1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN

49 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 653,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các báo cáo tài chínhSử dụng các tỷ số tài chính để thẩm định và phân tích tình hình tài chính của DN.. Từ báo cáo kết quả KD ta có được những thông tin tài chính có thể sử dụn

Trang 1

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN

Trang 2

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN

Mục tiêu

Trình bày cách thức thẩm định tín dụng nhằm phục vụ việc ra quyết định cho vay ngắn hạn

Giúp SV có thể hiểu được mục tiêu, đối tượng, các nội dung cần thẩm định và phương pháp thẩm định tình hình tài chính của DN cũng như phương pháp thẩm định PASXKD.

Trang 3

I ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CỦA THẨM ĐỊNH

- NH cấp khoản tín dụng này cho KH nhằm

mục đích là bổ sung vốn đầu tư vào TSLĐ

- TD ngắn hạn có thể thực hiện bằng nhiều

hình thức (cho vay bổ sung vốn lưu động;

Chiết khấu chứng từ có giá; Tài trợ Xuất

nhập khẩu…)

Trang 4

Đối tượng của thẩm định TD ngắn hạn

+ Tư cách pháp nhân.

+ Năng lực tài chính.

+ Tính khả thi của PASXKD làm căn cứ

để vay vốn và làm tài sản đảm bảo nợ vay.

+ Phân tích rủi ro và xếp hạng TD

Mục tiêu của thẩm định TD ngắn hạn là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ đối với KH làm căn cứ quyết định cho vay.

Trang 5

II CÁC NỘI DUNG CẦN THẨM ĐỊNH

+ Thẩm định tư cách pháp nhân của khách

Trang 6

III THẨM ĐỊNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1 Thẩm định mức độ tin cậy của các báo

cáo tài chính

+ Bảng cân đối kế toán (B01–DN) + Báo cáo kết quả HĐKD (B02–DN)+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03–DN)+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính(B09–DN)

Trang 7

Tùy theo năng lực và quy mô hoạt động của

Báo cáo kết quả kinh doanh & Bảng cân đối kế toán của 2 năm gần nhất (kèm bảng thuyết

minh báo cáo tài chính)

Lưu ý: Đối với DN, các báo cáo TC cung cấp cho

NH được xem là các báo cáo TC cung cấp thông tin cho bên ngoài, nhằm mục đích là vay vốn nên nội

dung các báo cáo tài chính có thể khác so với nội

dung của báo cáo TC phục vụ cho nội bộ DN

Vì thế, mức độ tin cậy trong báo cáo TC của DN cung cấp cho NH chưa được đảm bảo hoàn toàn

Trang 8

Các bước thẩm định mức độ tin cậy BC TC

+ Nghiên cứu số liệu của báo cáo tài chính

+ Phân tích & kiểm tra mức độ chính xác và hợp

lý trong các báo cáo tài chính

+ Xem bảng thuyết minh báo cáo tài chính

+ Trao đổi với KH và yêu cầu giải thích (nếu có)

về những điểm chưa rõ

+ Thẩm định thực tế doanh nghiệp để quan sát

và nếu cần xem xét lại tài liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập các báo cáo tài chính

+ Kết luận sau cùng về mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp

Trang 9

2 Phân tích các báo cáo tài chính

Sử dụng các tỷ số tài chính để thẩm định và phân tích tình hình tài chính của DN

Các nhóm tỷ số tài chính có liên quan :

- Nhóm các tỷ số chỉ tiêu thanh khoản

- Nhóm các tỷ số đánh giá cơ cấu tài chính

- Nhóm các tỷ số đánh giá hiệu quả HĐKD.

Các báo cáo tài chính được sử dụng để phân tích

- Bảng cân đối tài sản

- Bảng báo cáo thu nhập

Trang 10

Bảng cân đối tài sản là bảng tóm tắt tài sản,nợ phải

trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm nào đó (thường là cuối quý/năm)

- Tổng tài sản có gồm: TS lưu động và TS cố định

- Tổng TS nợ gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Bảng báo cáo thu nhập: còn gọi là báo cáo kết quả

kinh doanh của DN trong một thời kỳ nhất định (thường là quý/năm), gồm nội dung:

- Báo cáo tổng kết về doanh thu

- Báo cáo tổng kết về chi phí

- Báo cáo tổng kết về lợi nhuận

Trang 11

Từ báo cáo kết quả KD ta có được những

thông tin tài chính có thể sử dụng trong

việc phân tích báo cáo tài chính bao gồm:

+ Doanh thu ròng

+ Giá vốn hàng bán

+ Lãi gộp

+ Chi phí lãi vay

+ Lợi nhuận trước và sau thuế

Các chỉ tiêu trên được sử dụng để tính toán các

tỷ số tài chính làm cơ sở cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Trang 12

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc phân tích tình hình tài chính của DN Nhưng phổ biến nhất là phân tích tài chính dựa vào phân tích các tỷ số.

Mục đích phân tích là nhằm đánh giá được tình hình tài chánh và tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có nhận thức đúng đắn về khả năng hoàn trả nợ vay của doanh nghiệp.

Trang 13

2.1 Các bước thực hiện phân tích tỷ số tài chính

Bước 1: Xác định công thức các chỉ tiêu cần

Trang 14

2.2 Phân tích nhóm các chỉ tiêu thanh khoản

Tỷ số thanh khoản là tỷ số đo lường khả năng

thanh toán nợ ngắn hạn của DN,Tỷ số thanh

Trang 15

11/20/15 Hoàng Phương 15

* Tỷ số thanh khoản hiện thời:.

Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của DN có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng

để thanh toán.

Khi tỷ số giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước về những khó khăn tài chính sẽ xảy ra

Nếu tỷ số tăng nghĩa là DN luôn sẳn sàng thanh toán các khoản nợ.

Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao sẽ làm hiệu quả sử dụng vốn không tốt như: có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ khó đòi, hàng tồn kho ứ đọng kém phẩm chất…

Trang 16

Được xác định dựa vào thông tin từ bảng cân đối tài

tồn kho trong giá trị TSLĐ Nhưng thực tế hàng

tồn kho có thanh khoản kém, vì phải mất thời

gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền

+ Tùy theo từng trường hợp cụ thể, ta phải so

sánh của DN với tỷ số thanh khoản bình quân

ngành để có cơ sở đánh giá chính xác hơn

Trang 17

Vì hạn chế trên mà tỷ số thanh khoản nhanh ra đời.

* Tỷ số thanh khoản nhanh:

- Tỷ số này được xác định cũng dựa vào thông tin từ

kho vào giá trị tài sản lưu động khi tính

-Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán thật sự của

Trang 18

Trong giá trị TS ngắn hạn bao gồm giá trị TS ngắn hạn khác, mà tài sản này kém thanh khoản hơn cả hàng tồn kho

Vì thế, khi tính tỷ số này, ta không nên máy móc loại bỏ hàng tồn kho ra khỏi

dồn các khoản tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao hơn để tính.

Công thức:

Tiền + khoản đ.tư ngắn hạn + khoản P.thu

Tỷ số thanh =

-khoản nhanh Nợ ngắn hạn

Trang 19

- Nếu tỷ lệ thanh toán nhanh > 0,5 thì tình hình thanh toán của DN tốt.

- Nếu tỷ lệ thanh toán nhanh < 0,5 thì

tình hình thanh toán của DNsẽ gặp

khó khăn

- Nếu tỷ lệ này quá cao là điều không

tốt, vì nó thể hiện việc quay vòng vốn chậm, hiệu quả sử dụng vốn thấp.

Trang 20

2.3 Phân tích các tỷ số cơ cấu tài chính (đòn bẫy)

Tỷ số đòn bẩy tài chính là tỷ số đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của DN, bao gồm:

+ Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu

+ Tỷ số nợ so với tổng tài sản

+ Tỷ số tài trợ

* Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu : (D/E)

Tỷ số này đo lường mức độ sử dụng nợ của DN trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ

sở hữu, qua đó còn đo lường được khả năng tự chủ tài chính của DN

Công Thức:

Tỷ số nợ so với vốn Tổng nợ

chủ sở hữu (D/E) =

Tổng giá trị vốn chủ sở hữu

Trang 21

Về phía ngân hàng, tỷ số này chỉ nên biến động từ 0 đến dưới 1 Nếu ≥ 1 thì DN đã lệ thuộc vào vốn vay như vậy rủi ro của DN dồn hết cho NH

Tỷ số náy còn tùy thuộc rất nhiều vào đặc

NH

Trang 22

* Tỷ số nợ so với tổng tài sản (D/A)

Tỷ số này đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho toàn bộ tài sản của DN

Điều này có nghĩa là trong số tài sản hiện tại của DN được tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ phải trả.

Trang 23

Thông thường tỷ số này: từ 0 đến dưới 1

Nếu > 1 : toàn bộ giá tài sản của DN không đủ để trả nợ và thực tế DN có nguy cơ phá sản, nếu

Trang 25

11/20/15 Hoàng Phương 25

* Phân tích tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay

Tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay là loại tỷ số xác

định từ bảng báo cáo kết quả KD, nó phản ánh khả năng trả lãi vay của DN từ lợi nhuận hoạt động

SXKD Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của DN, qua đó giúp đánh giá Xem DN có khả năng trả lãi vay hay không

Công thức tính

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tỷ số khả năng =

hoàn trả lãi vay Chi phí lãi vay

Trang 26

2.4 Phân tích tỷ số hiệu quả HĐKD

Phân tích tỷ số hiệu quả hoạt động để hiểu

số này đo lường trực tiếp khả năng trả nợ của khách hàng.

Tỷ số hiệu quả hoạt động là tỷ số tài chính

được xác định dựa vào thông tin rút ra từ “Bảng

cân đối tài sản” và “Bảng báo cáo kết quả kinh doanh” Các tỷ số này bao gồm 2 nhóm:

- Nhóm tỷ số đo lường hiệu quả hoạt động SXKD

- Nhóm tỷ số đo lường khả năng sinh lợi của DN

Trang 27

* Nhóm tỷ số đo lường hiệu quả hoạt động SXKD, gồm: + Tỷ số hoạt động khoản phải thu: Tỷ số này cho biết chất lượng của khoản phải thu và hiệu quả thu hồi nợ của DN,

được biểu hiện dưới dạng vòng quay khoản phải thu.

- Vòng quay khoản phải thu: dùng để đo lường tính thanh khoản ngắn hạn cũng như hiệu quả hoạt động của DN.Tỷ số này cho ta biết bình quân mất bao nhiêu ngày để DN có thể

thu hồi được khoản phải thu Tỷ số này đo lường được hiệu

quả của việc bán chịu và khả năng thu hồi nợ của DN.

Trang 28

Ý nghĩa :

tốt, nhưng chính sách bán chịu nghiêm ngặt hơn sẽ làm mất doanh thu và lợi nhuận

không đem lại hiệu quả mà có nhiều rủi ro

Lưu ý :

+ Thông thường trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh của DN ở VN không thể hiện khoản doanh thu này Do đó,cần dựa vào bảng thuyết minh báo cáo tài chính hoặc ước lượng xem tỷ trọng bán chịu trong tổng doanh thu là bao nhiêu

Trang 29

Từ số liệu vòng quay khoản phải thu ta sẽ tính được kỳ thu tiền bình quân (vòng quay khoản phải thu tính theo ngày).

- Kỳ thu tiền bình quân

Muốn tính được chỉ tiêu này chúng ta xác định vòng quay khoản phải thu, sau đó lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay khoản phải thu Chỉ tiêu này phản ánh khoản phải thu được ghi nhận và đã thu được bao nhiêu lần

Trang 30

Ý nghĩa

- Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân DN mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu.

tiền bình quân càng thấp và ngược lại

- Thông thường số ngày bình quân thu hồi nợ

không vượt quá 1,5 lần cho kỳ tín dụng

Trang 31

* Tỷ số hoạt động khoản phải trả

Tỷ số hoạt động khoản phải trả đo lường uy tín của DN trong việc trả nợ đúng hạn.

Tỷ số này cũng xác định bằng chỉ tiêu số vòng quay và kỳ trả tiền bình quân của khoản phải trả

+ Vòng quay khoản phải trả

Công thức tính

D.số mua chịu ròng hàng năm

Vòng quay =

-khoản phải trả Bình quân -khoản phải trả

+ Kỳ trả tiền bình quân của khoản phải trả được xác định

bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay bình quân của khoản phải trả.

Trang 32

* Tỷ số hoạt động hàng tồn kho:

- Để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của DN, ta

sử

lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm và số ngày tồn kho

+ Vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán trong một kỳ

+ Vòng quay hàng tồn kho: được xác định bằng cách lấy

doanh thu chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho

Công thức tính:

Doanh thu

Vòng quay hàng tồn kho =

BQ giá trị hàng tồn kho

Trang 33

Tuy nhiên, chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho có thể

cho bình quân giá trị hàng tồn kho Bình quân giá trị

hàng tồn kho bằng giá trị hàng tồn kho đầu kỳ cộng

giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chia đôi.

Trang 34

* Tỷ số hoạt động tổng tài sản

Tỷ số này được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của Cty nói chung Hiệu quả hoạt động Của tổng tài sản được đo bằng chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi đồng giá trị tài sản của DN tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Tỷ số này được xác định bằng cách lấy doanh

thu chia cho bình quân giá trị tổng tài sản Bình

quân giá trị tổng tài sản bằng giá trị tài sản đầu kỳ cộng giá trị tài sản cuối kỳ chia đôi hoặc lấy tổng tài sản theo quý rồi chia cho bốn, hoặc lấy tổng tài sản theo tháng rồi chia cho mười hai

Trang 35

doanh thu cho DN.

Trang 36

* Nhóm các tỷ số đo lường khả năng sinh lời

- Khả năng sinh lời của DN có ảnh hưởng rất lớn đến

khả năng trả nợ Do vậy, CBTD phải quan tâm đến

việc phân tích khả năng sinh lời của DN.

- Tùy theo mục tiêu phân tích khả năng sinh lời chúng ta có thể

sử dụng các tỷ số sau:

* Khả năng sinh lời trên vốn:

Khả năng sinh lời trên tổng vốn sử dụng ( ROA)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với tài sản, hay nói cách khác tỷ số này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản của DN tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Lợi nhuận sử dụng trong công

thức tính toán có thể là lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận

ròng sau thuế, tùy theo mục tiêu phân tích.

Thông thường các cổ đông hay quan tâm đến phần lợi nhuận

mà họ được phân chia nên khi tính toán chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản thường sử dụng lợi nhuận ròng sau thuế.

Trang 37

Công thức tính:

Lợi nhuận ròng

Tỷ số lãi ròng so = - X 100 với Tài sản (ROA) BQ tổng giá trị TS

- ROA cho biết khả năng sinh lời của các

khoản vốn đầu tư trong DN và là chỉ số cơ bản nhất.

- Chỉ số ROA càng cao càng tốt.

Trang 38

11/20/15 Hoàng Phương 38

Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với vốn chủ

sở hữu bỏ ra Doanh nghiệp thường quan tâm đến phần lợi nhuận sau cùng mà họ nhận được, cho nên chỉ tiêu lợi nhuận ròng sau thuế được dùng để tính toán cho tỷ

sau thuế cao đủ đảm bảo trả nợ và lãi thì càng tốt vì khi

ấy khả năng thu hồi nợ càng đảm bảo hơn

Trang 39

Khả năng sinh lời so với doanh thu (ROS):

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với doanh thu.Thông thường tỷ số này có thể sử dụng lãi gộp hoặc lãi ròng so với doanh thu nên còn được gọi là chỉ tiêu tỷ suất lãi gộp hoặc chỉ tiêu tỷ suất lãi ròng

của loại tài sản này lớn trong tổng giá trị tài sản Có thì

việc phân tích tỷ số này càng quan trọng hơn

Trang 40

2.5 Những hạn chế của phân tích tỷ số tài chính

+ Mức độ tin cậy của số liệu trong các báo cáo tài chính không cao (đặc biệt là các SME VN).

+ Không có đầy đủ thông tin về các tỷ số bình quân ngành để làm cơ sở so sánh.

+ Từ những hạn chế trên đòi hỏi ban giám

đốc DN phải nắm được kỹ thuật phân tích và biết cách tổ chức tốt hệ thống thông tin kế

toán - tài chính thì vẫn có thể khắc phục được những hạn chế trên

Trang 41

3 Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Muốn đánh giá tình hình tài chính của DN, chúng ta cần so sánh các tỷ số tài chính xác định trên đây với một số căn cứ dể có thể rút ra được kết luận chung

về tình hình tài chính của DN Các căn cứ có thể sử dụng bao gồm:

+ So với 1

+ So vói các tỷ số của những thời kỳ trước

+ So với các tỷ số của DN tương đồng khác

+ So với các tỷ số bình quân ngành

Tùy theo cơ sở dữ liệu có được, CBTD có thể lựa chọn

sử dụng các cơ sở so sánh thích hợp trong phân tích

và thẩm định

Trang 42

+ Dự báo doanh thu

+ Ước lượng chi phí

+ Ước lượng lợi nhuận gộp

+ Ước lượng lợi nhuận ròng

+ Đánh giá khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi.

Trang 43

phải phân tích và thẩm định lại mức độ tin cậy của P.án

- Hai vấn đề cần lưu ý khi phân tích P.án

Một là: Thẩm định thị trường và dự báo Dthu.

Để phân tích tốt tình hình thị trường đòi hỏi

của SP hoặc ngành mà KH đang HĐKD.

Trang 44

Nghĩa là phải nắm rõ các mặt sau

+ Nhu cầu thị trường

+ Về giá cả

+ Thị phần của khách hàng

+ Các thông tin về nghiên cứu thị trường

+ Các thông tin về ngành SXKD

Qua phân tích và dựa vào kinh nghiệm, kiến thức

am hiểu về tình hình thị trường của ngành SXKD mình đang xem xét, CBTD có thể phán đoán mức

độ tin cậy của PASXKD mà khách hàng đã lập.Từ đó,đánh giá chung về tính chất khả thi và hiệu quả của PASXKD

Ngày đăng: 20/11/2015, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối tài sản là bảng tóm tắt tài sản,nợ phải - THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN
Bảng c ân đối tài sản là bảng tóm tắt tài sản,nợ phải (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w