1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu

58 347 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

châm “ cùng nhau chia sẻ thông tin nhiều, nhanh, chính xác” góp phần cho sự thành công của ngân hàng, phát triển mạnh mẽ trong quá trình hội nhập và quốc tế.Nhận thức được tầm quan trọng

Trang 1

độ tổ chức, chuyên môn nghiệp vụ, sức cạnh tranh còn thấp, cơ chế quản lý chưa hoàn thiện, nhất là về thanh tra giám sát và tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng chưa được xử lý triệt để Bên cạnh đó còn nhiều yếu tố bên trong cũng như bên ngoài đã gây ra những cú sốc không thể chống đỡ nỗi …Khi mở cửa nếu thị trường tài chính còn hạn chế sẽ là nguy cơ cho sự an toàn bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam Điều này đòi hỏi các Ngân hàng thương mại phải được cập nhật tốt thông tin về rủi ro và có khả năng tạo cho mình một sức mạnh để nhanh chóng giải quyết các sự kiện đe dọa ảnh hưởng đến hệ thống cũng như có khả năng thích ứng để đáp ứng nhu cầu của xã hội

Hơn bất cứ các lĩnh vực nào khác trong toàn bộ các hoạt động của ngân hàng, tín dụng là nội dung kinh doanh chủ yếu, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Mặt khác, luật doanh nghiệp có hiệu lực cùng với các chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát triển kinh

tế trong nước và không ngừng cải thiện môi trường đầu tư, nên Bạc Liêu ngày càng có nhiều doanh nghiệp được thành lập và mở rộng kinh doanh, từ đó nhu cầu vốn kinh doanh tăng lên một cách rõ rệt Vì vậy, hoạt động tín dụng ngắn hạn không những là yêu cầu khách quan mà còn là điều kiện cần thiết để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra VietinBank Bạc Liêu với những lợi thế về mạng lưới rộng khắp đã trở thành kênh cung ứng vốn hữu hiệu cho nền kinh tế của tỉnh Tuy nhiên trên thực tế do các tổ chức tín dụng thiếu thông tin về người đi vay nên việc phân bổ tín dụng trở nên kém hiệu quả Thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp thì việc phân tích các thông tin tín dụng cũng là điều kiện rất quan trọng trong hoạt động cấp tín dụng Công việc này đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải nắm được các thông tin về tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định cho vay và xác định lãi suất cho vay Việc chia sẻ thông tin này sẽ

có tác dụng ngăn chặn những khách hàng xấu tiếp cận tín dụng, đồng thời giúp các khách hàng tốt có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn tín dụng với mức lãi suất thấp hơn Qua đó giúp các tổ chức tín dụng tăng trưởng tín dụng với phương

Trang 2

châm “ cùng nhau chia sẻ thông tin nhiều, nhanh, chính xác” góp phần cho sự thành công của ngân hàng, phát triển mạnh mẽ trong quá trình hội nhập và quốc tế.

Nhận thức được tầm quan trọng trên, khi tiếp xúc với thực tiễn ở Ngân

Hàng Công Thương chi nhánh Bạc Liêu tôi đã chọn “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu” làm đề tài nghiên cứu.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

2.1 Mục tiêu chung

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là lĩnh vực chủ yếu nhất và cũng là lĩnh vực rủi ro nhiều nhất, do đó việc quản lý vốn tín dụng phải thường xuyên và có hiệu quả nhất Vì thế khi phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu tôi sẽ tập trung vào phân tích tình hình vốn huy động được, phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến tình hình cho vay, thu nợ, dư

nợ, nợ quá hạn của ngân hàng Từ đó đánh giá về hiệu quả tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng

2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn của chi nhánh VietinBank Bạc Liêu để tìm ra và phát huy những mặt mạnh, phát hiện và khắc phục những tồn tại yếu kém trong hoạt động cho vay của ngân hàng

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, từ đó xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHCTBL

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Kết hợp giữa kiến thức được trang bị từ thầy cô ở trường và thời gian thực tập tại VietinBank Bạc Liêu, chuyên đề nghiên cứu dùng một số phương pháp sau:

 Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thực tế liên quan đến việc phân tích tình hình hoạt động tín dụng của VietinBank Bạc Liêu trong 03 năm gần nhất (2009, 2010, 2011)

 Phương pháp phân tích số liệu:

−Dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối số liệu hoạt động tín dụng

Trang 3

−Dùng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng.

Từ những con số thu thập được, kết hợp với việc tham khảo thêm tài liệu liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu tôi đã viết nên đề tài này

4.2 phạm vi về thời gian

Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, cụ thể là từ ngày 02/01/2012 đến ngày 28/03/2012

Đề tài sử dụng số liệu về kết quả hoạt động tín dụng qua 3 năm 2009, 2010

và 2011

4.3 Phạm vi về nội dung

Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:

 Phần mở đầu: Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu,

phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và bố cục nội dung

 Phần nội dung: gồm có 3 chương

Chương 1: Trình bày các cơ sở lý luận chung về tín dụng ngắn hạn, các chỉ

tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về VietinBank Bạc Liêu, sơ lược về kết

quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2009 – 2011), những thuận lợi, khó khăn

và mục tiêu chủ yếu của Ngân hàng trong 5 năm tới

Chương 3: phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn của

VietinBank Bạc Liêu qua 3 năm 2009-2010-2011.

 Phần kết luận: Đưa ra một số kiến nghị đối với chính quyền địa phương, đối với VietinBank Bạc Liêu, đối với VietinBank Việt Nam, nhằm

mục tiêu góp phần nâng cao chất lượng tín dụng nói riêng và chất lượng hoạt động tín dụng nói chung tại Ngân hàng trong thời gian tới

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN



1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN.

1.1.1 Một số khái niệm về tín dụng.

Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) được

dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lời sau một thời gian nhất định Mối quan hệ này phải chứa đựng đầy đủ 3 nội dung:

• Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng

• Sự chuyển nhượng này có thời hạn

• Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách

hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay (cả gốc và lãi) Quy trình phân tích tín dụng:

Cho vay

Người đi vay

Đơn xin vay

Phân tích TD

Quyết định TD

Cho vay không

Không cho vay

Trang 6

Mục tiêu của phân tích tín dụng: là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn

đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra Mặc khác phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay

1.1.2 Phân loại cho vay ngắn hạn.

Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ phục vụ đời sống của khách hàng Vì vậy cho vay ngắn hạn

có thể được chia thành nhiều lọai theo nhiều thể thức khác nhau, nhưng chỉ xét trên góc độ mục đích sử dụng tiền vay thì cho vay ngắn hạn bao gồm: cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng

1.1.2.1 Cho vay kinh doanh:

Việc cho vay kinh doanh của ngân hàng tài trợ vốn kinh doanh cho nhiều đối tượng khách hàng, nhưng quan trọng nhất vẫn là cho các doanh nghiệp Các hình thức cho vay được xem xét theo tính chất của việc cấp vốn, gồm 2 loại chính: cho vay bổ sung vốn lưu động và cho vay trên tài sản Nhưng chủ yếu là

bổ sung vốn lưu động thiếu hụt của khách hàng

1.1.2.2 Cho vay tiêu dùng:

Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân, hộ gia đình như chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản Cho vay tiêu dùng được phân chia thành nhiều hình thức căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay và cách thức cho vay như:

1.1.3 Đối tượng cho vay, điều kiện và nguyên tắc vay vốn

 Đối tượng cho vay ngắn hạn.

− Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thự hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển

− Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàng xuất khẩu đó ngân hàng có tham gia cho vay

− Số lãi tiền vay cho ngân hàng trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố

định đó.

Trang 7

 Điều kiện cho vay ngắn hạn

−Có năng lực pháp luật dân sự, năng luật hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Cụ thể là: pháp nhân, cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật dân sự

−Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

−Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

−Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả

−Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ, hướng dẫn của Thống Đốc ngân hàng nhà nước

 Nguyên tắc vay vốn ngắn hạn:

Tín dụng ngắn hạn được thực hiện theo hai nguyên tắc sau:

−Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng Hiệu quả

đó trước hết là đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nến kinh tế hàng hóa – tạo ra nhiều khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng

−Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các ngân hàng thương mại tồn tại và họat động một cách bình thường Bởi vì nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là từ nguồn vốn huy động được Đó là một

bộ phận tài sản của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng khi họ yêu cầu Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng

1.1.4 Thời hạn, lãi suất, mức cho vay ngắn hạn.

 Thời hạn:

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào:

− Chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của ngân hàng

Trang 8

− Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam.

− Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

 Lãi suất cho vay:.

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:

−Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân Hàng Nhà Nước và quy định của ngân hàng cho vay về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng

−Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ quá hạn do giám đốc ngân hàng cho vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

 Mức cho vay:

Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định về đảm bảo tiền vay của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng cho vay

1.1.5 Các phương thức cho vay ngắn hạn.

Nếu xét theo thời hạn cấp tín dụng, thì nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng chủ yếu là cho vay ngắn hạn Điều này cũng tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, vì cho vay ngắn hạn thích ứng với nguồn vốn huy động được Mặt khác nếu xét theo kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thì đây là loại tín dụng tài trợ vốn lưu động Các khoản cho vay vốn lưu động cũng được xem là cho vay công nghiệp và thương mại Cho giới sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp các loại và thương nghiệp vay vốn để kinh doanh là hoạt động khá phổ biến của ngân hàng thương mại Vì thế ngân hàng thường cho vay theo các phương thức phổ biến sau:

 Phương thức cho vay từng lần.

 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.

 Phương thức cho vay trả góp.

Trang 9

 Phương thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

 Phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi.

1.2 BẢO ĐẢM TÍN DỤNG.

1.2.1 Vai trò của bảo đảm tín dụng.

Đảm bảo tín dụng là phương tiện tạo cho người chủ ngân hàng có thêm nguồn vốn khác để thu hồi nợ nếu như mục đích xin vay của khách hàng bị phá sản

1.2.2 Các loại đảm bảo tín dụng.

 Đảm bảo đối vật.

Khái niệm: Đảm bảo đối vật là đảm bảo tín dụng trong đó chủ nợ được

thừa hưởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản người đi vay nhằm làm căn cứ thu hồi nợ trong trường hợp người đi vay không trả hoặc không có khả năng trả nợ

−Đảm bảo đối vật được thực hiện dưới hình thức thế chấp tài sản và cầm cố tài sản Điều kiện tài sản được coi là đảm bảo tín dụng khi tài sản đó là động sản, tài sản phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng vay vốn, tài sản phải được pháp luật cho phép chuyển nhượng hợp pháp và cuối cùng là tài sản phải có thị trường tiêu thụ Đây là điều kiện cần thiết để ngân hàng có thể bán hoặc phát mãi tài sản khi khách hàng không trả nợ được

 Đảm bảo đối nhân.

Khái niệm: Đảm bảo đối nhân là sự cam kết của một hoặc nhiều người về

việc trả nợ ngân hàng thay cho khách hàng vay vốn khi người này không trả được nợ

−Trong đảm bảo đối nhân có 3 chủ thể tham gia: Khách hàng vay là người thụ trái được bảo lãnh, ngân hàng là chủ nợ đồng thời là người được hưởng sự bảo lãnh để tránh rủi ro không trả nợ được của khách hàng vay, và người bảo lãnh là người cam kết trả nợ thay khi người được bảo lãnh không trả được nợ

1.2.3 Các biện pháp bảo đảm tín dụng.

 Thế chấp tài sản.

Trong quan hệ tín dụng, thế chấp là người đi vay đem tài sản thuộc quyền

sở hữu hợp pháp của mình thế chấp cho ngân hàng cho vay để vay một số tiền nhất định và dùng tài sản đó để đảm bảo cho số nợ vay Nếu khi đến hạn mà

Trang 10

người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không hết nợ cho ngân hàng cho vay thì ngân hàng được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu nợ.

 Cấm cố tài sản.

Cầm cố là việc người đi vay chuyển giao tài sản cho ngân hàng cho vay nắm giữ để vay một số tiền nhất định và dùng tài sản đó để đảm bảo cho số nợ vay, khi đến hạn người đi vay không trả được cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản cầm cố hoặc tiếp nhận tài sản cầm cố để thu nợ

 Bảo lãnh.

Bảo lãnh là việc một đơn vị hoặc cá nhân đứng ra bảo lãnh cho người vay vốn để người này đi vay một số tiền nhất định tại ngân hàng Nếu khi đến hạn người đi vay không trả hoặc không trả hết nợ cho ngân hàng thì đơn vị hoặc cá nhân bảo lãnh sẽ đứng ra trả nợ thay Thường có 4 phương pháp bảo lãnh đó là : bảo lãnh bằng tài sản, ký quỹ bảo lãnh, bảo lãnh bằng năng lực chi trả và bảo lãnh bằng uy tín

 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

Ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo nợ vay Nếu khi đến hạn mà bên vay không thực hiện việc trả nợ thì ngân hàng cho vay sẽ xử lý tài sản hình thành bằng vốn vay để thu nợ Theo hình thức này thì toàn bộ tài sản được hình thành từ vốn vay sẽ thuộc quyền chi phối, định đoạt của ngân hàng nếu bên đi vay chưa trả hết nợ cho ngân hàng

 Tín chấp.

Ngân hàng thường cho vay tín chấp đối với các doanh nghiệp có uy tín hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, không có nợ nần dây dưa khi vay vốn ngân hàng dựa trên cơ sở xem xét kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nghĩa là doanh nghiệp không phải thế chấp, cầm cố hay phải

có bảo lãnh của bên thứ ba

1.3 RỦI RO TÍN DỤNG.

1.3.1 Khái niệm:

Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến cố không bình thường do chủ quan hoặc khách quan làm cho người đi vay không trả được nợ vay và lãi vay cho ngân hàng theo đúng những điều kiện ghi trên hợp đồng tín dụng

1.3.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.

 Nguyên nhân phát sinh từ khách hàng vay vốn.

Trang 11

− Do khả năng quản lý, điều hành chủ doanh nghiệp còn yếu kém nên quản lý kinh doanh không chặt chẽ làm thất thoát tài sản, kinh doanh không hiệu quả dẫn đến nợ quá hạn tại ngân hàng.

− Còn với các cá nhân thì đa số có trình độ dân trí thấp, sản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả, có một số sử dụng vốn không đúng mục đích

 Nguyên nhân từ phía ngân hàng.

−Cán bộ tín dụng yếu nghiệp vụ, đạo đức, chủ quan đối với khách hàng cũ

−Ngân hàng gia tăng doanh số cho vay quá lớn, mở rộng thị trường thiếu kiểm soát và quản lý hoạt động tín dụng, thiếu thông tin về khách hàng

−Cho vay ưu đãi đối với các thành viên Hội Đồng Quản Trị của ngân hàng

 Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân khác.

−Tình hình kinh tế chính trị thế giới và khu vực

−Tình hình kinh tế chính trị, xã hội trong nước ( khủng hoảng thiên tai, chính sách kinh tế…) ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

−Hệ thống pháp lý thiếu đồng bộ

1.3.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng.

 Đối với ngân hàng: Khi rủi ro tín dụng xuất hiện thì nợ quá hạn gia

tăng nên nợ khó đòi gia tăng, đồng nghĩa với lợi nhuận của ngân hàng giảm, đến một mức nào đó thì ngân hàng sẽ bị lỗ và đi đến phá sản

 Đối với nền kinh tế: Khi một ngân hàng bị phá sản thì nó sẽ kéo theo

sự phá sản của các ngân hàng khác, dẫn đến sự khủng hoảng tiền tệ, tài chính và kéo theo sự khủng hoảng của nền kinh tế

1.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ ĐỊNH GIÁ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG 1.4.1 Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn của ngân hàng.

Trang 12

Chỉ số này cho biết được tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản của ngân hàng, qua đó có thể nhận xét đúng đắn về mặt mạnh điểm yếu của ngân hàng để hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp trong tương lai

1.4.2 Phân tích tình hình huy động vốn:

Chỉ số phân tích:

Chỉ số này xác định kết cấu của nguồn vốn huy động để phát hiện mặt mạnh, điểm yếu của ngân hàng trong kinh doanh Nếu ngân hàng có tỷ trọng tiền gửi trong kỳ hạn cao thì ngân hàng sẽ có nhiều thuận tiện trong việc tạo ra lợi nhuận, ngược lại nếu ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi với lãi suất cao chiếm tỷ trọng lớn sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn

1.4.3 Phân tích quy mô, chất lượng, nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn.

 Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn: tính toán hiệu quả tín dụng của một

đồng vốn và quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng

 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động : Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng

cho vay của ngân hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động

 Hệ số thu nợ: Hệ số này cho biết khả năng thu hồi các khoản nợ của

ngân hàng

 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: chỉ số này dùng để đánh giá chất

lượng công tác tín dụng Nếu chỉ số này < 5% thì ngân hàng được đánh giá là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao Nếu chỉ số này > 7% thì ngân hàng được xem là yếu kém

Số dư từng loại tiền gửi * 100Tổng số vốn huy động

Tỷ trọng từng lọai tiền gửi

trên tổng vốn huy động =

Dư nợ ngắn hạnTổng nguồn vốn

Tỷ lệ dư nợ NH trên tổng

nguồn vốn =

Dư nợ ngắn hạnVốn huy động

Tỷ lệ dư nợ NH trên

Vốn huy động =

Doanh số thu nợ ngắn hạn Doanh số cho vay ngắn hạn

Hệ số thu nợ ngắn hạn

=

Nợ quá hạn ngắn hạnTổng dư nợ ngắn hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn trên

tổng dư nợ =

Trang 13

Tóm lại: Các khái niệm, quy trình về tín dụng, những phương thức cho vay

ngắn hạn cùng với những chỉ số tài chính được trình bày ở trên sẽ cho ta thấy rõ hơn quy mô chất lượng tín dụng tại VietinBank Bạc Liêu Nó chính là cơ sở, là tiền đề để các chương sau phân tích được sâu sát hơn

Trang 14

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ VIETINBANK BẠC LIÊU



2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.

2.1.1 Giới thiệu về VietinBank Việt Nam.

VietinBank Việt Nam có tên giao dịch là Incombank ( Industrial and Commercial Bank Of Vietnam), viết tắt là ICBV là một trong bốn ngân hàng Thương Mại Quốc Doanh được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của thủ tướng chính phủ Về tổ chức bộ máy ngân hàng chuyển hệ thống ngân hàng 2 cấp: Ngân hàng nhà nước làm chức năng quản lý nhà nước về tiến tệ tín dụng và ngân hàng chuyên trực tiếp kinh doanh tiền tệ - tín dụng

VietinBank Việt Nam có trụ sở chính đặt tại thủ đô Hà Nội Khách hàng chính của VietinBank Việt Nam là các tổ chức kinh tế kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, dịch vụ…và các khách hàng cá nhân tập trung ở các khu đông dân cư như thành phố, thị xã với phương châm hoạt động “vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà, mọi doanh nghiệp” VietinBank Việt Nam đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước và sự thành đạt của nhiều doanh nghiệp

VietinBank Việt Nam Việt Nam là một Ngân hàng Thương mại Nhà nước lớn nhất của Việt Nam và được xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt của Việt Nam Trong 20 năm qua VietinBank Việt Nam đã tăng trưởng nhanh, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế, đạt được nhiều thành tựu to lớn trên mọi mặt hoạt động, góp phần không nhỏ trong việc thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ Quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nước nhà

Trước những cơ hội và thách thức của quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, Hội đồng quản trị, Ban Điều hành VietinBank Việt Nam quyết định xây dựng tầm nhìn và diện mạo mới nhằm phát triển VietinBank Việt Nam thành một tập đoàn tài chính đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, phát triển bền vững, giữ vững vị trí hàng đầu tại Việt Nam và hội nhập tích cực với quốc tế, trở thành Ngân hàng thương mại lớn tại Châu Á

Từ ngày 15/04/2008, VietinBank Việt Nam chính thức ra mắt thương hiệu

mới với tên pháp lý, tên đầy đủ, tên thương hiệu và logo như sau:

Trang 15

Logo thương hiệu của VietinBank Việt Nam gồm 2 phần: Các chữ cái

VietinBank và biểu tượng trái đất bao trùm đồng tiền cổ, thể hiện sự gắn kết hòa

hợp giữa Trời và đất, Âm và Dương Hình ảnh một ban mai tươi sáng với vầng dương đang lên và quĩ đạo chuyển động lớn dần, thể hiện sự vận động và tiếp nối giao hòa giữa Trời và Đất trong vũ trụ

Câu định vị thương hiệu: “Nâng giá trị cuộc sống” nhấn mạnh tính hiệu

quả, là mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam thể hiện sự tận

tâm của VietinBank trong việc hỗ trợ và bảo đảm thành công cho khách hàng

cũng như nỗ lực góp phần tạo dựng một cuộc sống tươi đẹp giàu ý nghĩa

Hệ thống nhận diện thương hiệu mới được xây dựng dựa trên các giá trị

thương hiệu của VietinBank, thể hiện bản sắc và tinh thần riêng của các dịch vụ

và sản phẩm mà VietinBank cung cấp, tạo nên sự khác biệt so với các ngân hàng

khác trên thị trường nhưng vẫn gần gũi và thân thiện với mọi đối tượng khách

hàng VietinBank - với thông điệp “Tin cậy, Hiệu quả, Hiện đại” khẳng định ba nét tính cách thương hiệu của VietinBank, hàm ý chỉ sự nhất quán và vững vàng

về tài chính và độ tin cậy cao, đồng thời bao hàm tính hiệu quả trong hoạt động ngân hàng nhằm cung cấp những tiện ích tối ưu cho khách hàng với mục tiêu luôn hướng về phía trước

Ra mắt thương hiệu mới VietinBank còn mang một ý nghĩa lớn lao, năm

2008 VietinBank Việt Nam kỷ niệm 20 năm xây dựng và phát triển Cùng với việc thay đổi thương hiệu, Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ, nhân viên trong hệ

Tên pháp lý Ngân Hàng Công Thương Việt

Nam

Tên đầy đủ (Tiếng Anh) Vietnam Bank for Industry and

Trade Tên Thương hiệu (tên giao dịch quốc

Câu Định vị thương hiệu (Slogan) Nâng giá trị cuộc sống

Mẫu logo

Trang 16

thống VietinBank Việt Nam quyết tâm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu ngày

càng đa dạng của Quý Khách hàng, để thương hiệu VietinBank ngày càng trở

nên gần gũi, thân thiện và thiết thực hơn với cuộc sống

2.1.2 Giới thiệu VietinBank Bạc Liêu.

VietinBank Bạc Liêu tiền thân là NHCT thị xã Bạc Liêu, được thành lập ngày 01/10/1998 trực thuộc NHCT tỉnh Minh Hải trước đây Sau khi tách tỉnh, VietinBank Bạc Liêu chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 theo Quyết định số 16/NHCT ngày 17/12/1996 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

VietinBank Bạc Liêu có trụ sở đặt tại số 01 – Hai Bà Trưng, Phường 3, Thị

xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu và hai đơn vị trực thuộc ở các huyện, thị thuộc tỉnh Bạc Liêu

1 Phòng Giao dịch Trung tâm – VietinBank Bạc Liêu

Địa chỉ: 29B, Hai Bà Trưng, phường 3, TX Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Điện thoại: 0781.822688

2 Phòng Giao dịch Hộ Phòng – Vietinbank Bạc Liêu

Địa chỉ: 29, Quốc lộ 1A, TT Hộ Phòng, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu

Điện thoại: 0781.850423

Vietinbank Bạc Liêu là một NHTM chuyên nghiệp, phạm vi hoạt động chủ yếu là huy động vốn trong các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế và cho vay trong lĩnh vực công thương nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ, đầu tư, Là chi nhánh cấp một thuộc Vietinbank VN, Vietinbank BL hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn điều hoà từ Trung ương và dựa vào nguồn vốn huy động tại chỗ Ngân hàng còn được vay vốn từ NHNN và các tổ chức tín dụng khác khi có nhu cầu, tuy nhiên phải được sự chấp thuận của Vietinbank

2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÁC PHÒNG BAN.

Cơ cấu tổ chức bộ máy Vietinbank BL được thiết kế gọn nhẹ, năng động và hiệu quả với mức độ tập trung hoá cao, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khác nhau trong toàn Ngân hàng, đáp ứng được nhu cầu xã hội nói chung và của Ngân hàng nói riêng trong nền kinh tế thị trường ngày nay

Hình 2: Cơ cấu tổ chức Vietinbank Bạc Liêu

Trang 17

2.2.1 Ban giám đốc.

Ban giám đốc có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của cấp trên giao Được quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng và kỹ luật…cán bộ, công nhân viên của đơn vị Cũng như việc xử lý hoặc kiến nghị với các cấp có thẩm quyền, xử lý các tổ chức hoặc cá nhân vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng thanh toán của chi nhánh

Đại diện chi nhánh kí kết các hợp đồng với khách hàng Phối hợp với các tổ chức đoàn thể lãnh đạo trong phong trào thi đua và bảo đảm quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong chi nhánh theo chế độ quy định

NHCT Việt Nam

Giám đốc Chi nhánh Phòng Kiểm soát

Phòng

Kế toánTài chính

Phòng Giao dịchPhòng KH

Phòng Giao dịch

H ộ Phòng

Tổ quản lý rủi ro

và nợ có vấn đề

Phòng Tổ Hành chánh

chức-Tổ thông tin điện toán

Trang 18

Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy chi nhánh theo

sự phân công ủy quyền của tổng giám đốc

2.2.2 Phòng tổ chức hành chính.

Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của Vietinbank Việt Nam

Thực hiện quy định của nhà nước và Vietinbank Việt Nam có liên quan đến chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán

bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền của chi nhánh…

2.2.3 Phòng khách hàng doanh nghiệp.

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp,

để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ

Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín

dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Vietinbank Việt

Nam

Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp

Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ các doanh nghiệp

Thực hiện tiếp thu hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của Vietinbank Việt Nam, tín dụng, đầu tư chuyển tiền, thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ…

Thẩm định xác định quản lý các giới hạn tín dụng cho khách hàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Vietinbank Việt Nam …

2.2.4 Phòng khách hàng cá nhân.

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, để khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ

Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín

dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Vietinbank Việt

Nam

Trang 19

Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và báo cáo sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân.

Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là các cá nhân theo quy định của ngân hàng nhà nước và Vietinbank Việt Nam

Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của Vietinbank Việt Nam

Tín dụng, đầu tư, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử…làm đầu mối bán các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng là cá nhân

2.2.5 Phòng kế toán giao dịch.

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán như: thu tiền, chi tiền theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, kết toán các khoản chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của chi nhánh Hạch toán chuyển khoản giữa chi nhánh với khách hàng, giữa chi nhánh với ngân hàng khác, phát hành séc theo yêu cầu của khách hàng, làm thanh toán dịch vụ điện tử qua mạng vi tính

2.2.6 Phòng tiền tệ kho quỹ.

Tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước và Vietinbank Việt Nam

Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quỹ

Thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn

2.2.7 Phòng quản lý rủi ro.

Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện các danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng

Thực hiện các chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của Vietinbank Việt Nam

2.2.8 Phòng thông tin điện toán.

Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh

Trang 20

2.3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK BẠC LIÊU QUA 3 NĂM 2009-2010-2011

Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng chỉ có thể tồn tại và đứng vững được khi mà hoạt động kinh doanh của mình tạo ra lợi nhuận, khả năng sinh lời chính là kết quả cụ thể nhất của quá trình kinh doanh, nó là thước đo quan trọng giúp đánh giá thành quả hoạt động của ngân hàng trong 3 năm qua

Bảng 1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Bạc Liêu

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2009 2010 2011

Chênh lệch Chênh lệch 2010/2009 2011/2010

Số tiền % Số tiền %

Thu

nhập 84.879 80.255 118.828 -4.624 -5,4 38.573 48Chi phí 60.381 65.027 87.851 4.646 7,7 22.824 35

Lợi

nhuận 24.498 15.228 30.977 -9.270 -37,8 15.749 103

Nguồn: Trích báo cáo kết quả HĐKD của VietinBank Bạc Liêu

Năm 2010, do doanh thu của ngân hàng từ các dịch vụ giảm 4.624 triệu đồng, tức giảm 5,4% so với năm 2009 Trong khi chi phí tăng lên 7,7%, tuy chi phí tăng không đáng kể nhưng cũng góp phần làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm xuống 9.270 triệu đồng so với năm 2009, tức giảm 37,8%

Đến năm 2011, lợi nhuận đã tăng lên vượt bậc từ 15.228 triệu đồng lên đến 30.977 triệu đồng, tức tăng 103,4% so với năm 2010 Sở dĩ lợi nhuận tăng lên như thế là do doanh thu và chi phí năm 2011 đều tăng lên với tốc độ cao, lần luợt

là 48,1% và 35,1% Thực chất, nếu so với năm 2009 thì lợi nhuận cũng có tăng, nhưng không nhiều

Chương 3

Trang 21

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA VIETINBANK BẠC LIÊU NĂM 2009-2010-2011.



3.1 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA VIETINBANK BẠC LIÊU

3.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của VietinBank Bạc Liêu.

Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn, đây cũng

là vốn chủ yếu để ngân hàng thực hiện các dịch vụ của mình, và nó cũng góp phần không nhỏ trong việc tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Bởi vậy, nguồn vốn này chiếm tỷ lệ càng lớn trong tổng nguồn vốn thì càng tốt,ta đi vào phân tích qua bảng số liệu sau:

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của VietinBank Bạc Liêu

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch Chênh lệch 2010/2009 2011/2010

Nguồn: Bảng Cơ Cấu nguồn vốn của VietinBank Bạc Liêu

Cụ thể ở VietinBank Bạc Liêu trong năm 2010 thì vốn huy động chiếm 52,5% trong tổng nguồn vốn, tức giảm 6,9% so với năm 2009 Nhưng sang năm

2011, tỷ trọng này đã tăng lên 57,7%, tức tăng lên 10% so với năm 2010, do ngân hàng đã có nhiều chính sách thu hút khách hàng như tăng lãi suất, với chương trình dự thưởng có nhiều giải thưởng đặc biệt…áp dụng cho những khách hàng

có tiền gửi theo quy định của ngân hàng Nguồn vốn huy động có tăng cao thì ngân hàng mới có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đó cũng chính là phương pháp tốt nhất để đem lại lợi nhuận tối đa cho ngân hàng.,nhìn vào hình 3 chúng ta sẽ thấy rõ hơn về cơ cấu nguốn vốn:

Hình 3 : Biểu hiện cơ cấu nguồn vốn của VietinBank Bạc Liêu

Trang 22

Ngoài nguồn vốn huy động được, VietinBank Bạc Liêu còn có sự hỗ trợ của VietinBank Việt Nam thông qua vốn điều hòa để tài trợ cho hoạt động cấp tín dụng, để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình, vì vậy nó cũng góp phần hình thành nên nguồn vốn của ngân hàng, tạo thế cân bằng trong công tác tín dụng Nguồn vốn này nhằm giúp ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng mà không bị sức ép do thiếu vốn khi khách hàng có nhu cầu rút tiền hoặc chi trả lãi tiền gửi cho khách hàng Qua bảng số liệu, năm 2010 tỷ trọng vốn điều hòa trên tổng nguồn vốn tăng 8,8% so với năm 2009, sang năm 2011 vốn điều hòa tăng từ 326.589 triệu đồng lên 361.919 triệu đồng, tương ứng tăng 11% so với năm

2010 Nhưng chỉ chiếm 42,3% trong tổng nguồn vốn Nhìn chung thì VietinBank Bạc Liêu có vốn điều hòa chiếm khá cao trong tổng nguồn vốn Vốn điều hòa nhiều tuy cũng góp phần làm tăng nguồn vốn của ngân hàng nhưng đây không phải là hướng phát triển lâu dài của một ngân hàng thương mại Mà nguồn vốn chính để tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng chính là nguồn vốn tự huy động của ngân hàng, vốn huy động càng nhiều thì lợi nhuận tạo ra càng nhiều Vì thế ngân hàng cần phải đa dạng các hình thức huy động vốn, phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ…để VietinBank Bạc Liêu sớm trở thành một ngân hàng bán lẻ - đa năng

3.1.2 Vốn huy động của VietinBank Bạc Liêu.

Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động là lẽ sống quan trọng nhất của ngân hàng Bởi vậy ngoài nguồn vốn pháp định ngân hàng còn có nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm của người dân, từ việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…và các nguồn vốn khác.Chúng ta đi vào phân tích bảng số liệu sau:

2009

VỐN HUY ĐỘNG VỐN ĐIỀU HÒA

Trang 23

Nguồn: Bảng Cơ Cấu nguồn vốn của VietinBank Bạc Liêu

Ta thấy nguồn vốn mà ngân hàng huy động được chủ yếu là từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm

Hai thành phần này chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy động, điều này chứng tỏ khi hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn, và thu nhập của người dân ngày càng cao nên giao dich với ngân hàng ngày càng nhiều hơn, điều này chứng tỏ khi hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn, và thu nhập của người dân ngày càng cao nên giao dich với ngân hàng ngày càng nhiều hơn,qua hình 4 chúng ta sẽ thấy rõ hơn về tỷ trọng các nguồn vốn huy động qua 3 năm 2009-2011:

Hình 4: Tỷ trọng các nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Trang 24

Phân tích theo chiều dọc thì: năm 2010, tiền gửi của các tổ chức kinh tế cao nhất trong 3 năm, và chiếm phần lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động được, tức chiếm 56% trong tổng vốn huy động, tiếp theo là tiền gửi tiết kiệm 40%, còn tiền huy động từ việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và các hình thức huy động khác thì chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, chỉ có 2% Sang năm 2011, tuy tiền gửi của các

tổ chức kinh tế có giảm 8% so với năm 2010 nhưng vẫn chiếm vị trí cao nhất là 51% trong tổng nguồn vốn huy động được và tiền gửi tiết kiệm chiếm 46% tăng 12% so với năm trước Còn các nguốn khác chỉ có 3%

Giai đoạn 2009- 2010, nguồn vốn huy động của ngân hàng giảm xuống, cụ thể là từ 421.112 triệu đồng năm 2009 giảm xuống còn 360.281 triệu đồng vào năm 2010, tức giảm 14% Sự sụt giảm đó là do trong giai đoạn này tốc độ tăng tiền gửi của các tổ chức kinh tế rất ít (chỉ có 2%) và nguồn vốn huy động khác tăng lên tới 100% nhưng số lượng không nhiều trong khi tiền gửi tiết kiệm và

2009

Tổ chức kinh tế 47%

Kỳ phiếu ,trái phiếu Tiền gửi tiết kiệm

47 % 47%

48 % 47%

5 % 47%

2010

Tổ chức kinh tế

Tiền gửi tiết kiệm

Kỳ phiếu ,trái phiếu Nguồn vốn khác

56%

47%

40 % 47%

2 % 47%

2 % 47%

Trang 25

phát hành kỳ phiếu của ngân hàng thì giảm xuống không ít Thực tế thì trong giai đoạn này, do sự biến động của lãi suất, và giá vàng tăng liên tục làm cho người dân chuyển từ tiền gửi tiết kiệm sang việc mua vàng tích trữ Tình hình này đã làm cho tiền gửi tiêt kiệm giảm xuống 27% so với năm 2009, mặt khác vốn huy động từ việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu cũng giảm xuống 73%, sự sụt giảm này ảnh hưởng rất lớn đến nguốn vốn huy động của ngân hàng

Sang năm 2011, tình hình huy động vốn của ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn Ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp giữ ổn định và phát triển nguồn vốn như: Điều chỉnh năng động lãi suất và kỳ hạn, tăng cường tiếp thị, khai thác nhiều kênh huy động vốn, thiết kế sản phẩm huy động vốn linh hoạt, đổi mới tác phong giao dịch nên đã thu hút được nhiều khách hàng Điều này đã góp phần làm cho nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng lên 37% so với năm 2010, cụ thể là tiền gửi của các tổ chức kinh tế kinh tế tăng lên 26%, tiền gửi tiết kiệm tăng 53%, hay vốn huy động khác đều tăng lên 124% so với năm 2010 Mặc dù vốn huy động từ việc phát hành kỳ phiếu giảm xuống so với năm 2010 nhưng không đáng kể

Nhìn chung, nguồn vốn huy động của VietinBank Bạc Liêu chiếm tỷ trọng

có cao hơn vốn điều hòa trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, cụ thể là 52,5% trong năm 2010 lên đến 57,7% năm 2011, nhưng con số này cần phải được cải thiện hơn nữa và thực tế thì tình hình huy động vốn của ngân hàng cần phải được thay đổi về cơ cấu, cần có sự điều chỉnh cho phù hợp hơn nữa để nguồn vốn huy động có xu hướng tăng lên trong những năm tiếp theo, góp phần đem đến lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng Nguyên nhân làm cho nguồn vốn huy động chưa được cao là:

•Nền kinh tế nước ta tuy đang ở trong giai đoạn phát triển nhưng vẫn còn chứa đựng nhiều tiềm ẩn, nguy cơ mất ổn định, tỷ lệ lạm phát tuy đã có nhiều biện pháp để ngăn chặn nhưng vẫn còn ở mức cao tương đương với lãi suất tiền gửi ngân hàng, do đó lợi nhuận thu từ tiền gửi tiết kiệm không cao lắm nên người dân ít muốn gửi tiền vào ngân hàng

•Đời sống và thu nhập của người dân ở các vùng nông thôn chưa cao, vốn nhàn rỗi chỉ trong thời gian ngắn, họ có thể sử dụng vốn bất cứ lúc nào nên nếu

có gửi tiết kiệm cũng chỉ gửi trong thời gian ngắn

•Mặt khác, người dân ở nông thôn có thói quen để tiền trong nhà, hoặc dự trữ dưới hình thức mua nhà, mua đất, vàng Thêm vào đó người dân ở đây chưa quen với các loại hình dịch vụ ngân hàng

Trang 26

•Lãi suất huy động cũng là một hạn chế trong việc thu hút nguồn tiền gửi: Hiện nay lãi suất huy động của ngân hàng thấp hơn lãi suất huy động của một vài ngân hàng khác trong Tỉnh.

•VietinBank Bạc Liêu đang tích cực huy động vốn nhằm giảm bớt tỷ trọng nguồn vốn điều chuyển để gia tăng lợi nhuận và đảm bảo thanh khoản chung Song, do điều kiện kinh tế-xã hội tại địa phương, đời sống và thu nhập của người dân còn thấp nên nguồn vốn điều chuyển vẫn đóng vai trò chủ yếu trong một vài năm nữa

•Bên cạnh nguồn vốn đó ngân hàng cần đẩy mạnh hơn nữa việc cho vay đối với các thành phần kinh tế có nhu cầu về vốn để phục vụ cho việc sản suất, từ

đó làm gia tăng hiệu quả hoạt động tín dụng Đồng thời phải có những biện pháp hạn chế nợ quá hạn, hạn chế rủi ro tín dụng để tránh tình trạng thiếu hụt vốn trong hoạt động cho vay hay không có khả năng thu hồi nợ Do các ngân hàng cạnh tranh để thu hút giành khách hàng nên chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay giữa các ngân hàng có sự khác nhau

3.2 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NGẮN HẠN.

3.2.1 Tình hình cho vay ngắn hạn của VietinBank Bạc Liêu.

Không chỉ riêng VietinBank Bạc Liêu mà tất cả các Ngân Hàng Thương Mại khác cũng vậy, cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt để tạo ra lợi nhuận Chỉ có lãi suất thu được từ cho vay mới bù đắp nỗi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh, quản lý và các chi phí khác Khi tình hình kinh tế ngày càng phát triển thì doanh số cho vay của VietinBank Bạc Liêu ngày càng tăng nhanh và loại hình cho vay cũng trở nên đa dạng hơn Song, cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn cho vay Điều này xuất phát từ chỗ thiếu an toàn cho các khoản đầu tư dài hạn, trong đó có những tác nhân chủ yếu như tình hình tăng trưởng, lạm phát Sau đây là doanh số cho vay ngắn hạn của VietinBank Bạc Liêu xét theo địa bàn và cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế:

 Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế.

Cho vay ngắn hạn là hoạt động phổ biến của một ngân hàng, nhằm bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường đến vay vốn tại ngân hàng chủ yếu là để thực hiện các nhu cầu thanh toán và dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa

Trang 27

Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch Chênh lệch 2010/2009 2011/2010

Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp VietinBank Bạc Liêu

Qua bảng số liệu, ta thấy ở VietinBank Bạc Liêu, các doanh nghiệp đến vay ngày càng nhiều hơn, cụ thể là doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp ngày càng tăng lên qua các năm Từ 433.022 triệu đồng năm 2009 tăng lên 447.357 triệu đồng vào năm 2010, tương ứng mức tăng là 3% Đến năm 2011 lại tiếp tục tăng lên 12% so với năm 2010 Điều này chứng tỏ các doanh nghiệp ngày càng

mở rộng quy mô nên cần thêm nhiều vốn để trang trải cho hoạt động kinh doanh của mình Tùy theo từng ngành nghề mà các doanh nghiệp có nhu cầu về vốn lưu động nhiều hay ít Nhưng dù cho các nhu cầu đó có cao hay thấp thì doanh

nghiệp vẫn sử dụng vốn lưu động với tư cách là các khoản vay ít nhiều, thường xuyên theo cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Chính vì điều đó mà VietinBank

Bạc Liêu là nơi cung cấp nguốn vốn cần thiết cho các doanh nghiệp hoạt động

Và họ chính là khách hàng sáng giá nhất, đem đến cho ngân hàng nguồn thu nhập không nhỏ ngay trong hiện tại và cả tương lai Khi mà nền kinh tế đang trong

thời kỳ hội nhập thì sẽ càng có nhiều các loại hình công ty, các doanh nghiệp và nhiều tổ chức kinh tế khác nữa đua nhau hình thành Và VietinBank Bạc Liêu lại

là nơi cung ứng vốn, như thế ngân hàng sẽ ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung và nền kinh tế tỉnh Bạc Liêu nói riêng.Ngoài việc cho vay bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp VietinBank

Bạc Liêu còn cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình cũng với mục đích kinh

Trang 28

doanh, nhưng thường là nhỏ lẻ và một số ít là tiêu dùng Năm 2010, doanh số cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình giảm 56.520 triệu đồng so với năm 2009, tương ứng giảm 21% Sang năm 2011, doanh số cho vay các cá nhân, hộ gia đình lại tăng lên vượt bậc, tăng hơn gấp đôi năm 2010, tới 348.519 triệu đồng, tương ứng tăng 164% so với năm 2010 Trong năm 2011 này, tình hình huy động vốn của ngân hàng khả quan hơn doanh số cho vay cũng nhiều hơn Mặt khác giá cả thị trường ngày càng tăng lên.Vì vậy các hộ kinh doanh nhỏ lẻ không đủ vốn để chống chọi với sự biến động giá cả đến chóng mặt thế này Để có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh của mình thì họ cần có sự trợ giúp vốn của ngân hàng Còn các hộ nông dân, các hộ nuôi trồng thủy hải sản cũng vậy, họ cũng cần có nguồn vốn ban đầu để trang trải cho việc mua giống, thuốc trừ sâu, phân bón Mà với giá cả như thế thì họ cũng không còn cách nào khác là phải nhờ vào sự trợ giúp của ngân hàng.

 Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn.

Địa bàn khác nhau thì doanh số cho vay khác nhau Điều đó được thể hiện

rõ nét hơn thông qua bảng số liệu

Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn.

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch Chênh lệch 2010/2009 2011/2010

Trang 29

Cụ thể là doanh số cho vay ngắn hạn đã tăng lên đáng kể qua 3 năm Từ 691.999 triệu đồng năm 2009, doanh số cho vay ở Bạc Liêu đã tăng lên 982.163 triệu đồng vào năm 2010, tức tăng 42% Đến năm 2011 doanh số cho vay ở Bạc Liêu lại tiếp tục tăng lên 654.749 triệu đồng, tương ứng với mức độ tăng là 66%

so với năm 2010 Sở dĩ nhu cầu vay vốn ở địa bàn Bạc Liêu nhiều và ngày càng tăng như vậy là do Bạc Liêu là một thành phố có các doanh nghiệp và công ty với nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng Do đó họ rất cần nguồn vốn kinh doanh để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động của mình Nguồn vốn vay này chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn của VietinBank Bạc Liêu.Qua hình sau chúng ta sẽ có cách nhìn rõ ràng hơn:

Hình 5: Tỷ trọng doanh số cho vay theo địa bàn

Năm 2009 chiếm 68% trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn Đến năm

2010 và năm 2011, con số này đã tăng lên đến 85% Như vậy VietinBank Bạc Liêu cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp, công ty, các tổ chức kinh tế tập trung chủ yếu ở Thành Phố Bạc Liêu Họ là người đem đến cho ngân hàng nhiều lợi nhuận nhất và góp phần thúc đẩy nền kinh tế tỉnh Bạc Liêu ngày càng phát triển.Còn các phòng giao dịch khác thì doanh số cho vay chỉ chiếm 32% năm

2009, 15% năm 2010, và 15% năm 2011 trong tổng doanh số cho vay ngắn hạn Thật ra thì ở các huyện thị, tình hình kinh tế chưa thật sự phát triển, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông, một số ít là buôn bán nhỏ lẻ, nên họ chỉ vay với số lượng ít, phù hợp với nhu cầu vốn của họ, số còn lại thì vay tiêu dùng Vì vậy ở các huyện này doanh số cho vay của ngân hàng không nhiều Năm 2010, doanh

số cho vay giảm 153.486 triệu đồng so với năm 2009 Nhưng năm 2011, doanh

số cho vay là 244.540 triệu đồng, tức tăng 43% so với năm 2010 Điều này chứng

tỏ sự cố gắng rất nhiều của cán bộ tín dụng trong công tác cho vay

Chẳng hạn như ngân hàng cho vay để hỗ trợ nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống và những công trình kiến trúc khác, cũng như để mua máy móc và thiết bị, đầu tư để làm gia tăng năng suất các nguồn của cải xã hội và tạo ra mức sống cao hơn cho các cá nhân và các hộ gia đình

85%

15%

Ngày đăng: 20/11/2015, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Bạc  Liêu - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Bảng 1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Bạc Liêu (Trang 20)
Bảng 2:  Cơ cấu nguồn vốn của VietinBank Bạc Liêu - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn của VietinBank Bạc Liêu (Trang 21)
Bảng 3:  Tình hình nguồn vốn huy động - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Bảng 3 Tình hình nguồn vốn huy động (Trang 22)
Hình 4: Tỷ trọng các nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Hình 4 Tỷ trọng các nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn (Trang 23)
Bảng  4: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế. - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
ng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế (Trang 27)
Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn. - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Bảng 5 Doanh số cho vay ngắn hạn theo địa bàn (Trang 28)
Bảng 6. Thu nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Bảng 6. Thu nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế (Trang 30)
Bảng 7. Tình hình thu nợ ngắn hạn theo địa bàn - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Bảng 7. Tình hình thu nợ ngắn hạn theo địa bàn (Trang 32)
Hình 6: Tỷ trọng doanh số thu nợ của từng địa bàn. - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Hình 6 Tỷ trọng doanh số thu nợ của từng địa bàn (Trang 32)
Bảng 8:  Dư  nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Bảng 8 Dư nợ ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế (Trang 34)
Bảng 9. Dư nợ ngắn hạn theo địa bàn - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Bảng 9. Dư nợ ngắn hạn theo địa bàn (Trang 35)
Bảng 10. Dư nợ ngắn hạn theo ngành - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Bảng 10. Dư nợ ngắn hạn theo ngành (Trang 36)
Bảng 12: Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn theo địa bàn. - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Bảng 12 Tình hình nợ quá hạn ngắn hạn theo địa bàn (Trang 39)
Bảng 13: Tình hình nợ quá hạn theo ngành - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Bảng 13 Tình hình nợ quá hạn theo ngành (Trang 40)
Bảng 14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn. - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Bạc Liêu
Bảng 14 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w