MỤC LỤC MỤC LỤCBẢNG KÝ HIỆUC - tập các số phức R - tập các số thực Fq n - trường hữu hạn với qn phần tử Fq - trường hữu hạn với q phần tử... Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trong và n
Trang 1-
LÊ THỊ THANH HƯƠNG
CƠ SỞ TRONG TRƯỜNG HỮU HẠN
Chuyên ngành: Đại số và Lý thuyết số
Mã số: 60 46 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn: PGS TS Bùi Xuân Hải
Đại học Khoa học Tự Nhiên TP HCM
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011
Trang 2Mục lục
1 Kiến thức chuẩn bị 5
1.1 Cấu trúc trường hữu hạn 5
1.2 Các hàm số học 11
1.2.1 Hàm nhân 11
1.2.2 Hàm Mobius 12
1.2.3 Hàm Euler 14
2 Cơ sở trong trường hữu hạn 15 2.1 Cơ sở đa thức 15
2.2 Cơ sở đối ngẫu 19
2.3 Cơ sở tự đối ngẫu 23
2.4 Cơ sở chuẩn tắc 28
Trang 3MỤC LỤC MỤC LỤCBẢNG KÝ HIỆU
C - tập các số phức
R - tập các số thực
Fq n - trường hữu hạn với qn phần tử
Fq - trường hữu hạn với q phần tử
Trang 4MỤC LỤC MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi trân trọng kính gửi đến Thầy hướng dẫn PGS-TS Bùi Xuân Hải lờicảm ơn sâu sắc nhất về sự tận tâm, chỉ bảo nhiệt tình của Thầy trong suốt quá trình tôithực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô phản biện cùng Quý Thầy, Cô trong hội đồngbảo vệ luận văn đã dành thời gian để đọc và đưa ra những nhận xét sâu sắc về luận vănnày
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trong và ngoài khoa Toán- Tin, Trường Đại họcKhoa học Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôitrong suốt thời gian tôi học tập Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và QuýThầy, Cô thuộc Phòng Đào tạo sau Đại học- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thànhphố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn tất chương trình học tập.Tôi cũng xin cảm ơn các bạn Quốc Huy, Hoàng Dũng, Phương An, Thanh Hà vì sựgiúp đỡ, trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi cũng xin có đôi lời gửi đến Trường THPT Ernst Th¨almann, đặc biệt là Ban giámhiệu và các thành viên tổ Toán đã tạo điều kiện thuận lợi về thời khóa biểu giảng dạy đểtôi có thể yên tâm học tập
Lời thân thương cuối cùng, xin dành cho ba mẹ và các anh, chị, em của tôi, vì sựkhuyên răn, bảo ban tôi, là chỗ dựa vững chắc giúp tôi hoàn thành chương trình học vàluận văn này
Vì kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếusót, rất mong nhận được sự chỉ bảo của Quý Thầy Cô và sự góp ý chân thành của cácbạn bè, đồng nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011
Lê Thị Thanh Hương
Trang 5MỤC LỤC MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Trường là một cấu trúc đẹp của Đại số, đặc biệt là trường hữu hạn Trong luận vănnày đối tượng được nghiên cứu chính là trường hữu hạn Và nội dung mà tôi đề cập đếnchính là các loại cơ sở của trường hữu hạn Bằng kiến thức đã được học và tài liệu đượccung cấp qua sách, báo tôi đã hệ thống một cách chi tiết các loại cơ sở của trường hữuhạn, cụ thể gồm cơ sở đa thức, cơ sở đối ngẫu, cơ sở tự đối ngẫu và cơ sở chuẩn tắc.Luận văn gồm hai chương Chương đầu là kiến thức chuẩn bị, nội dung là về cấu trúctrường hữu hạn và các hàm số học Là phần căn bản và hỗ trợ trong việc tính toán cácloại cơ sở Chương hai là phần chính của luận văn, được trình bày theo thứ tự là cơ sở đathức, cơ sở đối ngẫu, cơ sở tự đối ngẫu và cơ sở chuẩn tắc Cấu trúc của mỗi mục đượctrình bày theo thức tự là định nghĩa, sự tồn tại, công thức tính và các tính chất liên hệgiữa các loại cơ sở cũng như ứng dụng của nó
Luận văn phần nào tổng hợp một cách đầy đủ và trình bày các chứng minh một cáchchi tiết các tính chất liên quan đến các loại cơ sở của trường hữu hạn, là tài liệu thamkhảo hữu ích cho những ai có quan tâm đến trường hữu hạn
Bằng kiến thức hạn hẹp của mình, luận văn khó tránh khỏi sai sót, tôi hy vọng sẽ nhậnđược sự góp ý chân thành từ các Thầy, Cô và các bạn quan tâm
TP HCM, tháng 09 năm 2011
Lê Thị Thanh Hương
Trang 6Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
1.1 Cấu trúc trường hữu hạn
Định nghĩa 1.1 Tập F được gọi là trường nếu nó là vành giao hoán có đơn vị là 1(16= 0) và mỗi phần tử khác 0 đều khả nghịch
Vấn đề được quan tâm ở đây là trường hữu hạn
Một ví dụ về trường hữu hạn là trường Zp = Z=pZ = 0; 1; :::; p 1 gồm các lớpthặng dư theo mod p; gồm có p phần tử, trong đó p là số nguyên tố bất kì
Định nghĩa 1.2 ChoF là trường có đơn vị 1 Nếu m:16= 0 với mọi số nguyên dương
m thì ta nói rằng đặc trưng của trường F là 0, kí hiệu charF = 0 Ngược lại, nếu m:1 = 0với một số nguyên dương nào đó thì tồn tại số nguyên dương p nhỏ nhất thỏa p:1 = 0.Khi đó ta gọi p là đặc trưng của F , kí hiệu charF = p
Nhận xét rằng đặc trưng của trường F chỉ có thể là 0 hoặc số nguyên tố p nào đó
Ví dụ: Q; R; C là trường có đặc trưng 0, còn Zp là trường có đặc trưngp:
Bổ đề 1.3 Giả sử K là trường con gồm q phần tử của trường hữu hạn F Khi đó, F
có qm phần tử, trong đó m = dimKF gọi là bậc của F trên K Kí hiệu [F : K] = m:
Hệ quả 1.4 Nếu F là trường hữu hạn đặc trưng p thì jF j = pn, trong đó n là bậc của
F trên trường con nguyên tố Fpcủa nó
Bổ đề 1.5 Nếu F là trường hữu hạn gồm q phần tử thì aq = a, 8a 2 F:
Trang 71.1 CẤU TRÚC TRƯỜNG HỮU HẠN CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Chứng minh
Đa thức xq x có không quá q nghiệm khác nhau trong F Mà theo Bổ đề 1.5 thì F
có đúngq nghiệm như vậy Tức xq x phân rã trên F
Định lý 1.7.( Về sự tồn tại và duy nhất của trường hữu hạn) Với mọi sốnguyên tố p và số nguyên dương n, tồn tại trường hữu hạn gồm q = pn phần tử Đó làtrường phân rã của đa thức xq
x trên trường nguyên tố Fp Mọi trường hữu hạn gồm qphần tử đều đẳng cấu với F:
Chứng minh
Gọi F là trường phân rã của đa thức xq
x trên trường Fp và S là tập tất cả cácnghiệm của đa thức nói trên trong F Hiển nhiên 0, 12 S Với mọi ; 2 S, ta có( )q ( ) = ( q q) ( ) = ( q ) ( q ) = 0 suy ra 2 S.Tương tự, ta có 2 S và 1 2 S , nếu 6= 0 Vậy S là trường con của F nên F = S.Giả sửL là trường có q = pn phần tử Khi đó,L Fq Theo Bổ đề 1.6 thì L là trườngphân rã của đa thứcxq
x trên Fp: Vậy L' F:
Định lý 1.8 (Tiêu chuẩn trường con) Cho trường Fq, q = pn Khi đó, mọi trườngcon của Fq đều có pm phần tử, trong đó m là một ước dương của n Ngược lại, nếu m làmột ước dương của n thì tồn tại một trường con của Fq có pm phần tử
1 chia hết cho đa thức xp m 1
1 trong Fp[x] Suy ra đa thức xp n
x chia hết cho
đa thứcxp m
x trong Fp[x] Do đó mọi nghiệm của đa thức xp m
x đều là nghiệm của đathứcxpn
x , nghĩa là đều nằm trong trường Fq Vậy Fq chứa trường phân rã củaxpm xtrên Fp, nghĩa là Fq chứa Fp m Cuối cùng nếu Fq chứa hai trường con khác nhau cấp pm
thì Fq chứa nhiều hơn pm phần tử nghiệm của đa thứcxp m
x, một điều vô lý Vậy ta cóđiều phải chứng minh
Định lý 1.9 Nhóm nhân của trường hữu hạn là nhóm xyclic
Chứng minh
Xét trường hữu hạn Fq nếu q = 2 thì điều khẳng định hiển nhiên là đúng
Xét với q 3 Đặt h = q 1 =jF j và phân tích h thành các thừa số nguyên tố nhưsau h = pr1
1 :::prk
k , với mọii = 1; 2; :::; m, đa thức xh=pi 1 có không quá h=pi nghiệm trong
Fq: Vì h=pi < h nên Fq chứa những phần tử không phải là nghiệm của đa thức này Giả sử
Trang 81.1 CẤU TRÚC TRƯỜNG HỮU HẠN CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1 = bh=p1 = bh=p1
1 :::bh=p1
m Nhưng 8i = 2; 3; :::; m; ta có bh=p1
i = 1, nên từ đó suy ra bh=p1
1 = 1 Nhưng điều nàymâu thuẫn với o(b1) = pr1
1 Phần tử sinh của nhóm xyclic Fq gọi là phần tử nguyên thủy của trường Fq:
Định lý 1.10 Cho Fq là trường hữu hạn với q phần tử, q là lũy thừa của một sốnguyên tố
(i) Nếu q = 2n thì F2 n = F2
2 n; F2 n = F 2
2 n: Mọi phần tử của F2 n có duy nhất căn bậc 2trong F2 n:
(ii) Nếu q là lẻ thì Fq2 là nhóm con chỉ số 2 trong Fq Nếu z 2 FqnFq2 thì Fq =
Fq2 [ zFq2, Fq2 và zFq2 là phân biệt Hơn nữa, mỗi phần tử của Fq2 đều có hai căn bậchai trong Fq và mỗi phần tử của zFq2 không có căn bậc hai trong Fq:
Chứng minh
(i) Xét ánh xạ
2 : F2 n ! F2 n
x7 ! x2Giả sử 2(x) = 2(y) thì x2 = y2 do đó (x y)2 = x2 y2
= 0 Mà F2 n không có ướccủa 0 nênx y = 0, suy ra x = y Vậy nên 2 là đơn ánh Mặt khác, F2 n là hữu hạn nên
2 là song ánh Tức F22 n = F2 n, vì 02 = 0 nên F22n = F2 n: Hơn nữa, với mọi x 2 F2 n; vì
F2
2 n = F2 n nên tồn tạix0 2 F2
2 n sao cho x = x2
0.Giả sử x = x2
0 = y2
0 trong đó x0; y0 2 F2 n, suy ra (x0 y0)2 = 0 nên x0 = y0 Vậy mọiphần tử củaF2 n đều có duy nhất một căn bậc hai trong F2 n:
(ii) Ta có Fqlà nhóm xyclic, nếu q là lẻ thì jFqj = q 1 là chẵn
Gọi là phần tử nguyên thủy củaFq TứcFq =h i và có bậc q 1 Khi đó Fq2 = 2 ,
q là phân biệt nhau F 2
q là nhóm con có chỉ số 2 trong Fq Do đó với bất kì
z 2 FqnF 2
q thì ta cũng có
Fq = Fq2[ zFq2.trong đó Fq2; zFq2 là phân biệt Hơn nữa, với mọi x 2 Fq2 thì tồn tại x0 2 Fq sao cho
x = x20: Ta cũng có ( x0)2 = x và x0 6= x0:
Trang 91.1 CẤU TRÚC TRƯỜNG HỮU HẠN CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Giả sử x = x2
0 = y2
0 trong đó x0; y0 2 Fq thì x01y0 2 = 1 nên x01y0 = 1, y0 = x0.Vậy mỗi phần tử của F 2
q có hai căn bậc hai trong Fq:Với mọi y 2 zF 2
q ; y = zu2; u2 Fq Giả sử tồn tại y0 2 Fq sao cho y = y2
0 thì zu2 = y2
0
nên z = (y0u 1)2 2 F 2
q Điều này mâu thuẫn
Vậy mỗi phần tử của zF 2
q không có căn bậc hai trong Fq:Mệnh đề 1.11 Cho ánh xạ : Fq n ! Fq n, 7 ! q Khi đó là một tự đẳng cấu
Ta gọi g (x) là đa thức đặc trưng của trên Fq Đa thức đơn khởi bậc nhỏ nhất trên Fq
nhận làm nghiệm gọi là đa thức tối tiểu của trên Fq
Trang 101.1 CẤU TRÚC TRƯỜNG HỮU HẠN CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
m(x ) = (x ) (x ( )) ::: x d 1( ) (iv) Nếu g(x) là đa thức đặc trưng của trên Fq thì g(x) = m(x)n=d
Giả sử m(x) = f1(x)f2(x) là phân tích nhân tử của m(x) trong trường Fq[x] và 0 <deg f1(x); deg f2(x) < deg m(x) Chúng ta có thể giả sử f1(x); f2(x) là đơn khởi Thay
x = ta có 0 = m( ) = f1( )f2( ) mà Fq không có ước của 0 nên suy ra f1( ) = 0hoặcf2( ) = 0 nhưng cả f1(x); f2(x) là đơn khởi và bậc nhỏ hơn deg m(x) Điều này mâuthuẫn Vậy nên m(x) bất khả qui
(ii)Ta chia f (x) cho m(x), ta có f (x) = q(x)m(x) + r(x), trong đó q(x); r(x) 2 Fq[x]
Ta có ; ( ); :::; d 1
( ) là d phần tử phân biệt của Fq n Vì nếu i( ) = j( ); 1i; j d 1 và i > j thì i j( ) = ( j i) ( ) = ( j j) ( ) = 0( ) = Mà i j < d,dẫn đến mâu thuẫn
Đặt m1(x) = (x ) (x ( )) ::: x d 1( ) Lấy mở rộng của đối với m1(x) ta
có e (m1(x)) = m1(x) nên theo Định lý 1.13 thì m1(x)2 Fq[x]
Gọi m (x) là đa thức tối tiểu của , theo (ii) thì m (x)jm1(x) Tác động tự đẳng cấu
i; 1 i d 1; vào m( ) = 0 ta được m ( i( )) = 0, tức ; ( ) ; :::; d 1( ) là dnghiệm phân biệt của m(x) nên deg m(x) d Mà deg m1(x) = d và m(x)jm1(x) ; vậynên m (x) = m1(x) và deg m (x) = d
Trang 111.1 CẤU TRÚC TRƯỜNG HỮU HẠN CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Vậy deg ( ) = deg m (x) :
Định lý 1.16 Cho 2 Fq n Tất cả các phần tử liên hợp với trên trên trường Fq n
đều có cùng cấp trong nhóm Fq n
Chứng minh:
Ta có jFqj = pm với p là nguyên tố và jFq nj = qn 1 Giả sử Fq n = hai, với 2 Fq n
khi đó = ak, và cấp của làs = qnk1 Các phần tử liên hợp với sẽ có dạng akp im
với
0 i s 1 Khi đó o akpim = gcd(qqnn1;kp1 im ) = gcd(qqnn 11;k) =jakj = j j vì qi = pkm và
qn 1 = pmn 1 nguyên tố cùng nhau
Định nghĩa 1.17 Cho q là lũy thừa của một số nguyên tố, n nguyên dương Giả sử
Fq là trường con của Fq n và là tự đẳng cấu Frobenius của Fq n trên Fq Nếu 2 Fq n thì
ta định nghĩa vết của nó như sau:
Trang 121.2 CÁC HÀM SỐ HỌC CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trước tiên ta chứng minh với 2 Fq n; T r( ) = 0 khi và chỉ khi tồn tại 2 Fq n saocho = q Thật vậy, 2 Fq n sao cho = q, khi đó T r( ) = T r( q) =
T r( ) T r( q) = T r( ) T r( ) = 0
Ngược lại, nếu 2 Fq n sao cho T r( ) = 0 Ta xét đa thức xq x + Gọi p(x) là nhân
tử bất khả qui của nó Khi đó Fq n[x]=p(x) là trường
Ta kí hiệu lớp thặng dư củax theo môđun p(x) là thì q = Ta còn cần chứngminh 2 Fq n: Ta có 0 = T r( ) = + q + 2 + ::: + q n 1
= q + ( q)q +( q)q2+ ::: + ( q)qn 1 = q+ q q2+ q2 q3 +::: + qn 1+ qn = qn.Suy ra 2 Fq n:
Chứng minhT r là toàn ánh Để chứng minh T r là toàn ánh theo như Định lý 1.17(iii)
ta cần chứng minh tồn tại 2 Fq n sao cho T r( ) 6= 0 vì khi đó 8a 2 Fq n; thì ta có
T r(aT r( ) 1 ) = aT r( ) 1T r( ) = a, tức tồn tại aT r( ) 1
2 Fq n cần tìm
Ta đặtK =f q; 2 Fq ng Rõ ràng q= 0 0q tương đương 0 = ( )qnên suy ra 0 2 Fq Chứng tỏ và 0 thuộc cùng lớp Fq trong nhóm cộng Fq n Vậynên jKj = jFq nj : jFqj = qn 1 < qn: Vậy tồn tại 2 Fq n sao cho T r( )6= 0:
1.2 Các hàm số học
Hàm nhân đóng vai trò quan trọng trong lý thuyết số, nó giúp ta đưa đến các kết quảquan trọng của hàm Euler và hàm Mobius, các hàm có liên quan đến việc tính toán cácloại cơ sở trong trường hữu hạn
Định nghĩa 1.20 Hàm (a) với a là số nguyên dương, gọi là hàm nhân nếu nó thỏamãn hai điều kiện
Chứng minh:
Trang 131.2 CÁC HÀM SỐ HỌC CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Để chứng minh định lý ta khai triển phép nhân đối với vế phải và sử dụng tính chấtcủa hàm nhân
ta có điều phải chứng minh
Hệ quả 1.22 Nếu ta chọn (a) = as thì ta có
Rõ ràng S(a) là tổng các ước của a:
Hệ quả 1.24 Nếu ta chọn (a) = 1 thì khi đó ta có thể tính số các ước của a
(a) =X
dja
1 = (1 + 1):(1 + 2):::(1 + k)
Định nghĩa 1.25 Với các số nguyên dương a, ta định nghĩa hàm Mobius (a)
(a) = 0 nếu a có ước chính phương khác 1,
( 1)k với k là số các ước nguyên tố của a trong trường hợp còn lại.Với a = 1; ta xem k = 0 vậy nên (1) = 1:
Định lý 1.26 Cho (a) là hàm nhân, a = p 1
1 :::p k
k : Ta cóX
dja
(d) (d) = (1 (p1)) (1 (p2)) ::: (1 (pk)) Chứng minh:
Trang 141.2 CÁC HÀM SỐ HỌC CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Ta khai triển vế phải, các hạng tử nào có cùng (d) ta nhóm lại, bên trong hiển nhiên
là tổng cácf tương ứng là bội của d Rõ ràng d chạy khắp tập các ước nguyên dương của
ít nhất một : Suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ: ta cho tập các số tương ứng như sau
Trang 151.2 CÁC HÀM SỐ HỌC CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Định nghĩa 1.30 Hàm Euler '(a) được xác định với mọi số nguyên dương a Nó là
số các số nguyên dương nhỏ hơn a và nguyên tố cùng nhau với a
Định lý 1.31 Cho phân tích nguyên tố của a = p 1
Áp dụng Định lý 1.29 trong đó f và được định nghĩa như sau: cho x chạy khắp tậpcác số nguyên dương nhỏ hơn a, tương ứng mỗi giá trị của x đặt = gcd(x; a) và tươngứng f = 1
Khi đó S0 là số các số nguyên dương nhỏ hơn a và nguyên tố cùng nhau với a, chính
là'(a) Sd là số các giá trịx nhỏ hơn a có ước là d, d 6= 1 Mà (x; a) là bội của d thì d làước củaa Mặt khác số các nhỏ hơn a mà là bội của d sẽ là a
d Vậy'(a) =P
= p 1
1 :::p k
k = a:
Trang 16Hiển nhiên dimFqFq n = [Fq n : Fq] = n Vì vậy cơ sở của Fq n trên Fq có lực lượng là n.Định lý 2.1 Cho f 1; 2; :::; ng là cơ sở của Fq n trên Fq và (aij)1 i;j n là ma trậnkhông suy biến cấp n trên Fq Đặt
Trang 172.1 CƠ SỞ ĐA THỨC CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TRONG TRƯỜNG HỮU HẠN
. .
T r( n 1) T r( n 2) : : : T r( n n)
(2.1)
trong đóT r là viết tắt của T rFqn=Fq được gọi là biệt thức của các phần tử 1; 2; :::; n và
kí hiệu là Fqn=Fq( 1; 2; :::; n) hay đơn giản là ( 1; 2; :::; n)
0, vậy nên ta phải có c1 = c2 = ::: = cn= 0 Vậy 1; 2; :::; n là độc lập tuyến tính trong
Fq n
Hệ quả 2.4 Cho 1; 2; :::; n 2 Fq n: Khi đó f 1; 2; :::; ng là cơ sở của Fq n trêntrường Fq nếu và chỉ nếu
Trang 182.1 CƠ SỞ ĐA THỨC CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TRONG TRƯỜNG HỮU HẠN
1 2 ::: n
q 1
Hệ quả 2.5 Số cơ sở được sắp của Fq n trên trường Fq là qn(n 1)=2Qn
cách chọn 3, Cuối cùng ta có qn qn 1 cách chọn n Vậy theo nguyên lý nhân ta có(qn 1) (qn q) (qn q2) ::: (qn qn 1) cách chọn bộ ( 1; 2; :::; n) Đó là cơ sở được sắpcủa Fq n trên Fq Và
Định lý 2.6 Cho m; n là nguyên dương và gcd(m; n) = 1 Nếu f 1; 2; :::; ng là cơ
sở của Fq n trên Fq thì nó cũng là cơ sở của Fq mn trên Fq m
Chứng minh
Ta gọif 1; 2; :::; ng là cơ sở của Fq n trên Fq Để chứng minhf 1; 2; :::; ng là cơ sởcủa Fq mn trên Fq m ta cần chứng minh 1; 2; :::; n độc lập tuyến tính trên Fq m, vì hiểnnhiên i 2 Fq mn
n
X
i=1
ai qijm = 0:
Trang 192.1 CƠ SỞ ĐA THỨC CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TRONG TRƯỜNG HỮU HẠN
Giờ ta chứng minh khi j chạy từ 0; 1; :::; n 1 theo mod n, thì jm cũng chạy từ0; 1; :::; n 1 theo mod n Ta cần chứng minh nếu j 6= j0 thì jm 6= j0m Thật vậy, nếu
jm = j0m thì (j j0)m = 0 mà (m; n) = 1 nên ta phải có j j0 chia hết cho n tức j = j0
(mod n) Điều này mâu thuẫn
Mặt khác ta có i 2 Fq n nên qin = i Vì thế nên nếujm j0m (mod n) thì qijm =
@
1 2 : : : n q
0BBB
@
a1
a2
an
1CCC
Fq Khi đó,1; ; 2; :::; n 1 là độc lập tuyến tính nên sẽ là cơ sở của Fq n trên Fq Ta gọi(1; ; 2; :::; n 1
) là cơ sở đa thức của Fq n trên Fq.Định lý 2.7 Số cơ sở đa thức của Fq n trên trường Fq bằng P
djn
(d)qd, trong đó d chạykhắp tập các ước nguyên dương của n
Chứng minh
Để chứng minh định lý trên ta sử dụng kết quả của mệnh đề sau đây trong [8], trang
515 Mệnh đề phát biểu như sau: Số đa thức bất khả qui bậc n trên trường Fq bằng
djn
(d)qd.Vậy ta có điều phải chứng minh
Ứng dụng của cơ sở đa thức
Trang 202.2 CƠ SỞ ĐỐI NGẪU CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TRONG TRƯỜNG HỮU HẠN
Cho cơ sở đa thức 1; ; 2; :::; n 1, và ; 2 Fq n, ta có thể biểu diễn
= b( )c( ) = r( )
Xét 6= 0; ta tìm 1 Ta có f (x) bất khả qui, deg f (x) = n và deg b(x) = n 1vậy nên gcd (f (x); b(x)) = 1 Sử dụng thuật toán Euclid với f (x) và b(x) ta sẽ thu đượcg(x)b(x) + h(x)f (x) = 1, trong đó g(x); h(x)2 Fq[x] và deg g(x) < deg f (x), deg h(x) <deg b(x): Thay x = ta có g( )b( ) = 1 nên suy ra
1 = g( )
Ví dụ 2.8 Xét trường hữu hạn F2 3: Ta xem F2 3 = F2[x]=(x3 + x + 1) Kí hiệulớp thặng dư của x theo môđun x3 + x + 1 bởi thì là phần tử bậc 3 trên F2; tachọn 1; ; 2 làm cơ sở của F2 3 trên F2 và x3 + x + 1 là đa thức tối tiểu của trên
F2 Cho b( ) = 1 + 2; c( ) = 1 + + 2 Đặt b(x) = 1 + x2; c(x) = 1 + x + x2 suy rab(x)c(x) = 1 + x + x3+ x4 vàx4+ x3+ x + 1 = (x3+ x + 1)(x + 1) + x2+ x tức r(x) = x2+ x.Vậy b( )c( ) = 2+
Dùng thuật chia Euclid cho b(x) và x3+ x + 1 ta có x(x2+ 1) + 1(x3+ x + 1) = 1 Suy
rab( ) 1 = :
2.2 Cơ sở đối ngẫu
Định nghĩa 2.9 Cho f 1; 2; :::; ng và f 1; 2; :::; ng là hai cơ sở của Fq n trênFq.Nếu với mọii; j = 1; 2; :::; n ta có
Trang 212.2 CƠ SỞ ĐỐI NGẪU CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TRONG TRƯỜNG HỮU HẠN
T r( i j) = ij (2.3)thì ta nói f 1; 2; :::; ng và f 1; 2; :::; ng là hai cơ sở đối ngẫu với nhau
Định lý 2.10 Mọi cơ sở của Fq n trên Fq đều có cơ sở đối ngẫu Hơn nữa, cơ sở đốingẫu này là duy nhất
Chứng minh
Cho f 1; 2; :::; ng là cơ sở của Fq n trên Fq
Đặt A = (aij)1 i;j n = (T r( i j))1 i;j n theo Định lý 2.3 thì A không suy biến nêntồn tạiB = A 1 = (bij)1 i;j n
0BBB
@
1 q1 ::: q1n 1
2 q2 : : : q2n 2
. .
n qn : : : q n 1
n
1CCCA
0BBB
t
= I:
Theo tính chất của ma trận thì f 1; 2; :::; ng là cơ sở đối ngẫu duy nhất
Như vậy theo định lý vừa nêu muốn tìm cơ sở đối ngẫu f 1; 2; :::; ng của một cơ sởcho trướcf 1; 2; :::; ng, ta cần tiến hành các bước sau:
Tuy nhiên ta có thể tìm cơ sở đối ngẫu của một cơ sở đa thức cho trước dựa theo định
lý sau mà không phải tìm ma trận khả nghịch như bước 2 ở trên:
Định lý 2.11 Chof1; ; 2; :::; n 1
g là cơ sở đa thức của Fq n trên Fqvà f 1; 2; :::; ng
là cơ sở đối ngẫu của nó Đặt f (x) là đa thức tối tiểu của trên Fq và f (x) = (x)( 0+ 1x + ::: + n 1xn 1), trong đó n 1 = 1 Khi đó
i= i
f0( ); i = 0 ; 1 ; 2 ; :::; n 1 :