LỜI CẢM ƠNBáo cáo được thực hiện sau một thời thực tập và nghiên cứu, quan sát, tìm hiểu, xem xét tình hình cho vay cũng như thẩm định tín dụng của Bộ phận tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Báo cáo được thực hiện sau một thời thực tập và nghiên cứu, quan sát, tìm hiểu, xem xét tình hình cho vay cũng như thẩm định tín dụng của Bộ phận tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú – PGD Bình Chánh (Eximbank Bình Chánh), trên cơ sở những kiến thức tích luỹ trong quá trình học tập Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại ĐH Hùng Vương TPHCM và sự hướng dẫn tận tình chu đáo của Giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Vĩnh Hùng
Trước hết, em xin gửi lời biết ơn chân thành tới Cha, Mẹ em - người đã
có công sinh thành, nuôi dưỡng và giáo dục em nên người, tạo điều kiện cho em trong suốt 4 năm được học hành tới nơi tới chốn, không phải lo nghĩ chuyện cơm áo gạo tiền để em chuyên tâm vào học hành, không để thua bạn bè, anh chị em dòng họ
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam –Chi nhánh Bình Phú – PGD Bình Chánh (Eximbank Bình Chánh) – Anh
Lê Minh Hữu, Chú Trần Vũ Minh Đạt, chị Hồ Lệ Hương, anh Nguyễn Nhật Trường cùng toàn thể các anh, chị nhân viên khác trong PGD
Eximbank Bình Chánh đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Và đặc biệt hơn nữa, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Vĩnh Hùng, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này Em xin kính chúc các anh chị và thầy Nguyễn Vĩnh Hùng được nhiều sức khoẻ, niềm vui, hạnh phúc, may mắn trong cuộc sống và thành công trong công việc
Vì thời gian và kinh nghiệm còn thiếu, chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo tận tình của thầy và anh chị trong Ngân hàng để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Đề tài: “Quy trình thẩm định tín dụng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh (Eximbank Bình Chánh)”
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ -
Trang 21.2 Giới thiệu khái quát Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.2.2 Cơ cấu tổ chức
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh (2010 – 2012)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ - PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH
2.1 Tình hình Huy động và Cho vay của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh (2010 – 2012)
2.2 Quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh2.2.1 Giai đoạn thẩm định
2.2.2 Giai đoạn duyệt hồ sơ xin vay
2.2.3 Giai đoạn xử lý hồ sơ và làm thủ tục cho vay
2.2.3.1 Xử lý hồ sơ
2.2.3.2 Làm thủ tục cho vay
2.3 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh (2010 – 2012)
2.4 Kết quả đạt được, hạn chế và những nguyên nhân chủ yếu còn tồn tại
2.4.1 Kết quả đạt được
2.4.2 Hạn chế
2.4.3 Nguyên nhân chủ yếu
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨMĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ – PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH
* Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu ViệtNam – Chi nhánh Bình Phú – Phòng Giao dịch Bình Chánh trong năm tới
1 Cơ hội và thách thức
2 Định hướng phát triển
* Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú – Phòng Giao dịch Bình Chánh
3.2.1 Hoàn thiện nội dung, quy trình của công tác thẩm định tín dụng3.2.2 Hoàn thiện thẩm định tư cách khách hàng
3.2.3 Hoàn thiện về thẩm định tài sản đảm bảo
Trang 33.2.4 Hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ tín dụng
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm soát,kiểm tra
* Kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tácthẩm định tín dụng
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam
MỤC LỤC
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP 2
MỤC LỤC 4
LỜI NÓI ĐẦU 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, CÁC TỪ VIẾT TẮT 4Credit Information Center 4
1.2 Một số thành tựu và giải thưởng đạt được 4
1.3 Giới thiệu khái quát Eximbank Bình Chánh 4
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4
1.3.2 Cơ cấu tổ chức 4
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 4
1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012) 4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK BÌNH CHÁNH 4
2.1 Tình hình Huy động và Cho vay của Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012) 4
2.1.1 Tình hình huy động vốn tại Eximbank Bình Chánh 4
2.1.2 Tình hình sử dụng vốn tại Eximbank Bình Chánh 4
2.2 Quy trình thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh 4
2.2.1 Giai đoạn thẩm định: Tiếp nhận hồ sơ xin và thẩm định 4
2.2.2 Giai đoạn duyệt hồ sơ cho vay: 4
2.2.3 Giai đoạn xử lý hồ sơ và làm thủ tục cho vay4
2.2.3.1 Xử lý hồ sơ: 4
2.2.3.2 Làm thủ tục cho vay: 4
Trang 42.3 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012) 4
2.3.1 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng cho vay đối với khách hàng Doanh Nghiệp 4
2.3.1.1 Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay bằng ngoại tệ” 42.3.1.2 công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay bằng đồng Việt Nam
để mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu sản xuất sản phẩm hàng hóa: 42.3.1.3 Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam để thu mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu (gọi chung là vật
tư hàng hóa) cung ứng cho xí nghiệp sản xuất và/hoặc tiêu thụ trong nướchay xuất khẩu” 4
2.3.1.4 Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay để trang trải các chi phí cấu thành giá mua hoặc cấu thành giá thành sản phẩm hàng hóa” 42.3.2 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng cho vay đối với khách hàng Cá nhân 4
2.4 Ví dụ về công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh 42.5 Kết quả đạt được, hạn chế và những nguyên nhân chủ yếu còn tồn tại 4
3.2.3 Hoàn thiện về thẩm định tài sản đảm bảo 4
3.2.4 Hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ tín dụng 4
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm soát,kiểm tra 4
3.3 Kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tácthẩm định tín dụng 4
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 4
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
LỜI NÓI ĐẦU
1) Tính cấp thiết của đề tài:
Trang 5Ông Takeshi Hachimura - Vụ phó Quốc tế Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ), Cố vấn trưởng của dự án hợp tác kỹ thuật tăng cường năng lực Ngân hàng Nhà nước do Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) tài trợ đã từng nói: “Nếu ví nền kinh tế của một quốc gia như cơ thể con người thì tiền tệ được xem như các mạch máu và hệ thống ngân hàng là trái tim - nơi kiểm soát và “bơm” máu đến các bộ phận của cơ thể” Thật vậy, sau hơn 20 năm đất nước thực hiện Đổi mới, hệ thống ngân hàng Việt Nam ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình, là kênh
cơ bản cung ứng vốn cho nền kinh tế đất nước Hoạt động ngân hàng ở nước ta đã đạt được những thành tựu hết sức nhanh chóng, đem lại nhiều tiện ích cho người dân, thúc đẩy chu chuyển vốn trong xã hội và thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Ngân hàng Thương mại là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanhtrong lĩnh vực tài chính - tiền tệ với 3 nghiệp vụ chính: nghiệp vụ nợ (huyđộng tạo nguồn vốn), nghiệp vụ có (sử dụng vốn) và nghiệp vụ trung gianthanh toán Giữa 3 nghiệp vụ này có một mối liên hệ khăng khít, tương
hỗ lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển
Hoạt động cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại, là nguồn mang lại thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng nhưng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Thực tế những năm gần đây cho thấy khi thị trường Bất Động Sản đóng băng, Chứng khoán cũngtheo đó mà chững lại, các nhà đầu tư Bất Động Sản hoàn thành dự án xong nhưng không bán được nhà Ngân hàng cũng lâm vào hoàn cảnh khó khăn, cho vay nhưng không thu hồi được vốn, nợ nghi ngờ, nợ quá hạn, nợ có khả năng mất vốn tiếp tục gia tăng Để đảm bảo Ngân hàng có thể thu hồi được vốn cho vay thì các hồ sơ vay vốn của khách hàng phải đảm bảo các điều kiện theo quy định và quá trình thẩm định của Ngân hàng Do vậy thẩm định tín dụng là một vấn đề rất phức tạp và cần thiết trước khi Ngân hàng cấp vốn cho khách hàng vay Hiện nay các Ngân hàng Thương mại Việt Nam đều có tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn cao do việc cho vay nhưng đã hết hạn mà vẫn chưa thu hồi được Điều này ảnh hưởngxấu tới doanh thu, chất lượng tín dụng, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Chính vì lý do này, cùng với việc mong muốn được đi sâu nghiên cứu công tác thẩm định tín dụng của Ngân hàng, nên em quyết định chọn đề tài: “Quy trình thẩm định tín dụng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam –Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh (Eximbank Bình Chánh)” làm Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
2) Mục tiêu nghiên cứu: Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng
Trang 63) Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định tín dụng.tại Eximbank Bình Chánh
4) Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch BìnhChánh giai đoạn 2010 - 2012
5) Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở dữ liệu, quy trình, quy định thu thập được trong quá trình thựctập tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh; kiến thức chuyên ngành từ các Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại, Thẩm định Tín dụng; các chỉ dẫn của các anh, chị tại Phòng Giao dịch và thông tin trên các trang web điện tử
Sử dụng phương pháp phân tích số liệu, so sánh kết hợp thống kê; minh hoạ bằng các bảng, biểu đồ
6) Kết cấu báo cáo thực tập:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ -
PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ - PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨMĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ - PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Diễn giải
TMCP Thương mại Cổ phần
USD Dollar Mỹ
VND Việt Nam Đồng
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
Eximbank Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Eximbank Bình Chánh Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh
Trang 7CIC Credit Information Center
Trung tâm Thông tin Tín dụng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
Biểu đồ
Biểu đồ 1: Lợi nhuận trước Thuế Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012)
15
Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn từ các kênh huy động 17
Biểu đồ 3: Tình hình sử dụng vốn theo thời hạn cho vay 19
Bảng
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động 17
Bảng 2: Cơ cấu sử dụng vốn theo thời hạn cho vay 19
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ EXIMBANK BÌNH
CHÁNH
1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số
140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày
06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank
Trang 8Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốnchủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 207 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với
869 Ngân hàng tại 84 quốc gia trên thế giới
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm dịch vụ được cung cấp bởi Eximbank
- Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn
vị bằng VND, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản
- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoánđổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency
Option)
- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/
A, D/P, T/T, P/O, Cheque
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ
Eximbank MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán quamạng bằng Thẻ
- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước
- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )
- Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư tài chính tiền tệ
Dịch vụ đa dạng về Địa ốc;
- Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking
- Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêucầu của Quý khách
Trang 91.2 Một số thành tựu và giải thưởng đạt được
Năm 2012:
- Tháng 3/2012 Eximbank đạt Giải Báo cáo thường niên Xuất Sắc
2011 do Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM trao tặng
- Tháng 4/2012 Giải “Thương hiệu mạnh Việt Nam” được Thời Báo kinh tế Việt Nam bình chọn liên tiếp trong nhiều năm
- Ngày 19/05/2012 ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam –
Eximbank vinh dự được bình chọn trong Top “50 doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” Đây là chương trình khảo sát chuyên sâu
và xếp hạng doanh nghiệp thường niên do Tạp chí Nhịp Cầu Đầu Tư tổ chức nhằm tìm kiếm 50 doanh nghiệp kinh doanh tốt nhất thị trường chứng khoán Việt Nam
- Tháng 7/2012, Eximbank vinh dự được tạp chí The Banker – tạp chí uy tín trong lĩnh vực tài chính quốc tế chọn vào Bảng xếp hạng 1000 ngân hàng hàng đầu thế giới
- Tháng 8/2012 Eximbank tiếp tục được tạp chí AsiaMoney – một tạp chí tiếng Anh uy tín tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương trao giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam năm 2012” Đây là một động lực lớn để Eximbank tiếp tục củng cố, nâng cao vị thế là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam
Năm 2011:
- Tháng 02/2011, Eximbank nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award) năm 2010 do ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng
- Tháng 03/2011, Eximbank vinh dự nhận giải "Thanh toán quốc tế xuất sắc” năm 2010 do ngân hàng HSBC trao tặng Đây là năm thứ 10 liên tiếp ngân hàng HSBC trao tặng danh hiệu này cho Eximbank
- Tháng 4/2011, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn Năm 2010:
- Tháng 02/2010, Eximbank nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award) năm 2009 do ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng
- Tháng 03/2010, Eximbank vinh dự nhận giải thưởng Vàng “Thanhtoán quốc tế và quản lý tiền mặt” năm 2010 do ngân hàng HSBC trao tặng
- Tháng 4/2010, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu Việt được yêu thích nhất” do độc giả báo Sài Gòn Giải Phóng trao tặng
- Tháng 5/2010, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn
- Tháng 6/ 2010, Eximbank đoạt giải thương thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2010
Trang 10- Tháng 7/2010, Eximbank đạt giải thưởng "Báo cáo thường Niên Xuất sắc nhất năm 2010” do Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM và báo Đầu tư Chứng khoán trao tặng.
24/02/2010 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam Eximbank Bình Chánh chính thức đi vào hoạt động từ tháng 5/2010với tên gọi chính thức: Chi nhánh Eximbank Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh Phòng Giao dịch đặt tại địa chỉ: B9/27 Ấp 2, Quốc lộ 1A,
Xã Bình Chánh, Huyện Bình Chánh, TP.HCM
Từ khi thành lập cho đến nay (2010 – 2013), Eximbank Bình Chánh đã cónhững đổi mới, đóng góp đáng kể, góp một phần không nhỏ trong công cuộc phát triển của Eximbank CN Bình Phú nói riêng và Eximbank nói chung
Trang 111.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Tiếp thị và phát triển khách hàng (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế )
có nhu cầu: vay hoặc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và các tiện ích khác)
Thẩm định khách hàng có nhu cầu vay vốn bằng hồ sơ pháp lý, hồ sơ thu nhập cá nhân, hồ sơ bán hàng, hồ sơ chứng minh mục tiêu kinh doanh,…Soạn thảo văn bản tín dụng
* Bộ phận Ngân quỹ
Bộ phận Ngân Quỹ có nhiệm vụ thu nhận các chứng từ thu chi tiền mặt (thu nợ, nộp vào tài khoản, tiết kiệm, bán ngoại tệ, cho vay, chi phí, đổi ngoại tệ, thanh toán thẻ…) từ các bộ phận khác, yêu cầu các chứng từ phải đi kèm với bảng kê phân loại tiền thu chi Tổ chức việc thu chi tiền mặt, kinh doanh vàng miếng (Eximbank được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép Kinh doanh mua, bán vàng miếng)
1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012)
Biểu đồ 1: Lợi nhuận trước Thuế Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012)Đơn vị tính: Tỷ đồng
(Nguồn: Số liệu tương đối tại Eximbank Bình Chánh)
Trang 12Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy, lợi nhuận trước Thuế của Eximbank Bình Chánh không ngừng phát triển và tăng lên qua các năm 2010, 2011, 2012Năm 2010 lợi nhuận trước Thuế của PGD là 0.6 tỷ đồng dù PGD mới thành lập
Tới 2011, lợi nhuận trước Thuế của PGD đạt 0.91 tỷ đồng, tăng 0.31 tỷ đồng so với năm 2010 (150%) Lý giải cho sự gia tăng này là lợi nhuận trước Thuế của Eximbank Bình Chánh cải thiện được tình hình cho vay
và huy động tiền gửi, tăng cường tiếp thị, phát triển và thông qua thư ngỏ,gọi điện thoại và các mối liên hệ từ khách hàng cũ giới thiệu
Năm 2012, 1 năm tình hình kinh tế khó khăn, đánh dấu 1 bước chững lại của ngành Ngân hàng, các Ngân hàng nhỏ và lẻ phải hợp nhất, sát nhập vào các Ngân hàng lớn để tồn tại, các Ngân hàng lớn cũng cơ cấu lại bộ máy, giảm bớt nhân viên,… Lợi nhuận của PGD có tăng nhưng không còn gấp 2 gấp 3 lần như những năm trước, năm 2012, EBT của PGD là 1.49 tỷ đồng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Trong chương 1, báo cáo đã đưa ra được những giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank), về lịch sử hình thành và phát triển, lĩnh vực hoạt động, các sản phẩm dịch vụ mà Eximbank cung cấp, các giải thưởng mà Eximbank nhận được trong vòng
3 năm 2010 – 2012
Tiếp theo giới thiệu cụ thể hơn về lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu
tổ chức, nhiệm vụ chức năng của các bộ phận, thu thập số liệu và phân tích về tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012) - Đơn vị em thực tập, quan sát, lấy số liệu để viết tiếp chương 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK BÌNH CHÁNH
2.1 Tình hình Huy động và Cho vay của Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012)
2.1.1 Tình hình huy động vốn tại Eximbank Bình Chánh
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động
Trang 13(Nguồn: Số liệu tương đối tại Eximbank Bình Chánh)
Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn từ các kênh huy động
Nhận xét:
Eximbank Bình chánh bắt đầu hoạt động từ 5/2010, với bao khó khăn và những thách thức đặt ra cho một PGD mới thành lập nhưng qua bảng số liệu trên cho thấy, nguồn huy động vốn của Eximbank Bình Chánh liên tục tăng qua các năm Nguồn vốn huy động từ dân cư và các TCKT từ 49.5 tỷ đồng (chiếm 90%) năm 2010 đã tăng lên 58.2 tỷ đồng (chiếm 91.1%) năm 2011 và tăng mạnh những 70.3 tỷ đồng (chiếm 88.3%) năm
2012
Điều này chứng tỏ, trong suốt 3 năm qua, Eximbank Bình Chánh đã có những cải thiện đáng chú ý về sản phẩm, dịch vụ, thái độ phục vụ, khách hàng ngày càng biết đến thương hiệu Eximbank và lượng khách hàng từ dân cư và TCKT gửi tiền tại Eximbank Bình Chánh ngày càng nhiều.Khi lượng tiền gửi từ tầng lớp dân cư và TCKT chiếm đa số lượng tiền huy động và liên tục tăng qua các năm thì lượng tiền huy động từ các thành phần kinh tế khác cũng tăng không kém Bằng chứng là khi mới thành lập, lượng tiền huy động khác là 5.5 tỷ đồng (chiếm 10.0%) năm
Trang 142010, tăng rất ít 5.7 tỷ đồng (chiếm 8.9%) năm 2011 và tăng mạnh lên tới9.3 tỷ đồng (chiếm 11.7%%) năm 2012.
Tất cả những thay đổi trên có thể thấy qua số liệu so sánh: 2011/2010, 2012/2011 2011/2010 lượng tiền huy động tăng mạnh 8.7 tỷ đồng (chiếm17.58%), 2012/2011 là 12.1 tỷ đồng (chiếm 20.79%)
(Nguồn: Số liệu tương đối tại Eximbank Bình Chánh)
Biểu đồ 3: Tình hình sử dụng vốn theo thời hạn cho vay
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình sử dụng vốn của Eximbank Bình Chánh đồng đều cả ở cho vay Ngắn hạn và cho vay Trung và Dài hạn,
Trang 15ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2008, bất động sản đóng băng, nợ xấu kéo dài và các khác nợ khó đòi ngày càng tăng nhưng
dư nợ cho vay của Ngân hàng vẫn liên tục tăng qua các năm, thể hiện ở:
Dư nợ cho vay Ngắn hạn năm 2010 là 23.2 tỷ đồng (chiếm 40%), năm
2011 tăng lên 29.53 tỷ đồng (chiếm 47.1%) và giảm nhẹ vào 2012 là 27.8
tỷ đồng (chiếm 44.0%)
Dư Nợ cho vay Trung và Dài hạn cũng tăng, chủ yếu là của Doanh
nghiệp thích vay Trung và Dài hạn theo hạn mức tín dụng để có vốn luân chuyển lưu động Dư nợ cho vay Trung và Dài hạn tăng ở một mức không lớn lắm Năm 2010, dư nợ vay Trung và Dài hạn là 34.8 tỷ đồng (chiếm 60%), giảm nhẹ vào năm 2011 là 33.17 tỷ đồng (chiếm 52.9%),
và tăng nhẹ vào 2012 là 35.4 tỷ đồng (chiếm 56.0%)
2.2 Quy trình thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh
Việc thẩm định và cho vay là khâu quan trọng đầu tiên, quyết định hiệu quả sử dụng vốn đúng mục đích yêu cầu góp phần sản xuất, lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế, đồng thời đảm bảo chất lượng tín dụng, tránhđược rủi ro hoặc giảm thiểu rủi ro, tổn thất
Chất lương tín dụng được biểu hiện ở việc sử dụng đồng vốn đúng mục đích, yêu cầu phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế cóhiệu quả cho nền kinh tế tăng trưởng, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp sử dụng vốn và cho cả Ngân hàng cung ứng vốn tránh được rủi ro tổn thất và/hoặc ngăn chặn giảm thiểu rủi ro
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY:
Việc thẩm định cho vay phải thực hiện qua 3 giai đoạn sau đây:
- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ xin vay và nghiên cứu, khảo sát, tính toán thẩm định
- Giai đoạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định việc cho vay
- Giai đoạn xử lý hồ sơ và làm thủ tục cho vay
2.2.1 Giai đoạn thẩm định: Tiếp nhận hồ sơ xin và thẩm định
- Nhận đơn xin vay cùng các tài liệu cần thiết như:
+ Phương án sản xuất kinh doanh
+ Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
+ Các đề nghị về tài sản thế chấp, cầm cố
- Tiếp xúc khách hàng, thu thập thông tin:
+ Từ khách hàng (cũ, mới) về:
Các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh
Các triển vọng, các kế hoạch trong sản xuất kinh doanh
Thông báo cho khách hàng về các thể lệ tín dụng của Ngân Hàng Nhà Nước, của Ngân hàng ta
Trang 16+ Trong nội bộ:
Thông tin tín dụng
Bộ phận kiểm tra
Các phòng khác (Thanh toán quốc tế, Kế toán,…)
Trung tâm thông tin Tín dụng
- Xem xét sơ bộ các điều kiện vay vốn (chú ý tư cách pháp nhân của các bên có liên Quan), phạm vi vay vốn, thời hạn xin vay v.V… (bảo đảmthực hiện những quy định chung trong thể lệ tín dụng)
- Phân tích tình hình tài chính
Căn cứ Bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả tài chính, nhập số liệu vào máy tính tập tin PTTC.xls (một số công việc về phân tích tình hình tài chính sẽ được cài đặt sẵn trong máy vi tính và sẽ được tự động tính toán sau khi nhập số liệu) để tính:
+ Giá trị thực vốn
+ Các tỉ số tài chính chủ yếu
+ Lưu chuyển tiền tệ
- Phân tích thị trường, công nghệ, sản xuất, sản phẩm, đánh giá tình hình quản lý của khách hàng:
+ Căn cứ phương án sản xuất kinh doanh: mặt hàng, nhu cầu thị trường, hiệu quả, chu kỳ của một vòng sản xuất kinh doanh
+ Làm rõ nguồn trả nợ: từ hàng xuất khẩu, từ hàng nhập khẩu
- Xem xét tài sản thế chấp, cầm cố bảo đảm nợ vay và thẩm định giá trị tài sản thế chấp, cầm cố (theo quy định tại Hướng dẫn số 423/EIB-TGĐ ngày 4.10.1997)
- Lập tờ trình cho cấp có thẩm quyền quyết định việc cho vay (theo mẫu)
2.2.2 Giai đoạn duyệt hồ sơ cho vay:
- Trưởng Phòng Tín Dụng: nghiên cứu hồ sơ xin vay và tờ trình của cán bộ tín dụng, cho ý kiến:
+ Những vấn đề chưa rõ cần làm rõ
+ Những vấn đề cần bổ sung
Trang 17Lưu ý: Trưởng Phòng Tín Dụng phải cho ý kiến thật rõ ràng và có trách nhiệm hướng dẫn cán bộ tín dụng làm để hoàn chỉnh hồ sở trình duyệt Cán bộ tín dụng tiếp thu ý kiến của Trưởng Phòng Tín Dụng làm lại hồ sơhoàn chỉnh để trình lại.
- Trưởng Phòng Tín Dụng ghi ý kiến của mình và ký tên trình cho cấp có thẩm quyền quyết định (Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc, Giám Đốc, Phó Giám Đốc) Cần làm rõ ý kiến của mình:
+ Đồng ý với kiến nghị của Cán bộ tín dụng (đồng ý hoặc không đồng ý cho vay)
- Cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ cho vay:
+ Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc (Hội sở Trung Ương), Giám Đốc, Phó Giám Đốc (chi nhánh), tùy theo sự phân công đặc trách, có trách nhiệm nghiên cứu và phê duyệt hồ sơ cho vay
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa rõ ràng cần xem xét thêm, cần ghi rõ
ý kiến chỉ đạo để Trưởng Phòng Tín Dụng và Cán Bộ Tín Dụng nghiên cứu, khảo sát lại và bổ sung hồ sơ đầy đủ để xét duyệt
+ Trong phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt cho vay hoặc không cho vay, cần nêu rõ lý do
+ Hồ sơ xin vay với số tiền vượt quá thẩm quyền quyết định, cần nêu
rõ lý ý kiến của mình vào tờ trình chuyển lại cho Trưởng Phòng Tín Dụngchuẩn bị xếp lịch trình Hội Đồng Tín Dụng quyết định
2.2.3 Giai đoạn xử lý hồ sơ và làm thủ tục cho vay
+ Trong trường hợp cần thiết có thể Trưởng Phòng Tín Dụng trực tiếp giải thích cho khách hàng về trường hợp không cho vay, và đồng thời
có thể cùng với Cán Bộ Tín Dụng và khách hàng trao đổi lại với nhau.+ Đối với trường hợp đặc biệt, có thể thu xếp cho cấp có thẩm quyền quyết định tiếp xúc giải thích trực tiếp với khách hàng
+ Nếu khách hàng chấp nhận việc không cho vay của Ngân hàng ta thì hoàn trả lại hồ sơ xin vay cho khách hàng (lưu giữ lại tờ trình nội bộ
và xếp hồ sơ)
- Nếu cho vay với các điều kiện được ghi rõ trong tờ trình hoặc yêu cầu thêm các điều kiện khi được duyệt, Cán Bộ Tín Dụng phải phối hợp với khách hàng thực hiện đầy đủ các điều kiện yêu cầu trước khi làm thủ tục cho vay
Trang 18- Thông báo cho khách hàng về quyết định cho vay của Ngân Hàng ta.
- Thỏa thuận với khách hàng về các điều khoản hợp đồng tín dụng, thời gian cho vay, mức cho vay, cách thức nhận tiền vay, các điều kiện cho vay, tài sản đảm bảo, v.v …
- Lập biên bản định giá tài sản thế chấp, cầm cố (theo Hướng dẫn số 423/EIB-TGĐ ngày 4.10.1997)
- Soạn thảo các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng Thế chấp / Cầm cố (theo mẫu quy định)
2.2.3.2 Làm thủ tục cho vay:
- Ký hợp đồng tín dụng (theo mẫu)
- Tiến hành các thủ tục về thế chấp / cầm cố
- Giải ngân cho vay (món đầu tiên)
- Lập lịch thanh toán nợ (nếu có nhiều phân kỳ trả nợ)
- Vào sổ theo dõi tín dụng
- Lập bìa hồ sơ tín dụng theo từng Hợp đồng tín dụng và lưu toàn bộ
hồ sơ tín dụng vào bìa Tín Dụng (theo mẫu)
- Chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho vay cho bộ phận kiểm tra thu hồi vốn
2.3 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012)
2.3.1 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng cho vay đối với khách hàng Doanh Nghiệp
2.3.1.1 Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay bằng ngoại tệ”
a) Xem xét đối tượng khách hàng (doanh nghiệp xin vay):
- Doanh nghiệp xin vay có đủ tư cách pháp nhân để quan hệ tín dụngvới Ngân hàng hay không
- Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp xin vay với Ngân hàng có từ bao giờ, tốt, xấu (đánh giá sự tin cậy đối với doanh nghiệp qua mối quan
hệ vay trả từ trước đến nay)
- Dư luận chung đối với doanh nghiệp xin vay có điều gì đáng quan tâm lo lắng hay không (Nghe, hoặc không nghe các lượng thông tin về doanh nghiệp xin vay Đánh giá về những lượng thông tin đó như thế nào,v.v…)
- Người đứng tên đơn xin vay có đủ tư cách pháp nhân hay không Nếu là người được ủy quyền đại diện doanh nghiệp xin vay phải có đầy
đủ và hợp lệ về Giấy ủy quyền
b) Xem xét số tiền xin vay và thời hạn trả nợ
- Số tiền xin vay bằng ngoại tệ gì (Đô la Mỹ, Franc Pháp, Yên Nhật v.V….), số tiền bao nhiêu (nhiều, ít, to, nhỏ)
- Thời hạn trả nợ bao lâu, dài (12 tháng), ngắn (3 tháng, 6 tháng v.V…)
Trang 19- Loại ngoại tệ xin vay có thích hợp hay không, có khả năng tái tạo
ra loại ngoại tệ vay để trả được nợ hay không Tình hình biến động và khảnăng biến động của loại ngoại tệ vay như thế nào, có lợi hại như thế nào (ví dụ: vay đồng Yên Nhật lúc vay tỷ giá 250 Yen = 1 USD, lúc trả nợ
100 Yen = 1 USD, như vậy trả nợ 250 Yen phải mất 2,5 USD rất bất lợi v.v…)
- Số tiền xin vay nhiều hay ít, nếu vay nhiều thì khả năng sử dụng như thế nào, gắn với thời gian trả nợ bao lâu có thực hiện được hay
không Số tiền xin vay có vượt quá tỷ lệ cho vay được phép hay không (không vượt quá 10% vốn tự có của ngân hàng ta) Số tiền xin vay còn được phép cho vay trong mức tín dụng Hội sở Trung ương đã phân bố theo hạn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước
c) Xem xét mục đích của việc sử dụng vốn vay:
Eximbank chỉ cho vay ngoại tệ để nhập hàng, tức nhiên doanh nghiệp xin vay cũng để thanh toán tiền hàng nhập Nhưng mục đích của việc nhập hàng để làm gì? Cần xem xét nhập hàng để làm gì mới có cơ sở để xem xét và tính toán khả năng tiêu thụ để đến hạn thu hồi được vốn cho vay.Doanh nghiệp nhập hàng, có thể dùng vào các mục đích sau đây:
- Nhập hàng để bán lại trong nước;
- Nhập hàng để bán lại nước khác;
- Nhập hàng để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa bán lại trong nước hoặc xuất khẩu;
- Nhập hàng để gia công bán lại thành phẩm
Mỗi hình thức kinh doanh từ nguồn vốn vay ngân hàng khác nhau mà hiệu quả và kết quả cũng không giống nhau Cho nên, phải xem xét cụ thểtừng hình thức kinh doanh và điều kiện thực hiện của từng hình thức kinhdoanh để quyết định việc cho vay
d) Xem xét điều kiện cho rút vốn vay:
Khi ngân hàng cho vay ngoại tệ để nhập hàng, phải nắm chắc là khi nào
có thật hàng hóa nằm trong tay và hoặc đảm bảo là hàng hóa được nắm trong tay mới cho rút vốn vay để thanh toán Do vậy ngân hàng cho vay
và cho rút vốn vay với điều kiện được đảm bảo sau đây:
- Hàng hóa đã thực về tới cảng, làm được thủ tục với hải quan và quy cách phẩm chất số lượng hoàn toàn phù hợp với hợp đồng (đáp ứng đúng yêu cầu khi trình ngân hàng xin vay với phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả) Tức là hàng đã được nhận và phải cho rút vốn vay để thanh toán đối ngoại;
- Hoặc mở L/C nhập hàng, khi người bán hàng nước ngoài giao hàng, xuất trình chứng từ hoàn toàn phù hợp L/C (theo UCP 500) phải thanh toán đối ngoại, thì cho rút vốn vay để thanh toán
e) Xem xét việc thực hiện đảm bảo vốn cho vay
Khi thẩm định cho vay, ta đã nghiên cứu tình hình và các điều kiện thực hiện để đảm bảo vốn cho vay Nhưng khi cho vay, phải có vật chất đảm
Trang 20bảo vốn cho vay bằng thế chấp và cầm cố (theo quy chế về thế chấp cầm
cố đã hướng dẫn thực hiện)
2.3.1.2 công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay bằng đồng Việt Nam
để mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu sản xuất sản phẩm hàng hóa:a) Xem xét đối tượng khách hàng (Doanh nghiệp xin vay)
Thực hiện giống như công tác xem xét khách hàng xin vay bằng ngoại tệ
b) Xem xét số tiền xin vay và thời hạn trả nợ:
Số tiền xin vay là bao nhiêu và thời hạn trả nợ là bao lâu, cần xem xét từ
2 mặt sau đây để quyết định:
Mặt thứ nhất: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải nằm trong khuôn phép quy định:
- Số tiền cho vay nằm trong hạn mức tín dụng do ngân hàng Nhà nước phê duyệt và hội sở Trung ương phân bổ trong từng thời kỳ
- Thời hạn cho vay không vượt quá 12 tháng
Mặt thứ hai: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải phù hợp với mục đích
sử dụng trong khả năng của một chu kỳ sản xuất:
- Nếu vay vốn sử dụng cho một nhu cầu duy nhất là “nguyên liệu” thì xem xét công suất của thiết bị máy móc để tính toán nhu cầu thực tế của nguyên liệu cho một chu kỳ sản xuất
Nếu vay vốn sử dụng cho nhiều nhu cầu: nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu, bao bì v.V…, thì ngoài việc xem xét công suất của thiết bị để tính toán nhu cầu cần thiết thực tế cho một chu kỳ sản xuất còn phải tính tỷ lệtham gia cấu thành sản phẩm của nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu, bao bì v.V… tương ứng với qui trình sản xuất cho phù hợp, tránh thừa hoặc thiếu một nhu cầu ảnh hưởng đến qui trình sản xuất, gây hậu quả không sản xuất được sản phẩm đúng chất lượng và đúng thời gian, tác động xấu đến khả năng đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cho vay
c) Xem xét điều kiện cho rút vốn vay:
Việc cho rút vốn vay phải phù hợp với nhu cầu của qui trình sản xuất trong một chu kỳ sản xuất
Để đảm bảo cho chu kỳ sản xuất không ngừng tái diễn liên tục, cần phải
có nguyên, nhiên, phụ liệu v.V… (dưới đây gọi tắt là vật tư) đủ cho qui trình sản xuất của một chu kỳ tiếp nối
Tùy tình hình thực tế của từng doanh nghiệp sản xuất mà có nhu cầu:
- Cho sản xuất hiện tại
- Và/hoặc dự trữ cho chu kỳ tiếp theo
Căn cứ vào nhu cầu thực tế của doanh nghiệp sản xuất mà xem xét cho rút vốn vay:
- Mua vật tư một lần ngay từ đầu cho một chu kỳ sản xuất
Trang 21- Mua vật tư nhiều lần, phân kỳ theo tiến độ sản xuất.
- Mua vật tư dự trữ cho chu kỳ sản xuất tiếp nối
Hình thức cho rút vốn vay là thanh toán tiền trực tiếp cho doanh nghiệp cung ứng (bán) vật tư theo hợp đồng mua bán có hóa đơn kiêm phiếu xuấtkho bằng chuyển khoản, bằng Séc, bằng Ngân phiếu thanh toán hoặc bằng tiền mặt (không đưa tiền cho doanh nghiệp xin vay)
d) Xem xét tính khả thi của phương án sản xuất và sử dụng vốn vay:Khi xem xét tính khả thi của phương án sản xuất và sử dụng vốn vay, phải tính toán trên lý thuyết và khảo sát thực tế từ hai mặt sau đây để quyết định:
Mặt thứ nhất: Về năng lực sản xuất bao gồm tổng quát :
- Qui mô sản xuất
- Địa điểm, môi trường sản xuất và điều kiện sản xuất (điện, nước
….)
- Tình trạng thiết bị máy móc (mới, cũ)
- Cống suất của thiết bị máy
- Thời gian lao động để đảm bảo công suất
- Bộ máy và chế độ điều hành sản xuất
- Đội ngũ công nhân và tay nghề
Mặt thứ hai: Về khả năng cung ứng vật tư cho sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm:
- Nguồn vật tư cung ứng cho sản xuất ở trong nước hay phải nhập từ nước ngoài, đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời không, giá cả như thế nào, thuận lợi không?
- Đã có người tiêu thụ hay chưa? Tiêu thụ ở trong nước hay xuất khẩu, giá cả như thế nào, thuận lợi không?
e) Xem xét việc thực hiện đảm bảo vốn cho vay:
Khi thẩm định cho vay, đã nghiên cứu tình hình và các điều kiện thực hiện để đảm bảo vốn cho vay Nhưng khi cho vay phải có vật chất đảm bảo vốn cho vay bằng thế chấp và/hoặc cầm cố (theo Quy chế về Thế chấp cầm cố đã hướng dẫn thực hiện mang số 423/EIB-TGĐ ngày
04/10/1997 của EXIMBANK theo Quyết định số 217-QĐ-NH1 ngày 17/08/1996 của Ngân hàng Nhà nước)
2.3.1.3 Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam để thu mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu (gọi chung là vật
tư hàng hóa) cung ứng cho xí nghiệp sản xuất và/hoặc tiêu thụ trong nướchay xuất khẩu”
a) Xem xét đối tượng khách hàng( doanh nghiệp xin vay)
Thực hiện giống như công tác xem xét khách hàng xin vay bằng ngoại tệ
Trang 22b) Xem xét số tiền xin vay và thời hạn trả nợ:
Số tiền xin vay là bao nhiêu, thời hạn trả nợ là bao lâu, cần xem xét từ haimặt sau đây để quyết định:
Mặt thứ nhất: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải nằm trong khuôn phép quy định :
- Số tiền cho vay nằm trong hạn mức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và Hội sở trung ương phân bổ trong từng thời kỳ
- Thời hạn cho vay không vượt quá 12 tháng
Mặt thứ hai: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải phù hợp với khả năngthu mua và nhu cầu cung ứng trong một vòng luân chuyển kinh doanh ( mua và bán )
- Nếu cung ứng cho xí nghiệp sản xuất phải dựa và hợp đồng cung ứng và nguồn vật tư hàng hóa có để mua
- Nếu bán lại cho nhà kinh doanh khác thì phải dựa vào hợp đồng mua bán và nguồn vật tư hàng hóa có để mua
- Nếu thu mua để xuất khẩu thì phải dựa vào L/C của Ngân hàng nước ngoài mở và nguồn vật tư hàng hóa có để mua
c) Xem xét điều kiện cho rút vốn vay
Việc cho rút vốn vay phải phù hợp với nhu cầu thu mua theo hợp đồng mua bán (nếu mua sỉ ) và/hoặc theo tiến độ thu mua ( nếu mua lẻ )
Tùy tình hình thực tế của doanh nghiệp thu mua có yêu cầu mà xét quyết định:
- Nếu thu mua lẻ bằng nhiều đợt ở nhiều nơi thì xem xét kế hoạch vềtiến độ thu mua mà cho rút vốn ứng trước một phần, khi nhập kho vật tư hàng hóa thu mua được bao nhiêu thì cho rút vốn tiếp để thu mua cho đếnhết số tiền cho vay
- Nếu mua sỉ bằng hợp đồng thì cho rút vốn một lần bằng chuyển khoản ( trực tiếp thanh toán cho người bán theo hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán )
d) Xem xét tính khả thi của phương án kinh doanh ( sử dụng vốn vay ) Khi xem xét khả thi của phương án kinh doanh và sử dụng vốn vay, phải tính toán trên lý thuyết và khảo sát thực tế từ 2 mặt sau đây:
Mặt thứ nhất: Về khả năng thu mua
- Doanh nghiệp vay vốn phải có đủ bộ máy tổ chức điều hành và kinh nghiệm trong kinh doanh vật tư hàng hóa xin vay (điểm thu mua, người đứng ra thu mua, phương tiện vận chuyển, kho tàng và bảo quản)
- Vật tư hàng hóa thu mua phải có nguồn chắc chắn đảm bảo cho thumua đủ số lượng và chất lượng để cung ứng
- Vật tư hàng hóa thu mua phải kinh qua giai đoạn tái chế mới tiêu thụ được thì phải xem xét khả năng và điều kiện tái chế phải đảm bảo chất lượng
Trang 23- Xem xét điều kiện và thời gian thu mua, tái chế phải bảo đảm đúngtrong thời gian thực hiện hợp đồng tiêu thụ.
- Xem xét điều kiện giá cả và các chi phí cấu thành giá thành vật tư hàng hóa tiêu thụ đảm bảo có lãi
Mặt thứ hai: Về khả năng tiêu thụ
- Phải xem xét có nơi tiêu thụ được chắc chắn bằng hợp đồng mua bán và người mua có đủ điệu kiện đảm bảo việc thanh toán
- Trong trường hợp thu mua để xuất khẩu đảm bảo nhất là phải có L/
C của Ngân hàng nước ngoài và Ngân hàng mở L/C phải được tín nhiệm
và các điều kiện L/C có thể thực hiện được với điều kiện thanh toán đảm bảo thu được tiền hàng xuất
e) Xem xét việc thực hiện đảm bảo vốn cho vay:
Thực hiện giống như công tác xem xét việc thực hiện đảm bảo vốn cho vay bằng đồng Việt Nam để mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu sản xuất sản phẩm hàng hóa
2.3.1.4 Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay để trang trải các chi phí cấu thành giá mua hoặc cấu thành giá thành sản phẩm hàng hóa”.a) Xem xét đối tượng khách hàng (doanh nghiệp xin vay)
Thực hiện giống như công tác xem xét khách hàng xin vay bằng ngoại tệ
b) Xem xét số tiền xin vay và thời hạn trả nợ:
Số tiền xin vay là bao nhiêu và thời hạn trả nợ là bao lâu, cần xem xét từ hai mặt sau đây để quyết định:
Mặt thứ nhất: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải nằm trong khuôn phép quy định :
- Số tiền cho vay nằm trong hạn mức tín dụng do Ngânhàng Nhà nước phê duyệt và Hội sở trung ương phân bổ trong từng thời kỳ
- Thời hạn cho vay không vượt quá 12 tháng
Mặt thứ hai: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải phù hợp với mục đích
sử dụng trong khả năng của một chu kỳ sản xuất hoặc một vòng luân chuyển vật tư hàng hóa kinh doanh:
- Nếu vay để trả chi phí bốc xếp vật tư hàng hóa tại cảng hay tại kho thì cho vay bằng đồng VN theo chi phí phải trả bằng hợp đồng thuê mướnbốc xếp phù hợp với thời giá lúc thuê mướn và phương thức thuê mướn (giờ công, ngày công hay năng suất ký/tấn hàng)
- Nếu vay để trả chi phí "đảo kho hàng" thì cho vay bằng đồng VN theo chi phí phải trả bằng hợp đồng thuê mướn phù hợp với thời giá lúc thuê mướn và phương thức thuê mướn (giờ công, ngày công hay năng suất ký/tấn hàng)
Trang 24- Nếu vay để trả chi phí lưu kho, lưu bãi vật tư hàng hóa thì cho vay bằng đồng VN theo chi phí phải trả bằng hợp đồng thuê lưu kho, lưu bãi phù hợp với thời giá lúc thuê và phương thức thuê (thuê đảo chọn kho bãi; thuê diện tích/ngày,tháng; thuê tấn hàng/ngày, tháng).
- Nếu vay để trả lương công nhân thì cho vay bằng đồng VN theo bảng lương phải trả hợp lý
c) Xem xét điều kiện cho rút vốn vay:
Việc cho rút vốn vay phải phù hợp với yêu cầu chi trả chi phí Tùy tình hình thực tế mà quyết định:
- Cho rút vốn vay bằng chuyển khoản để thanh toán hợp đồng thuê tàu (trả trước hoặc trả sau khi hoàn thành nghĩa vụ vận chuyển theo hợp đồng)
- Cho rút vốn vay bằng tiền mặt một lần hay nhiều lần theo yêu cầu chi phí phải trả
d) Xem xét tính khả thi của phương án sử dụng vốn vay:
Khi xem xét tính khả thi của phương án sử dụng vốn vay phải tính toán xem xét cả hai mặt sau đây:
Mặt thứ nhất: Xem tổng thể của phương án sản xuất và/hoặc phương án kinh doanh có khoản cho vay chi phí, cấu thành giá mua hoặc giá thành sản phẩm hàng hóa phải có khả thi và có hiệu quả
Mặt thứ hai: Xem hiệu quả của từng khoản chi phí cho vay, đặc biệt lưu ýkhoản cho vay thuê tàu chuyên chở hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu, tức là thuê tàu "viễn dương" theo luật Hàng hải quốc tế và thông lệ về vận tải quốc tế: phải xác định hãng tàu có tín nhiệm, tuổi tàu còn thích hợp cho vận chuyển, trọng lượng, trọng tải của tàu còn phù hợp cho khối lượng hàng hóa chuyên chở v.V
e) Xem xét việc thực hiện đảm bảo vốn cho vay:
Thực hiện giống như công tác xem xét việc thực hiện đảm bảo vốn cho vay bằng đồng Việt Nam để mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu sản xuất sản phẩm hàng hóa
2.3.2 Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng cho vay đối với khách hàng Cá nhân
a) Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
- Kiểm tra hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc các kênh thông tin khác
+ Kiểm tra hồ sơ pháp lý: Cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý tại
Trang 25+ Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay: Cán bộ tín dụngkiểm tra tính xác thực của từng loại hồ sơ
+ Kiểm tra mục đích vay vốn
+ Kiểm tra xem mục đích vay vốn khách hàng có phù hợp hay
không
+ Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn
+ Đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vayvốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành
b) Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn
Cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại gia đình hay nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng để tìm hiểu thêm thông tin về:
- Gia đình của khách hàng vay vốn
- Mục đích vay vốn của khách hàng
- Những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng/những thành viên trong gia đình
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay (nếu có)
c) Kiểm tra, xác minh thông tin
Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thực hiện qua các nguồn sau:
- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng
- Thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC
- Các bạn hàng/đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vậtliệu, thiết bị và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm
- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay (cơ quan nơi khách hàng làm việc, các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như
Ùy ban nhân dân phường, cơ quan thuế, v.v…
+ Mô hình tổ chức, bố trí lao động của khách hàng
+ Tìm hiểu và đánh giá khả năng quản trị điều hành của khách hàng
- Phân tích đánh giá khả năng tài chính
- Tình hình quan hệ với ngân hàng
Tình hình quan hệ với ngân hàng bao gồm tình hình quan hệ tín dụng và quan hệ tiền gửi hiện tại và cả trong quá khứ
* Quan hệ tín dụng: