờng.Khách thể quản lý là hệ thống giáo dục quốc dân, sự nghiệp giáo dục của một
địa phơng trong một trờng học
Trong các mối quan hệ của công tác quản lý giáo dục, quan hệ cơ bản nhất
là quan hệ giữa ngời quản lý với ngời dạy và ngời học trong hoạt động giaódục Các mối quan hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý.Các cấp quản lý giáo dục có chức năng tơng tự nhau, đều vận dụng các chức
Kế hoạch hoá
Thông tin
Chỉ đạo Kiểm tra
Trang 12năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ của cấp mình Nội dung hoạt độngkhác nhau do phân cấp quản lý quy định, do nhiệm vụ từng thời kỳ chi phối,
đặc biệt, quản lý giáo dục chịu ảnh hởng của những biến đổi về kinh tế, chínhtrị, xã hội, khoa học và công nghệ
Từ nội hàm của các khái niệm quản lý giáo dục nh trên, theo chúng tôi, Quản lýgiáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lợng trong xã hội nhằm đẩy mạnhcông tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội
1.1.3 Quản lý trờng học
Trờng học là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục – Nơi trực tiếp giáo dục - đàotạo học sinh, sinh viên Nơi thực thi mọi chủ trơng đờng lối, chế độ chính sách,nội dung, phơng pháp, tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn ra lao động dạy củathầy, lao động của học trò, hoạt động của bộ máy quản lý trờng học
Điều 44 Luật Giáo dục đã ghi rõ: “Nhà trờng trong hệ thống giáo dụcquốc dân đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nớc nhằm pháttriển sự nghiệp giáo dục và đợc tổ chức theo các loại hình công lập, bán công,dân lập, t thục” [31]
Trờng học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trờng xã hội và có sựtác động qua lại với môi trờng đó nên: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà tr-ờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục - đào tạo
và “Việc quản lý nhà trờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức làlàm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tớimục tiêu giáo dục” [24]
Cũng có thể coi quản lý trờng học là quản lý một hệ thống bao gồm sáuthành tố [6]:
6 Trờng sở và thiết bị trờng học(CSVC)
Ngoài ra, ngời cán bộ quản lý trờng học cần có những quan hệ với môi ờng giáo dục và các hoạt động xã hội, nên cũng có thể thêm hai yếu tố bênngoài: Môi trờng giáo dục và các lực lợng xã hội; Kết quả giáo dục
tr-Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tơng đối và có nét
đặc trng của riêng mình nhng lại có quan hệ mật thiết với nhau, tác động tơng hỗlẫn nhau tạo thành một thể thống nhất Có thể biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
Trang 13Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý, nóicách khác, ngời quản lý biết “khâu nối” các thành tố này lại với nhau, biết tác
động vào các quá trình giáo dục hoặc vào từng thành tố làm cho quá trình vận
động tới mục tiêu đã định, tạo đợc kết quả quá trình GD & ĐT của nhà trờng
và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì khôngthể mất chất lợng của nó Sự thay đổi chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật
về căn bản Chất lợng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về sốlợng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờcũng là sự thống nhất của chất lợng và số lợng"[37]
- “Chất lợng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của con ngời, sự vật”, " Cáilàm nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia" Hoặc “Chấtlợng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làmcho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”.[33]
- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 8402: Chất lợng là tập hợpnhững đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo cho thực thể (đối tợng) đó cókhả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn
Nh vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lợng cán bộ nóichung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quả các
Trang 14hoạt động của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của cáchoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ
1.2.2 Chất lợng cán bộ quản lý.
Có nhiều quan điểm nhận diện chất lợng trong đó có 6 quan điểm về
đánh giá chất lợng có thể vận dụng vào nhận diện chất lợng (nói chung) nh
“Chất lợng đợc đánh giá bằng đầu vào, chất lợng đợc đánh giá bằng đầu ra,chất lợng đợc đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lợng đợc đánh giá bằng giátrị học thuật, chất lợng đợc đánh giá bằng văn hoá tổ chức riêng và chất lợng
đợc đánh giá bằng kiểm toán” [6 ]
Ngoài những quan điểm về đánh giá chất lợng nêu trên, còn có các quan
điểm về chất lợng nh:
- Chất lợng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định
- Chất lợng là sự phù hợp với mục đích
- Chất lợng với t cách là hiệu quả của việc đạt mục đích
- Chất lợng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất
l-ợng nêu trên, có thể nhận diện chất ll-ợng cán bộ ở hai mặt chủ yếu là phẩm
chất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu dới đây
1) Phẩm chất.
Phẩm chất đợc thể hiện ở các mặt nh phẩm chất tâm lý, phẩm chất trítuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí
- “Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt
đức (theo nghĩa rộng) của một nhân cách” [22] Nó bao hàm cả đặc điểm tíchcực lẫn tiêu cực theo hàm nghĩa đạo lý và có thể chia ra các cấp độ: xu hớng,phẩm chất, ý chí, đạo đức, t cách, hành vi và tác phong
- “Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận
thức của một con ngời đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (ócquan sát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác, ), của tởng tợng, t duy, ngônngữ và chú ý” [22]
- “Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những
đặc điểm nói lên một ngời có ý chí tốt: có chí hớng, có tính mục đích, quyết
Trang 15đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vợt khó” [22] Phẩm chất ý chí giữvai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của con ngời.
- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa học
còn đề cập tới phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của con ngời; nó bao
gồm các mặt rèn luyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hởng của một
số bệnh mang tính rào cản cho hoạt động của con ngời nh chán nản, uể oải,muốn nghỉ công tác, sức khoẻ giảm sút,
2) Năng lực
Trớc hết “năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông tức là có thể thực hiện đợc một cách thành thục và chắc chắn -một hay một sốdạng hoạt động nào đó” [22]
thạo-Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí
và phẩm chất sức khoẻ thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thể đợc pháttriển trên cơ sở kết quả hoạt động của con ngời và kết quả phát triển của xã hội(đời sống xã hội, sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân, )
Tóm lại:
- Để phù hợp với phạm vi và đối tợng nghiên cứu của đề tài, chúng tôitiếp cận chất lợng CBQL trờng THCS theo hai mặt chính là phẩm chất và nănglực của ngời CBQL giáo dục
- Khi tiếp cận chất lợng của ngời CBQL giáo dục thì phải gắn với nhiệm
vụ, chức năng và quyền hạn đã đợc quy định cho họ Cụ thể: chất lợng đội ngũCBQL trờng THCS phải gắn với hoạt động quản lý nhà trờng của họ
- Chất lợng của một lĩnh vực hoạt động nào đó của ngời CBQL giáo dục
thể hiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có để đạt tới mục tiêu của lĩnh
vực hoạt động đó với kết quả cao Cụ thể: chất lợng đội ngũ CBQL trờngTHCS đợc biểu hiện ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để họ tiến hànhhoạt động quản lý của họ đạt tới mục tiêu quản lý đã đề ra
1.2.3 Đội ngũ, chất lợng đội ngũ.
1.2.3.1 Đội ngũ.
Đội ngũ đợc hiểu là tập hợp gồm một số đông ngời cùng chức năng,nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lợng hoạt động trong một hệ thống(tổ chức)
1.2.3.2 Chất lợng đội ngũ.
Trang 16Chất lợng đội ngũ đợc hiểu là những phẩm chất và năng lực cần có củatừng cá thể và của cả đội ngũ để có một lực lợng lao động ngời đủ về số lợng,phù hợp về cơ cấu và tạo ra những phẩm chất và năng lực chung cho đội ngũnhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của tổ chức
1.3.Trờng THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Vị trí của trờng THCS
“Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc Tiểu học và bậc Trung học; bậcTrung học có hai cấp học là cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông”.[31]
Điều 22 của Luật ghi: “ Giáo dục THCS đợc thực hiện trong bốn năm từlớp 6 đến lớp 9, học sinh vào lớp 6 phải có bằng tốt nghiệp Tiểu học, có độtuổi là 11 tuổi Giáo dục THPT đợc thực hiện trong 3 năm từ lớp 10 đến lớp
12 Học sinh vào lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THCS có độ tuổi là 15 tuổi[31] THCS là cầu nối giữa bậc Tiểu học và Trung học, tiếp nhận những thànhtựu của giáo dục Tiểu học, trên cơ sở đó thực hiện nhiệm vụ của mình, THCSmang tính chất liên thông với THPT,Trung học chuyên nghiệp và Trung họcnghề
Nh vậy có thể nói THCS có vai trò và vị trí trọng yếu trong hệ thống giáodục quốc dân, trong đời sống kinh tế, xã hội của đất nớc Một số học sinhTHCS sẽ tiếp tục học lên THPT hoặc các trờng THCN, số còn lại bớc vào cuộcsống lao động, vào các ngành nghề trong xã hội Vị trí của THCS trong hệthống giáo dục quốc dân đợc thể hiện qua sơ đồ 4
Sơ đồ 4: Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân [1.5].
Đại
học
Vào
đờiTHPT
THCS
TH
12
11 10
9 8 7 6
5 4
1 2 3
THCN
Cao đẳng
Học nghề
Giáodục
th ờng xuyênBằng THCS
Bằng THPT
Giấy chứng nhận
hoàn thành ch ơng
trình TH
Trang 171.3.2 Mục tiêu đào tạo của trờng THCS
Luật Giáo dục ghi rõ: “Mục tiêu của Giáo dục phổ thông là giúp học sinhphát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỷ năng cơbản nhằm hình thành nhân cách con ngời Việt Nam, xây dựng t cách tráchnhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sốnglao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [31]
Mục tiêu của Giáo dục THCS là: “Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng
cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học có trình độ học vấn phổthông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật, hớng nghiệp để tiếp tục họcTHPT, THCN, Trung học nghề, hoặc đi vào cuộc sống lao động” [31]
Do đó THCS là điểm tựa của giáo dục phổ thông, là cơ sở của bậc Trunghọc, góp phần hình thành nhân cách con ngời Việt Nam XHCN
1.3.3 Nhiệm vụ của trờng THCS
Trờng THCS có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động giáo dục theo mục tiêu,chơng trình, kế hoạch giáo dục của Bộ Giáo dục & Đào tạo tổ chức hớngnghiệp và tham gia lao động chuẩn bị nghề cho học sinh, tổ chức cho giáoviên và học sinh tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao, phổ biến kiến thứckhoa học
Bảo vệ môi trờng, vận động nhân dân và các tổ chức cộng đồng xây dựngmôi trờng giáo dục lành mạnh, tham gia thực hiện mục tiêu giáo dục Cụ thểlà: Giáo dục toàn diện nhằm hình thành và phát triển nhân cách XHCN chohọc sinh, chuẩn bị đội ngũ sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Phát triểnbồi dỡng học sinh có năng khiếu góp phần đào tạo nhân lực cho đất nớc, tạonguồn cho PTTH, THCN và Đào tạo nghề
1.4 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ngời cán
bộ quản lý trờng Trung học cơ sở.
1.4.1 Vị trí, vai trò.
Trang 18Hiệu trởng nhà trờng “là ngời chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động
của nhà trờng, do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”[31].
Với t cách pháp nhân đó, họ có các vai trò chủ yếu và cần có các phẩm chất,năng lực tơng xứng với các vai trò của họ nh sau:
- Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo
dục nói chung, các quy chế giáo dục và điều lệ trờng THCS nói riêng trong
tr-ờng THPT Để đảm đơng vai trò này, đội ngũ CBQL trtr-ờng THCS cần có phẩm
chất và năng lực về pháp luật (hiểu biết và vận dụng đúng đắn luật pháp,
chính sách, quy chế giáo dục và điều lệ trờng học vào quản lý các mặt hoạt
động của trờng THCS)
- Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trờng
THCS thực hiện các hoạt động giáo dục (trong đó tập trung vào điều hành độingũ thực hiện nhiệm vụ dạy học) có hiệu quả hơn Để đảm đơng đợc vai trò này
CBQL trờng THCS cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức và điều hành đội
ngũ CBQL cấp dới, giáo viên, nhân viên và học sinh, năng lực chuyên môn (am
hiểu và vận dụng thành thạo các tri thức về tổ chức nhân sự, giáo dục học, tâm
lý học, xã hội học và các tri thức phổ thông) để quản lý các hoạt động giáo dục
và dạy học của trờng THCS
- Chủ sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trờng
học Để đảm đơng đợc vai trò này CBQL trờng THCS cần có phẩm chất và
năng lực về quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật (hiểu biết về quản lý tài
chính và quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, ) phục vụ cho các hoạt
động giáo dục và dạy học của trờng THCS
- Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trờng giáo dục (mối
quan hệ giữa trờng THCS, gia đình và xã hội; nói rộng hơn là thực hiện hiệuquả chính sách xã hội hoá giáo dục) Để đảm đơng đợc vai trò này CBQL tr-
ờng THPT cần phải có phẩm chất và năng lực giao tiếp để vận động cộng
đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý trờng THCS
- Nhân tố thiết lập và vận hành hệ thống thông tin và truyền thông giáo
dục trong trờng THCS Để đảm đơng đợc vai trò này, CBQL trờng THCS phải
có phẩm chất và năng lực về kỹ thuật quản lý và khai thác mạng Internet để
phục vụ cho mọi hoạt động của trờng THCS.
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ CBQL trờng THCS nóimột cách tổng quát là quản lý các mặt hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và
Trang 19quyền hạn của trờng THCS đã quy định trong Luật Giáo dục và trong Điều lệTrờng phổ thông
Nói một cách cụ thể thì chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL ờng THCS nh sau:
tr-1) Về mặt chức năng quản lý: Thực hiện các chức năng cơ bản của quản
lý quản lý trờng THCS theo một chu trình quản lý, đó là:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trờng THCS;
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch;
- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch;
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
2) Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Luật giáo dục qui định: “Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm quản lýcác hoạt động của nhà trờng” [31]
- Điều lệ trờng Trung học cũng quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu ởng, Phó hiệu trởng:
tr-a) Hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trờng
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân côngcông tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên,thực hiện công tác thi đua khen thởng, kỷ luật đối với giáo viên và học sinhtheo quy định của nhà nớc, quản lý hồ sơ cán bộ, giáo viên
- Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh, xét duyệt kết quả đánh giá xếp loạihọc sinh
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trờng
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với giáo viên, nhânviên, học sinh; Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà tr-ờng, triển khai chỉ đạo và thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục
- Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ và đợchởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành
- Chịu trách nhiệm trớc cấp trên về thực hiện toàn bộ các nhiệm vụ đợcquy định đối với ngời Hiệu trởng
b) Phó hiệu trởng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc hiệu trởng về nhiệm vụ đợc hiệu ởng phân công
tr Cùng với Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợc giao
Trang 20- Thay mặt Hiệu trởng điều hành hoạt động của nhà trờng khi đợc uỷquyền.
- Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hởngcác chế độ, chính sách theo quy định hiện hành
Nh vậy cán bộ quản lý trờng học là ngời đại diện cho Nhà nớc về mặtpháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn,chịu trách nhiệm trớc các cơ quan quản lý cấp trên ra các quyết định quản lý,tác động điều khiển các thành tố trong hệ thống nhà trờng nhằm thực hiệnmục tiêu, nhiệm vụ GD & ĐT đợc quy định bằng luật pháp hoặc bằng các vănbản, thông tin hớng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành
Vì vậy, để đạt đợc mục tiêu của nhà trờng, cán bộ quản lý cùng đội ngũgiáo viên phải là một tập thể s phạm thống nhất, mà chất lợng là hiệu quả giáodục chung đợc quyết định bởi chất lợng từng thành viên, số lợng, cơ cấu vàchất lợng của đội ngũ
Để đáp ứng đợc vị trí, vai trò và thực hiện nhiệm vụ của ngời cán bộ quản
lý giáo dục nói chung, ngời cán bộ quản lý trờng THCS nói riêng phải cónhững phẩm chất và năng lực tốt
1.5 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng cán bộ quản lý trờng THCS
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 BCH Trung ơng Đảng khoá VIII về chiến
l-ợc cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớc đã nêu rõ: “Cán bộ là nhân
tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng,của Đất nớc và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” [15]
và “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tốquyết định chất lợng bộ máy Nhà nớc ” [15]
Nội dung của Nghị quyết nêu lên vị trí, vai trò rất quan trọng và then chốtcủa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xâydựng Nhà nớc trong sạch vững mạnh; Đề cao trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức phải phấn đấu vơn lên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của sựnghiệp cách mạng
Cán bộ quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộcủa Đảng và Nhà nớc ta Việc nâng cao chất lợng cán bộ quản lý nói chung,cán bộ quản lý giáo dục nói riêng đã trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọngcủa các cấp, các ngành
Trang 21Trong những năm qua, công tác giáo dục đào tạo của nớc ta đã thu đợcnhững thành tựu to lớn Nhng hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạo đang đứngtrớc mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh về quy mô lớn, với việc nângcao chất lợng trong khi khả năng và điều kiện còn hạn chế Nghị quyết cũngnêu: “Đối mới cơ chế quản lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nângcao năng lực của bộ máy quản lý giáo dục - đào tạo” [15] là một trong nhữnggiải pháp chủ yếu cho sự phát triển giáo dục - đào tạo.
Trờng THCS nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, nó đảm bảo sự liênthông giữa giáo dục tiểu học với THPT, THCN và học nghề, góp phần đào tạonhân lực Vì vậy nâng cao chất lợng cán bộ quản lý trờng THCS là góp phầnnâng cao chất lợng cán bộ quản lý giáo dục nói chung nhằm phát triển GD &
ĐT
Quản lý giáo dục là một nghề, cán bộ quản lý có tay nghề giỏi là nguồn tàisản vô giá của ngành, quý hơn các nguồn tài sản về tài liệu, vật lực, nhân lực đạitrà mà ngành đang có, lao động của nghề này có đặc trng sau đây:
- Lao động phức tạp, đa dạng, phải huy động trí tuệ sự mẫn cảm rất nhiềutrong công việc
- Trách nhiệm cá nhân rất cao trong quá trình đào tạo hiện hành và bớcphát triển tơng lai của nhà trờng, có ảnh hởng đến nhiều thế hệ Sản phẩm lao
động của ngời cán bộ quản lý giáo dục có tác động rất lớn đến xã hội, kinh tế,chính trị, văn hoá
Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo đã cho chúng
ta nhận thức sâu sắc: Có nhân tố vật lực, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bịcho nhà trờng, có đội ngũ giáo viên đông đảo, có nguồn tài lực phong phú,song nếu thiếu đội ngũ cán bộ quản lý thì cả ba nhân tố nêu trên đều khôngthể phát triển đợc Ngời quản lý kết nối cả ba nhân tố trên, ngời quản lý cótrách nhiệm điều phối, sử dụng sao cho hiệu quả nhất
Quản lý yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tìnhtrạng yếu kém của giáo dục trong những năm qua Việc nâng cao chất lợngcán bộ quản lý trờng học nói chung và trờng THCS nói riêng nhằm đáp ứngyêu cầu xây dựng nhà trờng của chúng ta trong những năm đầu của thế kỷ 21
là việc làm cấp thiết Đội ngũ cán bộ quản lý cần đủ về số lợng, đồng bộ về cơcấu, có phẩm chất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ, cán bộ quản lý giỏi phải
đợc coi là một trong những tiêu chí hàng đầu để xây dựng một nhà trờng mạnhtoàn diện
1.6 Những yêu cầu cơ bản về chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS.
Trang 22Nh đã phân tích ở trên, đội ngũ CBQL các trờng THCS muốn thực hiện
có hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn của trờng THCS và nhiệm vụ quyền hạncủa mình thì phải có đợc hai mặt phẩm chất và năng lực Hai mặt này luôn luôn
đợc thể hiện một cách song hành, không tách rời nhau để cùng thực hiện mụctiêu quản lý Đây là hai mặt cơ bản về yêu cầu nhân cách của một ngời cán bộcách mạng nói chung đã đợc Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là “vừa hồng vàvừa chuyên” Cụ thể, những yêu cầu về chất lợng của đội ngũ CBQL các trờngTHCS nh sau:
1.6.1 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, t tởng, đạo đức.
- Có tinh thần yêu nớc sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục
tiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đờnglối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc
- Có lập trờng t tởng, chính trị vững vàng, đáp ứng đợc yêu cầu của đấtnớc trong giai đoạn mới;
- Nắm vững đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, đặcbiệt là đờng lối, chủ trơng, chính sách về GD&ĐT;
- Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;
- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ;
- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội
và khiêm tốn;
- Gơng mẫu về đạo đức, chí công, vô t, lời nói đi đôi với việc làm, có uytín với tập thể, với nhà trờng;
- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;
- Có ý thức bồi dỡng và tự bồi dỡng nâng cao phẩm chất và năng lựccho bản thân
- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
1.6.2 Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn và quản lý
điều hành.
- Trình độ chuyên môn đợc đào tạo đạt chuẩn trở lên;
- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trờng;
- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nớc;
- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ;
- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giácác hoạt động của nhà trờng;
- Có ý thức tự bồi dỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, đời sống của CB, GV, CNV trong nhà trờng;
Trang 23- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trờng học và đa ra quyết định
đúng đắn;
- Biết phối kết hợp với các lực lợng trong và ngoài nhà trờng làm tốtcông tác xã hội hoá giáo dục;
1.6.3 Những yêu cầu chung về chất lợng của đội ngũ.
1) Số lợng: Đủ theo quy định đối với từng hạng trờng THCS (theo quy
định trờng hạng 1, hạng 2 và hạng 3)
2) Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ đợc xem xét ở nhiều mặt Trong luận văn này,
chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:
- Độ tuổi và thâm niên: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa pháthuy đợc sức trẻ và vừa tận dụng đợc kinh nghiệm trong quá trình công tác Cụthể: Bổ nhiệm lần đầu Nam không quá 50 tuổi, Nữ không quá 45 tuổi
- Giới: Cân đối Nam và Nữ, chú ý bồi dỡng và bổ nhiệm cán bộ nữ trongquản lý để phù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục có nhiều nữ
- Chuyên môn đợc đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về các chuyên ngànhchuyên môn cơ bản đợc đào tạo (tự nhiên, xã hội, ); đồng thời đảm bảochuẩn hoá và vợt chuẩn về chuyên môn đợc đào tạo Cụ thể: Phải có trình độ
Đại học s phạm trở lên và có thâm niên giảng dạy ít nhất 5 năm
3) Chất lợng của đội ngũ:
Chất lợng đợc xem xét ở hai mặt phẩm chất và năng lực chung, có nghĩaphẩm chất và năng lực của đội ngũ đợc tích hợp từ phẩm chất và năng lực củatừng cá thể: “Chất lợng của đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lợng của từngcán bộ Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài sẽ tạo nên chất lợng và sứcmạnh tổng hợp của toàn đội ngũ” [8]
Nh vậy, để đánh giá đợc chất lợng chung của đội ngũ CBQL trờng THCScần tập trung xem xét các chỉ số biểu đạt các mặt chung trong tiểu mục này;
đồng thời xem xét các chỉ số biểu đạt về năng lực và phẩm chất của từngCBQL trờng THPT
1.7 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lợng đội ngũ CBQL ờng THCS .
tr-1.7.1 Công tác quản lý đội ngũ CBQL trờng THCS
Quản lý đội ngũ CBQL trờng THCS nhằm mục đích nắm chắc tình hình
đội ngũ, hiểu đầy đủ từng CBQL để có cơ sở tiến hành tốt các khâu trong côngtác cán bộ từ khâu đào tạo, bồi dỡng đến việc sử dụng, đề bạt, thuyên chuyển,
điều động và thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQL giáo
Trang 24dục, Trong công tác quản lý cán bộ cần xác định rõ các vấn đề về đặc điểmcủa đối tợng quản lý, nội dung quản lý,
1.7.1.1 Đặc điểm của đối tợng quản lý.
- Về mặt cấu tạo: Đội ngũ CBQL trờng THCS đợc đào tạo chuyên môn s
phạm, bồi dỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý; nhng lại đợc bồi dỡng qua nhiềuhình thức, nhiều hệ thống khác nhau, nên trình độ còn có sự chênh lệch
- Về tính chất lao động: lao động của đội ngũ CBQL trờng THCS là lao
động trí óc, vì hoạt động quản lý giáo dục thực chất là một dạng hoạt độngkhoa học giáo dục, những lao động trong ngành giáo dục là dạng lao độngtổng hợp, kết hợp nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều hoạt động,
- Về quan hệ xã hội: Đa số CBQL trờng THCS sống gắn liền với gia đình,
làng xóm, phố phờng và cộng đồng nên họ thực hiện mọi nghĩa vụ, quyền lợi
và các mối quan hệ xã hội của một công dân
- Về mặt tâm lý, sinh lý: do yêu cầu, tính chất của nghề nghiệp nên đội ngũ
CBQL trờng THCS nói chung thờng mô phạm, dễ mắc bệnh "sách vở ", xa thựctiễn, có lúc còn bảo thủ; mặt khác họ cũng dễ mắc bệnh tự do, tùy tiện, nhất là
kỷ luật lao động
1.7.1.2 Nội dung quản lý.
Có 2 nội dung cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau trong quản lý cán bộnói chung Đó là quản lý đội ngũ CBQL và quản lý cá nhân CBQL Sự liên hệmật thiết đợc thể hiện ở sự hỗ trợ lẫn nhau: quản lý đội ngũ phải đi từ quản lýcá nhân, quản lý cá nhân phải đi tới quản lý đội ngũ
1) Quản lý đội ngũ: Là quản lý về số lợng, cơ cấu và chất lợng của đội
ngũ Cụ thể là:
Phân tích đợc lịch sử (quá trình) hình thành, cơ cấu (lứa tuổi, theo thành phầnxã hội, giới, trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ
đợc đào tạo, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoàn thành nhiệm
vụ, chế độ hởng thụ, tình hình sức khỏe, đời sống, )
Chỉ ra những đặc điểm chung cơ bản nhất của đội ngũ để từ đó tìm ra giải phápphát huy mặt mạnh, hạn chế chỗ yếu chung của đội ngũ về t tởng, về đạo đức, trình
độ, năng lực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm vụ đợc giao
Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về các mặt số lợng, cơ cấuchất lợng của đội ngũ để thờng xuyên điều chỉnh, bổ sung, nhằm đáp ứng đợccác yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đợc giao trong từng giai đoạn
2) Quản lý cá nhân: Là quản lý từng CBQL thể hiện trong các nội dung
chủ yếu: Nắm chắc từng CBQL nhằm mục đích sử dụng đúng ngời, đúng việc
Trang 25“dụng nhân nh dụng mộc”, có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng phù hợp với đặc
điểm và hoàn cảnh từng CBQL, thực hiện đúng chế độ chính sách với từng ời
ng-Quản lý cá nhân cán bộ, công chức, viên chức thực chất là quản lý conngời Con ngời là sự tổng hoà các mối quan hệ xã hội, là một thực thể vô cùngsinh động, phong phú; cho nên yêu cầu quản lý cá nhân gồm:
- Hiểu đợc quá trình phấn đấu ngời CBQL
- Hiểu đợc tâm lý, sở trờng và nguyện vọng của CBQL
- Biết đợc trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ
- Biết đợc truyền thống gia đình, dòng tộc, biết đặc điểm cuộc sống vàmối quan hệ với gia đình, cộng đồng và xã hội
- Biết đợc điều kiện kinh tế bản thân và gia đình
- Biết đợc tình hình sức khoẻ
Nhìn chung là hiểu biết CBQL về phẩm chất và năng lực của họ
1.7.2 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lợng đội ngũ CBQL ờng THCS.
tr-Bản chất của việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS là vấn
đề thực hiện hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó Dới đây chúng tôi đisâu nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo, bồi dỡng; tuyển chọn,
bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá, khen thởng, kỷluật và thực hiện chế độ, chính sách đối với CBQL trờng THCS Bởi nhữngyếu tố này là những yếu tố quan trọng phản ánh bản chất của công tác quản lýcán bộ
1.7.2.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý.
Công tác quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý củangời quản lý Nó có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc ngời quản lý biết
đợc về số lợng, chất lợng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơ cấugiới, của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựng đợc kế hoạchphát triển đội ngũ; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lợng cho từngCBQL và cả đội ngũ để họ có đợc khả năng hoàn thành nhiệm vụ Hơn nữa,kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hớng cho việc vận dụng vàthực hiện các chức năng cơ bản của quản lý vào hoạt động quản lý bộ máy tổchức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong huyện nói chung và trong các trờngTHCS nói riêng Nh vậy, nói đến quản lý đội ngũ CBQL là nói đến công tácquy hoạch phát triển đội ngũ và nói đến quy hoạch là nói đến một công việcrất quan trọng trong việc nâng cao chất lợng đội ngũ Nh vậy, quy hoạch phát
Trang 26triển đội ngũ đợc xem là một lĩnh vực trong hoạt động quản lý và cũng là mộtlĩnh vực cần đề xuất giải pháp quản lý
1.7.2.2 Xây dựng và thực thi kế hoạch đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CBQL.
Công tác đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng caocác chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình độnghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất củacông tác đào tạo, bồi dỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho độingũ CBQL để họ có đủ các điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chức năng vàquyền hạn của họ
Quản lý đội ngũ đợc xem là một trong những lĩnh vực quản lý của các tổchức quản lý và của mọi CBQL đối với một tổ chức Nh vậy, để nâng cao chấtlợng đội ngũ CBQL thì không thể thiếu đợc hoạt động đào tạo và bồi dỡngCBQL; đồng thời cần phải có những giải pháp quản lý mang tính khả thi vềlĩnh vực này
1.7.2.3 Đánh giá chất lợng đội ngũ CBQL.
Đánh giá là một trong những chức năng của công tác quản lý Đánh giáchất lợng đội ngũ CBQL là một trong những công việc không thể thiếu đợctrong công tác quản lý của các cơ quan quản lý và của các chủ thể quản lý nóichung và của công tác tổ chức cán bộ nói riêng
Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ,
mà qua đó dự báo về tình hình chất lợng đội ngũ cũng nh việc vạch ra những
kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lợng đội ngũ Mặt khác, kếtquả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân có sự tự
điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Nói nh vậy, đánhgiá đội ngũ CBQL có liên quan mật thiết đối với việc nâng cao chất lợng độingũ CBQL Nh vậy, để nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ nói chung và CBQLnói riêng không thể không nhận biết chính xác về chất lợng đội ngũ thông quahoạt động đánh giá đội ngũ; để từ đó thiết lập các giải pháp quản lý khả thi vềlĩnh vực này
1.7.2.4 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ CBQL.
Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán
bộ, công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực côngtác tổ chức và cán bộ
- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và nănglực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung vàthực chất là tạo điều kiện tiên quyết cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó
Trang 27Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại lànhững yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lợng đội ngũCBQL.
- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn đảm bảocác yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viênkhông đủ yêu cầu Đây là một hình thức nâng cao chất lợng đội ngũ
- Luân chuyển CBQL có tác dụng làm cho chất lợng đội ngũ đợc đồng
đều trong các tổ chức; mặt khác tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu củaCBQL Hai mặt trên gián tiếp làm cho chất lợng CBQL đợc nâng cao
Qua phân tích trên cho thấy, các hoạt động tuyển chọn, bổ nhiệm, miễnnhiệm và luân chuyển cán bộ nói chung là các hoạt động trong lĩnh vực quản
lý cán bộ Nh vậy không thể thiếu đợc những giải pháp quản lý khả thi đối vớilĩnh vực này
1.7.2.5 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL.
Kết quả một hoạt động của con ngời nói chung và chất lợng một hoạt
động của con ngời nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính động lựcthúc đẩy hoạt động của con ngời Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũCBQL còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu t cho nhân lực theodạng tơng tự nh “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Chính từ vấn đề có chính sách
đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ mà chất lợng đội ngũ đợc nâng lên Nhìn chung,chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và đối với CBQL nói riêng là mộttrong những hoạt động quản lý cán bộ, công chức của cơ quan quản lý và của ngờiquản lý đối với một tổ chức
Nh vậy, để nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL ờng THCS nói riêng cần phải có những giải pháp quản lý về lĩnh vực này
tr-1.8 Giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng THCS
- Giải pháp: Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phơng pháp giảiquyết một vấn đề cụ thể nào đó” [36] Nh vậy nói đến giải pháp là nói đếnnhững cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quátrình, một trạng thái nhất định …., tựu trung lại, nhằm đạt đ., tựu trung lại, nhằm đạt đợc mục đích hoạt
động Giải pháp càng thích hợp, càng tối u, càng giúp con ngời nhanh chónggiải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đợc những giải pháp nh vậy,cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
- Giải pháp nâng cao chất lợng CBQL trờng THCS là những cách thứctác động hớng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lợng trong đội ngũCBQL trờng THCS
Trang 281.9 Sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất l ợng đội ngũ CBQL.
Đảng đối với giáo dục Các cấp ủy Đảng từ trung ơng đến địa phơng thờngxuyên lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện các chủ trơng, chính sách giáo dục,
đặc biệt là công tác xã hội hóa giáo dục, công tác chính trị t tởng, xây dựng nềnếp, kỷ cơng; coi việc phát triển và nâng cao chất lợng giáo dục là một chỉ tiêuphấn đấu xây dựng và củng cố tổ chức Đảng để thực sự thành hạt nhân lãnh đạotrong nhà trờng
Nh vậy, quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ nói chung và
đội ngũ CBQL trờng THCS nói riêng có mối liên hệ trực tiếp tới sự lãnh đạocủa Đảng Khi nghiên cứu về nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS,
ta không thể không đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo của Đảng để định ranhững giải pháp cần thiết về lĩnh vực này
Kết luận chơng 1
Từ việc nêu tổng quan của vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số kháiniệm chủ yếu, những đặc trng của nhà trờng THCS, những đặc trng về chất l-ợng đội ngũ CBQL trờng THCS và chỉ ra những yêu cầu chủ yếu về chất lợngcủa đội ngũ CBQL trờng THCS, những yếu tố quản lý tác động đến việc nângcao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS; chúng tôi nhận biết đợc hai vấn đềquan trọng mang tính lý luận dới đây:
1) Để nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS phải quan tâm đếncác lĩnh vực chủ yếu sau:
- Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL các trờng THCS;
- Đào tạo, bồi dỡng đội ngũ CBQL trờng THCS;
- Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ CBQL trờng THCS.
Trang 29Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL trờng THCS ;
- Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS.
2) Việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS gắn liền với sựnhận biết chính xác thực trạng về các lĩnh vực quản lý nêu trên, để từ đó đềxuất những giải pháp quản lý khả thi cho mỗi lĩnh vực Những nhiệm vụnghiên cứu này chúng tôi sẽ trình bày ở Chơng 2 và Chơng 3
Chơng 2 Thực trạng về cán bộ quản lý các trờng THCS
huyện diễn châu, tỉnh nghệ an 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân c
Diễn Châu là một huyện đồng bằng ven biển, nằm phía Bắc tỉnh Nghệ An,Bắc giáp huyện Quỳnh Lu, Nam giáp huyện Nghi Lộc, Tây và Tây Bắc giáphuyện Yên Thành, Đông giáp biển, ở vào vĩ độ 18,20 - 19,50 Bắc và kinh độ105,30 - 105,45 Huyện Diễn Châu có diện tích tự nhiên là 30,49 km, trong đódiện tích canh tác là 13200 ha, dân số 294 676 Địa hình của huyện Diễn Châu
có thể chia làm 4 vùng: Vùng bán sơn địa, đây là vùng chuyên canh lúa, ngô,
đỗ, cây ăn quả và cây công nghiệp; Vùng đất pha cát phù hợp với trồng câymàu gồm các xã ở rìa phía đông giáp biển; Vùng trũng nằm giữa lòng chảokhông cân, trớc đây thờng hay nhiễm mặn, mỗi năm chỉ làm đợc một vụ lúa;Vùng đất cát ven biển, thuận lợi cho việc trồng màu, rau xanh Diễn Châunằm trong khu vực nhiệt đơí nóng ẩm, quanh năm có gió mùa Khí hậu DiễnChâu có hai mùa rõ rệt: mùa nóng và mùa lạnh
Địa bàn Diễn Châu có thuận lợi lớn là có nhiều hệ thống giao thôngquốc gia đi qua đờng Quốc lộ số 1A đi qua theo chiều dọc từ Bắc đếnNam, Quốc lộ 7, từ ngã ba, Thị trấn Diễn Châu đi qua các huyện miền núi
Trang 30Nghệ An sang nớc bạn Lào, đờng sắt Bắc - Nam Ngoài ra Diễn Châu còn
có Tỉnh lộ 38 và 48 rất thuận lợi cho giao thông và phát triển kinh tế
Nhìn chung đặc điểm tự nhiên của Diễn Châu, thuận tiện cho việc sảnxuất, xây dựng cơ sở hạ tầng và khu dân c đô thị, thuận tiện cho việc phát triểncác ngành nghề truyền thống, dịch vụ và du lịch
- Dân c sống chủ yếu ở các xã vùng đồng bằng và vùng ven biển, một bộphận sống ở Thị trấn, một bộ phận sống ở vùng đồi núi
- Dân c chủ yếu làm nghề nông, nghề khai thác hải sản, lao động phổthông, nghề buôn bán nhỏ và khai thác du lịch ở khu du lịch biển DiễnThành Trình độ lao động sản xuất cha cao
Mật độ dân số trung bình là 967 ngời/ km2; cơ cấu dân số năm 2008 đợcphân bố nh sau: số ngời từ 0 - 15 tuổi chiếm 30.15 %; từ 16 - 60 tuổi chiếm60.78 %; số ngời trên 60 tuổi chiếm 9.07%
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
Dới sự lãnh đạo của uyện uỷ, HĐND, UBND huyện cùng với sự nổ lựcphấn đấu của toàn Đảng, toàn dân trong toàn huyện, trong những năm quakinh tế - xã hội đã có những khởi sắc, có những bớc phát triển toàn diện trênmọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh Tích cực phát huy nội lực,tận dụng mọi nguồn lực, phát huy lợi thế, tiềm năng; đồng thời tranh thủ, thuhút sự giúp đỡ của Trung ơng, của tỉnh và các nguồn lực khác để phát triểnkinh tế, xã hội vì vậy kinh tế phát triển toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch
đúng hớng Thu nhập bình quân đầu ngời tăng khá Văn hóa xã hội có nhiềutiến bộ, bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc Đời sống nhân dân đợc cải thiện,quốc phòng, an ninh đợc giữ vững Công tác xây dựng Đảng, xây dựng chínhquyền và hệ thống chính trị có bớc tiến bộ Nhịp độ tăng trởng kinh tế bìnhquân hàng năm đạt 17-18%, thu nhập bình quân đầu ngời năm 2007 là 9,2triêu đồng/ ngời Thu nhập / ha đất canh tác/ năm 35 triệu đồng, có 40% diệntích có doanh thu trên 50 triệu đồng
Văn hoá - xã hội: Đã có những chuyển biến tích cực, rõ nét; phong tràoxây dựng gia đình văn hoá, làng xã văn hoá phát triển; có 85% số hộ đợc côngnhận gia đình văn hoá, có 37 % làng, xã văn hoá
Mạng lới thông tin liên lạc đợc quan tâm phát triển, hoạt động văn hoá vănnghệ, thể thao, thông tin đa dạng phong phú
Hoạt động Y tế có nhiều chuyển biến, nhất là các chơng trình Y tế dựphòng, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, hạ tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng xuốngdới 13%
Đời sống vật chất của nhân dân đã đợc nâng lên, phong trào thi đua làmgiàu, xoá đói giảm nghèo đợc nhân dân hởng ứng tích cực
Mục tiêu tổng quát của Đại hội huyện Đảng bộ Diễn Châu lần thứ 28 đề ralà: " Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu t, phát triển, đẩy nhanh tốc độ
Trang 31tăng trởng, tiếp tục làm tốt công tác quy hoạch và đô thị hóa Chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hớng dịch vụ du lịch; Công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ côngnghiệp và Nông, lâm, ng Phát triển kinh tế kết hợp với quốc phòng Chăm lothực hiện xóa đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng, giải quyết tốt các vấn đềxã hội bức xúc Xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền và hệ thống chính trịngày càng vững mạnh Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo vững chắc quốcphòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội Phấn đấu đa Diễn Châu trở thành mộttrong những huyệncó tốc độ phát triển kinh tế cao nhất của tỉnh Nghệ an,
Đảng bộ vững mạnh tiêu biểu."[39]
- Tuy vậy, tình hình kinh tế xã hội của thị cũng còn những hạn chế:
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch cha tơng xứng với tiềm năng và phát triểnkhông đều giữa các vùng.Công tác cải cách hành chính còn chậm
Hoạt động của khu công nghiệp nhỏ hiệu quả cha cao, ô nhiễm môi trờngcha đợc xử lý triệt để Sản xuất tiểu thủ công nghiệp cha vững chắc, các làngnghề cha hoạt động thờng xuyên và hiệu quả
Các tệ nạn xã hội đang còn phát sinh, tình trạng tai nạn giao thông ngàymột gia tăng
Những đặc điểm về kinh tế - xã hội trên đây có ảnh hởng rất lớn đến sựnghiệp Giáo dục - đào tạo của huyện
2.2 Thực trạng về Giáo dục & Đào tạo huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
2.2.1 Thực trạng chung về Giáo dục & Đào tạo huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
* Về quy mô phát triển trờng lớp, học sinh, giáo viên:
Hiện nay, huyện Diễn Châu có 119 trờng học, trong đó có 40 trờng Mầmnon, 42 trờng Tiểu học, 37 trờng THCS, 9 trờng THPT Ngoài ra còn có1Trung tâm Giáo dục thờng xuyên; 1Trung tâm giáo dục kỹ thuật, hớngnghiệp, dạy nghề
Bảng 2.1: Số trờng, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện DiễnChâu
Ngành học
Bậc học
Số ờng
tr-Số lớp
Số Học sinh
Cán bộ giáo viên, nhân viên
Tổng số Đạt chuẩn Trên chuẩn
Mầm non 40 465 10662 650 650 100% 196 30,1% Tiểu học 42 836 23898 1186 1186 100% 975 82,1% THCS 37 712 27802 1408 1408 100% 1014 72,0%
(Nguồn: Phòng Giáo dục - Đào tạo Huyện Diễn Châu )
* Nhận xét:
Trang 32- Mạng lới trờng lớp đợc sắp xếp một cách hợp lý, đảm bảo yêu cầu nângcao chất lợng GD & ĐT Mỗi xã, Thị trấn có một trờng Mầm non, Xã miềnnúi Diễn Lâm có 2 trờng; Mỗi xã có một trờng tiểu học, riêng xã Diễn Lâm,Diễn Yên, Diễn Ngọc có 2 trờng do quy mô số lớp cao; Mỗi xã có một trờngTHCS, có 3 trờng THCS liên xã; toàn huyện có 9 trờng THPT đợc rải đều ởcác vùng trong huyện.
- Số lớp và học sinh các trờng Mầm non và Tiểu học đã bắt đầu ổn định,
Số lớp và học sinh THCS giảm so với những năm trớc đây do thực hiện kếhoạch hóa gia đình, số lớp và học sinh các trờng THPT ổn định
- Ngành học mầm non: Tỷ lệ huy động nhà trẻ đạt 29%, Mẫu giáo đạt87%, mẫu giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 100%
- Bậc Tiểu học: Tỷ lệ học sinh huy động vào lớp hàng năm đạt 99,8%,
- Bậc THCS: Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chơng trình Tiểu họcvào THCS hàng năm đạt tỷ lệ 99,8 % ; Số học sinh, số lớp hàng năm tiếp tụcgiảm cho đến năm học 2010 - 2011
- Bậc THPT: Tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10 THPT, BTVHTH hàng năm từ64% -72%
Bảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm:
( Nguồn Phòng Giáo dục & Đào tạo Diễn Châu )
* Chất lợng Giáo dục - Đào tạo :
Chất lợng giáo dục & Đào tạo ngày càng đợc nâng cao:
- Học sinh xếp loại đạo đức loại tốt, khá đạt tỷ lệ cao 95%, loại trung bình4%, loại yếu 1% Các hành vi vi phạm đạo đức, các hiện tợng tiêu cực trongnhà trờng giảm hẳn Học sinh ngoan và chăm học hơn Không có các tệ nạnxã hội xâm nhập vào nhà trờng
- Chất lợng văn hoá đợc nâng lên, cả chất lợng đại trà và chất lợng mũinhọn Học sinh đợc xếp loại văn hoá khá, giỏi đạt tỷ lệ 48%; học sinh xếp loại
Trang 33yếu 4%; tỷ lệ đậu tốt nghiệp hàng năm đạt 93 – 97,5%; tỷ lệ học sinh vàoPTTH trên 66-72 %.
Công tác bồi dỡng học sinh giỏi đã đợc quan tâm đúng mức, Phòng Giáodục & Đào tạo đã chỉ đạo các trờng phát hiện và bồi dỡng học sinh giỏi thờngxuyên, liên tục trong suốt năm học, có kế hoạch, chơng trình và nội dung bồidỡng Kết quả học sinh giỏi trong 6 năm năm liền luôn đợc xếp thứ nhất, nhìtỉnh
* Cơ sở vật chất, thiết bị trờng học:
Những năm học trớc đây cơ sở vật chất, thiết bị của các trờng trong huyệngặp rất khó khăn Phòng học, phòng chức năng hầu hết là phòng cấp 4, đợcxây dựng từ những năm 70, 80 của thế kỷ XX nên đã xuống cấp, thiết bị dạyhọc thiếu thốn Trớc thực trạng nh vậy huyện ủy, UBND và ngành giáo dụchuyện đã có nhiều chủ trơng và biện pháp tích cực trong việc tăng cờng cơ sởvật chất cho các truờng học Với phơng châm đẩy mạnh công tác xã hội hóagiáo dục, huy động mọi nguồn lực của nhà nớc, nhân dân và các tổ chức đầu txây dựng cơ sở vật chất các trờng học, đến nay cơ sở vật chất của các trờnghầu hết đã đợc xây dựng mới hoặc đã đợc nâng cấp, từng bớc đáp ứng với yêucầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông
Đến năm học 2007 - 2008, toàn huyện đã có 37/39 xã có trờng học caotầng, với 83 trờng, 1381 phòng học và 95 phòng chức năng đựơc xây dựngkiên cố và hiện đại
Bảng 2.3 Thống kê cơ sở vật chất các trờng trong huyện năm học 2007 2008
-Ngành học,
cấp học
Tổng số trờng học
Số trờngcao tầng
Tổng sốphòng học
Số phònghọc cao tầng
Tổng số phòng chức năng
Số phòng chức năng cao tầng
Trang 34(Nguồn: Phòng Giáo dục - đào tạo và phòng công thơng Diễn Châu)
- Mỗi năm toàn ngành đã đầu t hơn một tỷ đồng để mua thiết bị dạyhọc, sách tham khảo phục vụ cho việc nâng cao chất lợng dạy và học
Bảng 2.4 Số lợng CB,GV,CNV các bậc học
Bậc học 2003-2004 2004-2005 2005-2006 2006-2007 2007-2008
Mầm non 670 670 655 655 650 Tiểu học 1135 1134 1150 1178 1186 THCS 1285 1298 1309 1397 1408
Liên tục nhiều năm Phòng Giáo dục - đào tạo Diễn Châu đạt danh hiệu
đơn vị Tiên tiến, 6 năm liên, từ năm học 2002 đến nay là đơn vị Tiên tiến xuấtsắc của ngành giáo dục tỉnh Nghệ an Năm 2007 đợc Thủ tớng Chính phủ tặngbằng khen, hiện nay đang đề nghị Chủ tịch nớc tặng thởng Huân chơng lao
động hạng ba
* Mặt tồn tại:
- Cơ sở vật chất các trờng còn thiếu thốn, đặc biệt các trờng THCS sốphòng học chỉ đủ học hai ca, thiếu các phòng bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạohọc sinh yếu, phòng máy vi tính, phòng học ngoại ngữ, phòng nghệ thuật,phòng mỹ thuật, sân chơi bãi tập không đảm bảo quy cách
- Đội ngũ cán bộ đủ về số lợng, nhng chất lợng không đồng đều, một bộphận cán bộ, giáo viên yếu cả về năng lực và trách nhiệm Đội ngũ giáo viênkhông đồng bộ, thiếu giáo viên dạy mỹ thuật, âm nhạc, kỹ thuật công nghiệp
- Một bộ phận cán bộ quản lý còn yếu về năng lực quản lý nhà trờng, còndựa chủ yếu vào kinh nghiệm, cha mạnh dạn đổi mới công tác quản lý Một
bộ phận giáo viên chậm đổi mới phơng pháp giảng dạy
- Một bộ phận học sinh không chăm chỉ học tập, kết quả học tập yếu
- Công tác giáo dục đạo đức nhìn chung tốt, nhng vẫn còn một số ít họcsinh vi phạm kỷ luật nh: Trộm cắp, đánh nhau
2.2.2 Thực trạng về giáo dục THCS huyện Diễn Châu
a) Quy mô phát triển
Trang 35Hiện nay toàn huyện Diễn Châu có 39 trờng THCS trong đó có 4 trờngloại 1; 15 trờng loại 2; 18 trờng loại 3( trong đó có 1 trờng loại hình trờng liênphờng xã).
Bảng 2.5: Quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Diễn Châu trong
5 năm lại đây
quản lý
Tỷ lệ HSTN
Trang 362004-2005 1298 1259 96,99% 397 30,58% 7 0,55% 397 30,58%
( Nguồn Phòng Giáo dục & Đào tạo Diễn Châu )
Bảng 2 8 Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ:
Năm học
Tổngsố
( Nguồn Phòng Giáo dục & Đào tạo Diễn Châu )
Đội ngũ giáo viên THCS huyện Diễn Châu trong những năm qua cơ bản
đủ về số lợng, các bộ môn văn hoá cơ bản nh: văn, toán, lý, hoá, sinh, sử, địa
đảm bảo đủ giáo viên giảng dạy Những môn kỹ thuật, âm nhạc, mỹ thuật, kỹthuật công nghiệp thiếu giáo viên, phải dạy kiêm nhiệm ở một số khối lớp
Tuổi bình quân đội ngũ giáo viên các trờng là 38 Đảng viên chiếm tỷ lệ41,12 % so với tổng số giáo viên trong toàn bậc học Số giáo viên đạt chuẩn vàtrên chuẩn về trình độ đào tạo ngày càng cao, năm học 2003-2004 tỷ lệ đạtchuẩn 94,6 % đến năm học 2007 - 2008 tỷ lệ đạt chuẩn là 100 %; Trong đó sốgiáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn 73,38% Việc thực hiện chơng trình,quy chế chuyên môn nhìn chung tốt, các chuyên đề đổi mới phơng pháp dạy,học đã đợc triển khai nghiêm túc, sinh hoạt chuyên đề đã trở thành nội dungchính trong các hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn
Cuộc vận động "Hai không" đã thực sự làm thay đổi nhận thức của độingũ giáo viên mang tính tích cực và trách nhiệm hơn trong công tác giáo dục.Phong trào đổi mới phơng pháp giảng dạy, nâng cao chất lợng đã có hiệu quảtrong giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh Hoạt động bồi dỡng th-ờng xuyên, ý thức tự học, tự nghiên cứu, tích luỹ sáng kiến kinh nghiệm đợccán bộ, giáo viên quan tâm Nhiều sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ giáoviên đợc áp dụng rộng rãi trong ngành mang lại hiệu quả thiết thực Hàng năm
có 20-25 chiến sỹ thi đua và giáo viên giỏi cấp tỉnh, 400-420 chiến sỹ thi đuacấp cơ sở
Trang 37Chất lợng đội ngũ giáo viên đợc nâng lên một bớc Đa số giáo viên cóphẩm chất chính trị tốt, có phẩm chất đạo đức và lơng tâm nghề nghiệp trongsáng, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thân trách nhiệm cao, không ngừngphấn đấu khắc phục khó khăn, rèn luyện, bồi dỡng nâng cao tay nghề, chấphành tốt quy chế chuyên môn và hoàn thành nhiệm vụ đợc giao Cuộc vận
động " Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh " và cuộc vận
động "Dân chủ, kỷ cơng, tình thơng, trách nhiệm” đã nâng cao phẩm chất đạo
đức, tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ giáo viên, góp phần xây dựng nhà ờng ngày càng vững mạnh
tr-c) Chất lợng Giáo dục - đào tạo
Phòng Giáo dục & Đào tạo Diễn Châu đã làm tốt công tác chỉ đạo, hớng dẫncác trờng THCS thực hiện tốt nhiệm vụ của từng năm học; tăng cờng kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện quy chế chuyên môn; tổ chức tốt các cuộc thi giáo viêndạy giỏi các cấp; tăng cờng công tác quản lý để nâng cao chất lợng dạy vàhọc Vì vậy, chất lợng và hiệu quả giáo dục học sinh THCS đợc giữ vững vàphát triển
Bảng 2.9 Kết quả xếp loại đạo đức:
Năm học học sinh Tốt Khá Trung bình Yếu
Nguồn Phòng Giáo dục & Đào tạo Diễn Châu )
Bảng 2.10 Kết quả xếp loại văn hoá:
Năm học học sinh Giỏt Khá Trung bình Yếu,kém
( Nguồn Phòng Giáo dục & Đào tạo Diễn Châu )
Trong 5 năm học, chất lợng học sinh có nhiều tiến bộ, chất lợng đại trà
đợc giữ vững và từng bớc nâng cao Học sinh xếp văn hoá loại khá giỏi tăng
Đội ngũ học sinh giỏi ngày càng đông, là đơn vị luôn nằm trong tốp đầu tỉnh
về kết quả học sinh giỏ cấp tỉnh Hàng năm có từ 80 đến 85 học sinh giỏi cấptỉnh, 200 đến 250 học sinh giỏi cấp huyện lớp 9
Trang 38Đạo đức học sinh có chuyển biến tốt Học sinh có kết quả xếp loại đạo
đức khá, tốt ngày càng tăng Học sinh xếp loại đạo đức trung bình và yếugiảm Không có tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đờng
Các hoạt động ngoại khoá đợc tăng cờng, hoạt động của tổ chức Đoànthanh niên cộng sản và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đã tạo phongtrào thi đua sôi nổi trong các nhà trờng, có tác dụng giáo dục đạo đức, nhâncách cho học sinh
* Trờng chuẩn quốc gia:
Phòng Giáo dục & Đào tạo Diễn Châu đã xây dựng đề án pháttriển trờng chuẩn quốc gia đến năm 2010 và những năm tiếp theo Tham
mu tốt với Ban Thờng vụ huyện ủy, HĐND, UBND huyện đề ra chủ
tr-ơng, ban hành cơ chế đầu t kinh phí xây dựng, huy động sự đóng góp củanhân dân Ngành giáo dục tập trung chỉ đạo nâng cao chất lợng dạy vàhọc, điều chỉnh qui mô trờng, lớp, phù hợp các điều kiện để phấn đấu đạttiêu chuẩn trờng chuẩn Quốc gia đến nay toàn huyện đã có 54 tr ờng đạtchuẩn Quốc gia Là huyện có thành tích về phong trào xây dựng tr ờngchuẩn Quốc gia của tỉnh Nghệ an
Bảng 2.11 Trờng đạt chuẩn quốc gia
Một số giáo viên dạy giỏi cha thực sự phát huy vai trò nòng cốt ở cơ sở,trờng học Trình độ tin học, ngoại ngữ của giáo viên còn yếu Phần lớn giáoviên còn lúng túng trong đổi mới phơng pháp giảng dạy, việc rèn luyện, phấn
đấu vơn lên về mọi mặt, nhất là về chuyên môn, nghiệp vụ của một bộ phậngiáo viên còn hạn chế Cơ cấu đội ngũ giáo viên cha đồng bộ
d) Cơ sở vật chất
Đợc sự quan tâm của cấp uỷ, chính quyền và nhân dân các địa phơngtrong việc đề ra các giải pháp, huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vậtchất phục vụ công tác dạy học, nên số phòng học, phòng chức năng đợc xâydựng theo hớng kiên cố hóa, hiện đại hóa
Trang 39Tuy vậy, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của các trờng vẫn trongtình trạng thiếu thốn và lạc hậu Hầu hết diện tích mặt bằng còn chật hẹp,một số trờng cha có phòng bộ môn, phòng thí nghiệm, th viện, công trìnhthể dục thể thao, sân chơi, bãi tập Vì vậy, nhiều tr ờng cha đáp ứng đợcyêu, hạn chế đến hiệu quả hoạt động toàn diện của nhà tr ờng, không đủ
điều kiện để xây dựng trờng chuẩn Quốc gia
Trang thiết bị dạy và học còn thiếu, lạc hậu, cán bộ th viện, thiết bị hầuhết không đợc đào tạo chính quy, đúng chuyên ngành nên cha quản lý và sửdụng thiết bị dạy học một cách có hiệu quả
Các phơng tiện, điều kiện dành cho công tác quản lý và phục vụ choCBQL và giáo viên tự học, tự bồi dỡng nh tài liệu chuyên môn, các loại sáchbáo, tài liệu tham khảo quá nghèo nàn, làm hạn chế nhu cầu muốn cập nhậtkiến thức về chuyên môn và quản lý nhằm nâng cao năng lực của CBQL vàgiáo viên Các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy cha đáp ứng choviệc cải tiến phơng pháp dạy học
Bảng 2.12 Tình hình cơ sở vật chất các trờng THCS
Năm học Số trờng Số lớp
TS số phòng học
Số phòng học cao tầng
T số phòng thực hành
Thiếu so với quy định
chuẩn Phòng
học Phòng thực hành2003-2004 40 750 510 310 30 240 50
2004-2005 40 752 540 353 38 212 42
2005-2006 40 750 565 373 46 185 34
2006-2007 40 743 590 398 64 153 26
2007-2008 39 708 614 422 74 94 6
(Nguồn: Phòng Giáo dục - Đào tạo Diễn Châu)
e Tài chính cho giáo dục.
Trong những năm qua, trong điều kiện KT-XH của huyện còn nhiều khókhăn, nhng UBND huyện hàng năm vẫn cố gắng tăng ngân sách chi cho GD &
ĐT Do ngân sách nhà nớc đầu t cho GD&ĐT tăng thêm hàng năm và các
địa phơng đã dành một phần lớn kinh phí của địa phơng chi cho giáodục, nên nhiều hoạt động giáo dục trong nhà trờng đợc đẩy mạnh, nhiềucơ sở hạ tầng đợc xây dựng, sửa chữa, một số trang thiết bị dạy và học đ-
ợc tăng cờng, từng bớc tạo điều kiện để các nhà trờng hoàn thành nhiệmvụ
Tuy vậy, ngân sách chi cho sự nghiệp GD&ĐT vẫn còn thấp cha đápứng đợc yêu cầu Kinh phí chi cho các hoạt động quản lý giáo dục quáthấp so với tổng ngân sách chi cho giáo dục, không tạo điều kiện choCBQL chỉ đạo công tác chuyên môn, đáp ứng yêu cầu đổi mới ph ơngpháp dạy và học của giáo viên và học sinh
Ngân sách chi thờng xuyên, đảm bảo cho các hoạt động của nhà ờng còn quá ít, thấp hơn nhiều so với thực tế yêu cầu, gây khó khănkhông nhỏ trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong nhà
Trang 40tr-trờng Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dỡng thờng xuyên của độingũ CBQL còn ít Nguồn kinh phí chi cho hoạt động này hầu nh các nhàtrờng tự trang trải, lấy từ nguồn kinh phí th ờng xuyên vốn đã ít ỏi củanhà trờng Trong khi đó, hàng năm đội ngũ CBQL luôn cần phải bồi d ỡngthờng xuyên những kiến thức về quản lý, cập nhật những thông tin về GD
& ĐT để bổ sung cho kinh nghiệm quản lý của mình
Nhìn chung, kinh phí chi cho GD & ĐT vẫn cha đáp ứng với yêucầu đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển sự nghiệp GD&ĐT
2.3 Thực trạng về đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Diễn Châu 2.3.1 Về số lợng và cơ cấu
Huyện Diễn Châu có 37 trờng THCS, số cán bộ quản lý là 93, đợc cơ cấu nh sau:
( Nguồn do Phòng Giáo dục & Đào tạo Diễn Châu )
Bảng 2.14 Trình độ đào tạo chuyên môn và chính trị