1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng tin học căn bản chương 1 GV trần thanh san

35 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 912,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nguyên lý làm việc  Máy tính số Digital Computer: Là loại máy tính sử dụng các đại lượng vật lý biến thiên rời rạc dạng số để biểu diễn các đại lượng cần tính toán..  Máy tính t

Trang 1

Giảng viên: Trần Thanh San Email: santranthanh@gmail.com

Chương 1 Tổng quan về máy tính

Trang 2

2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1 Một số khái niệm cơ bản

2 Đơn vị lưu trữ thông tin

Trang 3

3

1 Khái niệm cơ bản

Thông tin (Information)

• Vai trò của thông tin:

Thông tin thường dùng làm cơ sở cho mọi quyết định và có liên hệ nhau một cách trật tự và ổn định

Trang 4

4

1 Khái niệm cơ bản (tt)

• Đơn vị lưu trữ và đo lường thông tin

- Đơn vị đo lường

Đơn vị đo lường thông tin gọi là bit (Binary digit - số nhị phân)

- Đơn vị lưu trữ

Là một chuỗi 8 bit liên tục kết hợp với nhau thành 1 byte, ký

hiệu là B (1 byte = 8 bits)

- Các bội số của byte

Kilo byte (KB) : 1KB = 210 B = 1024 B

Mega byte (MB) : 1MB = 210KB = 1024 KB = 210.210 B

Giga byte (GB) : 1GB = 210MB = 1024 MB = 210.210.210 B

Tetra byte (TB) : 1TB = 210GB = 1024 GB = 210.210.210 210B

Trang 5

Tin học (Information technology / Computer science)

 Là ngành khoa học nghiên cứu quá trình thu thập thông tin và

xử lý thông tin một cách tự động bằng máy tính

Trang 6

6

a Theo nguyên lý làm việc

 Máy tính số (Digital Computer):

Là loại máy tính sử dụng các đại lượng vật lý biến thiên rời rạc (dạng số) để biểu diễn các đại lượng cần tính toán

 Máy tính tương tự (Analog Computer):

Là loại máy tính sử dụng các đại lượng vật lý biến thiên liên tục để biểu diễn các đại lượng cần tính toán

 Máy tính lai (Hybrid Computer):

Sử dụng cả hai nguyên lý số và tương tự, trong hệ thống này

có một nửa là dạng số và một nửa là dạng tương tự

2 Phân loại máy tính

Trang 7

7

2 Phân loại máy tính (tt)

b Phân theo khả năng tính toán

 Supercomputer:

Loại máy tính được thiết kế đăc biệt để đạt tốc độ thực hiện các tính dấu phẩy động cao nhất và có kiến trúc song song

 Mainframe:

Là máy tính điện tử có kích thước lớn chiếm nhiều không gian

Có năng lực rất lớn vá có thể xử lý một lượng dữ liệu khổng lồ Thường sử dụng trong chế độ các công việc sắp theo lô lớn hay

xử lý các giao dịch như trong ngân hàng, đặt vé may bay,…

Trang 8

 Minicomputer:

Là các máy tính trung bình được dùng cho những cá nhân

không đủ khả năng mua máy tính lớn Sử dụng trong các ứng

dụng thời gian thực như trong điều khiển không lưu, trong tự

động hóa sản xuất

 Microcomputer:

Còn được gọi là PC (Personal Computer), là những máy tính có thể để bàn hay mang xách được (portable

Trang 9

9

2.Phân loại máy tính (tt)

c Phân theo vai trò và ứng dụng

Máy tính hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các ngành nghề khác nhau của xã hội từ khoa học kỹ thuật, y học, kinh tế,

công nghệ sản xuất đến khoa học xã hội, nghệ thuật, như :

- Tự động hóa văn phòng - Quản trị kinh doanh

- Thống kê - An ninh, quốc phòng

- Công nghệ thiết kế - Giáo dục

- Ngân hàng – Ngành hàng không

- Y học - Công nghệ in

- Nông nghiệp - Nghệ thuật, giải trí, v.v

Trang 10

b Phần mềm (Software)

 Là các chương trình và dữ liệu dùng giải quyết một vấn đề, công việc thực tiễn nào đó trên máy tính hay để điều khiển và khai thác thiết bị của phần cứng

Trang 11

11

Phân loại phần mềm

Phần mềm được chia làm 2 loại:

a Phần mềm hệ thống (System Software) :

Là những chương trình giúp điều khiển hoạt động của các

thiết bị phần cứng, dùng làm môi trường để viết và phát triển các chương trình ứng dụng và kiểm soát việc thi hành của các chương trình này trên máy

Phần mềm hệ thống gồm có:

- Hệ điều hành (Operating System)

- Chương trình kiểm tra tình trạng hoạt động của máy (Test

program hay Diagnostic program)

Trang 12

12

Phân loại phần mềm (tt)

b Phần mềm ứng dụng (Application program):

Là những chương trình được viết để thực hiện một ứng dụng

Trang 13

4.2 Kiến trúc tổng quát của một máy vi tính:

Trang 14

14

4 Máy vi tính (tt)

Trang 16

Giá trị của một số không những phụ thuộc vào bản thân con

số mà còn phụ thuộc vào vị trí con số trong chữ số

Trong hệ đếm này có một tập hợp chữ số cần thiết để biểu

diễn một số Số lượng chữ số đó gọi là cơ số của hệ đếm

Trang 19

19

Chuyển đổi giữa các hệ đếm

Các qui tắc chuyển đổi giữa các hệ đếm:

Qui tắc 1: dùng chuyển đổi một số từ hệ thập phân sang hệ

Lấy số thập phân chia cho cơ số b cho đến khi phần thương của phép chia bằng 0, số đổi được chính là các phần dư của phép chia được sắp theo thứ tự ngược lại

Ví dụ :

hệ nhị phân thành 1102

Trang 20

20

Chuyển đổi giữa các hệ đếm (tt)

Qui tắc 2: dùng để chuyển đổi một số từ hệ có cơ số b về hệ thập phân, ta sử dụng công thức (*)

Ví dụ : chuyển từ hệ nhị phân sang hệ thập phân số sau:

Trang 23

23

Qui tắc 4: dùng chuyển đổi từ nhị phân sang hệ bát phân

Nhóm lần lượt 3 bit từ phải sang trái, sau đó thay thế các nhóm

3 bit bằng giá trị tương ứng với hệ bát phân (tra theo bảng trên)

Trang 24

gồm các ký tự điều khiển, ký tự chữ, ký số, gọi là 128 ký tự

chuẩn Nhưng khi lưu trữ, mỗi ký tự vẫn chiếm 1 byte, bit dư

bỏ qua Sau này bit dư được dùng để biểu diễn các ký tự đặc

biệt và đồ họa, gọi là ký tự mở rộng

Trang 26

26

c Bộ mã UNICODE

 Là bộ mã của tổ chức Unicode Consortium đưa ra

 Dùng 2 byte để mã hóa hết toàn bộ các ký tự của các ngôn ngữ trên thới giới (Bao gồm: các dấu chấm câu, ký hiệu toán học, các dấu mũi tên và các ký hiệu Dingbats)

 Để thuận tiện cho các nhà lập trình cũng như trong quá trình xử

lý thông tin, 256 ký tự đầu tiên của Unicode được địng nghĩa

giống như bộ mã ASCII

 Hiện nay, Unicode 3.0 định nghĩa khoảng 39000 ký tự

6 Biểu diễn ký tự

Trang 27

27

d Tiếng Việt trong Unicode (Vietnamese Unicode):

Tiếng Việt dùng tổng cộng 140 mã để định nghĩa cho các ký tự tiếng Việt gồm:

 134 ký tự chữ Việt

 5 dấu thanh

 Chữ “đ” (đồng)

Unicode là đề án của Unicode Consortium, thực hiện từ

01/1991 Đề án có sự hợp tác giữa hầu hết các công ty lớn thuộc ngành công nghiệp máy tính như : Apple, IBM, Microsoft, HP, Oracle, Sun, Xerox, Netscape

6 Biểu diễn ký tự

Trang 28

28

7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục

Ỗ đĩa mềm (Floppy Disk Drive – FDD): Nằm trong thùng máy

tính, dùng để đọc và ghi thông tin lên đĩa mềm

- Đĩa mềm (Floppy Diskette) : Dạng đĩa tròn cấu tạo bằng vật liệu

mềm nhiễm từ, trên bề mặt phủ oxid từ tính và bọc trong một bao vuông bằng plastic Bên trong bao vuông có phủ một lớp lụa mịn

Trang 29

29

Ỗ đĩa cứng (Hard Disk Drive – HDD): Làm bằng vật liệu cứng,

nhẹ, trên bề mặt phủ oxid từ tính

 Tổ chức và cách lưu trữ thông tin giống như đĩa mềm

 Tốc độ truy xuất nhanh và dung lượng đĩa lớn hơn đĩa mềm rất nhiều

 Đĩa cứng gồm nhiều chồng đĩa đặt chồng lên nhau và bọc kín trong hộp bằng nhôm, được đặt cố định trong máy

 Đĩa cứng thông dụng hiện nay có đường kính 3.5 inches và có dung lượng từ hàng chục GB, hàng trăm GB hay TB

7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục (tt)

Trang 30

30

7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục (tt)

Tổ chức đĩa từ: Gồm 2 mặt, mỗi mặt chia thành các đường tròn

đồng tâm gọi là rãnh (track), được đánh số từ ngoài vào trong, bắt đầu từ số 0

Các rãnh của các mặt cùng nằm trên một hình chiếu đứng tạo

thành trụ (cylinder)

Mỗi rãnh lại chia thành nhiều cung (sector) (thường là 8 hay 9

cung) Mỗi cung thường chứa 512 bytes

Nhiều cung tạo thành liên cung (cluster), đối với đĩa mềm 1 cluster

= 2 sectors = 1024 bytes = 1KB, còn đĩa cứng có thể là 4,8 hay 16 sectors tùy theo dung lượng đĩa

Trang 31

31

7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục (tt)

Track

Sector Clustor

View

Trang 32

32

Thư mục (folder)

Thư mục là sự phân vùng trong ổ đĩa (ổ cứng, ổ mềm, USB,…)

dùng để chứa đựng, lưu trữ các tập tin, các thư mục khác

Thư mục được tạo trong các ổ đĩa, tại gốc, trong thư mục cha,…

mỗi thư mục đều có tên để phân biệt Trong cùng một vị trí (trên đĩa, hay cùng một thư mục cha) thì không có hai thư mục cùng tên Thư mục có kích thước bằng không (0 kb) và kích thước thật sự của thư mục phụ thuộc vào vật mà nó chứa

7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục (tt)

Trang 33

33

Tập tin (File):

 Tập tin là tập hợp các byte thông tin liên quan đến nhau

được đặt tên và lưu trên đĩa sao cho có thể tiếp tục làm việc trên đó

 Tập tin có thể chứa bất kỳ loại thông tin nào như: chương

trình, tài liệu, hình ảnh, âm thanh,…

 Tên tập tin gồm 2 phần: Phần tên và phần mở rộng, chúng

cách nhau bởi dấu chấm (.)

- Tên chính: Có thể dài đến 255 ký tự

- Tên mở rộng: dùng để phân loại tập tin thường dài 3 hay

4 ký tự (còn gọi là kiểu của tập tin)

7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục (tt)

Trang 34

34

Đường dẫn (path):

Là một đãy liên tiếp các thư mục ngăn cách bởi dấu “\” và được phân theo từng cấp Lớn nhất là thư mục gốc, kế đến là thư mục cấp 2, 3,…

Ví dụ: C:\Folder1\Folder2\Folder3\

Tên Đường dẫn (pathname):

Tương tự như đường dẫn nhưng kết thúc bằng tên tập tin

Ví dụ: C:\My Documents\Picture\pic1.jpg

7 Ổ đĩa, tập tin, thư mục (tt)

Trang 35

35

Kết thúc phần 1

Ngày đăng: 04/12/2015, 03:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN