Theo nguyên lý làm việc Máy tính số Digital Computer: Là loại máy tính sử dụng các đại lượng vật lý biến thiên rời rạc dạng số để biểu diễn các đại lượng cần tính toán.. Máy tính t
Trang 1Giảng viên: Trần Thanh San Email: santranthanh@gmail.com
Chương 1 Tổng quan về máy tính
Trang 22
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 Một số khái niệm cơ bản
2 Đơn vị lưu trữ thông tin
Trang 33
1 Khái niệm cơ bản
Thông tin (Information)
• Vai trò của thông tin:
Thông tin thường dùng làm cơ sở cho mọi quyết định và có liên hệ nhau một cách trật tự và ổn định
Trang 44
1 Khái niệm cơ bản (tt)
• Đơn vị lưu trữ và đo lường thông tin
- Đơn vị đo lường
Đơn vị đo lường thông tin gọi là bit (Binary digit - số nhị phân)
- Đơn vị lưu trữ
Là một chuỗi 8 bit liên tục kết hợp với nhau thành 1 byte, ký
hiệu là B (1 byte = 8 bits)
- Các bội số của byte
Kilo byte (KB) : 1KB = 210 B = 1024 B
Mega byte (MB) : 1MB = 210KB = 1024 KB = 210.210 B
Giga byte (GB) : 1GB = 210MB = 1024 MB = 210.210.210 B
Tetra byte (TB) : 1TB = 210GB = 1024 GB = 210.210.210 210B
Trang 5Tin học (Information technology / Computer science)
Là ngành khoa học nghiên cứu quá trình thu thập thông tin và
xử lý thông tin một cách tự động bằng máy tính
Trang 6
6
a Theo nguyên lý làm việc
Máy tính số (Digital Computer):
Là loại máy tính sử dụng các đại lượng vật lý biến thiên rời rạc (dạng số) để biểu diễn các đại lượng cần tính toán
Máy tính tương tự (Analog Computer):
Là loại máy tính sử dụng các đại lượng vật lý biến thiên liên tục để biểu diễn các đại lượng cần tính toán
Máy tính lai (Hybrid Computer):
Sử dụng cả hai nguyên lý số và tương tự, trong hệ thống này
có một nửa là dạng số và một nửa là dạng tương tự
2 Phân loại máy tính
Trang 77
2 Phân loại máy tính (tt)
b Phân theo khả năng tính toán
Supercomputer:
Loại máy tính được thiết kế đăc biệt để đạt tốc độ thực hiện các tính dấu phẩy động cao nhất và có kiến trúc song song
Mainframe:
Là máy tính điện tử có kích thước lớn chiếm nhiều không gian
Có năng lực rất lớn vá có thể xử lý một lượng dữ liệu khổng lồ Thường sử dụng trong chế độ các công việc sắp theo lô lớn hay
xử lý các giao dịch như trong ngân hàng, đặt vé may bay,…
Trang 8 Minicomputer:
Là các máy tính trung bình được dùng cho những cá nhân
không đủ khả năng mua máy tính lớn Sử dụng trong các ứng
dụng thời gian thực như trong điều khiển không lưu, trong tự
động hóa sản xuất
Microcomputer:
Còn được gọi là PC (Personal Computer), là những máy tính có thể để bàn hay mang xách được (portable
Trang 99
2.Phân loại máy tính (tt)
c Phân theo vai trò và ứng dụng
Máy tính hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các ngành nghề khác nhau của xã hội từ khoa học kỹ thuật, y học, kinh tế,
công nghệ sản xuất đến khoa học xã hội, nghệ thuật, như :
- Tự động hóa văn phòng - Quản trị kinh doanh
- Thống kê - An ninh, quốc phòng
- Công nghệ thiết kế - Giáo dục
- Ngân hàng – Ngành hàng không
- Y học - Công nghệ in
- Nông nghiệp - Nghệ thuật, giải trí, v.v
Trang 10b Phần mềm (Software)
Là các chương trình và dữ liệu dùng giải quyết một vấn đề, công việc thực tiễn nào đó trên máy tính hay để điều khiển và khai thác thiết bị của phần cứng
Trang 1111
Phân loại phần mềm
Phần mềm được chia làm 2 loại:
a Phần mềm hệ thống (System Software) :
Là những chương trình giúp điều khiển hoạt động của các
thiết bị phần cứng, dùng làm môi trường để viết và phát triển các chương trình ứng dụng và kiểm soát việc thi hành của các chương trình này trên máy
Phần mềm hệ thống gồm có:
- Hệ điều hành (Operating System)
- Chương trình kiểm tra tình trạng hoạt động của máy (Test
program hay Diagnostic program)
Trang 12
12
Phân loại phần mềm (tt)
b Phần mềm ứng dụng (Application program):
Là những chương trình được viết để thực hiện một ứng dụng
Trang 134.2 Kiến trúc tổng quát của một máy vi tính:
Trang 1414
4 Máy vi tính (tt)
Trang 16Giá trị của một số không những phụ thuộc vào bản thân con
số mà còn phụ thuộc vào vị trí con số trong chữ số
Trong hệ đếm này có một tập hợp chữ số cần thiết để biểu
diễn một số Số lượng chữ số đó gọi là cơ số của hệ đếm
Trang 1919
Chuyển đổi giữa các hệ đếm
Các qui tắc chuyển đổi giữa các hệ đếm:
Qui tắc 1: dùng chuyển đổi một số từ hệ thập phân sang hệ
Lấy số thập phân chia cho cơ số b cho đến khi phần thương của phép chia bằng 0, số đổi được chính là các phần dư của phép chia được sắp theo thứ tự ngược lại
Ví dụ :
hệ nhị phân thành 1102
Trang 2020
Chuyển đổi giữa các hệ đếm (tt)
Qui tắc 2: dùng để chuyển đổi một số từ hệ có cơ số b về hệ thập phân, ta sử dụng công thức (*)
Ví dụ : chuyển từ hệ nhị phân sang hệ thập phân số sau:
Trang 2323
Qui tắc 4: dùng chuyển đổi từ nhị phân sang hệ bát phân
Nhóm lần lượt 3 bit từ phải sang trái, sau đó thay thế các nhóm
3 bit bằng giá trị tương ứng với hệ bát phân (tra theo bảng trên)
Trang 24gồm các ký tự điều khiển, ký tự chữ, ký số, gọi là 128 ký tự
chuẩn Nhưng khi lưu trữ, mỗi ký tự vẫn chiếm 1 byte, bit dư
bỏ qua Sau này bit dư được dùng để biểu diễn các ký tự đặc
biệt và đồ họa, gọi là ký tự mở rộng
Trang 2626
c Bộ mã UNICODE
Là bộ mã của tổ chức Unicode Consortium đưa ra
Dùng 2 byte để mã hóa hết toàn bộ các ký tự của các ngôn ngữ trên thới giới (Bao gồm: các dấu chấm câu, ký hiệu toán học, các dấu mũi tên và các ký hiệu Dingbats)
Để thuận tiện cho các nhà lập trình cũng như trong quá trình xử
lý thông tin, 256 ký tự đầu tiên của Unicode được địng nghĩa
giống như bộ mã ASCII
Hiện nay, Unicode 3.0 định nghĩa khoảng 39000 ký tự
6 Biểu diễn ký tự
Trang 2727
d Tiếng Việt trong Unicode (Vietnamese Unicode):
Tiếng Việt dùng tổng cộng 140 mã để định nghĩa cho các ký tự tiếng Việt gồm:
134 ký tự chữ Việt
5 dấu thanh
Chữ “đ” (đồng)
Unicode là đề án của Unicode Consortium, thực hiện từ
01/1991 Đề án có sự hợp tác giữa hầu hết các công ty lớn thuộc ngành công nghiệp máy tính như : Apple, IBM, Microsoft, HP, Oracle, Sun, Xerox, Netscape
6 Biểu diễn ký tự
Trang 2828
7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục
Ỗ đĩa mềm (Floppy Disk Drive – FDD): Nằm trong thùng máy
tính, dùng để đọc và ghi thông tin lên đĩa mềm
- Đĩa mềm (Floppy Diskette) : Dạng đĩa tròn cấu tạo bằng vật liệu
mềm nhiễm từ, trên bề mặt phủ oxid từ tính và bọc trong một bao vuông bằng plastic Bên trong bao vuông có phủ một lớp lụa mịn
Trang 2929
Ỗ đĩa cứng (Hard Disk Drive – HDD): Làm bằng vật liệu cứng,
nhẹ, trên bề mặt phủ oxid từ tính
Tổ chức và cách lưu trữ thông tin giống như đĩa mềm
Tốc độ truy xuất nhanh và dung lượng đĩa lớn hơn đĩa mềm rất nhiều
Đĩa cứng gồm nhiều chồng đĩa đặt chồng lên nhau và bọc kín trong hộp bằng nhôm, được đặt cố định trong máy
Đĩa cứng thông dụng hiện nay có đường kính 3.5 inches và có dung lượng từ hàng chục GB, hàng trăm GB hay TB
7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục (tt)
Trang 3030
7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục (tt)
Tổ chức đĩa từ: Gồm 2 mặt, mỗi mặt chia thành các đường tròn
đồng tâm gọi là rãnh (track), được đánh số từ ngoài vào trong, bắt đầu từ số 0
Các rãnh của các mặt cùng nằm trên một hình chiếu đứng tạo
thành trụ (cylinder)
Mỗi rãnh lại chia thành nhiều cung (sector) (thường là 8 hay 9
cung) Mỗi cung thường chứa 512 bytes
Nhiều cung tạo thành liên cung (cluster), đối với đĩa mềm 1 cluster
= 2 sectors = 1024 bytes = 1KB, còn đĩa cứng có thể là 4,8 hay 16 sectors tùy theo dung lượng đĩa
Trang 3131
7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục (tt)
Track
Sector Clustor
View
Trang 3232
Thư mục (folder)
Thư mục là sự phân vùng trong ổ đĩa (ổ cứng, ổ mềm, USB,…)
dùng để chứa đựng, lưu trữ các tập tin, các thư mục khác
Thư mục được tạo trong các ổ đĩa, tại gốc, trong thư mục cha,…
mỗi thư mục đều có tên để phân biệt Trong cùng một vị trí (trên đĩa, hay cùng một thư mục cha) thì không có hai thư mục cùng tên Thư mục có kích thước bằng không (0 kb) và kích thước thật sự của thư mục phụ thuộc vào vật mà nó chứa
7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục (tt)
Trang 3333
Tập tin (File):
Tập tin là tập hợp các byte thông tin liên quan đến nhau
được đặt tên và lưu trên đĩa sao cho có thể tiếp tục làm việc trên đó
Tập tin có thể chứa bất kỳ loại thông tin nào như: chương
trình, tài liệu, hình ảnh, âm thanh,…
Tên tập tin gồm 2 phần: Phần tên và phần mở rộng, chúng
cách nhau bởi dấu chấm (.)
- Tên chính: Có thể dài đến 255 ký tự
- Tên mở rộng: dùng để phân loại tập tin thường dài 3 hay
4 ký tự (còn gọi là kiểu của tập tin)
7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục (tt)
Trang 3434
Đường dẫn (path):
Là một đãy liên tiếp các thư mục ngăn cách bởi dấu “\” và được phân theo từng cấp Lớn nhất là thư mục gốc, kế đến là thư mục cấp 2, 3,…
Ví dụ: C:\Folder1\Folder2\Folder3\
Tên Đường dẫn (pathname):
Tương tự như đường dẫn nhưng kết thúc bằng tên tập tin
Ví dụ: C:\My Documents\Picture\pic1.jpg
7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục (tt)
Trang 3535
Kết thúc phần 1