Hai là: khai thác các thành tựu của tin học trong việc sử dụng máy vi tính như là một công cụ trợ giúp quá trình dạy học.. Nhằm giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách có khoa học, phá
Trang 1Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Mở ĐầU
1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay trong xu thế hội nhập toàn cầu, kỉ nguyên công nghệ thông tin đã mở ra với những thành tựu vĩ đại Các thế hệ máy tính ngày càng hiện đại ra đời với một tốc độ, khả năng xử lí thông tin nhanh hơn, mạnh hơn, tương xứng với sự phát triển
ấy phần mềm ứng dụng cũng phát triển không ngừng Có thể nói tin học đã đang và
sẽ làm thay đổi cơ bản bộ mặt của nền khoa học và riêng con người nên những tầm cao mới Chính vì vậy hầu hết các quốc gia trên thế giới (trong đó có Việt Nam) đều xác định rằng tin học sẽ là một trong những ngành khoa học mũi nhọn của thế kỉ 21
Để làm được điều ấy có rất nhiều vấn đề phải bàn, những việc phải làm Trong đó có một vấn đề được nhiều chương trình nghiên cứu đề cập tới một cách sâu sắc và thiết yếu đó là việc cần thiết nhanh chóng đưa tin học vào trường phổ thông, theo hai hướng chủ yếu
Một là: đưa tin học vào trường phổ thông như một nội dung học tập
Hai là: khai thác các thành tựu của tin học trong việc sử dụng máy vi tính như là một công cụ trợ giúp quá trình dạy học
Hiện nay đất nước ta đang trên con đường tiến tới công nghiệp hóa – hiện đại hóa Điều đó đặt ra cho môn công nghệ ở trường phổ thông một nhiệm vụ hết sức nặng nề
là phải trang bị hiểu biết kĩ thuật, phát triển năng lực kĩ thuật, sáng tạo kĩ thuật cho học sinh như thế nào để các em thích ứng được với thời đại mới Để làm được điều này cần phải có sự đổi mới về nội dung sách giáo khoa và phương pháp dạy học Nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự chủ, tìm tòi xây dựng và chiếm lĩnh tri thức, sáng tạo của học sinh trong học tập
Tin học có khả năng mô phỏng các quá trình, nguyên tắc hoạt động mà trong điều kiện bình thường không thể quan sát thấy Theo đó, việc ứng dụng công nghệ thông
Trang 2Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
tin trong dạy học đã, đang và sẽ là một hướng nghiên cứu mang lại hiệu quả cao trong dạy và học nói chung, cũng như dạy và học công nghệ nói riêng
Nhằm giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách có khoa học, phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức, tạo hứng thú cho học sinh trong môn học công nghệ, thì việc sử dụng một số phần mềm mô phỏng các quá trình, nguyên tắc hoạt động tỏ
ra có ưu thế và rất cần thiết
Bên cạnh đó các phần mềm để mô phỏng có thể bổ sung cho thực trạng trang thiết
bị để giảng dạy cho bộ môn công nghệ ở các trường phổ thông, đó là sự thiếu hụt trang thiết bị, với những lí do trên, tôi đã chọn nghiêm cứu đề tài: “mô hình hoá một
số mạch điện trong chương trình công nghệ 12”
2 Mục đích nghiên cứu
- Mô hình hóa các mạch điện trong chương trình Công nghệ 12
- Dùng các chương trình để kiểm tra các mạch điện thực tế đó
3 Đối tượng nghiên cứu
- Các mạch điện trong chương trình Công nghệ 12
4 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học công nghệ ở trường phổ thông
- Mô phỏng nguyên lý hoạt động của một số mạch điện tương ứng với sách giáo khoa công nghệ 12 bằng phần mềm Crocodile Physic 605
5 Phương pháp nghiên cứu
- Mô hình hóa
6 Đóng góp của luận văn
- Đưa vào thêm một phương pháp nghiên cứu các mạch điện dùng để kiểm tra trước khi chế tạo
Trang 3Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Chương 1: DạY HọC TRựC QUAN
1.1 Vai trò của dạy học trực quan
Bản chất của quá trình dạy học là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho học
sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhằm đạt mục đích dạy học
Quá trình nhận thức diễn biến theo con đường mà LêNin đã chỉ rõ “ từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, nhận thức thực tại khách quan”
Như vậy trực quan sinh động là nhận thức cảm tính và tư duy trừu tượng Nhận thức lí tính là những bộ phận hữu cơ của quá trình lĩnh hội tri thức Từ sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng có thể mô tả cơ chế của quá trình nhận thức sau:
Hình 1.1 Sơ đồ quá trình dạy học
Sơ đồ trên cho thấy: cái cụ thể (trực quan) và cái trừu tượng (lí thuyết) đều là kết quả của quá trình nhận thức, trong đó mô hình đóng vai trò cầu nối Mô hình thể hiện mối liên hệ giữa hai con đường nhận thức là quy nạp và suy diễn Mô hình ở đây được hiểu như: hình vẽ, sơ đồ, mô hình vật chất, mẫu vật, thao tác mẫu của giáo viên
Trang 4Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Để việc sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học có hiệu quả cần đảm bảo những yêu cầu sau:
- Phải phù hợp với mục đích và nội dung bài dạy
- Phải phù hợp với trình độ của học sinh
- Không được phản ánh sai bản chất khoa học, kĩ thuật
- Phải được chế tạo theo đúng quy cách, tiêu chuẩn kĩ thuật
- Phải đơn giản, dễ sử dụng, không nên dùng các tranh quá phức tạp
- Phải đảm bảo tính mĩ thuật
- Phải đảm bảo đủ lớn, đủ rõ để cả lớp quan sát được
Khi đã có phương tiện trực quan, muốn sử dụng chúng có hiệu quả cần phải đảm bảo:
- Biểu diễn phương tiện trực quan đúng lúc, đúng chỗ, dùng đến đâu đưa ra đến
Sử dụng phương tiện trực quan có rất nhiều ưu điểm: góp phần làm cho học sinh có khả năng huy động được tất cả giác quan tham gia vào quá trình nhận thức Gây hứng thú học tập cho học sinh, làm lớp học sôi nổi, hăng hái, nắm bắt được bản chất của vấn đề Rèn luyện cho học sinh có khả năng thực hành và nghiên cứu khoa học
Giáo dục tính tò mò khoa học cho học sinh, sáng tỏ được phần lí thuyết đã được học Khả năng quan sát và đánh giá được sự vật một cách chính xác hơn
Ngoài ra, sự phát triển của công nghệ thông tin các phần mềm dạy học đã và đang hỗ trợ tích cực cho công việc dạy và học hiện nay
Trang 5Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
1.2 Xu thế đổi mới phương pháp dạy học trực quan
Hiện nay trong điều kiện khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ bên cạnh các phương pháp dạy học truyền thống, ta luôn nghiên cứu tìm tòi các phương pháp dạy học mới nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Phương pháp dạy học trực quan luôn được coi là một trong những phương pháp học đặc trưng trong dạy học kĩ thuật Tuy nhiên việc trang bị phương tiện trực quan tại các trường phổ thông trung học vẫn chưa đồng bộ và còn nhiều hạn chế Chính vì vậy việc sử dụng máy tính như một phương tiện dạy học hiện đại là phù hợp thực tế sẽ đem lại hiệu quả cao
Sử dụng máy tính như công cụ dạy học có thể khai thác chỗ mạnh của phương tiện kĩ thuật hiện đại này:
- Khả năng biểu diễn chữ viết, đồ họa, chuyển động, liên kết…
- Khả năng xử lí các quá trình, liên kết thông tin và điều khiển trong dạy học
Sử dụng máy vi tính là công cụ trợ giúp dạy học, là một trong những kiểu dạy học hiện đại Đó là giao cho máy tính làm một số chức năng của người thầy giáo ở những khâu khác nhau của quá trình dạy học Cách dạy này thể hiện nhiều ưu điểm
về mặt sư phạm như cung cấp nhiều thông tin trong một thời gian nhất định, kích thích sự làm việc độc lập của học sinh, đảm bảo mối liên hệ ngược và cá biệt hóa quá trình dạy học Bên cạnh đó người học cảm thấy hứng thú, hấp dẫn bởi tiết giảng, môn học được minh họa bằng hình ảnh cụ thể
1.3 Vai trò của phương tiện trực quan
Thực tiễn trong giáo dục, phương tiện dạy học có một vai trò rất quan trọng Người giáo viên sử dụng phương tiện nhằm phát huy được các giác quan của học sinh trong quá trình truyền thụ kiến thức, từ đó mà học sinh có khả năng tái hiện được các khái niệm, quy luật, nhằm áp dụng kiến thức vào thực tế sản xuất
Phương tiện dạy học trực quan giúp người học quan sát được các quá trình, các nguyên lí hoạt động mà trong thực tế giáo viên và học sinh chưa được trực tiếp tiếp cận, quan sát được Giúp học sinh nắm kiến thức một cách chắc chắn, chính xác và
Trang 6Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
nhanh chóng Giải phóng người giáo viên khỏi một khối lượng các công việc chân tay Hình thành cho học sinh kĩ năng, kĩ xảo trong học tập, thực hành và thí nghiệm
Tạo cho học sinh thói quen quan sát, nghiên cứu Việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học giúp cho người dạy dần dần thay thế được một phần phương pháp dạy học truyền thống
1.4 Cách thức sử dụng một số phương tiện trực quan
1.4.1 Sử dụng bảng trong dạy học
Bảng là phương tiện không thể thiếu và quan trọng ở tất cả các bậc học
Bảng là phương tiện hữu ích vì:
- Việc dạy học được tổ chức theo một tiến trình mà người giáo viên đã định sẵn
- Từng mục, từng phần mà giáo viên trình bày học sinh nắm nội dung một cách
rõ ràng
- Có thể sửa chữa khi sai sót
Việc sử dụng bảng làm cho giáo viên làm chủ tiết học, chia bảng theo nội dung bài dạy, có thể xóa bảng, giúp học sinh có thể theo dõi và nắm bắt được các ý cơ bản của nội dung bài học
Tuy nhiên sử dụng bảng cũng cần chú ý đến vấn đề chữ viết và cách trình bày sao cho lôi cuốn và thu hút học sinh
1.4.2 Sử dụng vật thật
Trong dạy học kĩ thuật có một số bài rất trừu tượng mà người giáo viên giảng
mà học sinh khó hình dung và tưởng tượng Vì vậy mà người dạy phải sử dụng thêm vật thật để minh họa cho nội dung bài học
Hiện nay việc sử vật thật là rất ít vì lí do giá thành cao, khả năng vận chuyển rất khó khăn, muốn sử dụng vật thật người giáo viên phải biết lựa chọn phù hợp với nội dung bài giảng
Trang 7Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Mô hình vật chất là một phương tiện có khả năng mô phỏng, khái quát tương
tự như vật thật Việc cung cấp thông tin dễ dàng và thuận lợi cho việc giới thiệu trên lớp
Sử dụng mô hình có thể là mô hình động, mô hình tĩnh
1.4.5 Sử dụng tranh vẽ, bản vẽ có sẵn
Có khả năng mô tả đối tượng một cách sinh động, tốn ít thời gian, được sử dụng phổ biến trong các trường phổ thông Tạo cho học sinh có khả năng quan sát và khái quát đối tượng Khi sử dụng tránh đưa đồng loạt làm phân tán tư tưởng của học sinh trong giờ học
Trang 8Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
1.4.7 Sử dụng phương tiện dạy học hiện đại
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ việc ứng dụng các phương tiện hiện đại là cần thiết
Phương tiện dạy học hiện đại rất đa dạng và phong phú bao gồm: phim học tập, máy vi tính, các phần mềm hỗ dạy học Khả năng mô hình hóa rất cao mà các phương tiện khác khó thực hiện được Giúp học sinh nhận thức nhanh hơn, tường minh hơn và hứng thú hơn trong học tập
1.5 Đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học trực quan
Trước đây, khi khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin chưa phát triển, việc
sử dụng những phương tiện hỗ trợ cho dạy học còn nhiều hạn chế Vì thế, phương pháp dạy học truyền thống được xem là tối ưu và đem lại những hiệu quả cao nhất Hầu hết các phương pháp dạy học truyền thống đều lấy giáo viên là trung tâm Người giáo viên có thể làm thay nhiều khâu của học sinh Giáo viên lên lớp chỉ đơn thuần là truyền thụ kiến thức, với phương pháp dạy học truyền thống, người học có thể trang
bị đầy đủ kiến thức nhưng khả năng hiểu biết thực tế thì lại rất ít Do đó người học thường thụ động kém nhanh nhạy Đây cũng chính là hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống Và những hạn chế này đòi hỏi chúng ta phải thay đổi phương pháp dạy học để thích ứng với yêu cầu của thời đại mới
Hiện nay, khi khoa học công nghệ phát triển thì giáo dục ngày càng được trang
bị thêm nhiều phương tiện hỗ trợ Việc đổi mới phương pháp và phương tiện được xem là một trong những phương pháp đem lại hiệu quả cao Với phương pháp này, học sinh được xem là trung tâm, giáo viên chỉ có vai trò tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của học sinh chứ không phải người làm thay Do đó, người học không chỉ nắm được đầy đủ kiến thức mà còn rèn luyện được tính tự chủ, nhanh nhạy Việc
sử dụng phương tiện dạy học trực quan không chỉ đảm bảo về mặt thời gian mà còn giúp học sinh hứng thú trong việc học, lôi cuốn học sinh vào bài giảng
Trong hệ thống các môn học ở trường phổ thông môn nào cũng cần đến sự có mặt của phương tiện dạy học trực quan Với đặc thù của môn học có rất nhiều hình
Trang 9Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
vẽ, nguyên lý làm việc rất phức tạp mang tính trừu tượng cao, nếu trình bày bằng bảng thì sẽ tốn rất nhiều thời gian và không lôi cuốn được học sinh Vì vậy, môn công nghệ được xem là môn học cần đến phương tiện dạy học trực quan hơn cả Song, để sử dụng tốt các phương tiện trực quan, người giáo viên phải có những kiến thức nhất định về máy tính Đồng thời cũng phải có sự kết hợp hài hòa giữa phương pháp dạy học trực quan và phương pháp dạy học truyền thống Giáo viên vẫn phải sử dụng bảng để có thể lưu giữ được những đề mục chính và nhấn mạnh những phần quan trọng của bài dạy Trong giờ giảng, giáo viên cũng phải biết tổ chức cho học sinh tham gia xây dựng bài, tránh việc học sinh trở thành khán giả chỉ biết nhìn, nghe, ghi chép một cách thụ động
Khắc phục được những hạn chế này thì việc sử dụng phương pháp dạy học trực quan trong dạy học sẽ đem lại những hiệu quả lớn, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
Trang 10Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Chương 2: Giới thiệu phần mềm Crocodile Physics 605
2.1 Khái quát về phần mềm Crocodile Phyics 605
Crocodile Physics Là phần mềm được dùng để thiết kế các thí nghiệm ảo của
môn Vật lý, được lập trình trên ngôn ngữ lập trình C++, thông qua ngôn ngữ thể hiện
là Tiếng Anh Phần mềm này từ khi ra đời cho đến nay có nhiều phiên bản với các mức độ khác nhau và qua mỗi phiên bản đã được bổ sung, cải tiến và hoàn thiện dần
về nội dung Thông qua việc sử dụng phần mềm tôi thấy: phần mềm đã được tạo lập dựa trên cơ sở chính xác về mặt vật lý Nó không chỉ mang tính mô phỏng lại các hiện tượng Vật lý một cách máy móc bằng hình ảnh đơn thuần mà qua mỗi phiên bản
đó thì các hiện tượng Vật lý thể hiện bản chất vật lý được bổ sung, chỉnh sửa, hoàn
thiện tương đối đầy đủ Phiên bản Crocodile Physics 605 được cập nhật mới nhất, với các tính năng đã được đổi mới, bổ sung khá nhiều so với các phiên bản trước đó Phần mềm thí nghiệm ảo Crocodile Physics 605 được xây dựng dựa trên khả năng
thao tác nhanh của các thế hệ máy tính cá nhân hiện nay Nó có khả năng thiết lập được hầu hết các thí nghiệm trong chương trình Vật lý phổ thông, cung cấp một số chủ đề có sẵn theo chương trình và có thể tạo ra được các chủ đề mới theo từng nội
dung thí nghiệm Khi xây dựng thí nghiệm ảo bằng phần mềm Crocodile Physics
605 chúng ta có thể đưa vào các hình ảnh được ghi lại sẵn từ ngoài chương trình, có
thể sắp xếp các dụng cụ thí nghiệm trong một hoạt cảnh giống như không gian của
một phòng thí nghiệm.Thiết kế thí nghiệm ảo bằng phần mềm Crocodile Physics
605 chúng ta có thể sử dụng chuột một cách dễ dàng để lựa chọn, di chuyển hay thay đổi
Các dụng cụ thí nghiệm Mặt khác cũng có thể di chuyển, coppy một dụng cụ hoặc toàn bộ thí nghiệm đã xây dựng ra môi trường Word, hoặc Powerpoint để đưa hình
Trang 11Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
ảnh, kết quả thí nghiệm vào bài giảng điện tử hay giáo án điện tử
2.2 Cách sử dụng phần mềm Crocodile Physics 605
Sau khi nhấp vào biểu tượng Crocodile Physics ta sẽ thấy biểu tượng chương
trình:
Hình 2.1 Giao diện khởi động của phần mềm Crocodile Physics 605
Tiếp theo ta sẽ thấy trên giao diện màn hình hiện lên cửa sổ và lời chào
"Welcome to Crocodile Physics" Trên bảng này chúng ta có thể chọn các mục:
Contents, New model, hay Tutorials
Contents: Xem các ví dụ theo chủ đề có sẵn trong phần mềm
New model: Sử dụng các mô hình của Crocodile để
tạo những mô phỏng
Tutorials: mở nội dung hướng dẫn sử dụng Crocodile
Physics
Trang 12Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Hình 2.2 Các mục lựa chọn
2.2.1 Các menu chính của phần mềm Crocodile Physics 605
* Các biểu tượng làm việc với file
Tạo thí nghiệm mới
Mở một thí nghiệm đã thiết kế
Lưu thí nghiệm đang thiết kế
Lưu thí nghiệm đang thiết kế vào vị trí khác
Mở lại thí nghiệm ở trạng thái lưu trước đó
In thí nghiệm hiện thời
Cài đặt hiện trạng trang in
Danh sách 4 file mới mở nhất
Hình 2.3 Menu File
Trang 13Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
* Các biểu tượng làm việc với Edit
Sao một hay nhiều dụng cụ thí nghiệm
Dán một hay nhiều dụng cụ thí nghiệm
Chọn tất cả các dụng cụ trong không gian đang làm việc
Xóa một hay nhiều dụng cụ thí nghiệm
Mở thuộc tính của một dụng cụ đã chọn
Thay đổi sự kiện click chuột
Mở thuộc tính của một không gian thiết kế thí
nghiệm Sắp xếp các dụng cụ thí nghiệm
Lật dọc hay ngang trục của gương được chọn Dừng mô hình thí nghiệm đang thực hiện
Hình 2.4 Menu Edit
* Các biểu tượng làm việc với View - Scenes
Chọn hiện cạnh bên trái
Chọn mở rộng không gian thiết kế ra toàn màn hình
Trang 14Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Tăng kích thước dụng cụ thí nghiệm được chọn Giảm kích thước dụng cụ thí nghiệm được chọn Chọn lưới chủ
Nếu tùy chọn này được lựa chọn thì các thành phần trong khung đang làm việc sẽ được canh về một bên
Tạo một khung cảnh làm việc mới
Xóa khung cảnh đang làm việc
Chọn khung cảnh làm việc là Scene 1
Chọn khung cảnh làm việc là Scene 2 Chọn khung cảnh làm việc là Scene 3
Hình 2.5 Menu View - Scenes
Hướng dẫn sử dụng phần mềm
Hình 2.6 Menu Help
Trang 15Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
* Các thanh công cụ chính của phần mềm
Nhấn nút này để xóa một hay nhiều dụng cụ đã chọn Dùng để tạo một thí nghiệm mới
Dùng để mở một thí nghiệm đã thiết kế Lưu thí nghiệm đang thiết kế
Dùng để in một mô hình Cắt một hay nhiều dụng cụ thí nghiệm đã chọn Sao một hay nhiều dụng cụ thí nghiệm đã chọn Dán một hay nhiều dụng cụ thí nghiệm đã sao trước đó Trở lại bước thực hiện trước đó
Bước thực hiện tiếp sau bước vừa trở lại Tăng kích thước dụng cụ đã chọn
Giảm kích thước dụng cụ đã chọn Thuộc tính của không gian đang làm việc Dừng thí nghiệm đang thực hiện
Hình 2.7 Công cụ trong thanh Menu Toolbar
2.2.2 Contents
Contents là phần mềm gồm các ví dụ đã được thiết kế sẵn theo các chủ đề như:
- Mô tả chuyển động, các mạch điện …Với mỗi modun đã có các dụng cụ thí nghiệm phù hợp với chủ đề và bạn chỉ cần bổ xung những dụng cụ thích hợp để thực
Trang 16Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
hiện thí nghiệm Tuy nhiên, đây mới chỉ là một số chủ đề cơ bản, để có thể thiết kế được toàn bộ các thí nghiệm phục vụ cho giảng dạy và học tập thì cần thiết phải các
ví dụ này và sau đó bạn tự thiết kế các thí nghiệm phù hợp với bài giảng trên lớp bằng các dụng cụ được lấy trong phần Part library
Chuyển động và động lực học Sóng
Công cụ hỗ trợ thiết kế thí nghiệm
Hình 2.9 Các công cụ hỗ trợ thí nghiệm
Đây là thư viện các dụng cụ thí nghiệm vật lý ảo đã được sắp xếp thành từng
phần Điện - Quang - Cơ - Sóng - Công cụ hỗ trợ Với các dụng cụ thí nghiệm trong
từng phần này, bạn hoàn toàn có thể tự thiết kế được các thí nghiệm vật lý trong trường phổ thông Tuy nhiên, để thí nghiệm trở nên chuyên nghiệp hơn thì phải kết
Trang 17Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
hợp sử dụng các với các công cụ hỗ trợ thí nghiệm trong foder Presentation của
Công cụ viết câu hướng dẫn theo thứ tự
Dụng cụ đưa tranh vào thí nghiệm
Hiệu ứng chuyển động
Thay đổi khung làm việc khi click chuột trái
Chỉ dẫn, đưa ra thông số cho dụng cụ thí nghiệm
Cho hiển thị hay không liên kết tới Checkbox
Chú thích cho dụng cụ thí nghiệm
Đặt tên cho dụng cụ thí nghiệm
Dừng thí nghiệm
Thực hiện lại thí nghiệm từ đầu
Giá đựng dụng cụ thí nghiệm ảo
Hình 2.10 Các công cụ hiển thị kết quả thí nghiệm
Trang 18Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
2.2.5 Thiết kế thí nghiệm vật lý ảo với phần mềm Crocodile Physics 605
Để thiết lập một thí nghiệm vật lý bằng phần mềm Crocodile Physics 605
chúng ta có thể tiến hành thao tác theo trình tự chung gồm 5 bước cơ bản sau đây:
Bước 1: Khởi động phần mềm
Khởi động máy xong, bạn nháy đúp chuột biểu tượng của file Crocodile
Physics 605 trên Desktop
Bước 2: lựa chọn dụng cụ thí nghiệm
a) Phần chuyển động: Di chuyển chuột chọn Part Librari, trong Menu của Part librari bạn chọn Motion và Forces và di chuyển con trỏ xuống để chọn tiếp Motion Trong Motion bạn có thể lựa chọn các dụng cụ để thiết kế thí nghiệm về chuyển động trong bảng dưới đây trong các dụng cụ này, bạn chọn dụng cụ nào thì di chuyển con trỏ đến biểu tượng của dụng cụ đó, bấm -giữ chuột trái và di chuyển đến
Idealelastic ground Mặt tiếp xúc hoàn toàn đàn hồi Idealinelastic
ground
Mặt tiếp xúc không đàn hồi
Wooden ground Mặt tiếp xúc bằng gỗ Metal ground Mặt tiếp xúc bằng kim loại Rubber ground Mặt tiếp xúc bằng cao su Glass ground Mặt tiếp xúc bằng thuỷ tinh Ice ground Mặt tiếp xúc là mặt băng
Concrete ground
Mặt tiếp xúc bằng bê tông
Slopes
(Mặt phẳng
nghiờng)
Ideal elastic slope
Mặt phẳng nghiêng hoàn toàn đàn hồi
Ideal inelastic slope
Mặt phẳng nghiêng không đàn hồi
Trang 19Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
tinh Ice ground Mặt phẳng nghiêng là mặt băng
Concrete ground
Mặt phẳng nghiêng bằng bê tông
Quả cầutiếp xúc không đàn hồi
Soccer ball Quả bóng đỏ Basket ball Quả bóng rổ Cricket ball Quả bóng Criket Golf ball Quả bóng sân Golf Tennis ball Quả bóng Tennis Billiard ball Quả bóng Bida Wooden ball Quả cầu bằng gỗ Rubber ball Quả cầu bằng cao su Metal ball Quả cầu bằng kim loại
Concrete ball Quả cầu bằng bê tông Glass ball Quả cầu bằng thuỷ tinh Ice ball Quả cầu bằng nước đá
Blocks
(Vật nặng)
Ideal elastic block
Khối hộp chữ nhật hoàn toàn đàn hồi
Ideal inelastic block
Khối hộp chữ nhật không đàn hồi
Brick Viên gạch xây Wooden block Khối hộp chữ nhật bằng gỗ
Trang 20Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Metal block Khối hộp chữ nhật bằng kim
loại Rubber block Khối hộp chữ nhật bằng cao su Glass block Khối hộp chữ nhật bằng thuỷ
tinh Ice block Khối hộp chữ nhật băng Concrete block Khối hộp chữ nhật bằng bê tông
Hình 2.11 Các dụng cụ thiết kế thí nghiệm vật lý phần cơ học
b) Phần sóng: Di chuyển chuột chọn Part Library trong menu của Part
Library bạn chọn Waves
Trong Waves bạn có thể lựa chọn các dụng cụ để thiết kế thí nghiệm về sóng
trong bảng dưới đây Các dụng cụ này nếu bạn chọn dụng cụ nào thì chỉ cần di chuyển con trỏ đến biểu tượng của dụng cụ đó, bầm-giữ chuột trái và di chuyển đến
được theo một
mặt cắt
Wave propagation space
Sự truyền sóng trong môi trường
Wave penetration space
Sự truyền sóng qua hai môi trường
Wave reflection space
Sự tổng hợp của sóng tới và sóng phản xạ đầu
tự do
Wave interference space
Sự giao thoa của hai sóng truyền ngược chiều nhau
Trang 21Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2
Wave pinned space
Sự tổng hợp của sóng tới và sóng phản xạ đầu
cố định
Wave plucking space
Sự truyền sóng trên dây căng hai đầu cố định
2D
Các sóng quan sát
được theo mọi
phương
truyền
của sóng
Elictromagnetic wave space
Môi trường truyền sóng
Sound wave space Môi trường truyền sóng
âm Water wave space Môi trường truyền sóng
nước
Sources
Nguồn sóng
Point source Nguồn điểm Line source Nguồn có dạng là đoạn
thẳng Moving point
source
Nguồn điểm có thể chuyển động
Block Dạng hình chữ nhật Sloped
Khe hở đơn
Doubl
e slits
Khe hở đôi