1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng dạy và học kiến thức kỹ thuật trong chương trình công nghệ 10

59 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 696,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang bị cho học sinh những kiến thức về tầm quan trọng và phương hướng phát triển của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta .... Đặc biệt việc đổi mới phương pháp giáo dục trong t

Trang 1

TRONG CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ 10

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học

Người hướng dẫn khoa học

HÀ NỘI – 2012

Trang 3

Lê Thị Ngọc 3 K34D - KTNN

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.s Nguyễn Đình Tuấn –

giảng viên Trường ĐHSP Hà Nội 2 Thầy đã dành cho em sự quan tâm chu đáo, hướng dẫn tận tình và những gợi ý quý báu trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Sinh – KTNN đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp

Mặc dù bản thân đã cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian nghiên cứu, công cụ và phương tiện nghiên cứu khóa luận, em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp của các thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Tác giả

Lê Thị Ngọc

Trang 4

Lê Thị Ngọc 4 K34D - KTNN

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu, trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học, các tạp chí chuyên ngành hay các hội thảo khoa học nào

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Tác giả

Lê Thị Ngọc

Trang 6

Lê Thị Ngọc 6 K34D - KTNN

MỤC LỤC PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp mới của đề tài 3

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1 Tổng quan về quá trình nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào dạy học ở phổ thông 4

1.1.1 Trên thế giới 4

1.1.2 Ở Việt Nam 4

1.2 Các phương pháp dạy học 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Phương pháp dạy học truyền thống 5

1.2.3 Phương pháp dạy học tích cực 5

1.2.3.1 Tính tích cực học tập 5

1.2.3.2 Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh 6

1.2.3.3 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 7

1.3 Nội dung chương trình Công nghệ 10 8

1.3.1 Nhiệm vụ của chương trình Công nghệ 10 8

1.3.1.1 Trang bị cho học sinh những kiến thức về tầm quan trọng và phương hướng phát triển của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta 8

1.3.1.2 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản đại cương

Trang 7

Lê Thị Ngọc 7 K34D - KTNN

về trồng trọt, lâm nghiệp 8

1.3.1.3 Trang bị cho học sinh những kiến thức về chăn nuôi - thủy sản 9

1.3.1.4 Trang bị cho học sinh những kiến thức về bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản 9

1.3.1.5 Trang bị cho học sinh những kiến thức về tạo lập doanh nghiệp 9

1.3.1.6 Trang bị cho học sinh những kiến thức về tổ chức quản lí doanh nghiệp 10

1.3.1.7 Rèn luyện kĩ năng thực hành và thí nghiệm nông nghiệp 10

1.3.2 Cấu trúc chương trình Công nghệ 10 11

1.3.2.1 Đặc điểm của chương trình Công nghệ 10 11

1.3.2.2 Cấu trúc 11

1.3.2.3 Ý nghĩa của cấu trúc 11

1.3.3 Các thành phần kiến thức 11

1.3.3.1 Kiến thức mở đầu 11

1.3.3.2 Kiến thức cơ sở 12

1.3.3.3 Kiến thức kĩ thuật 12

1.4 Thực trạng dạy và học công nghệ 10 ở phổ thông 14

1.4.1 Thực trạng dạy 14

1.4.2 Thực trạng học 15

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG VỀ MỘT SỐ BÀI KIẾN THỨC KĨ THUẬT TRONG SGK CÔNG NGHỆ 10 2.1 Các thiết kế bài giảng 16

Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá 16

Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi 27

Bài 41: Bảo quản hạt, củ làm giống 38

Trang 8

Lê Thị Ngọc 8 K34D - KTNN

2.2 Nhận xét đánh giá của giáo viên THPT 49 2.2.1 Mục đích và phương pháp tiến hành 49 2.2.2 Kết quả 49 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1 Kết luận 50

2 Đề nghị 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Để đạt được mục tiêu đó Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ X đã xác định chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2006 – 2010 với mục tiêu quan

trọng là: “Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và chương trình giáo dục”

Đặc biệt việc đổi mới phương pháp giáo dục trong trường phổ thông theo tinh thần nghị quyết TW4 khóa VII và nghị quyết TW2 khóa VIII đã

được pháp chế hóa trong luật giáo dục: (Điều 24.2) “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh (HS): Phù hợp với đặc điểm từng lớp, từng môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”

Thực hiện nghị quyết của Đảng, Bộ Giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) đã xác định phải đổi mới mạnh mẽ, toàn diện mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học (PPDH) ở bậc học phổ thông, trong đó nội dung được chọn là khâu đột phá Từ năm 2002, toàn bộ SGK phổ thông đã được biên soạn lại theo hướng tích cực hoá hoạt động của HS Từ năm 2006 – 2007, SGK Công nghệ

10 đã được thực hiện đại trà ở các trường phổ thông Như vậy đổi mới PPDH

Trang 10

Từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, với mong muốn được tập dượt

nghiên cứu chúng tôi chọn đề tài : “Nâng cao chất lượng dạy và học kiến

thức kĩ thuật trong chương trình Công nghệ 10”

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích nội dung SGK Công nghệ 10, phân biệt các thành phần kiến thức, lựa chọn phương pháp, biện pháp phù hợp cho loại bài kiến thức kĩ thuật, góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy và học Công nghệ 10 – THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lí luận về PPDH tích cực

- Phân tích cấu trúc chương trình Công nghệ 10 ở phổ thông

- Phân tích thành phần kiến thức trong chương trình Công nghệ 10 ở

phổ thông

- Phân tích đặc điểm của kiến thức kĩ thuật và kiến thức cơ sở

- Tìm hiểu thực trạng dạy và học Công nghệ 10 ở phổ thông

- Xây dựng thiết kế bài học theo hướng dạy học tích cực

- Đánh giá tính khả thi của việc áp dụng PPDH thành phần kiến thức kĩ

thuật trong chương trình Công nghệ 10 ở phổ thông theo hướng dạy học tích cực

Trang 11

Nội dung kiến thức kĩ thuật

6 Phương pháp nghiên cứu

* Nghiên cứu lí thuyết

- Tiến hành nghiên cứu tài liệu về các quan điểm, chính sách của Đảng

và Nhà nước về đổi mới PPDH

- Nghiên cứu tài liệu có liên quan đến dạy học tích cực và phương pháp dạy học Công nghệ nông nghiệp, lí luận dạy học Công nghệ nông nghiệp

- Nghiên cứu nội dung SGK, sách thiết kế, SGK Công nghệ 10

* Phương pháp chuyên gia:

- Mục đích: Thăm dò hiệu quả sư phạm của các thiết kế bài giảng

- Cách tiến hành: Thông qua trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các GV có kinh nghiệm và bằng phiếu nhận xét xin ý kiến về ý nghĩa lí luận, thực tiễn của khóa luận, tính khả thi và khả năng ứng dụng của các thiết kế bài giảng

7 Đóng góp mới của đề tài

Làm sáng tỏ cơ sở phân biệt và ý nghĩa lí luận, thực tiễn của việc phân biệt các thành phần kiến thức

Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy Công nghệ

10 THPT

Góp phần sử dụng hiệu quả SGK Công nghệ 10 Cải tiến PPDH, nâng cao chất lượng dạy học kiến thức kĩ thuật trong chương trình Công nghệ 10 THPT

Trang 12

Lê Thị Ngọc 12 K34D - KTNN

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Tổng quan về quá trình nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy học tích cực vào dạy học ở phổ thông

1.1.1 Trên thế giới

Đầu thế kỷ thứ XIX PPDH tích cực đã được quan tâm:

- Năm 1920: Bắt đầu các lớp học thí điểm mới ở Anh

Chú ý đến sự phát triển, tự quản và độc lập của HS

Sau đó được áp dụng cho hầu hết các trường học

- Năm 1945: Hình thành các trường học thí điểm ở Pháp

Đặc biệt chú trọng đến hoạt động và hứng thú của HS

- Năm 1950: ở Liên Xô, Đức, Ba Lan và năm 1970 ở Mỹ có khoảng

200 trường tiến hành thí điểm PPDH tích cực

1.1.2 Ở Việt Nam

- 1970: Bắt đầu công trình đổi mới phương pháp: “PPDH tích cực” của

G.S Trần Bá Hoành

- 1984-1995: Có nhiều công trình nghiên cứu về tính tích cực của HS

- 12/1995: Hội thảo về đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học

- Năm 2000, xây dựng lại chương trình SGK từ bậc Tiểu học đến THPT

1.2 Các phương pháp dạy học

1.2.1 Khái niệm

- Theo Veczilin, Coocsunxkai: PPDH là cách thức truyền đạt của thầy

và cách lĩnh hội kiến thức của trò

- Theo Exipop: PPDH là cách thức làm việc của thầy và của trò nhờ đó

HS nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành thế giới quan phát triển năng lực nhận thức

Trang 13

Lê Thị Ngọc 13 K34D - KTNN

- Theo G.S Nguyễn Ngọc Quang: PPDH là con đường tổ chức quá trình nhận thức của thầy đối với trò, là cách thức hoạt động của thầy và của trò dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện nhiệm vụ của quá trình dạy học

- Theo G.S Đinh Quang Báo: PPDH là cách thức hoạt động của thầy tạo

ra mối quan hệ qua lại với hoạt động của trò để đạt được mục đích dạy học

1.2.2 Phương pháp dạy học truyền thống

* Dựa vào nguồn kiến thức và đặc trưng của sự tri giác thông tin người

ta chia PPDH ra làm 3 nhóm:

- Nhóm phương pháp dùng lời: Chủ yếu là thông báo, tái hiện kiến thức, cung cấp kiến thức có sẵn

- Nhóm phương pháp trực quan: Chủ yếu là minh họa cho lời nói của GV

- Nhóm phương pháp thực hành: Chủ yếu là minh họa, củng cố kiến thức đã học ở cuối các chương

* Việc sử dụng PPDH truyền thống chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của HS Nguồn thông tin chủ yếu nên thường mang tính áp đặt từ bên ngoài và hạn chế các kiến thức mở rộng Do đó, kết quả là HS thường bị động trong học tập, HS chỉ là người tái hiện kiến thức, hạn chế việc tư duy, tìm tòi, sáng tạo

1.2.3 Phương pháp dạy học tích cực

Để đạt được được mục tiêu dạy học thì cần phải chú ý PPDH với việc đổi mới SGK và sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ, khối lượng tri thức tăng lên gấp bội thì việc áp dụng PPDH tích cực là hoàn toàn hợp lí và cần thiết

1.2.3.1 Tính tích cực học tập

Theo Khula Mop - 1978: “Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể nghĩa là của người hành động, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng, trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức”

Trang 14

Lê Thị Ngọc 14 K34D - KTNN

Theo G.I.Sukuina - 1979, dấu hiệu thể hiện tính tích cực là:

HS khao khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề GV đưa ra

HS hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề GV trình bày chưa hiểu rõ

HS mong muốn được đóng góp với thầy với bạn ngoài phạm vi bài học

HS chủ động linh hoạt tìm tòi kiến thức mới, tự rèn luyện kỹ năng

Theo G.S - Trần Bá Hoành - 1995: “Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS đặc trưng ở khát vọng học tập, có sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức”

1.2.3.2 Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh

Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS là hai hoạt động trong quá trình dạy học, có quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau Vì vậy hoạt động nào mang lại hiệu quả cao hơn thì cần chú ý

Để phù hợp với sự phát triển của xã hội thì đổi mới PPDH từ “lấy GV làm trung tâm” sang dạy học “lấy HS làm trung tâm” là xu thế tất yếu Đây là

kiểu dạy mà hoạt động của GV là tổ chức những tình huống có vấn đề, đặt ra những câu hỏi vấn đáp cho HS nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS

Dạy học phát huy tính tích cực của HS không những không hạ thấp vai trò của GV mà ngược lại đòi hỏi GV phải có trình độ cao hơn về phẩm chất

và năng lực chuyên môn GV có vai trò là người tổ chức, cố vấn cho các em trực tiếp tham gia phát hiện tri thức mới Chính vì vậy mà đòi hỏi GV phải không ngừng mở rộng, nâng cao kiến thức chuyên ngành

Trang 15

Lê Thị Ngọc 15 K34D - KTNN

1.2.3.3 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

PPDH tích cực là một hệ thống các phương pháp có những đặc trưng sau:

* Dạy học lấy HS làm trung tâm:

Dạy học tích cực đề cao vai trò người học, HS vừa là chủ thể, vừa là đối tượng của dạy học, tôn trọng lợi ích, nhu cầu của người học Không chỉ dừng lại ở việc giúp HS lĩnh hội kiến thức mà cần chú trọng đến phát triển năng lực tư duy, tính chủ động, sáng tạo rèn luyện kĩ năng, phương pháp tự học tự nghiên cứu

Dạy học tích cực yêu cầu đặc biệt cao đối với người dạy: Là người cố vấn, đạo diễn, trọng tài, là người tổ chức hướng dẫn, tạo điều kiện để HS hoạt động độc lập Chính vì vẫy mỗi GV phải giỏi về chuyên môn và nghiệp

vụ sư phạm

* Dạy học bằng tổ chức hoạt động độc lập của HS:

Dạy học tích cực chú trọng đến việc tạo điều kiện để HS trực tiếp tác động đến đối tượng làm nảy sinh nhiệm vụ nhận thức HS tích cực tự giác khám phá tri thức

Trong dạy học tích cực hoạt động của HS chiếm tỉ lệ nhiều GV cần hướng dẫn HS theo con đường của nhà bác học

* Dạy học cá thể hóa và hợp tác hóa:

Dạy học tích cực gồm ba giai đoạn:

Trang 16

Lê Thị Ngọc 16 K34D - KTNN

Giai đoạn 3: Học thầy

Lúc này dưới sự hướng dẫn của GV, HS được thảo luận chung với cả lớp và GV chính xác hóa kiến thức

* Dạy học đề cao việc tự đánh giá và đánh giá:

Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích HS tự đánh giá: Thường sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau mỗi phần, mỗi bài học có thể tự đánh giá nhanh kết quả học tập của mình

* Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tự học:

Nếu trong dạy học truyền thống coi trọng việc trang bị kiến thức thì ngược lại trong dạy học tích cực chú trọng đến hoạt động độc lập của HS tạo điều kiện và khuyến khích HS tự khám phá tri thức để rèn luyện các phương pháp tích cực

Dạy học tích cực áp dụng quy trình phương pháp nghiên cứu làm cho PPDH tiệm cận với phương pháp nghiên cứu đặc thù của môn khoa học đó

1.3 Nội dung chương trình Công nghệ 10

1.3.1 Nhiệm vụ của chương trình Công nghệ 10

1.3.1.1 Trang bị cho học sinh những kiến thức về tầm quan trọng và phương hướng phát triển của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta

- Những hiểu biết về vai trò của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đối với

cơ cấu tổng sản phẩm trong nước, sản xuất hàng hóa xuất khẩu…

- Những kiến thức có liên quan đến tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay và việc đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào các lĩnh vực chọn tạo giống vật nuôi, cây trồng để phát triển nông, lâm, ngư nghiệp nước ta

1.3.1.2 Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản đại cương về trồng trọt, lâm nghiệp

Cụ thể là:

- Những kiến thức về giống cây trồng

Trang 17

Lê Thị Ngọc 17 K34D - KTNN

- Những kiến thức cơ bản đại cương về đất trồng

- Những kiến thức cơ bản về phân bón

- Những kiến thức cơ bản đại cương về sâu bệnh hại cây trồng

1.3.1.3 Trang bị cho học sinh những kiến thức về chăn nuôi - thủy sản

- Những kiến thức cơ bản đại cương về giống vật nuôi

- Những kiến thức cơ bản đại cương về dinh dưỡng và thức ăn của vật nuôi

- Những kiến thức cơ bản đại cương về môi trường sống của vật nuôi thủy sản

- Những kiến thức cơ bản về phòng, chữa bệnh cho vật nuôi

1.3.1.4 Trang bị cho học sinh những kiến thức về bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

- Mục đích, ý nghĩa công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

- Đặc điểm của các sản phẩm nông, lâm, thủy sản

- Ảnh hưởng của môi trường đến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản

- Kỹ thuật bảo quản hạt giống, củ làm giống, bảo quản rau quả tươi

- Kỹ thuật bảo quản thịt, trứng, sữa

- Kỹ thuật chế biến lương thực, thực phẩm

- Kỹ thuật chế biến các sản phẩm chăn nuôi thủy sản

- Kỹ thuật chế biến các sản phẩm cây công nghiệp và lâm sản

1.3.1.5 Trang bị cho học sinh những kiến thức về tạo lập doanh nghiệp

- Trang bị cho HS những kiến thức về một số khái niệm liên quan đến kinh doanh và doanh nghiệp Cụ thể là: Các khái niệm kinh doanh, cơ hội kinh doanh, khái niệm thị trường, doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn

- Một số kiến thức về kinh doanh hộ gia đình

- Kiến thức về doanh nghiệp nhỏ như đặc điểm, thuận lợi, khó khăn của hoạt động sản xuất hàng hóa, hoạt động mua bán hàng hóa, hoạt động dịch vụ

Trang 18

Lê Thị Ngọc 18 K34D - KTNN

- Những kiến thức về lựa chọn các mục kinh doanh như xác định lĩnh vực kinh doanh, phân tích quyết định lĩnh vực kinh doanh

1.3.1.6 Trang bị cho học sinh những kiến thức về tổ chức quản lí doanh nghiệp

* Xác định kế hoạch kinh doanh, trong đó cụ thể là:

- Các căn cứ để lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

- Các phương pháp và nội dung lập kế hoạch kinh doanh

* Những kiến thức về thành lập doanh nghiệp, cụ thể là:

- Xác định ý tưởng kinh doanh

- Triển khai kế hoạch thành lập doanh nghiệp

- Tổ chức hoạt động kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.3.1.7 Rèn luyện kĩ năng thực hành và thí nghiệm nông nghiệp

- Kĩ năng chọn giống cây trồng, sản xuất giống cây trồng, nhân giống

vô tính (giâm, chiết, ghép…)

- Biết xác định độ pH, nhận biết phẫu diện đất, phân biệt được các loại đất, đánh giá độ phì nhiêu của đất

- Nhận biết được một số loại phân hóa học thường dùng, biết cách sử dụng hợp lí phân hóa học, biết cách ủ phân hữu cơ và sử dụng phân vi sinh

- Nhận biết được một số loại sâu bệnh hại lúa, hoa màu… một số loại bệnh hại cây trồng

- Biết cách pha chế thuốc Boocđô để trừ nấm

- Biết cách phổ biến tuyên truyền nội quy an toàn khi sử dụng thuốc hóa học

- Biết chọn giống vật nuôi qua quan sát ngoại hình

- Biết cách phối hợp khẩu phần ăn cho một số vật nuôi và biết cách sản xuất thức ăn hỗn hợp cho cá

- Nhận biết được một số loại bệnh thường gặp ở trâu, bò, lợn và gia cầm

- Biết cách chế biến một số loại hoa quả để làm sirô, sữa đậu nành

Trang 19

Lê Thị Ngọc 19 K34D - KTNN

- Biết cách bảo quản, chế biến thịt, sữa…

- Có kĩ năng về lựa chọn cơ hội kinh doanh, xây dựng kế hoạch kinh doanh

1.3.2 Cấu trúc chương trình Công nghệ 10

1.3.2.1 Đặc điểm của chương trình Công nghệ 10

Chương trình Công nghệ 10 ở THPT có sự đổi mới căn bản so với chương trình cải cách giáo dục

Chương trình Công nghệ 10 chủ yếu là kiến thức đại cương về trồng trọt, chăn nuôi thủy sản, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và tạo lập doanh nghiệp

Chương trình Công nghệ 10 có tính ứng dụng cao và coi trọng việc rèn luyện kĩ năng

1.3.2.2 Cấu trúc

Gồm 2 phần:

* Phần 1: Nông, lâm, ngư nghiệp:

Chương I: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương

Chương II: Chăn nuôi, thủy sản đại cương

Chương III: Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

Chương IV: Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh

Chương V: Tổ chức và quản lí doanh nghiệp

1.3.2.3 Ý nghĩa của cấu trúc

Phù hợp với mục tiêu đào tạo và đặc thù môn học

Phù hợp với trình độ HS

Đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất nông nghiệp

Thuận lợi cho việc rèn luyện kĩ năng

1.3.3 Các thành phần kiến thức

1.3.3.1 Kiến thức mở đầu

* Đặc điểm: Chủ yếu là những kiến thức sự kiện bao gồm cả sự kiện tự

nhiên và sự kiện xã hội

Trang 20

Lê Thị Ngọc 20 K34D - KTNN

* Nội dung: Chủ yếu giới thiệu vị trí tầm quan trọng và phương hướng

phát triển của ngành sản xuất

1.3.3.2 Kiến thức cơ sở

* Khái niệm

Là những kiến thức được lựa chọn để làm căn cứ để xây dựng các biện pháp kĩ thuật, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào cây trồng, vật nuôi nhằm tạo hiệu quả kinh tế cao

* Đặc điểm:

- Kiến thức cơ sở về sinh học:

+ Kiến thức cơ sở về sinh lí

+ Kiến thức cơ sở về hình thái

+ Kiến thức cơ sở về sinh thái học

- Kiến thức cơ sở về nông học

- Kiến thức cơ sở về nông sinh học

Trong phạm vi của khóa luận này chúng tôi tập trung nghiên cứu thành phần kiến thức kĩ thuật

** Kiến thức về điều khiển tính di truyền bao gồm:

- Kĩ thuật sản xuất hạt giống

- Kĩ thuật bảo quản hạt giống

- Kĩ thuật chọn giống, nhân giống vật nuôi

Trang 21

- Kĩ thuật trong lâm nghiệp như ươm cây rừng, trồng cây rừng

- Kĩ thuật chế biến, bảo quản thức ăn vật nuôi

- Kĩ thuật nuôi dưỡng vật nuôi

- Kĩ thuật nuôi cá

- Kĩ thuật chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản

** Kiến thức đảm bảo sự tồn tại, phát triển của cây trồng, vật nuôi bao gồm:

- Kĩ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng

- Các biện pháp phòng trừ dịch bệnh trong chăn nuôi

* Nhiệm vụ

Trang bị cho học sinh những kiến thức về quy trình kĩ thuật trồng trọt, chăn nuôi và một số biện pháp kĩ thuật cụ thể phục vụ cho nhu cầu của từng địa phương

Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và một số thao tác

Biện pháp: Nêu các điển hình sản xuất giỏi hoặc nêu các thành tựu

khoa học kĩ thuật mới liên quan đến bài học hoặc có thể nêu nguyên nhân dẫn đến năng suất thấp ở một số địa phương

Trang 22

Lê Thị Ngọc 22 K34D - KTNN

** Bước 2: Giới thiệu nội dung biện pháp kĩ thuật

Yêu cầu: HS tự mô tả được trình tự các thao tác, cách thực hiện từng

thao tác, nêu được tính liên hoàn của biện pháp và quy trình kĩ thuật

Biện pháp:

- Sử dụng các phương tiện trực quan như tranh vẽ hoặc sơ đồ trong SGK, tranh ảnh phóng to, các đoạn video, clip về các thao tác, quy trình kĩ thuật hoặc tổ chức các hình thức thí nghiệm nông nghiệp, thực hành rèn luyện thao tác kĩ thuật, hoặc tham quan

- Có thể sử dụng câu hỏi vấn đáp dựa trên kiến thức cơ sở và vốn hiểu biết của HS

** Bước 3: Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp kĩ thuật

Yêu cầu:

- HS phải giải thích được tại sao lại sử dụng các biện pháp kĩ thuật đó Những biện pháp đó có phù hợp với địa phương em không?

- HS hiểu được nguyên lí chung của quy trình sản xuất

Biện pháp: Chủ yếu sử dụng câu hỏi vấn đáp, yêu cầu HS vận dụng

kiến thức cơ sở và vốn hiểu biết thực tiễn để trả lời câu hỏi bằng cách giải thích và chứng minh

1.4 Thực trạng dạy và học công nghệ 10 ở phổ thông

1.4.1 Thực trạng dạy

- Đội ngũ GV chưa đảm bảo cả về số lượng lẫn chất lượng Bên cạnh

đó GV còn kiêm giảng dạy nhiều bộ môn cùng một lúc

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị sử dụng cho dạy học chưa được chú trọng

- Phương pháp giảng dạy nặng nề về lí thuyết, ít vận dụng phương pháp trực quan, đàm thoại…

- Nội dung dạy học với lượng kiến thức còn bó gọn trong SGK, ít mở rộng, nâng cao và ít liên quan đến thực tiễn

- Vận dụng và sử dụng phương tiện trực quan chưa có tính tích cực linh hoạt, sáng tạo, đúng lúc, đúng chỗ…

Trang 23

Lê Thị Ngọc 23 K34D - KTNN

1.4.2 Thực trạng học

Đối với việc học phần lớn HS chưa có hứng thú với hầu hết các môn

học nhất là “môn phụ” nguyên nhân đó là do:

- Cách thức quản lí chưa được hợp lí, trong thi cử chú trọng một số

môn cơ bản nên có sự phân chia “môn chính”, “môn phụ”

- Mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức và thời gian giảng dạy và học tập nên kết quả không cao

Trang 24

Lê Thị Ngọc 24 K34D - KTNN

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG VỀ MỘT SỐ BÀI KIẾN THỨC

KĨ THUẬT TRONG SGK CÔNG NGHỆ 10

2.1 Các thiết kế bài giảng

Trên cơ sở phân tích nội dung, xây dựng tư liệu tôi thiết kế bài giảng tiêu biểu cho từng chương

BÀI 9: BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC

MÀU, ĐẤT XÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ

- Rèn luyện kỹ năng quan sát

- Phát triển các thao tác tư duy, phân tích, tổng hợp

3 Thái độ

- Nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên đất

- Chủ động tích cực tham gia tuyên truyền ngăn chặn những hành vi tiêu cực làm suy thoái đất trồng

Trang 25

III Tiến trình bài giảng

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học…

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Thế nào là độ phì nhiêu của đất? Em hãy nêu một số biện pháp làm tăng độ phì nhiêu của đất?

3 Vào bài mới

- Theo Bộ Tài Nguyên và Môi Trường thì diện tích đất xói mòn ở nước

ta tính đến 3/2005 chiếm khoảng 17% diện tích đất tự nhiên Riêng ở miền núi, con số này chiếm khoảng 25%

Vậy em hãy cho biết xói mòn đất ảnh hưởng như thế nào đến độ phì nhiêu của đất?

- HS trả lời

- GV nhận xét tóm tắt và dẫn dắt vào bài mới

Xói mòn đất làm đất giảm độ phì nhiêu, làm cho đất bạc màu, thậm chí xói mòn đất còn bào mòn lớp đất mặt khiến cho đất trở nên trơ sỏi đá Vậy cần làm gì để cải tạo tăng độ phì nhiêu cho loại đất này Hướng sử dụng các loại đất xám bạc màu và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá này ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay

Trang 26

Lê Thị Ngọc 26 K34D - KTNN

Hoạt động 1: Tìm hiểu của đất

trồng Việt Nam

GV: Điều kiện khí hậu Việt Nam

có ảnh hưởng như thế nào đến sự

hình thành và tính chất đất ở Việt

Nam?

HS: Trả lời

GV: Em có nhận xét gì về diện tích

đất xấu và đất tốt ở nước ta?

Kể tên một số loại đất xấu cần cải

Chuyển tiếp: Vậy các loại đất đó có

thể sử dụng được không? Phương

hướng cải tạo và sử dụng các loại

I Đặc điểm chung của đất Việt Nam

- Được hình thành trong điều kiện khí hậu nóng ẩm nên chất hữu cơ

và mùn trong đất dễ bị khoáng hóa, chất dinh dưỡng dễ hòa tan, dễ bị rửa trôi

- Phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi nên bị thoái hóa mạnh

- Diện tích đất xấu nhiều hơn đất tốt

Trang 27

Lê Thị Ngọc 27 K34D - KTNN

đất đó như thế nào chúng ta cùng

nghiên cứu mục tiếp theo

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên

nhân, biện pháp cải tạo và hướng

sử dụng đất xám bạc màu

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục II

SGK và trả lời câu hỏi:

Nguyên nhân hình thành đất xám

bạc màu?

GV: Tại sao địa hình dốc thoải lại

gây nên bạc màu đất?

GV: Kể tên một số tập quán canh

tác lạc hậu làm bạc màu đất mà em

biết?

GV: Cho học sinh quan sát tranh

ảnh về đất xám bạc màu và yêu cầu

HS dựa vào đó và các đặc điểm

Trang 28

- Nghèo dinh dưỡng, nghèo mùn

- Số lượng vi sinh vật đất thấp, hoạt động yếu

3 Biện pháp cải tạo và sử dụng

Trang 29

Lê Thị Ngọc 29 K34D - KTNN

và sử dụng loại đất này và cho biết

cơ sở khoa học của mỗi biện pháp?

- Bón vôi → giảm độ chua

- Luân canh cây trồng: Luân canh

cây họ đậu, cây lương thực thực

phẩm, cây phân xanh → tăng lượng

vi sinh vật cố định đạm, khắc phục

tình trạng nghèo dinh dưỡng

- Bón phân hữu cơ và phân hóa học

hợp lý → khắc phục tình trạng

nghèo dinh dưỡng, tăng lượng mùn

a Biện pháp cải tạo:

- Xây dựng hệ thống bờ vùng, bờ thửa đảm bảo tưới tiêu hợp lý

- Cày sâu dần

- Bón vôi

- Luân canh cây trồng

- Bón phân hữu cơ và phân hóa học hợp lý

Ngày đăng: 30/11/2015, 06:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Chương (2000), Công nghệ bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch, tập 1 và tập 2, Nxb Văn Hoá, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch
Tác giả: Trần Văn Chương
Nhà XB: Nxb Văn Hoá
Năm: 2000
2. Nguyễn Minh Đồng (chủ biên), Thiết kế bài giảng Công nghệ 10 quyển 1 và 2, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Công nghệ 10
Nhà XB: Nxb Giáo dục
3. Nguyễn Kế Hào (2004), Giáo trình tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, Nxb Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Nguyễn Kế Hào
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2004
4. Nguyễn Văn Khôi (chủ biên), Trần Văn Chương, Vũ Thuỳ Dương, Văn Lệ Hằng, Vũ Văn Hiền (4.2004), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Dạy môn Công nghệ lớp 10, Vụ giáo dục, Bộ GD & ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Dạy môn Công nghệ lớp 10
5. Nguyễn Văn Khôi (chủ biên), Sách giáo khoa Công nghệ 10, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Công nghệ 10
Nhà XB: Nxb Giáo dục
6. Nguyễn Văn Khôi (chủ biên), Sách giáo viên Công nghệ 10, Nxb Giáo dục 7. Nguyễn Mười (2000), Thổ nhưỡng học, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Công nghệ 10", Nxb Giáo dục 7. Nguyễn Mười (2000), "Thổ nhưỡng học
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi (chủ biên), Sách giáo viên Công nghệ 10, Nxb Giáo dục 7. Nguyễn Mười
Nhà XB: Nxb Giáo dục 7. Nguyễn Mười (2000)
Năm: 2000
8. PGS.TS Nguyễn Đức Thành (chủ biên), Th.s Vũ Mai Anh, Dạy học Công nghệ 10, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học Công nghệ 10
Nhà XB: Nxb Giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  đất  xám  bạc  màu  hãy - Nâng cao chất lượng dạy và học kiến thức kỹ thuật trong chương trình công nghệ 10
nh thành đất xám bạc màu hãy (Trang 27)
Hình thành - Nâng cao chất lượng dạy và học kiến thức kỹ thuật trong chương trình công nghệ 10
Hình th ành (Trang 34)
Hình 29.4 SGK phóng to và - Nâng cao chất lượng dạy và học kiến thức kỹ thuật trong chương trình công nghệ 10
Hình 29.4 SGK phóng to và (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w