Cơ sở dữ liệu DatabaseMột tập hợp có cấu trúc của những dữ liệu có liên quan vớinhau được lưu trữ trong máy tính.. Một phần mềm ứng dụng cho phép định nghĩa, xây dựng và xử lý dữ liệu
Trang 1GV: TRẦN THANH SAN EMAIL:santranthanh@gmail.com
(Microsoft Access)
Trang 3 Một mô tả hình thức về thông tin và hoạt động
Tên, địa chỉ, số điện thoại của khách hàng
Báo cáo doanh thu
Đăng ký học phần
Dữ liệu là các con số, chuỗi văn bản, ngày tháng, âm thanh, hình ảnh
Trang 4 Cơ sở dữ liệu (Database)
Một tập hợp có cấu trúc của những dữ liệu có liên quan vớinhau được lưu trữ trong máy tính
Danh sách sinh viên
Niên giám điện thoại
CSDL.
Trang 5 Hệ quản trị CSDL (DBMS - Database Management
System): DB2, SQL server, Oracle, MS.Access, …
Tập hợp các chương trình cho phép người sử dụng tạo ra
và duy trì CSDL
Một phần mềm ứng dụng cho phép định nghĩa, xây dựng
và xử lý dữ liệu
Định nghĩa – khai báo bộ khung dữ liệu cùng với các
mô tả chi tiết về dữ liệu
Xây dựng – lưu trữ dữ liệu lên bộ nhớ phụ
Xử lý – truy vấn, cập nhật và phát sinh báo cáo
Trang 6Người sử dụng/Lập trình viên Chương trình ứng dụng/Truy vấn
Hệ thống CSDL
Trang 7 Các thông tin lưu trữ trong CSDL được tổ chức thànhbảng (table) 2 chiều gọi là quan hệ.
1 cột là 1 thuộc tính của nhân viên
(1 trường)
1 dòng là 1 nhân viên
TENNV HONV NGSINH DCHI PHAI LUONG PHG Tung Nguyen 12/08/1955 638 NVC Q5 Nam 40000 5 Hang Bui 07/19/1968 332 NTH Q1 Nu 25000 4 Nhu Le 06/20/1951 291 HVH QPN Nu 43000 4 Hung Nguyen 09/15/1962 Ba Ria VT Nam 38000 5
Tên quan hệ là NHANVIEN
Trang 8DEAN TENDA MADA DDIEM_DA PHONG
NHANVIEN HONV TENLOT TENNV MANV NGSINH MA_NQL PHG
Tran Hong Quang 987987987 03/09/1969 987654321 4 Nguyen Thanh Tung 333445555 12/08/1955 888665555 5 Nguyen Manh Hung 666884444 09/15/1962 333445555 5 Tran Thanh Tam 453453453 07/31/1972 333445555 5
Tên của quan hệ
Trường
Trang 9 CSDL quan hệ là cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng quan hệ
và mối quan hệ giữa chúng
Mỗi quan hệ được được đặc trưng bởi một tên
Trang 10 MS.Access là một thành phần trong bộ phần mềm MS.Officecủa Microsoft, MS Access có các phiên bản 2.0, 95, 97, 2000,
Xp, 2007, 2010, 2013
Là một hệ quản trị CSDL quan hệ
Phù hợp với việc triển khai các ứng dụng nhỏ, đơn lẻ,
Access cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đikèm (Development Tools), được sử dụng phổ biến
Trang 11 Hai ứng dụng chính của MS.Access là:
Dùng để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu (chỉ là phần cơ sở dữliệu, riêng phần phát triển thành phần mềm có thể dùngcác công cụ khác (để làm) như : Visual Basic, Visual C,Delphi, NET, )
Có thể dùng để xây dựng trọn gói những phần mềm quản
lý qui mô vừa và nhỏ
Trang 12 Tập tin CSDL Access có phần mở rộng *.ACCDB (ngoài ranhững tập có phần mở rộng *.ACCDE cũng mở được nhưngchỉ có thể thực thi chứ không chỉnh sửa được cấu trúc)
Trang 13 Có 5 thành phần chính trên một tập CSDL MS.Access:
Tables – nơi chứa toàn bộ các bảng dữ liệu.
Queries – nơi chứa toàn bộ các truy vấn dữ liệu đã
được thiết kế
Forms – nơi chứa các mẫu giao diện phần mềm.
Reports – nơi chứa các mẫu báo cáo đã được thiết kế.
Macro – nơi chứa các Macro lệnh phục vụ dự án.
Modules – nơi chứa các khai báo, các thư viện
chương trình con phục vụ dự án
Trang 17 Là kết qủa đầu ra sau cùngcủa quá trình khai thác sốliệu.
Dùng để in ấn hay thểhiện số liệu
Nguồn dữ liệu cho Report
là các Table hay các
Query.
Trang 20 Sau khi tạo tập Access được mở lên và màn hình làmviệc trên Access xuất hiện với những thành phần nhưtrên.
Trang 21 Ribbon:
Ribbon là vùng phía trên của tài liệu
Nó có 5 tab: Home, Create, External Data, Database
Tools, và Datasheet Mỗi tab được tách thành các nhóm.
Các nhóm tập hợp các tính năng thiết kế để thực thi cácchức năng sẽ sử dụng trong việc phát triển hay chỉnh sửa
cơ sở dữ liệu Access
Trang 22 Ribbon:
Các tính năng phổbiến được hiển thịtrên vùng Ribbon Đểthấy các tính năng
nhóm, click vào mũitên phía góc dưới bênphải mỗi nhóm
Trang 23 Ribbon - các tính năng trên các tab:
Home: Views, Clipboard, Fonts, Rich Text, Records,
Sort & Filter, Find
Create: Tables, Forms, Reports, Other.
External Data: Import, Export, Collect Data, SharePoint
Lists
Database Tools: Macro, Show/Hide, Analyze, Move
Data, Database Tools
Trang 24 Quick Access Toolbar:
Quick Access Toolbar làthanh công cụ tùy chỉnhchứa các lệnh mà bạn muốn
để sử dụng Có thể đặt Quickaccess toolbar phía trên haydưới vùng ribbon Để thayđổi vị trí của nó, kích vàomũi tên cuối dưới thanh
Below the Ribbon.
Trang 25 Vùng Navigation:
Navigation hiển thị các đốitượng cơ sở dữ liệu như cácbảng, biểu mẫu, truy vấn vàreports
Trang 26 Tabbed Document Window Viewing
Tabbed document viewing mở các bảng, biểu mẫu, truy vấn và reports trong cùng cửa sổ Click vào các tab để chuyển đổi giữa các cửa sổ
Trang 27Để tạo một cơ sở dữ liệu mới từ đầu:
Trang 28 Nhập tên cho cơ sở dữ liệu vào phần vùng bên phải ngay sau khi chọn New Blank Database.
Click nút Create để tạo.
Trang 29 Các mẫu cơ sở dữ liệu:
Để tạo một cơ sở dữ liệu mới từ các mẫu cơ sở dữ liệu:
Click Microsoft Office Button
Chọn New
Chọn mẫu cơ sở dữ liệu bạn muốn tạo
Trang 32Click chọn Microsoft
Office Button.
Chọn Open hay chọn
Recent Documents.
Trang 34 Tạo một CSDL mới.
Click chọn tab External Data trên Ribbon
Trong group Import, chọn loại dữ liệu để import
Trang 35 Click phải vùng Navigation.
Chọn Import
Trang 37 Trong CSDL đang mở, chọn đối tượng cần export.
Chọn tab External Data, Export, chọn kiểu file cần export
Trang 38 Click phải vùng Navigation.
Chọn Export
Trang 42 Thoát khỏi Access bằng một trong các cách:
Click Microsoft Office Button, chọn Exit Access;
Nhấn tổ hợp phím nóng Alt + F4;
Hoặc sử dụng nút Close trên cửa sổ Access đangmở