Ngoài ra, còn có các thành phần khác trên trang tính như: Name Box hộp tên: hiển thị tên ô tính hoặc vùng làm việc do người dùng định nghĩa Formula bar thanh công thức: dùng để nhập c
Trang 1Giảng viên: Th.S Trần Minh Tùng Email: tungvnmu@yahoo.com
Chương 4:
Xử lý dữ liệu với bảng tính Excel 2007
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 Đại cương về Microsoft Excel
2 Các chế độ xem trang tính trên màn hình
3 Các thao tác với bảng tính
4 Kiểu dữ liệu và toán tử
5 Địa chỉ ô
6 Thiết lập công thức
Trang 31 Đại cương về Microsoft Excel
1.1 Giới thiệu
1.2 Khởi động và thoát
1.3 Cửa sổ giao diện MS Excel
Trang 41.1 Giới thiệu
MS.Excel là phần mềm xử lý bảng tính trong bộ phần mềmMicrosoft Office MS.Excel có nhiều tính năng và ưu điểm như:
Hỗ trợ tổ chức, tính toán, xử lý và phân tích các loại dữ liệukhác nhau từ đơn giản đến phức tạp
Thực hiện nhiều loại công việc từ quản lý tài chính cá nhân,gia đình đến phân tích, dự báo kinh doanh trong các doanhnghiệp vừa và nhỏ
Trang 51.1 Giới thiệu (tt)
MS.Excel có nhiều tính năng và ưu điểm như:
Giao diện đơn giản và thân thiện
Khả năng lưu trữ dữ liệu nhiều
Khả năng lập báo cáo, tổ chức danh sách lưu trữ hiệu quả
Truy xuất các nguồn dữ liệu khác nhau với thư viện hàmphong phú và nhiều tính năng tiện dụng khác
Trang 71.2 Khởi động và thoát (tt)
b Thoát
C1: Click vào biểu tượng Microsoft Office Close
C2: Click biểu tượng ở góc trên bên trái cửa sổ Excel
C3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
Trang 81.3 Cửa sổ giao diện MS Excel
Trang 91.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Các thành phần chính của bảng tính gồm:
Trang 10Các thành phần chính của bảng tính gồm:
Worksheet (trang tính): là một vùng làm việc chính trên màn
hình Trang tính gồm nhiều cột và dòng Trang tính được phânbiệt bằng tên trên các nhãn ở phía dưới góc trái màn hình gồm:Sheet1, Sheet2, Sheet3
1.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Trang 11Các thành phần chính của bảng tính gồm:
Row (dòng): một trang tính được chia thành nhiều dòng Các
dòng được đánh số liên tiếp từ trên xuống dưới bằng các số, bắtđầu từ 1,2,3,
1.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Trang 12Các thành phần chính của bảng tính gồm:
Column (cột): một trang tính được chia thành nhiều cột Mỗi
cột được đánh thứ tự liên tiếp từ trái sang phải bằng các chữ cái
và các cặp chữ cái bắt đầu là A, B, C,…, AA, AB,… đến IV
1.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Trang 13Các thành phần chính của bảng tính gồm:
Cell (ô): là vùng giao nhau giữa cột và dòng trên trang tính
dùng để chứa dữ liệu Mỗi ô có định chỉ duy nhất để xác địnhthông qua cặp tên cột và tên dòng mà ô tính nằm trên đó
Ví dụ: địa chỉ ô tính nằm trên cột A và dòng 1 tên là A1
địa chỉ ô tính nằm trên cột B dòng 5 tên là B5
1.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Trang 14Ngoài ra, còn có các thành phần khác trên trang tính như:
Name Box (hộp tên): hiển thị tên ô tính hoặc vùng làm việc do
người dùng định nghĩa
Formula bar (thanh công thức): dùng để nhập công thức, giá
trị hoặc hiển thị nội dung của ô được chọn
1.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Trang 15Ngoài ra, còn có các thành phần khác trên trang tính như:
Nhãn trang tính: các nhãn ở phía dưới góc trái màn hình gồm:
Sheet1, Sheet2, Sheet3 Người dùng làm việc với trang tính nàonhấn chuột vào trang tính đó
Các chế độ hiển thị trang tính và thanh công cụ Zoom: dùng
để hiển thị trang tính theo các chế độ khác nhau và phóng to, thunhỏ cửa sổ làm việc của trang tính
1.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Trang 16Excel 2007 sử dụng Ribbon thay thế menu và toolbar của cácphiên bản trước Ribbon được xem là trung tâm điều khiển để tạo
ra các bảng tính
1.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Trang 171.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
• Ribbon có 3 thành phần cơ bản gồm:
(1) Tab (thẻ) gồm 7 thẻ cơ bản: Home, Insert, Page Layout,
Formulas, Data, Reviews, View
(2) Groups (nhóm): mỗi tab có một vài nhóm chỉ ra các mục
có liên quan với nhau Một vài nhóm có mũi tên chéo nhỏ
ở góc phải bên dưới của mỗi nhóm để hiển thị cáctùy chọn liên quan
(3) Commands (nút lệnh): cho người dùng nhập hoặc chọn
Trang 197 Tab của Ribbon gồm:
1 Home: chứa các nút lệnh thường được sử dụng khi làm việcgồm: cắt, dán, sao chép, định dạng, tìm kiếm, thay thế,…
1.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Trang 207 Tab của Ribbon gồm:
1.Insert: chèn các loại đối tượng vào trang tính như: sơ đồ, biểuđồ,…
2.Page Layouts: thiết lập định dạng trang tính và thiết lập in như:khoảng cách, hướng trang, ngắt trang,…
1.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Trang 231.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Ngoài ra, một số tab chỉ hiển thị khi cần như tab Design, Format
chỉ hiển thị khi một đối tượng được chọn
Trang 241.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Một số thuật ngữ khi làm việc với Excel gồm:
Workbook (bảng tính): là một tập tin để làm việc như tính toán,
vẽ đồ thị, …và lưu trữ các kiểu dữ liệu dữ liệu Một workbook cóthể chứa nhiều trang tính (sheet) Do đó, có thể tổ chức, lưu trữnhiều loại thông tin có liên quan với nhau chỉ trong một tập tin.Mỗi workbook chứa rất nhiều worksheet hay chart sheet tùy vào bộnhớ máy tính
Trang 251.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Một số thuật ngữ khi làm việc với Excel gồm:
Worksheet (trang tính): gọi tắt là “sheet” là nơi lưu trữ và làm
việc với dữ liệu Một worksheet có nhiều ô và các ô có chứa các cột(column) và dòng (row) Worksheet được lưu trong workbook
Trong Excel 2007, một Worksheet chứa được 16,384 cột và1,048,576 dòng, thay vì 256 cột và 65,536 dòng của phiên bản cũ
Trang 261.3 Cửa sổ giao diện MS Excel (tt)
Một số thuật ngữ khi làm việc với Excel gồm:
Chart sheet (trang biểu đồ): thực chất là một sheet trong
workbook, nhưng nó chỉ chứa một đồ thị Vì vậy, nếu chỉ muốnxem từng đồ thị riêng lẻ thì chart sheet là lựa chọn tối ưu
Sheet tabs (tên trang tính): tên của các sheet sẽ thể hiện trên
các thẻ đặt ở góc trái dưới của cửa sổ workbook Mặc định, khi tạomới Excel, trang tính mới có 3 sheet có tên lần lượt là Sheet1,Sheet2, Sheet3
Trang 272 Các chế độ xem trang tính trên màn hình
Thao tác thực hiện:
+ C1: Click tab View chọn chế độ xem trang tính trong nhóm
Workbook Views
+ C2: Click chế độ xem trang tính trên thanh view ở góc dưới
phải cửa sổ làm việc
Trang 282 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Normal: xem trang tính ở chế độ bình thường Đây là chế độ mặc
định của Excel
Trang 292 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Page layout: xem bảng tính ở chế độ trang
Trang 302 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Page Break Preview: xem trang tính ở chế độ ngắt trang
Trang 312 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Full Screen: phóng to trang tính trên toàn màn hình
Người dùng có thể chọn xem tài liệu theo nhiều cách khác nhau ở chế
độ tùy chọn Custom View
Trang 32+ C2: Kéo thanh trượt Zoom ở góc dưới bên phải cửa sổ Excel
2 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Trang 332 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
(3) Tùy chỉnh Quick Access Toobar
Tùy chỉnh này chứa tập hợp các lệnh không phụ thuộc tab đanghiển thị Tùy chỉnh này gồm một nhóm nhỏ các nút lệnh nằmphía bên trái trên Ribbon Các nút lệnh bao gồm: New, Save,Undo, Repeat và Redo,
Trang 34Người dùng có thể thu nhỏ và hiển thị lại Ribbon bằng cách:
+ C1: double click chuột vào tab tab hiện hành sẽ được thu nhỏhoặc hiển thị lại
+ C2: click Quick Access Toobar Minimize the Ribbon
2 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Trang 35Người dùng có thể tùy chỉnh các thông số trong Excel bằng cách:
click nút Office Button Excel Option hộp thoại Excel Option hiển thị
2 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Trang 36Popular: xác định môi trường làm việc với thanh công cụ mini, sự
phối hợp màu sắc, các tùy chọn mặc định cho workbook, sắp xếp,điền tên người dùng, xem trước kết quả của việc thiết kế và địnhdạng những thay đổi
2 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Trang 37Formulas : xác định các tùy chọn tính toán, làm việc với các công
thức, kiểm tra lỗi và kiểm tra các quy tắc
2 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Trang 38Proofing: xác định cách chỉnh sửa và định dạng từ cho văn bản.
Bạn có thể tùy chỉnh các thiết lập tự động và bỏ qua các từ hay cáclỗi trong tài liệu thông qua Custom Dictionaries
2 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Trang 39Save: xác định cách một workbook được lưu Bạn có thể xác định
cách tự động lưu khi chạy và nơi bạn muốn workbook được lưu
2 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Trang 40Advanced: xác định các tùy chọn để chỉnh sửa, sao chép, dán, in,
hiển thị, công thức, tính toán và các thiết lập khác
2 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Trang 41Customize: thêm các tính năng vào Quick Access Toolbar Nếu có
nhiều công cụ mà bạn sử dụng thường xuyên, bạn có thể muốnthêm chúng vào Quick Access Toolbar
2 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Trang 42Add-Ins: thêm các công cụ phân tích, thống kê, tìm kiếm,…
2 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Trang 44Resources: cập nhật, sửa lỗi, hướng dẫn sử dụng,…
2 Các chế độ xem trang tính trên màn hình (tt)
Trang 453.6 Đổi tên trang tính
3.7 Sao chép và di chuyển trang tính
Trang 463.1 Tạo bảng tính
Click biểu tượng New Chọn Blank Workbook trong nhóm Blank and recent nhấn nút Create
Trang 47Cửa sổ trang tính mới hiển thị
3.1 Tạo bảng tính (tt)
Trang 483.2 Lưu bảng tính
Tập tin của MS Excel 2007 có phần mở rộng mặc định là xlsx
Thao tác thực hiện: click biểu tượng chọn Save As hộp thoại Save As hiển thị chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu trong khung
Save in đặt tên cho tập tin trong khung File Name Nhấn nút Save
Trang 49Đối với tập tin đã lưu, Click biểu tượng chọn Save hoặc
nhấn tổ hợp phím Ctrl + S để cập nhật nội dung thay đổi
3.2 Lưu bảng tính (tt)
Trang 51Người dùng nhập mật khẩu bảo vệ nhấn nút OK hộp thoại
Confirm Password hiển thị yêu cầu người dùng xác nhận mật
khẩu vừa nhập nhấn nút OK
3.2 Lưu bảng tính (tt)
Trang 52Hoặc người dùng click nút Tool trong hộp thoại Save As chọn
General Options hộp thoại General Options hiển thị với các
tùy chọn:
- Password to open: mật khẩu để mở
- Password to modify: mật khẩu thay đổi nội dung
3.2 Lưu bảng tính (tt)
Trang 533.3 Mở bảng tính
Click biểu tượng Open hoặc nhấn tổ hợp Ctrl+O hộp thoại Open xuất hiện chọn tập tin cần mở nhấn nút Open
Trang 54Người dùng có thể mở bảng tính theo các tùy chọn sau:
- Open: mở bình thường
- Open Read – Only: mở tập tin ở dạng chỉ đọc
- Open as Copy: tạo bản sao của tập tin và mở
- Open in Browse: mở tập tin bằng trình duyệt web mặc định
- Open and Repair: mở và sửa lỗi
Thao tác thực hiện: click nút Open trong hộp thoại Open và
chọn tùy chọn cần mở tương ứng
3.3 Mở bảng tính (tt)
Trang 55Để mở tập tin có mật khẩu bảo vệ, người dùng nhập mật khẩu để
mở tập tin trong hộp thoại Password nhấn nút OK
3.3 Mở bảng tính (tt)
Trang 56Để mở bảng tính đã mở gần đây, click biểu tượng chọn
tập tin cần mở trong cửa sổ Recent Documents
3.3 Mở bảng tính (tt)
Trang 573.4 Chèn trang tính
Để chèn thêm worksheet mới vào workbook người dùng có thể thực hiện theo các cách sau: + + C1: nhấn tổ hợp phím Shift+F11để chèn sheet mới vào trước sheet hiện hành
+ C2: click tab Home nhấn nút Insert trong nhóm Cells chọn Insert sheet
57
Trang 583.4 Chèn trang tính (tt)
+ C3: right click lên thanh sheet tab và chọn Insert… hộp thoại insert hiển thị chọn Worksheet nhấn nút OK
58
Trang 593.4 Chèn trang tính (tt)
59
Sheet được chèn vào sẽ được chèn trước sheet hiện hành
Trang 603.5 Xóa trang tính
Để xóa sheet, người dùng có thể thực hiện theo các cách sau:
+ C1: chọn sheet muốn xóa click tab Home nhấn nút
Delete trong nhóm Cells chọn Delete sheet
+ C2: right click vào tên sheet muốn xóa chọn Delete nhấn nút OK để xác nhận xóa
60
Trang 613.6 Đổi tên trang tính
Để đổi tên sheet, right click vào sheet cần đổi tên ở thanh sheettab chọn Rename nhập vào tên mới nhấn phím ENTER
Lưu ý: Excel 2007 không cho phép dùng các ký hiệu, ký tự đặc
biệt để đặt tên (như: / \ ? *: ) để đặt tên cho sheet
61
Trang 623.7 Sao chép trang tính
Để sao chép sheet, right click vào sheet ở thanh sheet tab
chọn Move Or Copy hộp thoại Move or Copy hiển thị chọn Create to Copy để tạo một bản sao của sheet được chọn
và bản sao của sheet sẽ xuất hiển ở vị trí cuối cùng trên thanhsheet tab
62
Trang 633.8 Di chuyển trang tính
Để sao chép hoặc di chuyển sheet, thực hiện theo các cách sau:
- C1: right click vào sheet ở thanh sheet tab chọn Move Or
Copy hộp thoại Move or Copy hiển thị chọn Move to end
để di chuyển sheet được chọn đến vị trí cuối cùng trên thanhsheet tab
- C2: chọn sheet + nhấn giữ chuột trái và di chuyển đến vị trímới
63
Trang 643.9 Bảo vệ trang tính
Để bảo vệ sheet và bảo vệ các ô tính, right click vào sheet ở
thanh sheet tab chọn Protect Sheet hộp thoại Protect
Sheet hiển thị nhập mật khẩu bảo vệ sheet
64
Trang 653.10 Sắp xếp trang tính
Người dùng có thể nhấn và giữ phím trái chuột lên tên sheet vàkéo thả đến vị trí mới
65
Trang 66Ngoài ra, người dùng có thể sắp xếp nội dung trong một trang
tính để tiện việc cập nhật nội dung bằng cách: click tab View click nút New Window trong nhóm Window một cửa sổ của tập tin hiện hành hiển thị Click nút Arrange All để sắp xếp
các cửa sổ giao diện khác nhau
3.10 Sắp xếp trang tính (tt)
Trang 67Người dùng có thể cập nhật nội dung trong các cửa sổ làm việckhác nhau Những nội dung chỉnh sửa vẫn được lưu trữ trên tậptin Excel hiện hành
3.10 Sắp xếp trang tính (tt)
Trang 68Để chia tách trang tính và xem đồng thời các nội dụng khácnhau, thực hiện theo các cách sau:
+ C1: Click tab View click nút Split trong nhóm Window
xuất hiện vạch ngang màn hình click vào vị trí muốn phânchia trong cửa sổ soạn thảo
+ C2: click nút ở trên cùng thanh cuộn dọc
Để bỏ phân chia cửa sổdouble click vào vị tríphân chia cửa sổ hoặc
click nút lại Split trong
nhóm Window
3.11 Chia tách trang tính
Trang 69Người dùng có thể nhấn và giữ phím trái chuột lên tên sheet vàkéo thả đến vị trí mới
69
Trang 703.12 Hiển/ ẩn trang tính
Để ẩn sheet, nhấn phải chuột vào tên sheet chọn Hide để ẩnsheet
Để hiển thị lại sheet đã ẩn, right click lên thanh sheet tab
chọn Unhide hộp thoại Unhide hiển thị chọn tên sheet cần hiển thị nhấn nút OK
70
Trang 713.13 Một số phím tắt thông dụng khi làm
việc với trang tính
hoặc tab Sang một ô bên phải
hoặc Shift Tab Sang một ô bên trái
↑ Lên một dòng
↓ Xuống một dòngHome Đến ô ở cột A của dòng hiện hành
Ctr+Home Đến ô A1 trong trang tính
Ctr+End Đến ô có chứa dữ liệu bên phải nhất và
dưới cùng trang tínhAlt+Page Up Di chuyển đến ô bên trái một màn hìnhAlt+Page Down Di chuyển đến ô bên phải một màn hình
Trang 72trước và sau nó là ô trốngEnd + hoặc Ctrl+ Di chuyển đến ô bên trái đầu tiên mà trước
và sau nó là ô trống
3.13 Một số phím tắt thông dụng khi làm
việc với trang tính (tt)
Trang 73Phím tắt Mô tả
End + ↑ hoặc Ctrl+↑ Di chuyển lên ô phía trên đầu tiên mà
trước và sau nó là ô trốngEnd +↓ hoặc Ctrl+↓ Di chuyển xuống ô phía trên đầu tiên mà
trước và sau nó là ô trốngCtrl + Page Up Mở trang tính phía trước trang hiện hànhCtrl+ Page Down Mở trang tính phía sau trang hiện hành
3.13 Một số phím tắt thông dụng khi làm
việc với trang tính (tt)
Trang 744 Kiểu dữ liệu và toán tử
4.1 Kiểu dữ liệu
4.2 Các toán tử
Trang 774.1.2 Kiểu chuỗi
- Nội dung nhập vào chứa ký tự từ A-Z hoặc khoảng trắng và vàcác ký hiệu có trên bàn phím nói riêng và trong bộ mã ASCIInói chung
- Mặc định canh lề trái ô
- Không có giá trị tính toán
Trang 78- Khi nhập ngày giờ sai, Excel tự động chuyển sang chuỗi
- Tổ hợp phím Ctrl+; (dấu phẩy) cho ngày hệ thống
- Tổ hợp phím Ctrl+Shift + ; cho giờ hệ thống
- Kiểu ngày giờ có giá trị tính toán
Trang 794.1.4 Kiểu công thức
- Bắt đầu bởi dấu bằng (=) hoặc dấu cộng (+)
- Giá trị của công thức được hiển thị trong ô, nội dung côngthức được hiển thị trên thanh công thức
- Thành phần của công thức có thể là: toán tử, trị số, địa chỉtham chiếu và các hàm
Lưu ý:
Tên hàm không phân biệt chữ thường hay in hoa
Các đối số có thể có hoặc không tùy theo hàm
Các đối số phân cách nhau bởi dấu phẩy (,) hoặc chấm phẩy (;) tùy quy định trong mỗi hệ điều hành (hoặc dấu phân cách nào khác tùy theo cách đặt các thông số quốc tế)
Một hàm có thể chứa nhiều nhất 30 đối số nhưng không được vượt quá 255 ký tự