xMdưới các điều kiện cụ thể hãy khẳng định sự tồn tại nghiệm của phương trình đó.Điểm x M thỏa mãn phương trình Ax = x được gọi là điểm bất động của ánh xạ A trên tập M.. Điều này dẫn
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
************
LÊ THỊ VÂN
ĐIỂM BẤT ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giải tích
Hà Nội, 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được thực hiện và hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của TS.Nguyễn Văn Hùng, người thầy đã luôn quan tâm động viên và truyền cho tôi những kinh nghiệm quí báu trong quá trình hoàn thành khóa luận.Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy.
Tôi xin chân thành cảm ơn BGH trường ĐHSP Hà Nội 2, khoa Toán và
tổ giải tích cùng toán thể các quý thầy cô đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi kết thúc tốt đẹp chương trình đại học và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 28tháng 04 năm 2013
Người thực hiện
Lê Thị Vân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài do chính tôi nghiên cứu và tìm hiểu dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Hùng. Đề tài được tôi nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở kế thừa và phát huy những công trình nghiên cứu có liên quan. Kết quả đề tài không trùng lặp với đề tài nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Người thực hiện
Lê Thị Vân
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Cấu trúc khóa luận 2
PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1. Không gian metric, không gian metric đầy đủ 4
1.2. Tô pô trong không gian metric 6
1.3. Ánh xạ liên tục 7
1.4 .Tập hợp compact và bị chặn 7
1.5. Không gian vectơ 8
1.6. Không gian định chuẩn không gian Banch 10
1.7. Tính lồi 12
1.8. Không gian định chuẩn hữu hạn chiều 15
1.9. Phương trình vi phân thường 16
CHƯƠNG 2 ĐIỂM BẤT ĐỘNG
2.1. Nguyên lý ánh xạ co Banach 19
2.2. Định lý điểm bất động Brouwer 22
2.3. Định lý điểm bất động Schauder 29
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG
3.1. Áp dụng vào phương trình vi phân thường 31
3.2. Áp dụng vào phương trình tích phân 37
3.3. Áp dụng vào đại số giải tích 42
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 6xMdưới các điều kiện cụ thể hãy khẳng định sự tồn tại nghiệm của phương trình đó.Điểm x M thỏa mãn phương trình Ax = x được gọi là điểm bất động của ánh xạ A trên tập M.
Việc nghiên cứu vấn đề trên góp phần đắc lực cho việc giải quyết hàng loạt các bài toán trong toán học nói riêng và trong khoa học kĩ thuật nói chung. Điều này dẫn tới một hướng nghiên cứu mới trong toán học
và đã hình thành nên lý thuyết điểm bất động.
Lý thuyết điểm bất động là một trong những lĩnh vực quan trọng của giải tích hàm phi tuyến. Ngay đầu thế kỉ 20, các nhà toán học đã quan tâm đến vấn đề này và cho tới nay có thể khẳng định lý thuyết điểm bất động đã phát triển hết sức sâu rộng, trở thành công cụ không thể thiếu để giải quyết những bài toán khác nhau do thực tế đặt ra.
Sự phát triển của lĩnh vực này gắn liền với tên tuổi các nhà toán học lớn trên thế giới như: Banach, Brouwer, Schauder nhưng kết quả kinh điển của lý thuyết điểm bất động đồng thời cũng là những công trình khởi đầu cho lĩnh vực này đó là nguyên lý ánh xạ co Banach, nguyên lý điểm bất động Brouwer được áp dụng ở những lĩnh vực của toán học hiện đại như: phương trình vi phân, phương trình tích phân, lý thuyết điều khiển, lý thuyết tối ưu hóa…
Trang 7Trên cơ sở các nguyên lý cơ bản trên điểm bất động được phát triển theo hai hướng chính:
Hướng thứ nhất là nghiên cứu điểm bất động của các ánh xạ liên tục, mở đầu là nguyên lý điểm bất động Brouwer.
Hướng thứ hai là nghiên cứu điểm bất động của các ánh xạ dạng
co, mở đầu là nguyên lý ánh xạ co Banach.
Vào những năm 60 của thế kỉ 20 một hướng mới có thể xem là trung gian của hai hướng trên đó là việc nghiên cứu điểm bất động của ánh xạ không giãn trong không gian Banach.
Tất cả kết quả của những nghiên cứu trên đã mang lại nhưng ứng dụng rất hiệu quả cho ngành toán học hiện đại.
Vì các lý do đó mà em đã lựa chọn đề tài:“Điểm bất động và ứng dụng”.
2 Mục đích nghiên cứu
Bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về điểm bất động và việc áp dụng nó vào ngành toán học hiện đại.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu một số định lý điểm bất động trong không gian Banach, không gian định chuẩn hữu hạn chiều.
Nghiên cứu việc áp dụng các định lý điểm bất động trong việc giải bài tập về phương trình vi phân thường, phương trình tích phân và đại số giải tích.
4 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương.
Trang 9PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
1.1 Không gian metric, không gian metric đầy đủ
Ta có mỗi cặp ( , )x y XX có duy nhấtd(x, y)
Trang 111.2 Tô pô trong không gian metric
Định lý 1.2.2: Cho không gian metric (X,d), F X. Khi đó
F là tập đóng x n F và x n x thì x F Định lý 1.2.3: Cho (X,d) là không gian metric thì:
Trang 13A bị chặn B(a,R): A B(a,R).
Tập hoàn toàn bị chặn: A được gọi là tập hoàn toàn bị chặn nếu
j
0, x X ( j 1, n)
1( , )
n j j
1.5 Không gian vectơ (không gian tuyến tính)
Định nghĩa 1.5.1:
Giả sử X là một tập hợp, K là một trường (K = ) trên có hai phép toán “+” và “.” thỏa mãn 8 tiên đề sau:
1)x y X x, : y yx
2)x y z, , X : (x y) z x (yz)
Trang 144)xC a b , x C a b :x ( x) x t( ) ( x t( )) xx
[ , ]5) x C a b, , : ( x) ( x t( ))() ( )x t ()x
Trang 16( 0) ( n0 ) :( n n0) ( p 1, 2, )
thì x n p x n
Định nghĩa 1.6.4:
Không gian Banach:
Không gian định chuẩn X là không gian Banach nếu mọi dãy cơ bản trong X đều hội tụ.
Trang 18Mệnh đề 1.7.1.1:
Giả sử A X ( I) là các tập lồi, với I là tập chỉ số bất kỳ. Khi đó
Nhận xét 1.7.2.1:
a) CoA là một tập lồi và là tập lồi nhỏ nhất chứa A.
b) A lồi CoA = A.
Trang 19Định nghĩa 1.7.2.2:
Giả sử tập A X, giao của tất cả các tập lồi, đóng chứa A được gọi là bao lồi đóng của tập A và kí hiệu là CoA.
Toán tử compact: Cho X, Y là các không gian định chuẩn
Toán tử tuyến tính A: X Y được gọi là toán tử compact nếu A biến tập bị chặn bất kỳ trong X thành tập compact tương đối trong Y.
Trang 20n
u M
1Sup Au A u
n
vàdim(Span A M n( )) Cũng như
gọi là các phần tử của u
Trang 21Mệnh đề 1.8.1:
Cho (u n ) là một dãy trong không gian định chuẩn hữu hạn chiều X dimX > 0, khi đó u n u trong X khi n , nếu và chỉ nếu dãy các thành
phần tương ứng (với một cơ sơ cố định) hội tụ đến các tọa độ tương ứng
của u trong X
Hệ quả 1.8.1: Mỗi không gian định chuẩn hữu hạn chiều là một không gian Banach
Hệ quả 1.8.2: Cho M là một tập con của không gian định chuẩn hữu hạn chiều X, khi đó:
1.9 Phương trình vi phân thường
1.9.1 Một số khái niệm:
Phương trình vi phân thường bậc n là một hệ thức có dạng:
F(x,y,y’,y”,…,y (n) ) =0 ; (1.4)
Trong đó: x là biến độc lập, y là hàm số cần tìm,y’,y”,…,y (n) là các
đạo hàm của hàm số y (y là hàm số của x).
Cấp của phương trình là đạo hàm cấp cao nhất có mặt trong phương trình
Trang 22Hàm số y=(x)được gọi là nghiệm của phương trình (1.4) nếu thayy = (x),y’=’(x),…, y (n) =(n) (x) vào (1.4) thì (1.4) trở thành đồng
nhất thức.
Hàm số y = (x,c) thỏa mãn (1.4) khi (x,y) chạy khắp D, với mọi
1.9.2 Một số phương trình vi phân đã biết cách giải:
a) Phương trình vi phân có biến số phân li:
Trang 23Dạng tổng quát: P(x,y) dx + Q(x,y) dy =0 (1.5)
trong đó : P(x,y) , Q(x,y) là các hàm số liên tục cùng với các đạo hàm riêng trên miền đơn liên D và thỏa mãn : Q’ x (x,y) =P’ y (x,y) trên D. Nếu D= 2, giả sử (x 0 ,y 0 )D thì tích phân tổng quát của (1.5) là:
dy ax by c f
Trang 24Một ánh xạ co f: X X từ không gian metric đủ (X,d X ) vào chính
nó thì có duy nhất một điểm bất động nghĩa là tồn tại duy nhất một điểm
Trang 26Giải: Ta có [1,)là tập con đóng của với metric ( , )
10
Khi đó các kết quả sau là đúng:
i) Tồn tại và duy nhất nghiệm x của phương trình x = Ax (**) ii) Với mỗi x 0 M dãy {x n } tạo bởi x n+1 = Ax n , (n = 0, 1, 2…) hội
tụ đến nghiệm duy nhất x của phương trình (**)
Trang 28Định nghĩa 2.1.1:
Cho X là một không gian tuyến tính, tập hợp S trong X được gọi là n-đơn hình nếu S = Co{u 0 , u 1 , ,u n } với u 0 , u 1 , ,u n X và các vectơ
u 1 -u 0 , u 2 -u 0 , ,u n -u 0 độc lập tuyến tính. Các điểm u i được gọi là
đỉnh, bao lồi của k+1 đỉnh được gọi là k-diện của S.
Phép tam giác phân một đơn hình S là một phép phân chia S thành các n-đơn hình con nếu giao nếu giao nhau phải là một diện chung của
hai đơn hình đó.
Đối với một tam giác phân của S, Sperner (1928) đã đưa ra một phép gán cho mỗi đỉnh của các đơn hình con một trong các số 0, 1, , n theo qui tắc sau đây: Nếu Co{u 0 , u 1 , ,u n } là diện nhỏ nhất của S chứa v thì v được gán cho một trong các số i 0 , i 1 , , i k.
Như vậy, đỉnh u i phải được gán số i. Ta gọi đó là phép gán số
Trang 29Gọi k là số đỉnh (của các đơn hình con) nhận giá trị0 (nếu là đỉnh chung được tính hai lần). Ta có k là số lẻ vì chỉ có một đỉnh nhận số 0 ở
n j j
Trang 30Cho một đơn hình S = Co{u 0 , ,u n}.Khi đó, mỗi điểm xS được
biểu diễn duy nhất dưới dạng
0
n
i i i
Trang 31Lấy một đỉnh v bất kỳ của S j (của đơn hình con) j=1,2, ,J, với vCo
Từ (2.2.2) suy ra có một tập C k sao cho vC k Ta sẽ gán cho v số k
đó và kí hiệu là v k Vậy với mỗi h{0,1, ,n} ta đều có v h C h. Đặc biệt
các đỉnh v i của S phải thuộc C i ( i=0,1, ,n ). Cách gán số này cũng thỏa
mãn điều kiện của Sperner. Vì vậy theo bổ đề 2 Sperner phải có ít nhất
một đơn hình con tốt ( được gán các số từ 0 đến n), tức có một đơn hình con S j mà đỉnh mang các số 0,1, ,n. Vì vậy các đỉnh v 0 , ,v n của S j thỏa
Định lý điểm bất động Brouwer
Cho M là một tập khác rỗng, lồi, compact trong không gian định chuẩn hữu hạn chiềuX trên trường K Khi đó, toán tử liên tục A:M M
có một điểm bất động
Trang 32Chứng minh
Bước 1: Các đơn hình
Cho S là một đơn hình n chiều trong không gian định chuẩn hữu hạn chiều và cho toán tử A: S S liên tục trong đó n=0,1, ta cần chứng minh rằng A có 1 điểm bất động
Đặt C j uS:j(Au)j( )u j1, 2
Vì đặtj(.)và A liên tục trên S nên tập C j đóng (j=1, 2)
Hơn nữa điều kiện quan trọng (2.2.2) trong bổ đề KKM thỏa mãn nghĩa là:
Trang 33nghĩa là i m(Au)i u m( ), m=0, ,k và k=0,1,2 (2.2.5) Điều này mâu thuẫn với (2.2.5). Thật vậy, nếu đổi số các đỉnh thì điều kiện (2.2.5) có nghĩa là:
Nếu k=1 hoặc k=0 thì uCo{u 0 ,u 1 }hoặc u{u 0} và do vậy
α 2 (u) = 0 hoặc α 1 (u) = α 2 (u) = 0
Vậy định lý điểm bất động Brouwer được chứng minh.
Hệ quả 2.2:
Toán tử B: K K có một điểm bất động nếu K là tập con của một không gian định chuẩn sao cho nó đồng phôi với tập M như đã xét trong định lý điểm bất động Brouwer
Chứng minh
Cho C: MK là một phép đồng phôi. Khi đó toán tử
C -1 B.C: M→ → ⎯ liên tục.
Trang 34Theo định lý điểm bất động Brouwer, có một điểm bất động u của A=C -1 B.C nghĩa là: C -1 (B(Cu))=u; uM
khác rỗng, đóng, lồi, bị chặn.
Định lý điểm bất động Schauder
Toán tử compact A: MM có một điểm bất động u nếu tập M là tập con khác rỗng, đóng, lồi , bị chặn trong không gian Banach X trên trường K
Trang 35Chứng minh
Cho u 0M; thay thế u bởi u-u 0 , nếu cần có thể giả sử 0M
Theo định lý xấp xỉ đối với toán tử compact ta có, với mỗi n=1,2,
có một không gian con hữu hạn chiều X n của X và một toán tử A n : MX n sao cho:
1( ) n( ) ;
Theo định lý điểm bất động Brounwer, toán tử A n : M n M n có
một điểm bất động u n , nghĩa là A n u n = u n , u n M n ; n=1,2 (2.2.9)
Trang 36CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG
3.1 Áp dụng vào phương trình vi phân thường
Với mỗi số nguyên dương n tồn tại một hằng số L=L(n) > 0 sao chot [-n,n] ta đều có:
Trang 37Dễ dàng kiểm tra dn là một metric trong Cn. Hơn nữa nếu
Trang 38Theo nguyên lý ánh xạ co Banach có duy nhất một hàm x n =
Trang 39x x
n n
Trang 40Với uM, hàm số u: [x 0 -h,x 0 +h]ℝ tại
(x,u(x)) S, x[x 0 -h,x 0 +h]
Suy ra hàm số F: xF(x,u(x)) cũng liên tục trên [x 0 -h,x 0 +h]và hàm sốAu: [x 0 -h,x 0 +h]ℝ liên tục
x
y u S x
Bước 2: Sự tương đương. Gọi u là một nghiệm của phương trình (3.4)
Trang 41Ngược lại, gọi u là một nghiệm của (3.3) – (3.3’).Tích phân (3.3) cho thấy hàm số u cũng là nghiệm của phương trình tích phân
Trang 421
2 2
x
u e x x 3.2 Áp dụng vào phương trình tích phân
Trang 43(1 )(1 )
n n
Định nghĩa toán tử:
b a
Trang 44Đặt M X C a b[ , ].Khi đó, định lý điểm bất động được thỏa mãn.Vậy bài toán được chứng minh.
Trang 45Bài toán ban đầu (3.7) được gọi là phương trình tích phân tuyến tính.
3.2.2 Bài toán 4:
Ta cần giải phương trình tích phân:
b a
Au x F x y u y dy axb Khi đó phương trình tích phân tương ứng với bài toán về điểm bất động.
Au f x y u y dy M r A M M
Trang 473.3 Áp dụng vào đại số giải tích
Trang 491 2 2
Trang 52KẾT LUẬN
Trên đây là toàn bộ nội dung khóa luận: “Điểm bất động và ứng dụng”.Nội dung chính của khóa luận được đề cập đến là:
-Nêu lên các khái niệm; định lý quan trọng của không gian metric, không gian Bamach, không gian định chuẩn hữu hạn chiều, hệ phương trình vi phân.
-Nêu nguyên lý ánh xạ co Banach, định lý điểm bất động Brouwer, định lý điểm bất động Schauder; chứng minh định lý và các ví dụ áp dụng.
-Nêu lên một số ứng dụng của định lý điểm bất động. Tuy nhiên do thời gian và kiến thức có hạn nên khóa luân không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn sinh viên.
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2013
Người thực hiện
Lê Thị Vân
Trang 53TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Kỳ Anh (2005), Giải tích số, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.
2. Nguyễn Thế Hoàn, Trần Văn Nhung (1979), Bài tập phương trình vi phân, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp.