Giới thiệu Lịch sử phát triển của máy tính Một số loại máy tính điện tử Một số ứng dụng của tin học... Lịch sử phát triển của máy tính Thế hệ 4 1974 – 1990 Sử dụng bộ vi xử lý vớ
Trang 1Học phần
TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 2Tin học đại cương
Số tín chỉ: 2
Trên lớp: 30 tiết (lý thuyết)
Tự học: 60 tiết
Nội dung
Chương 3: Internet
Chương 4: Ngôn ngữ lập trình C
Thông tin liên quan đến học phần
Trang 3Tin học đại cương
Kiểm tra, đánh giá
học Công nghiệp Thực phẩm Tp.HCM, Giáo
trình Tin học đại cương, 2012.
Trang 4Tin học đại cương
Tài liệu tham khảo
Nhà xuất bản Giáo Dục, năm 1996
Xuân Thành, Internet Explorer 6.0, Nhà xuất
bản Thống kê, 2002
Lý thuyết và bài tập ngôn ngữ C Tập 1,
Nhà xuất bản Giáo dục, 1999
Lý thuyết và bài tập ngôn ngữ C Tập 2,
Trang 5Tin học đại cương
Trang 6Chương 1
TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH
Trang 7Nội dung
Mạng máy tính Các thành phần của hệ thống máy tính
Trang 8Giới thiệu
Lịch sử phát triển của máy tính
Một số loại máy tính điện tử
Một số ứng dụng của tin học
Trang 9Lịch sử phát triển của máy tính
Thế hệ 1 (1950 – 1958)
tube), nhập/xuất dữ liệu bằng phiếu đục lỗ
năng, tốc độ chậm (khoảng 300-3000 phéptính/1 giây), độ tin cậy thấp
Chủ yếu phục vụ cho mục đích quốc phòng
Trang 10Lịch sử phát triển của máy tính
Máy tính EDVAC
Trang 11Lịch sử phát triển của máy tính
Thế hệ 2 (1958 – 1964)
Sử dụng công nghệ bán dẫn (transistor)
năng ít hơn thế hệ 1, độ tin cậy và tốc độđược cải thiện hơn (có khả năng tính khoảng10.000-100.000 phép tính/1 giây)
(Liên xô cũ)…
FORTRAN đã được đưa vào sử dụng trong
Trang 12Lịch sử phát triển của máy tính
Thế hệ 3 (1965 – 1974)
xuất hàng loạt nhiều linh kiện điện tử rồi tíchhợp chúng vào những bảng mạch có kíchthước nhỏ, gọi là chip
Với kỹ thuật mới này, máy tính trở nên nhỏhơn, tiêu thụ ít điện năng hơn hai thế hệtrước, tốc độ nhanh (hàng trăm nghìn phéptính/giây), độ tin cậy cao
Trang 13Lịch sử phát triển của máy tính
Thế hệ 4 (1974 – 1990)
Sử dụng bộ vi xử lý với kỹ thuật LSI (Large
Scale Intergration) và VLSI (Very Large Scale Intergration) cho phép nén hàng ngàn đến
hàng triệu bóng bán dẫn trên một đơn vị chip,
có khả năng thực hiện hàng triệu phép tính/1giây
Ngày nay, bộ xử lý Intel Core i7 tích hợp khoảng 1,170,000,000 bóng bán dẫn.
Trang 14Lịch sử phát triển của máy tính
Thế hệ 5 (1990 đến nay)
Máy tính sẽ hoạt động dựa trên trí thông minhnhân tạo và đang trong quá trình nghiên cứu,phát triển
người, với khả năng tự suy diễn phát triển cáctình huống nhận được và giải quyết được cácyêu cầu đa dạng
Trang 15Lịch sử phát triển của máy tính
Trang 16Một số loại máy tính điện tử
Siêu máy tính (super computer)
Là máy tính vượt trội về khả năng và tốc độ,được tích hợp bên trong nhiều bộ vi xử lý
Được thiết kế để thực hiện những tính toánphức tạp, đòi hỏi thời gian thực ví dụ như dựbáo thời tiết, mô phỏng vụ nổ hạt nhân
Siêu máy tính hiện nay có tốc độ xử lý đạt
đến 10 petaflop (1 petaflop tương đương với
hiệu suất một triệu tỷ phép tính/giây).
Trang 17Một số loại máy tính điện tử
Siêu máy tính (super computer)
Siêu máy tính K của Nhật Bản (năm 2011) với 68.544 bộ xử lý
Trang 18Một số loại máy tính điện tử
Máy tính lớn (Mainframe Computer)
Là máy tính được thiết kế để xử lý đa nhiệm,
có hệ thống nhập xuất mạnh, thường được
lớn yêu cầu vận hành liên tục, ổn định trongmột thời gian dài, ví dụ như số liệu giao dịchtài chính, kinh doanh bảo hiểm,
trường, có thể hoạt động 365/365 ngày trongnăm không ngừng và có thể nhận hàng ngànlệnh cùng một lúc
Trang 19Một số loại máy tính điện tử
Máy tính lớn (Mainframe Computer)
Trang 20Một số loại máy tính điện tử
Máy vi tính/máy tính cá nhân (Micro Computer/Personal Computer)
Trang 21Một số loại máy tính điện tử
Máy tính xách tay (Laptop)
Là máy tính cá nhân gọn nhỏ có thể mang xáchđược Thường có trọng lượng nhẹ, tùy thuộcvào hãng sản xuất và kiểu máy dành cho cácmục đích sử dụng khác nhau
Trang 22Một số ứng dụng của tin học
Tin học (Informatics) là một ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp xử lý thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật mà chủ yếu hiện tại là máy tính điện tử.
Từ định nghĩa trên thấy tin học gồm hai khía cạnh nghiên cứu:
phương pháp xử lý thông tin tự động
Trang 23Một số ứng dụng của tin học
Khía cạnh kỹ thuật: Nhằm vào 2 kỹ thuật phát triển song song, đó là:
Kỹ thuật phần cứng: Nghiên cứu chế tạo
các thiết bị, linh kiện điện tử, công nghệ vậtliệu mới,
Kỹ thuật phần mềm: Nghiên cứu phát triển
các hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình để giảiquyết các bài toán khoa học kỹ thuật, môphỏng, điều khiển tự động, tổ chức dữ liệu vàquản lý hệ thống thông tin
Trang 24Một số ứng dụng của tin học
Ngày nay, tin học được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau Cụ thể như:
Giáo dục: Hỗ trợ thiết kế bài giảng điện tử,
E-Learning, hệ thống thư viện điện tử…
Thống kê: Phần mềm kế toán, thống kê tài
chính,…
Quản trị: Phần mềm quản trị nhân sự, tiền
lương, doanh nghiệp,…
Công tác văn phòng: Soạn thảo văn bản, in
ấn, thư điện tử,…
Trang 25Một số ứng dụng của tin học
Ngày nay, tin học được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau Cụ thể như:
Công nghệ thiết kế quảng cáo: Đồ hoạ máy
tính, thiết kế Website, kỹ xảo âm thanh hìnhảnh, dựng phim,…
Y tế: Chẩn đoán y khoa, nội soi, siêu âm,…
Viễn thông: Mạng điện thoại và Internet tốc
độ cao
Trang 26Hệ thống thông tin
Các khái niệm
Biểu diễn số trong các hệ đếm
Các đơn vị đo thông tin trong máy tính
Trang 27Các khái niệm
Thông tin (Infomation)
giới khách quan và các hoạt động của conngười trong đời sống xã hội
hình thức như đọc báo, nghe đài, xem phim,
đi tham quan, du lịch…
Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vậtliệu khác nhau như được khắc trên đá, đượcghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa
Trang 29Các khái niệm
Sơ đồ tổng quát của quá trình xử lý thông tin bằng máy tính điện tử.
Trang 30Ưu điểm của việc xử lý thông tin bằng máy
tính
Về phương diện lưu trữ
Máy tính có khả năng lưu trữ một lượng thôngtin rất lớn trên một diện tích rất nhỏ
Về phương diện truy xuất
Máy tính có thể thực hiện các thao tác tìmkiếm, thêm bớt thông tin một cách dễ dàng,nhanh chóng
Về phương diện xử lý
Máy tính có tốc độ xử lý rất cao (hàng tỉ phéptính/1 giây) nhưng vẫn đảm bảo chính xác
Trang 31Biểu diễn số trong các hệ đếm
Trang 32Biểu diễn số trong các hệ đếm
Hệ đếm cơ số b (b≥2, b là số nguyên
dương) mang tính chất sau:
Phần nguyên: Sử dụng n ký hiệu ai để biểudiễn, i = 0, …, n-1
Phần thập phân: Sử dụng m ký hiệu cj để biểudiễn, j = 1, …, m
Trong đó ai, cj nhận giá trị nhỏ nhất là 0, lớnnhất là b-1
Trang 33Biểu diễn số trong các hệ đếm
Số Nb trong hệ đếm cơ số (b) được biểu diễn bởi:
Trang 34Biểu diễn số trong các hệ đếm
Ví dụ: Biểu diễn số N10=12345,678910trong hệ thập phân.
= 10000+2000+300+40+5 +
Trang 35Biểu diễn số trong các hệ đếm
của hàng kế cận bên phải (ở đây b=10).
Ví dụ: Biểu diễn số 8623,56 trong hệ đếm 108623,5610 = 8*103 + 6*102 + 2*101 + 3*100 +
Trang 36Biểu diễn số trong các hệ đếm
Hệ nhị phân (Binary)
Còn gọi là hệ đếm cơ số 2 (b=2) với hai ký số
0 và 1 Mỗi ký số nhị phân gọi là BIT (BInary
Trang 37Biểu diễn số trong các hệ đếm
Hệ bát phân (Octal system)
Trang 38Biểu diễn số trong các hệ đếm
Hệ thập lục phân (Hexadecimal)
Sử dụng 16 ký hiệu gồm 10 ký số từ 0 đến 9
và 6 chữ in A, B, C, D, E, F tương ứng vớicác giá trị số là 10, 11, 12, 13, 14, 15
Ví dụ:
34F5C16 = 3* 16 4 + 4* 16 3 + 15* 16 2 + 5* 16 1 + 12* 16 0
Trang 39Cách chuyển đổi số nguyên từ hệ thập
phân sang hệ b
Để chuyển đổi số N từ hệ thập phân sang
hệ b ta tuân thủ theo quy tắc tổng quát sau:
Trang 40Cách chuyển đổi số nguyên từ hệ thập
phân sang hệ b
Ví dụ: Chuyển đổi số 25 sang hệ nhị phân
Trang 41Cách chuyển đổi số nguyên từ hệ thập
phân sang hệ b
Ví dụ: Chuyển đổi số 177 sang hệ bát phân
Trang 42Cách chuyển đổi số nguyên từ hệ thập
phân sang hệ b
Ví dụ: Chuyển đổi số 378 sang hệ thập lục phân
Trang 43Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập
lục phân và ngược lại
Trang 44số 0 vào phía bên trái, còn gọi là phép độn
thêm số (padding) Ví dụ:
10100102 = 0 101 00102 = 5216
Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập
lục phân và ngược lại
Trang 45Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ bát
phân và ngược lại
Ví dụ:
658 = 110 1012
178 = 001 1112
phân sử dụng kỹ thuật padding (nếu cần)
0101002= 010 100=248
Trang 46Các đơn vị đo thông tin trong máy tính
Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin trong
máy tính là “bit” Là thuật ngữ chỉ phần
nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính có thể lưu trữ một trong hai trạng thái thông tin là 0 hoặc 1.
Một dãy 8 bit được gọi là 1 Byte (viết tắt:
B) Thuật ngữ "Byte" để chỉ một đơn vị lưu trữ dữ liệu trên máy tính.
Trang 47Các đơn vị đo thông tin trong máy tính
Bảng các đơn vị bội của byte
Tên gọi Ký hiệu Giá trị
Trang 49Phần cứng
Sơ đồ cấu trúc phần cứng máy tính
Trang 50Phần cứng
Bộ xử lý trung tâm (Central Processing
Unit - CPU)
thành phần quan trọng nhất của máy tính
Là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việcthực hiện chương trình
Gồm 3 bộ phận chính
• Bộ điều khiển (Control Unit - CU)
• Bộ tính toán số học và logic (Arithmetic-Logic
Unit - ALU)
Trang 51Phần cứng
Bộ xử lý trung tâm (Central Processing
Unit – CPU)
Trang 52Phần cứng
Bộ nhớ: Là thiết bị lưu trữ thông tin của
máy tính, thường được chia làm hai loại:
Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài
Trang 53Bộ nhớ trong
Là nơi lưu trữ thông tin trong quá trình hoạt động của máy tính Thành phần chính của bộ nhớ trong là ROM và RAM.
ROM (Read Only Memory): chứa một số chương trình hệ thống cần thiết ở giai đoạn khởi động máy tính, được hãng sản xuất nạp sẵn và người sử dụng không thể xóa, sửa nội dung này Khi nguồn điện bị gián đoạn, dữ liệu trong ROM không bị mất.
Trang 54ROMRAM
Trang 55Bộ nhớ ngoài
Là loại bộ nhớ dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài và hỗ trợ cho bộ nhớ trong, dữ liệu lưu trên bộ nhớ ngoài vẫn còn tồn tại khi nguồn điện bị gián đoạn.
Ưu điểm là khả năng lưu trữ lớn hơn rất nhiều, giá thành thấp so với bộ nhớ trong Tuy nhiên, tốc độ truy xuất chậm hơn đáng kể.
Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa
Trang 56Đĩa mềm (Floppy Disk )
Là một đĩa mỏng bằng plastic, có dạng hình tròn được phủ từ lên bề mặt, chứa bên trong vỏ nhựa mềm.
Loại đĩa này có dung lượng 1.44 MB (đường kính 3.5 inch), tốc độ đọc/ghi chậm và tuổi thọ không cao.
Hiên nay, loại đĩa này không còn thông dụng trên thị trường.
Trang 57Đĩa mềm (Floppy Disk)
Ổ đĩa mềm
Mặt trước và sau của đĩa mềm
Trang 58Đĩa cứng (Hard Disk)
Bao gồm nhiều lớp đĩa đặt đồng tâm, mật
độ phủ từ dày đặc hơn rất nhiều so với đĩa mềm.
Vì tốc độ quay của đĩa cứng là rất lớn (từ 5.4000 vòng/phút đến 10.000 vòng/phút) nên các lớp đĩa phải được đặt trong hộp kim loại được rút chân không.
Hiện nay, dung lượng đĩa cứng phổ thông
có thể đạt từ 100 GB đến vài TB.
Trang 59Đĩa cứng (Hard Disk)
Trang 60Đĩa quang
Các loại đĩa này sử dụng cơ chế quang học (tialaser) Kích thước phổ biến của đĩa quang là 4.8inch
Có thể chia thành hai nhóm: Compact Disk ROM, CD-R/W) và DVD (DVD-ROM, DVD-R/W).Dung lượng của đĩa CD vào khoảng 700 MB,còn đĩa DVD có thể đạt khoảng 17 GB (DVD haimặt, hai lớp)
(Readable/Writeable) cho phép ghi và xóa nhiều
Trang 61Đĩa quang
Trang 62Thiết bị nhớ flash
năm gần đây, loại bỏ tính cơ học của đĩa từ vàđĩa quang
khoảng từ 1 GB đến 16 GB
thuận tiên qua cổng USB (Universal Serial Bus)nên sự xuất hiện của nó khiến cho đĩa mềmkhông còn lý do để tồn tại
Trang 63Thiết bị nhớ flash
Trang 64Các thiết bị nhập (input device)
Dùng để đưa thông tin từ bên ngoài vào máy tính.
Có nhiều loại thiết bị nhập như bàn phím, chuột, máy quét…
Trang 65Các thiết bị xuất (output device)
Dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính.
Có nhiều loại thiết bị xuất như màn hình, máy in…
Trang 66Phần mềm
Phần mềm là tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó.
Phần mềm thường được chia thành hai loại chính là hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
Trang 67Phần mềm
Một số hệ điều hành thông dụng
Một số phần mềm ứng dụng
Soạn thảo văn bản (Wordprocessing):
Microsoft Word, EditPlus,…
System): Visual Foxpro, Access,SQLServer,…
Illustrator,…
Trang 69 Máy chủ cung cấp cho các máy khách không gian lưu trữ, chương trình, các dịch
vụ gửi nhận thư
Trang 70Mạng máy tính
Trang 71Ứng dụng của mạng máy tính
Chia sẻ các tài nguyên như: Các ứng dụng, kho dữ liệu và các tài nguyên khác đặc biệt là sức mạnh của các máy tính dùng chung trong hệ thống.
Cập nhật thông tin kịp thời với độ tin cậy
Trang 72ảo (e-earning hay virtual class), dịch vụ tìm kiếm thông tin qua các máy truy tìm…
Trang 73Phân loại mạng máy tính
Dựa vào khoảng cách địa lý, mạng máy tính có thể được phân thành: mạng cục
bộ, mạng đô thị, mạng diện rộng, mạng toàn cầu.
Mạng cục bộ (LAN: Local Area Network)
Dùng để kết nối các máy tính trong một phạm
vi nhỏ bán kính khoảng 100m – 10km (nhà ở,phòng làm việc, trường học)
Các máy tính trong mạng LAN có thể chia sẻ
Trang 74Phân loại mạng máy tính
Mạng cục bộ (LAN: Local Area Network)
PC4
Hub/Switch
Printer
Trang 75Phân loại mạng máy tính
Mạng đô thị (MAN: Metropolitan Area Network)
Là mạng dữ liệu băng rộng được thiết kế chophạm vi trong thành phố, thị xã Khoảng cáchthường nhỏ hơn 50 km
LAN, nó đóng vai trò kết nối 2 mạng LAN vàWAN với nhau hoặc kết nối giữa các mạngLAN
Trang 76Phân loại mạng máy tính
Là mạng dữ liệu được thiết kế để kết nối giữacác mạng đô thị giữa các khu vực địa lý cách
xa nhau
lớn nhất, sau đó đến mạng MAN và mạngLAN
Trang 77Phân loại mạng máy tính
RouterSài Gòn
Đồng Nai
Trang 78Phân loại mạng máy tính
Mạng toàn cầu (GAN: Global Area Network)
Dùng để kết nối máy tính từ các quốc gia vàcác Châu lục khác nhau
thông qua mạng viễn thông và vệ tinh
Trang 79Phân loại mạng máy tính
Mạng toàn cầu (GAN: Global Area Network)
VN
AU
FR