Phương pháp điểm bất động là một trong các phương pháp quan trọng và hữu hiệu nhất để chứng minh sự tồn tại và nghiên cứu cấu trúc tập nghiệm của các lớp phương trình phi tuyến khác nhau
Trang 1MỤC LỤC Lời mở đầu
Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
1.1 Không gian metric 3
1.2 Không gian định chuẩn, không gian Banach Không gian tôpô 6
1.3 Tập hợp lồi 8
1.3.1 Định nghĩa và tính chất .8
1.3.2 Bao lồi và bao đóng 9
1.4 Ánh xạ đa trị 10
Chương 2 Điểm bất động của ánh xạ đa trị 2.1 Định lý Caristi .14
2.2 Định lý Nadler 18
2.3 Nguyên lý điểm bất động Brouwer và suy rộng 23
2.3.1 Nguyên lý điểm bất động Brouwer 23
2.3.2 Bổ đề phân hoạch đơn vị 31
2.3.3 Định lý Kakutani 33
2.3.4 Điểm bất động trong không gian định chuẩn 37 Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nhiều hiện tượng trong thực tế dẫn đến việc nghiên cứu sự tồn tại, duy nhất và xây dựng xấp xỉ cho phương trình phi tuyến Phương pháp điểm bất động là một trong các phương pháp quan trọng và hữu hiệu nhất để chứng minh sự tồn tại và nghiên cứu cấu trúc tập nghiệm của các lớp phương trình phi tuyến khác nhau Lý thuyết điểm bất động ra đời từ những năm 1920, được hoàn thành và phát triển cho tới ngày nay để có thể áp dụng cho ngày càng nhiều lớp phương trình
Cùng với sự phát triển của khoa học và do nhu cầu phát triển nội tại của toán học, các ánh xạ đa trị đã được đưa vào nghiên cứu từ những năm 1950 Chúng là công cụ hữu hiệu để mô tả nhiều hiện tượng của tự nhiên, xã hội, kinh tế, Từ đó, nảy sinh ra yêu cầu phát triển các phương pháp nghiên cứu với ánh xạ đa trị, trong đó có phương pháp điểm bất động
Ngày nay, lý thuyết điểm bất động cho các ánh xạ đa trị đã thu được nhiều kết quả có giá trị Tuy nhiên đây vẫn là hướng nghiên cứu đang được các nhà Toán học quan tâm nghiên cứu và hứa hẹn đạt tới những kết quả thú
vị về lý thuyết cũng như ứng dụng
Với những lý do đó em đã chọn đề tài:
“Lý thuyết điểm bất động của ánh xạ đa trị”
Mục đích của khoá luận này là trình bày một số định lý điểm bất động cho ánh xạ đa trị , nguyên lý điểm bất động Brouwer và suy rộng của nó
Nội dung khoá luận gồm 2 chương
Chương 1: Nhắc lại một số kiến thức của giải tích hàm về một số không gian,
tập hợp và một số định nghĩa về ánh xạ dùng cho chương 2
Chương 2: Chương này giới thiệu một số định lý về điểm bất động của ánh
xạ đa trị , định lý điểm bất động của ánh xạ đa trị có tính chất co, nguyên lý điểm bất động Brouwer và suy rộng của nó
Trang 3Bản khoá luận này được hoàn thành tại trường đại học sư phạm Hà Nội
2 dưới sự hướng dẫn của thầy Phùng Đức Thắng Em xin bày tỏ lòng biết ơn
sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy trong quá trình em hoàn thành khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, dạy bảo của các thầy cô khoa toán trường đại học sư phạm Hà Nội 2 trong suốt thời gian em học tập tại trường
Hà Nội, tháng 5 năm 2012 Sinh viên
Ngô Ngọc Huyền
Trang 4
ii) Với mọi ,x y : d x y , d y x ,
iii) Với mọi , ,x y z : d x y , d x z , d z y ,
Ánh xạ d gọi là metric trên
Mỗi phần tử của gọi là một điểm của ; d x y gọi là khoảng cách từ , điểm x tới điểm y
Trang 5Định nghĩa 1.1.4
Cho không gian metric ,d, Điểm x gọi là điểm trong của nếu tồn tại một lân cận của x bao hàm trong
Định nghĩa 1.1.5
Cho không gian metric ,d, là tập đóng trong nếu với
mọi điểm x thì tồn tại một lân cận của x giao bằng rỗng
Định lý 1.1.1
Trong không gian metric bất kỳ mọi hình cầu đóng là tập đóng
Định lý 1.1.2
Trong không gian metric bất kỳ thì
a Giao của một họ tuỳ ý những tập hợp đóng là một tập hợp đóng
b Hợp của một họ hữu hạn các tập đóng là một tập hợp đóng
Định lý 1.1.3
Cho không gian metric , d Tập và Tập đóng
trong khi và chỉ khi mọi dãy điểm x n A hội tụ tới điểm x thì x
Định nghĩa 1.1.6
Cho dãy x n trong không gian metric , d Ta nói dãy x n hội tụ
tới điểm x nếu 0, n0 *: nn0 thì d x x n,
Trang 6Từ định nghĩa ta có điều kiện sau
a Để tập hợp là bị chặn, điều kiện cần và đủ là tồn tại một hình cầu
x R0,
chứa
b Hợp của một số hữu hạn những tập hợp bị chặn là một tập hợp bị chặn
Trang 71.2 KHÔNG GIAN ĐỊNH CHUẨN, KHÔNG GIAN BANACH
KHÔNG GIAN TÔPÔ
Định nghĩa 1.2.1
Giả sử là một trường số thực hoặc trường số phức Tập hợp
cùng với hai ánh xạ (gọi là phép cộng và phép nhân vô hướng)
Phép cộng xác định trên và lấy giá trị trong
3) Tồn tại một phần tử 0 của sao cho x :x0 x
4) Với mỗi x , tồn tại phần tử x sao cho: xx 0
5) , x y, :xyxy
6) x , , :x xx
7) x , , :x x
8) x :1.xx
Định nghĩa 1.2.2 (Định nghĩa không gian định chuẩn)
Cho là không gian tuyến tính trên trường
Trang 8+) Không gian định chuẩn là , trong đó:
là một không gian tuyến tính
là một chuẩn trong
Khi đó x thì x gọi là chuẩn của vectơ x
Định nghĩa 1.2.3 (Định nghĩa không gian Banach)
Nếu không gian định chuẩn là một không gian metric đầy đủ và khoảng cách d x y , xy thì được gọi là không gian định chuẩn đầy
đủ hay gọi là không gian Banach
Định nghĩa 1.2.4 (Định nghĩa không gian tôpô)
iii) Hợp của một họ tuỳ ý các tập thuộc là một tập thuộc
Các tập thuộc được gọi là các tập mở Phần bù của một tập mở trong
gọi là một tập đóng
Trang 9Tập được trang bị một tôpô được gọi là một không gian tôpô và được ký hiệu bởi , hoặc đơn giản là
1.3 TẬP HỢP LỒI
1.3.1 Định nghĩa và tính chất
Định nghĩa 1.3.1
Giả sử X là một không gian tuyến tính, là tập các số thực Tập
AX được gọi là lồi nếu: x x1, 2A, :0 thì 1
Trang 10Khi đó A chứa tất cả các tổ hợp lồi của x x1, 2, ,x m
1.3.2 Bao lồi và bao đóng
Trang 11Ta thấy phương trình (P) luôn có n nghiệm phức Ứng với mỗi bộ số
a a0, , ,1 a n ta có một tập nghiệm, ký hiệu sol(P) , tương ứng Ta thiết lập tương ứng :
Ta thấy F không phải là ánh xạ theo nghĩa thông thường
Xét phương trình (P) trên tập số thực Ta cũng thiết lập tương ứng
Trang 12Định nghĩa 1.4.1
Cho , Y là hai không gian tôpô Ký hiệu 2Y được hiểu là tập các tập
hợp con của tập hợp Y Tương ứng F X: 2Y được gọi là ánh xạ đa trị DomFx : F x được gọi là miền hữu hiệu
ImFyY: x X y, F x được gọi là ảnh
graphF x y, X Y: yF x được gọi là đồ thị
Nhận xét 1.4.1
Với mỗi xDomF, nếu F x chỉ gồm duy nhất một phần tử thì F là
ánh xạ đơn trị (ánh xạ theo nghĩa thông thường)
F F
Trang 15CHƯƠNG 2
ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA ÁNH XẠ ĐA TRỊ
Trong chương này em sẽ trình bày một số định lý điểm bất động cho ánh
xạ đa trị trong không gian metric đủ X,, có thể xem như khái quát nguyên
Chứng minh
Với mỗi x ta định nghĩa tập A x yX :x y, f x f y
Khi x cố định thì f y x y, là hàm nửa liên tục dưới theo ,y cho nên
A x là tập đóng
Hiển nhiên xA x và cũng dễ thấy nếu yA x thì A y A x
Trang 16Vì khi ấy với mỗi zA y ta có y z, f y f z cho nên
Lấyx0X tuỳ ý, sau đó x1A x 0 sao cho f x 1 v x 0 1 / 2
x n1A x n sao cho 1
12
Trang 17Cho nên x n k ,x ndiamA x n10 khi n , chứng tỏ dãy x n là
dãy cơ bản trong không gian metric đủ X , cho nên x n x X
Do x nA x m với m nên cho n ta được n xA x m với mọi m, có nghĩa là
Nếu hình dung P x là tập các điểm mà từ x có thể di chuyển tới được
và f x là một hàm thế năng mà ta muốn tìm giá trị thấp nhất, thì giả thiết
(1) có nghĩa là: từ bất cứ vị trí x nào cũng có thể chuyển tới một vị trí y ứng với một thế năng giảm đi ít nhất một lượng bằng số đo khoảng cách từ x đến
y Khi ấy, tập A x xây dựng trong chứng minh trên bao gồm các vị trí y
thấp hơn x mà có thể chuyển đến được từ x
(“thấp hơn” theo nghĩa f y f x x y, )
Thật ra, chứng minh trên không chỉ xác nhận sự tồn tại một điểm
Trang 18không còn có thể di chuyển hạ thấp thế năng hơn nữa
Ta biết rằng nếu X không compac thì một hàm nửa liên tục dưới f x
có thể không có điểm cực tiểu trên X , nghĩa là không có điểm x nào với tính
chất y f y f x Định lý Caristi cho thấy tuy vậy vẫn có một điểm x *
xấp xỉ cực tiểu theo nghĩa: mọi điểm xx*đều có
* *
,
f x f x x x
Điều đó được khẳng định tường minh hơn trong định lý sau đây
Hệ quả 2.1 (nguyên lý - biến phân Ekeland)
Trong một không gian metric đủ X, cho một hàm nửa liên tục dưới
Chỉ cần chứng minh cho 1,vì không gian X với metric x y, /
cũng là không gian metric đủ Đặt P x yX :y u, f u f y Nếu mệnh đề không đúng, tức là không có điểm x thoả mãn (3) , (4) thì ta có *
(1), cho nên theo định lý Caristi phải có một điểm * *
x P x Như vậy x *
thoả mãn (4) và theo nhận xét ở trên, x* cũng chính là điểm có tính chất (3) (điều này mâu thuẫn)
Trang 19Vậy mệnh đề luôn đúng hay định lý được chứng minh
Đây là định lý về điểm bất động của ánh xạ đa trị có tính chất co, định lý
đã mở rộng nguyên lý Banach cho các ánh xạ đa trị co
Trước hết ta nhắc lại một số kiến thức sau
Định nghĩa 2.2.1 (Định nghĩa ánh xạ co)
Cho hai không gian metric M1X d, 1, M2 Y d, 2 Ánh xạ A từ
không gian M1 vào không gian M2 gọi là ánh xạ co, nếu tồn tại số ,
Trang 20Ta đi chứng minh tính duy nhất
Thật vậy, giả sử tồn tại điểm y*X cũng là điểm bất động của ánh xạ A , thì
Trang 21Đặt yAx asinx , ta nhận được ánh xạ A ánh xạ không gian đầy 1
vào chính nó Hơn nữa
Suy ra A là ánh xạ co (do a 1) Theo nguyên lý Banach về ánh xạ co, ánh
xạ A có điểm bất động duy nhất x , nghĩa là phương trình (1) có nghiệm duy *
nhất x*
Dễ dàng kiểm tra được nghiệm duy nhất đó là x*
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x, a 1,1
Định nghĩa 2.2.2 (Định nghĩa ánh xạ đa trị co)
Cho không gian metric X,
Một ánh xạ đa trị P từ một tập V X vào chính X gọi là co nếu có một
Trang 24Do đó theo định lý Caristi, phải có một điểm * *
2.3 Nguyên lý điểm bất động Brouwer và suy rộng
2.3.1 Nguyên lý điểm bất động Brouwer
Nguyên lý điểm bất động Brouwer là định lý trung tâm của lý thuyết
điểm bất động, đó cũng là một trong những nguyên lý cơ bản nhất của giải tích phi tuyến Nguyên lý này được Brouwer chứng minh năm 1921 dựa vào một công cụ tôpô là lý thuyết bậc của ánh xạ liên tục Tuy nhiên cách chứng minh này là quá khó đối với những người chưa biết lý thuyết này, nên nhiều người đã tìm cách chứng minh sơ cấp hơn Ở đây em nêu lên cách chứng minh của Knaster, Kuratowki, và Mazurkierwicz, dựa trên một kết quả về toán học tổ hợp của Sperner Trước tiên ta hãy nhắc lại một vài định nghĩa sau
Trang 25Định nghĩa 2.3.1
Cho X là một không gian tuyến tính, tập hợp S trong X được gọi là,
một n_đơn hình nếu Sco u u 0, , ,1 u n với u u0, , ,1 u nX và các véctơ
1 0, 2 0, , n 0
u u u u u u độc lập tuyến tính Các điểm u được gọi là đỉnh, bao i
lồi của k đỉnh được gọi là k _diện của S 1
Phép tam giác phân một đơn hình S là một phép phân chia S thành
các n_đơn hình con S i (i0,1, , )m sao cho hợp của chúng bằng S và hai
đơn hình con nếu giao nhau thì giao phải là một diện chung của hai đơn hình
đó
Đối với một phép tam giác phân ,S Sperner đưa ra một phép gán cho
mỗi đỉnh của các đơn hình con một trong các số 0,1, , n theo quy tắc sau
đây: nếu co u u 0, , ,1 u n là diện nhỏ nhất của S chứa , v thì v được gán cho
một trong các số i i1, , ,2 i (Như vậy đỉnh k u phải được gán số i ) i
Ta gọi đó là phép gán số Sperner
Ví dụ 2.3.1
Trong tam giác u u u0 1 2 ba đỉnh lần lượt được gán số 0,1,2 các đỉnh của đơn hình con nằm trên cạnh u u i k được gán số i hoặc k ; các đỉnh thuộc
phần trong của tam giác được gán số 0 hoặc 1 hoặc 2
Sau khi gán số, đơn hình con nào có các đỉnh được gán đủ các số 0,1, ,n thì được gọi là đơn hình “tốt”
Trong đơn hình của ví dụ trên có 5 đơn hình tốt
Trang 26Đơn hình là đoạn u u0 1, đỉnh u0 được gán số 0, đỉnh u1 được gán số
1,các đỉnh còn lại của các đơn hình con nhận các số 0 hoặc 1 (hình vẽ)
Gọi k là số đỉnh (của các đơn hình con) nhận giá trị 0 (nếu các đỉnh
chung được tính 2 lần) Ta có k là số lẻ vì chỉ có một đỉnh nhận số 0 ở đầu
mút, còn các đỉnh nhận số 0 thuộc phần trong thì được tính 2 lần
Trang 27Gọi h là đỉnh nhận số 0 mà đỉnh còn lại (của đơn hình con chứa đỉnh
đó) cũng nhận số 0
Số đơn hình tốt bằng k là số lẻ Vậy bổ đề đúng với h n 1
b) Giả sử bổ đề đúng với nm Ta sẽ chứng minh bổ đề đúng với nm 1
Gọi k là các m _diện (diện m chiều), mà các đỉnh được gán các số
0,1, , m (gọi tắt là diện tốt) của các m1_đơn hình con Khi đó
1 2
kk k , với k1 là số diện tốt nằm trên biên của đơn hình gốc S và k2 là số
các diện tốt thuộc phần trong của S Vì biên của S chứa các diện tốt chính là
m_diện cou u0, , ,1 u n của S cũng là một m _đơn hình, nên theo giả thiết
quy nạp k1 là số lẻ Số k2 là số chẵn vì mỗi diện tốt thuộc phần trong là chung
cho hai đơn hình con nên được tính hai lần Vậy k lẻ
Gọi h là số các diện tốt mà đỉnh còn lại không được gán số m1 Vậy
đỉnh đó sẽ được gán một trong các số 0,1, , m Vì vậy m1_đơn hình con
chứa diện đó phải chứa 2 diện tốt Do đó h là số chẵn Vì các số m1_đơn
hình tốt bằng k nên k h phải là số lẻ h
Bổ đề được chứng minh
Bổ đề 2.3.1 (Knaster – Kuratowski – Mazurkiewicz)
Cho đơn hình S co u u 0, , ,1 u n trong R và các tập hợp đóng n
0, , ,1 n
F F F trong S thoả mãn điều kiện sau
với mọi tập hợp con I0,1, ,n Ta có: co i: i
Trang 28Lấy một đỉnh v bất kỳ ( của một đơn hình con) trong phép tam giác phân
đó, gọi co u i i : I là diện nhỏ nhất của S chứa v Khi đó theo điều kiện
i I
Vậy tồn tại m để choI vF m Ta sẽ gán cho v số m đó và
ký hiệu là v m.Vậy với mỗi h0,1, ,n ta đều có v hF h Đặc biệt, các đỉnh
i
u của S đều phải thuộc F i i, 0,1, ,n Cách gán này cũng thoả mãn điều kiện Sperner Vì vậy theo bổ đề Sperner, phải có ít nhất một đơn hình con là tốt (được gán các số từ 0 đến n), ta có kí hiệu đó là 1 1 1 1
0, , ,1 n
co v v v
nhận xét ở trên ta có v1i với F i i 0,1, ,n
Ta thực hiện trong S phép tam giác phân bước hai, tức là tiếp tục chia
nhỏ các đơn hình con đã có ở bước một sao cho các điều kiện của tam giác
phân (trên S ) vẫn được bảo đảm Các đỉnh mới xuất hiện vẫn được gán số
theo cách đã nêu trong bước một, kết quả ta tìm được một đơn hình tôt mới,
v hội tụ đến
0 0
v F do F đóng Dãy 0 1
ij m