1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á chi nhánh láng hạ

106 445 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong luận văn, tác giả đã đưa ra một số khái niệm, vai trò của việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như các chỉ tiêu đánh giá và

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN BÌNH GIANG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Bình Giang

Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là chính xác và phản ánh đúng thực trạng của đơn vị được nghiên cứu Các thông tin tham khảo sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm

về tính xác thực của luận văn

Những quan điểm được trình bày trong luận văn là quan điểm cá nhân Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin được chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Nguyễn Bình Giang, giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ em từng bước hoàn thành luận văn này Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã cung cấp cho em những kiến thức nền tảng quý báu trong suốt hai năm học qua

Bên cạnh đó, tác giả luận văn xin trân trọng gửi lời cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình trong quá trình thu thập số liệu của các cán bộ phòng tín dụng Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- chi nhánh Láng Hạ

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những đồng nghiệp

đã tận tình giúp đỡ hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Xin gửi lời ơn chân thành nhất đến tất cả mọi người !

Trang 5

TÓM TẮT

Thị trường tín dụng tại Việt Nam nói chung, cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng đã ra đời khá lâu hiện nay nó ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển cho các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa rất cần vốn lưu động ngắn hạn để thực hiện các kế hoạch kinh doanh Các ngân hàng cũng luôn hiểu rằng tiềm năng phát triển của lĩnh vực cho vay ngắn hạn và ngày càng trú trọng phát triển loại hình cho vay này Ngày nay, cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa là nghiệp vụ kinh doanh không thể thiếu của một ngân hàng hiện đại, nhằm thu hút khách hàng cũng như cạnh tranh với các ngân hàng khác

Trong luận văn, tác giả đã đưa ra một số khái niệm, vai trò của việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của công tác cho vay ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại Luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu như phương pháp thu thập dữ liệu, thống kê, phân tích tỉ lệ, so sánh và một số phương pháp khác để tiến hành nghiên cứu công tác nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- chi nhánh Láng Hạ

Để đánh giá một cách khách quan công tác nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- chi nhánh Láng Hạ, luận văn đã tiến hành so sánh chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- chi nhánh Láng Hạ với một số ngân hàng khác dựa trên các chỉ tiêu định lượng: số lượng các doanh nghiệp, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu định tính: sự đa dạng trong các dòng sản phẩm, lãi suất, chính sách,… Qua đó, tác giả nêu ra những kết quả đạt được trong việc nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tương đối cạnh tranh so với các ngân hàng khác… và những mặt hạn chế về chính sách, cách thức thẩm định cho vay

Trang 6

ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa,… cũng như nguyên nhân của những hạn chế trên

Từ việc đánh giá thực trạng, luận văn có đưa ra một số kiến nghị, đề xuất đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á và các cơ quan Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian tới

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Tổng quan về chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 5

1.2.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường 5

1.2.2 Hoạt động thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 10

1.3 Chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 24 1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 24

1.3.2 Một số tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 24

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 30

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 35

2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 35

2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin, dữ liệu 36

2.2.1 Phương pháp thống kê 37

2.2.2 Phương pháp phân tích tỉ lệ 37

2.2.3 Phương pháp so sánh 38

Trang 8

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á- CHI NHÁNH LÁNG HẠ 40

3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ 40

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh 40

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ của các phòng ban 41

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ 44

3.2 Tình hình cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ 55

3.3 Thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và ngân hàng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ 58

3.4 Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ 66

3.5 Đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ 72

3.5.1 Những thành tựu đạt được 74

3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 75

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NÁM Á-CHI NHÁNH LÁNG HẠ 79

4.1 Định hướng phát triển của chi nhánh Láng Hạ 79

4.1.1 Những định hướng chung 79

4.1.2 Định hướng trong công tác phát triển tín dụng và thẩm định tín dụng ngắn hạn 80

4.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ 81

4.2.1 Nghiên cứu rút ngắn thời gian thẩm định cho vay 81

Trang 9

4.2.2 Quản lý và thẩm định chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng đến tính lành mạnh

trong quan hệ tín dụng đối với DNNVV 81

4.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng trong quan hệ với các DNNVV thông qua công tác đào tạo, tái đào tạo và tuyển dụng 82

4.2.4 Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ và đảm bảo thực hiện đúng quy trình trước khi giải ngân 83

4.2.5 Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của DNNVV sau khi giải ngân 85

4.2.6 Tăng cường quản lý rủi ro và thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu để nâng cao chất lượng tín dụng 87

4.3 Kiến nghị 87

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các ban ngành có liên quan 87

4.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 89

4.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 90

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 CIC Trung tâm hỗ trợ tín dụng

5 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

6 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 6

2 Bảng 3.1 Nguồn vốn theo thời hạn huy động từ năm 2011 - 2014 45

3 Bảng 3.2 Phân loại nguồn vốn huy động từ năm 2011 - 2014 47

4 Bảng 3.3 Tình hình dƣ nợ từ năm 2011 - 2014 52

5 Bảng 3.4 Tình hình thu, chi của chi nhánh từ 2012-2014 55

6 Bảng 3.5 Tình hình “Nợ xấu” ngắn hạn DNNVV tại chi nhánh

7 Bảng 3.6 Phân cấp thẩm phán quyết cho vay ngắn hạn DNNVV 60

8 Bảng 3.7 Phân công cán bộ thực hiện công tác thẩm định tín dụng 68

9 Bảng 3.8

Tổng hợp các tiêu chí phản ánh chất lƣợng thẩm định tín dụng ngắn hạn DNNVV tại chi nhánh Láng Hạ

72

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng của Việt Nam đang có sự phát triển vượt bậc Hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) chủ yếu là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, nên có những đặc thù riêng và chứa đựng nhiều rủi ro Trong tất cả hoạt động của Ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng đang là hoạt động hàng đầu mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM Việt Nam Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động của các NHTM đang trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều Bởi vậy, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn và lành mạnh tín dụng đang là một vấn đề bức xúc được đặt ra hiện nay Trước khi quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, các ngân hàng sẽ thực hiện một quy trình nhất định, trong đó có quy trình thẩm định tín dụng Đây là công tác rất quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng sau này của ngân hàng

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ là một chi nhánh thuộc Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, tuy mới thành lập chưa được 8 năm, nhưng trong những năm vừa qua, chi nhánh đã chủ trương mở rộng địa bàn, phát huy tất cả những dịch vụ mà chi nhánh có thể cung cấp, đặc biệt là tín dụng Hiện nay, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn thành phố Hà Nội ngày càng cao, vì vậy, dư nợ của Ngân hàng nhóm đối tượng này ngày càng lớn (đặc biệt là nợ cần chú ý và nợ xấu), do đó vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNNVV đang là vấn đề được quan tâm Để tăng chất lượng tín dụng cho vay ngắn hạn đối với các DNNVV, cũng như tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, đặt biệt là tại Chi nhánh Láng Hạ chưa có một đề tài nào tập trung vào nghiên cứu, thêm vào đó nghiên cứu đề tài này cón ít nên lấp khoảng trống nghiên cứu thì công tác thẩm định tín dụng ngắn hạn cần phải được nâng cao chất lượng Trước những

thực trạng trên đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ” được chọn làm luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng

Trang 14

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

 Mục đích nghiên cứu của luận văn: làm rõ được thực trạng chất lượng thẩm

định đối với DNNVV và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ

 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với DNNVV của Ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng

Hạ trong giai đoạn từ năm 2011 – 2014

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ

3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn tập trung tìm hiểu, phân tích vấn đề để trả lời các câu hỏi nghiên cứu dưới đây:

- Quy trình, phương pháp và các thước đo chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ?

- Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2011-2014 như thế nào?

- Chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn

của ngân hàng thương mại

Trang 15

- Phạm vi nghiên cứu: thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và

vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ

Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011-2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh để thấy được tổng quan tình hình nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ Qua đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng cũng như Nhà nước để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tốt hơn nữa trong thời gian tới

6 Kết cấu của đề tài

Nội dung của luận văn được chia thành bốn chương:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản về nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu luận văn

Chương 3 Thực trạng nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ Chương 4 Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nguồn tài liệu tham khảo trong luận văn của tôi phải kể đến những bài luận văn sau:

- Luận văn Thạc sỹ Nguyễn Đức Tuấn (2012), Đại học kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội - Công tác thẩm định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng công thương Việt Nam- Chi nhánh Đống Đa: hệ thống hóa một số tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Thực trạng công tác thẩm định cho vay hiện nay tại Ngân hàng Đề xuất một số kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định trong Ngân hàng Nhưng các tiêu chí đánh giá còn mang tính chất chung chung, lý thuyết

- Luận văn Thạc sỹ Phạm Trường Giang (2012), Đại học kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội - Chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Chương Dương Luận văn mới chỉ nêu ra được thực trạng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Chương Dương mà chưa đi sâu vào phân tích chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Luận văn Thạc sỹ Đào Duy Hưng (2012), Đại học kinh tế- Đại học quốc gia

Hà Nội - Chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Nam Chi nhánh Giảng Võ Luận văn đã nêu và phân tích được chất lượng thẩm định tín dụng

mà chưa đi vào phân tích chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng

- Luận văn Thạc sỹ Trần Thị Thu Hà (2011), Đại học kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội - Chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng phát triển nông thôn Việt Nam: hệ thống hóa một số tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng cùng

Trang 17

một số kinh nghiệm của một số ngân hàng trong và ngoài nước trong nghiệp vụ thẩm định Đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay hiện nay tại Agribank

Đề xuất một số kiến nghị giải pháp mang tính thực tiễn và tính khả thi cao nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng thẩm định trong Ngân hàng Luận văn này cũng không

đi vào phân tích và làm rõ được chi tiết đối với các doanh nhiệp nhỏ và vừa, thì công tác nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn phải làm gì

Như vậy công trình nghiên cứu trên đã nhìn nhận và đánh giá được tầm quan trọng của công tác thẩm định tín dụng đối với các NHTM Tuy nhiên nhưng nghiên cứu trên còn mang tính tổng quát chưa đi sâu vào vấn đề nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Đặc biệt là từ trước đến

nay, chưa có một đề tài nào nghiên cứu về vấn đề : “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP

Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ” Do đó, tôi đã chọn đề tài này làm luận văn

thạc sỹ của mình

1.2 Tổng quan về chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường

1.2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngày 30 tháng 6 năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số

56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV thay thế Nghị định số

90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ Tại điều 3 của Nghị định đã đưa ra

định nghĩa về DNNVV như sau: “ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể như sau:

Trang 18

Bảng 1.1 Bảng phân loại quy mô doanh nghiệp Quy mô

I Nông, lâm

nghiệp và thủy

sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người

II Công

nghiệp và xây

dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến 300 người III Thương

mại và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến 100 người

(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV)

Kết hợp với bảng phân loại, có thể thấy theo Nghị định, DNNVV được phân chia dựa theo các tiêu chí: Quy mô về vốn, Quy mô về số lao động và Khu vực Trong đó quy mô về nguồn vốn được chú trọng

Nhận xét: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh pháp nhân theo quy định của pháp luật Bao gồm các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô

vồn không quá 100 tỷ đồng và số lao động không quá 300 người

1.2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Đa dạng về loại hình sở hữu

DNNVV tồn tại và phát triển ở mọi loại hình khác nhau như DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN Nhà nước, DN tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã Trong một thời gian dài, các DN thuộc các thành phần khác nhau không được đối xử bình đẳng, bị phân biệt đối xử Điều đó ảnh hưởng đến tâm lý, phong cách kinh doanh của các DN hiện nay, đồng thời cũng tạo ra những điểm xuất phát về tiếp cận nguồn lực không như nhau (trong giao đất, trong vay vốn ngân hàng…)

Tính năng động và linh hoạt cao

Do có quy mô cơ sở vật chất hạ tầng đồ sộ nên khi có một sự thay đổi thị trường các DN có quy mô lớn thường kém linh hoạt và nhanh nhậy đáp ứng nhu cầu

Trang 19

của người tiêu dùng hơn là các DN có quy mô nhỏ Trước những sự thay đổi liên tục của thị trường, các DNNVV có thể chuyển hướng kinh doanh, thay đổi mặt hàng nhanh chóng, đồng thời có thể tăng giảm lao động hay sử dụng lao động thời vụ, đáp ứng nhu cầu của thị trường Hơn nữa khi chuyển địa điểm sản xuất các DNNVV không gặp khó khăn như các DN lớn DNNVV có thể nắm bắt được những yêu cầu nhỏ lẻ mang tính khu vực, địa phương Tất cả những điều này đã làm cho các DNNVV khai thác hết năng lực của mình, đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

Có quy mô vốn và lao động nhỏ

Các DNNVV thường là những DN khởi sự phụ thuộc khu vực kinh tế tư nhân, với nguồn vốn chủ yếu là vốn tự có của chủ doanh nghiệp Hơn nữa, lực lượng lao động ít, chủ yếu sử dụng lao động thời vụ để tiết kiệm chi phí Đặc điểm này đã làm cho các DNNVV gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình Các DNNVV thường thiếu vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và thiếu vốn để mở rộng quy mô sản xuất, do vậy kết quả kinh doanh không cao

Trình độ của người quản lý và người lao động còn hạn chế

Các chủ DN thường là những lao động phổ thông, kỹ thuật viên, kỹ sư… tự đứng ra thành lập và vận hành DN Họ vừa là người quản lý DN, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao Phần lớn những người chủ DN đều hạn chế về trình độ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ… Vì thế nhiều quyết định kinh doanh được đưa ra chỉ dựa vào kinh nghiệm và phán đoán cảm tính

Bên cạnh đó, trình độ tay nghề của người lao động thấp Các chủ DNNVV không đủ khả năng cạnh tranh với các DN lớn trong việc thuê những người lao động có tay nghề cao do hạn chế về khả năng tài chính Người lao động ít được đào tạo, đào tạo lại do kinh phí hạn hẹp hoặc chủ DN không muốn đào tạo người lao động vì vậy trình độ tay nghề và kỹ năng làm việc thấp Ngoài ra, sự không ổn định khi làm việc cho các DNNVV và cơ hội phát triển thấp tại các DN này cũng là nguyên nhân làm cho lao động có trình độ không muốn làm việc cho khu vực này

Trang 20

Khả năng về công nghệ thấp

Do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai, nhiều DNNVV cho dù có những sáng kiến công nghệ nhưng không đủ tài chính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới hoặc các bị các DN lớn mua với giá

rẻ Tuy nhiên, các DNNVV rất linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây chuyền công nghệ thường thấp và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô của mình từ những công nghệ cũ và lạc hậu Chính điều này thể hiện tính linh hoạt trong đổi mới công nghệ tạo nên sự khác biệt

về sản phẩm để DNNVV có thể tồn tại trên thị trường

Sức cạnh tranh thấp

Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém Bên cạnh đó, họ cũng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin

về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu quả Thêm vào đó, quy mô thị trường của các DN này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là rất khó khăn

Khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng

Việc tiếp cận vốn vay của DNNVV với các NHTM thường rất hạn chế Nguyên nhân là do các DNNVV thiếu tài sản đảm bảo, sổ sách chứng từ kế toán không rõ ràng, minh bạch, phương án sản xuất kinh doanh chưa thực sự hiệu quả, quy mô DN nhỏ, chưa có uy tín trên thị trường… chính những điều này đã làm cho ngân hàng tỏ ra e ngại khi cấp tín dụng cho các DNNVV Do đó họ thường sử dụng nguồn vốn vay từ bạn bè, người thân, thậm chí là vay tín dụng đen với lãi suất cao

1.2.1.3 Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Các DNNVV chiếm tỷ trọng cao về số lượng, thu hút nhiều lao động và đóng

góp phần lớn thu nhập quốc dân cho đất nước

Trang 21

Theo số liệu mới nhất của Tổng cục thống kê, cả nước hiện có trên 500.000 DNNVV chiếm tới 98% số lượng DN Các DNNVV không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước mà còn giúp tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm đặc biệt là nguồn lao động chưa qua đào tạo, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội Như vậy, phát triển DNNVV là chủ trương đúng đắn của Đảng, nó được gắn liền với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng theo định hướng kinh tế thị trường nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần vào ổn định tình hình kinh tế xã hội

Khai thác, tận dụng các nguồn lực xã hội

Hiện nay còn rất nhiều tiềm năng trong dân chưa được khai thác như tiềm năng trí tuệ, tay nghề, lao động, vốn, điều kiện thực hiện, bí quyết sản xuất… Do đó việc phát triển DN sản xuất, các ngành nghề ở mỗi địa phương là một hướng quan trọng để khai thác nguồn lực nói trên, thu hút lao động địa phương nhằm phát huy lợi thế của từng vùng nhằm phát triển kinh tế Khu vực DNNVV thu hút được phần lớn nguồn vốn trong dân do tính chất nhỏ lẻ dễ phân tán, đi sâu vào các ngõ ngách bản làng Do dễ khởi sự và nguồn vốn ít nên các DNNVV có vai trò, tác dụng rất lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhỏ lẻ nhàn rỗi trong dân cư để đầu tư sản xuất kinh doanh

Tạo sự năng động, hiệu quả và thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hướng

công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Với ưu thế về tính linh hoạt và lượng vốn yêu cầu tương đối nhỏ, các DNNVV có khả năng chuyển đổi mặt hàng, chuyển hướng sản xuất, đổi mới công nghệ cho phù hợp với môi trường kinh doanh Vì vậy các DNNVV làm cho nền kinh tế thêm năng động hơn, trên thực tế các DNNVV có tốc độ gia tăng lớn hơn rất nhiều các DN lớn Sự gia tăng về số lượng các DNNVV làm tăng tính cạnh tranh trong nền kinh tế

Tóm lại: DNNVV giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tế Đồng

thời việc chú trọng phát triển các DNNVV là một trong những hướng chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Do đó các

Trang 22

NHTM cần có những biện pháp hỗ trợ các DNNVV về vốn nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế

1.2.2 Hoạt động thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

Khái niệm về tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

Quan hệ tín dụng giữa DNNVV với các NHTM có những đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, Về quy mô tín dụng: rất thấp nếu tính bình quân trên một

DNNVV

Thứ hai, về thời hạn tín dụng: chủ yếu là vay ngắn hạn

Thứ ba, về đảm bảo tín dụng: hầu hết các DNNVV phải có tài sản đảm bảo

khi vay vốn tại các NHTM

Thứ tư, về mục đích sử dụng vốn vay: chủ yếu sử dụng bổ sung vốn lưu động Thứ năm, về lãi suất: ít được ưu đãi lãi suất, lãi suất theo sự ấn định của các

NHTM do các DNNVV chưa có sự tín nhiệm cao từ các NHTM

Thứ sáu, về khả năng hoàn trả nợ vay: DNNVV dễ gặp khó khăn trong việc

trả nợ vay khi có sự biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ như lạm phát, khủng hoảng kinh tế, tài chính…

Với đặc điểm của các DNNVV và tín dụng ngân hàng đối với các DNNVV, nên quan hệ tín dụng giữa DNNVV với các NHTM tiềm ẩn các rủi ro sau đây:

- Tình trạng thông tin bất cân xứng làm cho ngân hàng không nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro của DNNVV một cách toàn diện và đầy đủ, do đó các ngân hàng

dễ bị mất vốn khi quyết định cho vay

- Các DNNVV, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ thường kinh doanh dựa vào mối quan hệ quen biết nên ngân hàng khó phát hiện được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi đã giải ngân

Trang 23

- Khả năng tài chính của các DNNVV bị hạn chế, cụ thể là vốn tự có thấp do

đó khi gặp khó khăn thì dễ bị mất tính thanh khoản, dẫn đến việc thu nợ vay của ngân hàng sẽ gặp khó khăn

- Việc sử dụng vốn sai mục đích của các DNNVV cũng làm nảy sinh các rủi

ro mất vốn của ngân hàng Các DNNVV thường sử dụng vốn vay cho mục đích cá nhân và gia đình

- Các DNNVV kinh doanh thường phụ thuộc vào một số khách hàng lớn, khi những khách hàng này gặp khó khăn thì DNNVV cũng sẽ khó khăn theo, từ đó gặp rủi ro cho ngân hàng

- Khả năng quản lý tài chính yếu kém của các DNNVV cũng làm nảy sinh các rủi ro cho ngân hàng trong việc thu nợ đúng hạn

Do đó: Cho vay ngắn hạn (tín dụng ngắn hạn) là hình thức cho vay có thời hạn

hợp đồng dưới 1 năm có thể chia thành các khoảng thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng Cho vay ngắn hạn là loại hình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên như mua nguyên vật liệu, trả lương công nhân, dự trữ hàng hóa

Cho vay ngắn hạn là một hình thức sử dụng vốn phổ biến nhất của NHTM Các khoản cho vay này thường ít rủi ro hơn về khả năng thanh toán cũng như rủi ro về lãi suất hơn so với trung và dài hạn CVNH cũng mang những đặc điểm chung của loại hình cho vay là tính hoàn trả, tính thời hạn và dựa trên cơ sở lòng tin thì ngoài

ra CVNH còn có một số đặc điểm riêng sau:

Thứ nhất: CVNH có thời gian thu hồi vốn nhanh; do các khoản cho vay ngắn hạn thường dưới 1 năm nên nó thường ít rủi ro hơn so với cho vay trung và dài hạn Như vậy mức lãi suất CVNH cũng thấp hơn so với cho vay trung và dài hạn

Thứ hai: Đây là hình thức cho vay phổ biến và truyền thống của NHTM; Ngân hàng hoạt động trên cơ sở nhận tiền gửi và đi vay để cho vay Trong khi các khoản nhận tiền gửi và đi vay chủ yếu là ngắn hạn nên vì mục tiêu an toàn và sinh lợi các Ngân hàng cũng chủ yếu cho vay ngắn hạn Ngày nay tuy hoạt động cho vay đã có nhiều bước phát triển nhưng CVNH vẫn chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng

Trang 24

Thứ ba, Các hình thức CVNH phong phú: ngày nay nhu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng và đòi hỏi của họ ngày càng cao Do vậy các Ngân hàng phải không ngừng nghiên cứu để cải tiến sản phẩm của mình có như vậy mới tồn tại trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay đồng thời cũng nhằm phân tán rủi ro Các hình thức CVNH hiện nay gồm cho vay thấu chi, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức

Thứ tư, Vốn vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên cũng như nhu cầu vốn thời vụ cho doanh nghiệp; CVNH chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng do sự lệch pha trong quá trình lưu chuyển tiền tệ Khách hàng thường vay khi bắt đầu vào mùa vụ và sẽ thanh toán cho Ngân hàng khi cuối mùa vụ Như vậy thời hạn cho vay chỉ là trong một chu kỳ sản xuất

Sự khách biệt giữa cho vay ngắn hạn với cho vay trung và dài hạn là cho vay ngắn hạn có thời hạn hợp đồng dưới 1 năm, còn đối với cho vay trung hạn là hợp đồng cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm và cho vay dài hạn là hợp đồng cho vay từ 5 năm trở lên Mục đích cho vay ngắn hạn thông thường là bổ sung vốn lưu động mua nguyên vật liệu, hàng hóa dự trữ, hàng hóa thương mại, trả lương còn đối với hình thức cho vay trung và dài hạn thông thường mục đích cho vay là đầu tư tài sản cố định, đầu tư dự án, đầu tư nhà máy sản xuất và thông thường lãi suất cho vay ngắn hạn cũng thấp hơn lãi suất cho vay trung và dài hạn do nguồn huy động ngắn hạn thấp hơn

Các hình thức tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

Trong tất cả các hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại đều

có thể áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Vì vậy, hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa là các khoản cho vay có thời hạn đến

12 tháng Doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn các ngân hàng để đáp ứng các nhu cầu

về vốn cho sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, các doanh nghiệp không được vay để đáp ứng các nhu cầu vốn như mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên các tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi, hay thanh toán các

Trang 25

chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm hoặc đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn

và phương pháp cho vay của tổ chức tín dụng, các hình thức cụ thể của cho vay ngắn hạn bao gồm:

- Cho vay nhằm bổ sung vào nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

- Chiết khấu chứng từ có giá thời hạn còn lại dưới 1 năm

- Cho vay từng lần (cho vay theo món)

- Cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

- Tài trợ xuất, nhập khẩu

1.2.2.2 Thẩm định tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Khái niệm về thẩm định tín dụng ngắn hạn

Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc kế hoạch kinh doanh mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng Thẩm định tính dụng phân tích và nêu rõ được tính chất khả thi thực sự của phương án, dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của Ngân hàng Khi lập phương án, dự án để đạt được mục đích vay vốn mà khách hàng có thể cung cấp những thông tin không đúng, không

đủ và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của phương án, dự án

Như vậy, thẩm định tín dụng phải tuân theo một quy trình nhất định, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có sự hội tụ các kiến thức sâu rộng như: Kiến thức về kế toán, quản trị, kiến thức về kinh tế, xã hội, các kiến thức về ngành nghề có liên quan, các thông tin thị trường, các thông tin về tài sản, công nghệ kỹ thuật và máy móc, có khả năng nắm bắt được tâm lý của khách hàng để phán đoán… Sau cùng để thẩm định có kết quả tốt, cán bộ thẩm định cần đạt ra các câu hỏi và tự trả lời như: Khách hàng có nhu cầu và mong muốn vay vốn, hoàn trả vốn thực sự hay không? Hoặc khách hàng liệu có đủ khả năng trả nợ hay không? hay khách hàng có ý định thực hiện nghĩa vụ vay và trả nợ trong suốt thời gian vay hay không, hay là có ý

Trang 26

định đảo nợ… Những câu hỏi và tự trả lời này của cán bộ thẩm định có vai trò rất lớn trong việc đưa ra quyết định có nên tài trợ tín dụng cho khách hàng hay không

Mục đích của việc thẩm định tín dụng ngắn hạn

Hoạt động của các NHTM là một hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ,

do đó nó có tính chất đặc thù riêng, và luôn tồn tại nhiều rủi ro so với các hoạt động kinh doanh khác Trong xu thế hoạt động của các ngân hàng hiện đại trên thế giới thì doanh thu chủ yếu của các ngân hàng này là thu từ lĩnh vực dịch vụ, còn việc thu từ tín dụng có mức độ thấp hơn Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, nguồn thu của các NHTM vẫn chủ yếu là thu từ tín dụng nói chung (gồm tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn), đây là nguồn thu có ý nghĩa quan trọng và quyết định tới sự sinh tồn của các NHTM Việt Nam Với tầm quan trọng của tín dụng, kết hợp với nhiệm vụ bảo tồn, luân chuyển vốn cho vay lại càng có ý nghĩa và cần phải thực hiện tốt hơn Hiện nay, ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều loại luật, văn bản nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, bảo toàn vốn, thêm vào đó có nhiều sách, kinh nghiệm của các ngân hàng đi trước… Song trên thực tế, rủi ro tín dụng vẫn xẩy ra và các sai lầm vẫn lặp lại Điều này trở thành vấn đề nan dải đối với các NHTM Việc xảy ra rủi ro tín dụng nói chung và rủi ro tín dụng ngắn hạn nói riêng có rất nhiều nguyên nhân, có thể là do yếu tố chủ quan, cũng có thể là do yếu tố khách quan, nhưng theo thống kê xuất phát

từ yếu tố chủ quan vẫn là lớn hơn, trong đó phần nhiều là do sai sót của việc thẩm định và quyết định cho vay Có nhiều trường hợp khi sau khi thẩm định xong, quyết định xong mới biết là không đúng… Vì vậy, không thể chủ quan mà phải nhận thức

rõ tính phức tạp của hoạt động tín dụng, nên mỗi khi đưa ra quyết định cho vay (đặc biệt là cho vay ngắn hạn) phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng, không thể xem xét một cách hời hợt và dễ dàng phê duyệt Cần phải có sự so sánh, đối chiếu với pháp luật, quy trình thẩm định và quy định của ngân hàng trước khi quyết định cấp tín dụng Đây là vấn đề cốt lõi để đảm bảo hiệu quả đồng vốn cho vay Hiện nay, xuất hiện nhiều công

ty “ma”, hiện tượng làm ăn kém hiệu quả, lừa đảo nhằm đoạt vốn của ngân hàng là rất phổ biến Do đó, mục đích của thẩm định tín dụng nói chung và thẩm định tín

Trang 27

dụng ngắn hạn nói riêng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ cho vay, cụ thể như:

- Giúp ngân hàng đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc

dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn

- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng khi chấp nhận cho vay

Mặt khác, việc thẩm định tín dụng còn giúp cho việc xây dựng một chính sách khách hàng đúng đắn và hợp lý hơn, giúp ngân hàng và khách hàng nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động kinh doanh

Phương pháp và nội dung thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Lựa chọn phương pháp thẩm định tín dụng ngắn hạn là việc làm đầu tiên trong công tác thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng Nếu ngân hàng lựa chọn phương pháp thẩm định không hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của ngân hàng, thì sẽ làm giảm kết quả và chất lượng của công tác thẩm định tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Ngược lại, nếu một phương pháp thẩm định phù hợp và hợp lý sẽ làm tăng kết quả và hiệu quả của công tác thẩm định tín dụng ngắn hạn Hiện nay, các NHTM khi thực hiện thẩm định tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn nói riêng đều áp dụng nhiều phương pháp thẩm định như: Phương pháp định tính và phương pháp định lượng

Phương pháp định tính là phương pháp mà kết quả được xác định trên cảm nhận định tính của cán bộ thẩm định

Phương pháp định lượng là phương pháp đánh giá qua hệ thống chỉ số tài chính, hay phân tích độ nhạy

Sau khi khách hàng đến ngân hàng lập hồ sơ vay vốn và gửi lại ngân hàng, ngân hàng sẽ tiếp nhận và tiến hành giao cho các bộ phận có liên quan để tiến hành thẩm định trước khi quyết định có cấp tín dụng cho khác hàng hay không Nội dung của công tác thẩm định trước khi tài trợ cấp tín dụng của ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thường được tập trung vào các nội dung sau:

Trang 28

tố rất quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng khi vay vốn và cũng là yếu tố rất quan trọng để thực hiện tốt các yêu cầu của nguyên tắc bảo đảm

an toàn tín dụng Do đó, những khách hàng không có hoặc không có đủ năng lực pháp lý thì sẽ không được ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và cho vay Để đánh giá về năng lực pháp lý của khách hàng vay thì yêu cầu đặt ra đối với bên cho vay là phải có những kiến thức và am hiểu nhất định về pháp luật

Năng lực pháp lý của các DNNVV được thể hiện ở tư cách pháp lý của chính

họ Việc ngân hàng thẩm định tư cách pháp lý của các DNNVV chủ yếu dựa vào các tài liệu sau: Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, mã số thuế, trụ sở của doanh nghiệp, giấy đăng ký mẫu dấu, tên và giấy tờ liên quan đến người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp… Theo luật doanh nghiệp năm 2005 và được điều chỉnh năm 2006 và có hiệu lực ngày 1/7/2006 thì các doanh nghiệp trừ doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh Còn các doanh nghiệp tư nhân thì có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo Luật dân sự năm 2005 có hiệu lực từ ngày 1/6/2006 Việc thẩm định về mặt pháp lý phải thoả mãn được một số điểm sau:

Trang 29

- Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp có phù hợp với giấy phép kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký hay không

- Vốn pháp định của doanh nghiệp từ nguồn nào mà có, vốn đó có đủ bằng tổng số vốn cần thiết để thành lập kinh doanh ngành đó không

- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp là bao lâu

- Ngoài ra cần xem tính chân thực và mức độ tin cậy của bộ hồ sơ và các giấy tờ khác mà khách hàng lập trước khi đề nghị vay vốn…

Việc thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng là công việc đầu tiên của công tác thẩm định, công việc này không khó, vì tất cả các điều cần thẩm định ở hết trong các giấy tờ, hồ sơ mà khách hàng cung cấp Tuy nhiên, nếu các ngân hàng không cẩn thận và chủ quan trong công tác thẩm định này sẽ gây ra nhiều rủi ro đối với ngân hàng trong quá trình thu hồi nợ, đặc biệt là trong trường hợp khách hàng không hoàn trở nợ, khi đó ngân hàng cần sự can thiệp của pháp luật

(2) Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay

Mục đích sử dụng vốn là phương hướng sản xuất, kinh doanh không trái với các quy định của pháp luật mà doanh nghiệp trình lên ngân hàng xin cấp vốn, khi ngân hàng chấp nhận cấp vốn thì doanh nghiệp được sử dụng nhằm đạt được mục đích đó Trước khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng luôn mong muốn là cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng đúng mục đích, do đó ngân hàng thường thẩm định rất kỹ về mục đích sử dụng vốn của khách hàng Vì, khi khách hàng được ngân hàng tài trợ vốn, khách hàng sử dụng sai mục đích sẽ dẫn đến toàn

bộ những nhận định, phân tích đánh giá… của ngân hàng về mục đích vay vốn của khách hàng đều không có ý nghĩa, mặt khác khi khách hàng sử dụng vốn không đúng với mục đích, điều đó sẽ làm tăng tính rủi ro trong việc trả nợ của khách hàng

Vì vậy, ngoài việc thẩm định mục đích vay vốn của khách hàng khi đề nghị vay vốn, mà ngay cả sau khi ngân hàng giải ngân cho khách hàng các ngân hàng vẫn phải theo dõi, kiểm tra xem khách hàng có sử dụng đúng mục đích mà khách hàng

đã cam kết hay không Một đề nghị vay mà mục đích sử dụng không được ngân

Trang 30

hàng chấp nhận thì dù khách hàng có tài sản bảo đảm, có khả năng trả nợ lớn, thì ngân hàng cũng không chấp nhận cấp tín dụng

Mục đích sử dụng tiền vay của khách hàng thường được thể hiện rõ trong đơn xin vay vốn, trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, trước khi tiến hành cấp tín dụng, các ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định xem mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng có hợp pháp hay không, có phù hợp với giấy phép đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng

ký hay không? Thông thường các doanh nghiệp thường có nhiều phương án sản xuất kinh doanh, tuy nhiên chỉ có những phương án kinh doanh phù hợp với chức năng và phù hợp với giấy phép đăng ký của doanh nghiệp thì mới được ngân hàng xem xét cấp tín dụng, còn các phương án kinh doanh ngoại lệ khác của doanh nghiệp thường bị ngân hàng từ chối cấp tín dụng

(3) Thẩm định kế hoạch và phương án sản xuất kinh doanh

Hàng năm, các DNNVV thường xây dựng các phương án sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp của mình, khi thiếu vốn, các doanh nghiệp thường tìm đến ngân hàng để xin cấp vốn, thường các doanh nghiệp sẽ nộp kèm theo phương án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cho ngân hàng xem xét để có cấp tín dụng hay không Trong phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải chỉ rõ: Tình hình nhu cầu của thị trường; Dự báo doanh thu; Ước lượng chi phí; Ước lượng lợi nhuận gộp, Ước lượng lợi nhuận thuần; Đánh giá khả năng hoàn trả gốc và lãi Thông thường các phương án sản xuất, kinh doanh hiệu quả và phù hợp với giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, phương án sản xuất kinh doanh phải có độ tin cậy, thì sẽ được ngân hàng chấp nhận cấp vốn, còn các phương án kém khả thi, độ tin cậy nhỏ sẽ bị ngân hàng từ chối

Thẩm định tính khả thi (Một phương án được khả thi khi phương án đó có mức độ rủi ro thấp; các thông tin hoàn toàn minh bạch và có thể kiểm chứng được; các lượng về chi phí, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần phải đều dương…) của phương

án sản xuất kinh doanh được nhân viên tín dụng thực hiện khi xem xét quyết định cho khách hàng vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh

Trang 31

doanh Kết quả của thẩm định phương án sản xuất kinh doanh là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, qua đó, kết luận được khả năng thu hồi vốn

khi cho vay để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh đó

(4) Thẩm định về khả năng tài chính

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để xem xét kho khách hàng vay Điều kiện này đặt ra vừa tốt cho cả khách hàng và ngân hàng

Đối với doanh nghiệp, khi có tình hình tài chính tốt sẽ có thuận lợi trong việc thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng, vì nó thể hiện giá trị thực và kết quả hoạt động kinh doanh tốt của doanh nghiệp Mặt khác, khi tài chính của doanh nghiệp vững mạnh sẽ góp phần vào việc đảm bảo cho các khoản vay trong trường hợp doanh nghiệp không hoàn trở nợ được cho ngân hàng Do đó, các ngân hàng thường xuyên quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khi vay tiền Tình hình tài chính của các doanh nghiệp thường được thể hiện qua các tài liệu như: Bảng cân đối

kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính Các tài liệu này thể hiện rất rõ tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Thông thường khi thẩm định tài chính của doanh nghiệp, các ngân hàng thường tập trung tính một số chỉ tiêu đo lường sau:

* Khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Trong đó, vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vàng, đá quý, các chứng từ có giá khác Còn các khoản nợ ngắn hạn là các khoản nợ ngắn hạn, trung và dài hạn đến hạn trả, nợ ngân sách nhà nước, các khoản nợ ngắn hạn khác nếu có

Khả năng thanh toán tức

thời của DN

Vốn bằng tiền Các khoản nợ ngắn hạn

=

Trang 32

+ Nếu tiêu chí này <=1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất thấp, doanh nghiệp không có đủ tiền để thanh toán ngay lập tức khoản nợ khi đến hạn

+ Nếu tiêu chí này >=1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp có đủ tiền để thanh toán ngay lập tức khoản nợ khi đến hạn

* Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

+ Nếu tiêu chí này <=1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất thấp, doanh nghiệp không có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán khoản nợ khi đến hạn

+ Nếu tiêu chí này >=1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất cao, doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán tức khoản nợ khi đến hạn

* Tỷ suất tự tài trợ:

Khi phân tích tiêu chí tỷ suất tự tài trợ này nhằm xác định khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp đến đâu Nếu tiêu chí này càng cao, thì mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng tốt, theo chuẩn mực thì tỷ lệ này ít nhất là 8%

* Năng lực đi vay của doanh nghiệp

+ Nếu tiêu chí này lớn hơn 0,5% thì có nghĩa là doanh nghiệp còn tiếp tục có khả năng đi vay

+ Nếu tiêu chí này nhỏ hơn 0,5% có nghĩa là ngân hàng cần thận trọng cân nhắc trước khi cho vay, không thì doanh nghiệp có nghi cơ mất khả năng trả nợ

Tỷ suất tự tài trợ

Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn

Năng lực đi vay của

doanh nghiệp

Tổng vốn của DN Tổng dư nợ vay của DN

=

Khả năng thanh toán

ngắn hạn của DN

Tài sản ngắn hạn Các khoản nợ ngắn hạn

=

Trang 33

* Tỷ số lãi gộp

Tỷ số này càng cao càng tốt

- Tỷ số lãi sau thuế

Tương tự như tỷ số trên, tỷ số này càng cao thì càng tốt

Do vậy, muốn thẩm định tốt được tình hình tài chính của doanh nghiệp, cán

bộ thẩm định cần phải nắm chắc được nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp, có như vậy thì mới đánh giá tốt được tình hình tài chính hiện tại và

có thể dự đoán được xu hướng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

(5) Thẩm định các phương pháp đảm bảo tín dụng

Mặc dù đã thẩm định tất cả các yếu tố ở trên nhằm hạn chế tới mức tối đa rủi

ro có thể xẩy ra khi ngân hàng chấp nhận cấp tín dụng cho doanh nghiệp Tuy nhiên, để đảm bảo thêm cho khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho doanh nghiệp, hay ngân hàng muốn thiết lập cơ sở pháp lý cho nguồn thu thứ hai khi mà nguồn thu ban đầu dự kiến (khách hàng sẽ trả nợ) không thực hiện được, đồng thời thúc đẩy khách hàng vay có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay Mặt khác, khi ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh thì đảm bảo tiền vay là điều cần thiết Trong hoạt động kinh doanh tín dụng vai trò của đảm bảo tiền vay sẽ chẳng bao giờ mất đi cho nên dù bất kỳ ở đâu, trong điều kiện nào ngân hàng cũng nắm lấy đảm bảo nhằm tránh sự đổ bể có thể xảy ra đối với khách hàng vay vốn

Khi cán bộ thẩm định các phương án bảo đảm tín dụng cần phải trả trả lời được một số câu hỏi sau:

- Tài sản bảo đảm có thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng và được thể hiện trên các giấy tờ sở hữu do cơ quan có thẩm quyền cấp không?

Tỷ số lãi sau thuế

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Trang 34

- Giá trị của tài sản bảo đảm có hoàn toàn xác định và có giá trị ổn định hợp

lý trong nhiều năm để dự phòng mất giá không?

- Tài sản dùng để bảo đảm có dễ dàng chuyển nhượng, không bị ép giá? Mặt khác, tài sản bảo đảm có thị trường để ngân hàng phát mại khi cần sẽ giúp cho ngân hàng thu hồi vốn nhanh không?…

Việc bảo đảm tín dụng về mặt hình thức là sự cam kết của khách hàng vay vốn đối với ngân hàng về việc thế chấp, cầm cố, bảo lãnh được thể hiện bằng văn bản Do vậy, ngân hàng cần phải thẩm định cam kết đó có đáng tin cậy không, bên cạnh đó ngân hàng cần phải giữ lấy các giấy tờ sử hữu tài sản và quản lý chặt chẽ để phòng mọi bất chắc có thể xảy đến

Tuy nhiên, không phải khách hàng nào khi được ngân hàng cấp tín dụng đều cũng phải có tài sản bảo đảm, có những doanh nghiệp đã gây dựng được uy tín, niềm tin đối với ngân hàng, thì các ngân hàng cho vay sẽ không chú trọng đến việc phải có tài sản bảo đảm Tuy nhiên, dù ngân hàng có thẩm định kỹ càng các yếu tố ở trên, có tài sản bảo đảm cũng không có nghĩa là khoản tài trợ của ngân hàng cho khách hàng

là hết rủi ro, vì nó còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: Cơ chế, chính sách, môi trường kinh tế, chính trị, xã hội…

Trang 35

Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định tín dụng ngắn hạn

- Bước 1 (1): Xem xét hồ sơ vay ngắn hạn của khách hàng

- Bước 2 (2): Thu thập thông tin cần thiết bổ sung

- Bước 3 (3): Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin có được

- Bước 4 (4): Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng ngắn hạn

- Bước 5 (5): Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ

Tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng ngân hàng của ngân hàng thương mại

Việc tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng có vai trò quan trọng đối và ảnh hưởng lớn đến kết quả cũng như chất lượng thẩm định Nếu như phương pháp và nội dung thẩm định được chọn lựa là tốt và quy trình thẩm định được thực hiện một cách đúng đắn, đầy đủ, nhưng cách thức tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng không hợp lý thì vẫn gây ảnh hưởng lớn đến kết quả và chất lượng thẩm định Vì

Xem xét hồ sơ vay của khách hàng

Thu thập thông tin bổ sung cần thiết

(3)

(1)

(2)

(5)

Trang 36

vậy trong công tác tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng ngân hàng của các ngân hàng thương mại cần đảm bảo được các nội dung sau:

- Cần phải phân định rõ quyền lợi và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân thực hiện thẩm định tín dụng ngắn hạn

- Phân quyền cho từng cấp thẩm định tín dụng ngắn hạn

- Lập báo cáo chi tiết về kết quả thẩm định tín dụng ngắn hạn

- Không có sự chồng chéo chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận, cán bộ thẩm định…

1.3 Chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

Qua nghiên cứu, tác giả đưa ra quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn là: Chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn thể hiện mức độ tin cậy và phù hợp trong việc lựa chọn, áp dụng các phương pháp, quy trình, nội dung và tổ chức thực hiện thẩm định, nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng ngắn hạn một cách chính xác của ngân hàng với thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất, vừa thoả mãn nhu cầu tín dụng ngắn hạn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vừa tối đa hoá lợi ích của ngân hàng

Chất lượng thẩm định còn là sự phù hợp giữa kết quả tính toán và kết quả

thực tế khi thực hiện dự án và phương án sản xuất kinh doanh Như vậy, các yếu tố này

sẽ tạo nên một kết quả thẩm định có tính khoa học và thực tiễn dù người thẩm định đứng ở góc độ nào nghiên cứu, thì cũng có kết luận tương tự nhau

1.3.2 Một số tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với DNNVV đạt chất lượng cao, thì tất

cả các khâu từ xây dựng quy trình thẩm định, tổ chức quản lý, cung cấp trang thiết

bị, thu thập các thông tin, thực hiện các nội dung thẩm định, theo dõi các kết quả thẩm định và báo cáo thẩm định phải được tiến hành một cách nghiêm túc và có chất lượng

Trang 37

Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn thường mang yếu tố định tính và phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan của người đánh giá Do

đó, để có căn cứ đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn nên xây dựng

một hệ thống các “tiêu chí” và lượng hoá nó để đánh giá

Trong luận văn này, tác giả xây dựng hệ thống các tiêu chí chủ yếu nhằm đánh giá chất lượng thẩm định của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - chi nhánh Láng Hạ với các DNNVV

 Nhóm tiêu chí liên quan đến việc xây dựng, tuân thủ quy trình, phương pháp

và sự phù hợp trong tổ chức, quản lý hoạt động thẩm định TDNH

Nhóm tiêu chí này bao gồm:

1 Ngân hàng có hay không có phương pháp thẩm định tín dụng ngắn hạn:

Phương án đánh giá: a Có b Không

2 Ngân hàng có hay không có quy trình thẩm định tín dụng ngắn hạn:

Phương án đánh giá: a Có b Không

3 Sự tuân thủ của cán bộ thẩm định đối với quy trình và các nội dung thẩm định của ngân hàng

Phương án đánh giá: a Tuân thủ toàn bộ

b Chỉ tuân thủ một số nội dung quan trọng

c Không tuân thủ, tự ý làm

4 Sự chồng chéo trong chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận, cán bộ thẩm định trong ngân hàng

Phương án đánh giá:

a Không có sự chồng chéo b Có sự chồng chéo

5 Sự quy định cụ thể, rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ thẩm định

Phương án đánh giá: a Có quy định cụ thể và rõ ràng

b Có quy định nhưng không cụ thể và rõ ràng

c Không có quy định

Trang 38

 Nhóm tiêu chí về thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định

9 Sự đầy đủ và tin cậy của thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tín dụng cho vay ngắn hạn

Phương án đánh giá:

a Thông tin đáng tin cậy, có đủ căn cứ để kiểm chứng

b Phần lớn thông tin đáng tin cậy, nhưng còn một số thông tin không kiểm tra được

Trang 39

c Phần lớn các thông tin chưa được kiểm chứng

10 Số lượng các nguồn cung cấp thông tin để phục vụ cho thẩm định

Phương pháp đánh giá:

a Ngoài thông tin mà doanh nghiệp cung cấp, còn có các nguồn thông tin khác để kiểm chứng

b Có một phần thông tin có một nguồn cung cấp để thẩm định

c Chỉ có một nguồn duy nhất cung cấp thông tin là doanh nghiệp

 Nhóm tiêu chí liên quan đến việc thực hiện các nội dung thẩm định

Nhóm tiêu chí này gồm:

11 Ngân hàng có hay không thẩm định tư cách pháp lý của DNNVV

Phương pháp đánh giá: a Có b Không

12 Mục đích sử dụng vốn vay của DNNVV có hợp pháp hay không

Phương pháp đánh giá: a Hợp pháp

b Chưa hoàn toàn hợp pháp c Không hợp pháp

13 Thẩm định khả năng tài chính doanh nghiệp:

Phương pháp đánh giá: a Khoa học b Chưa khoa học

- Khoa học là việc các ngân hàng áp dụng một hệ thống các chỉ tiêu tài chính nhằm phân tích, đánh giá khả năng tài chính của DNNVV

- Chưa khoa học là việc các ngân hàng chưa áp dụng một hệ thống các chỉ tiêu tài chính nhằm phân tích, đánh giá khả năng tài chính của DNNVV

14 Tính khả thi trong thẩm định phương án huy động vốn

Phương pháp đánh giá: a Khả thi trên thực tế b Chưa hoàn toàn khả thi

15 Sự đầy đủ, thuyết phục trong các ước lượng về các yếu tố đầu vào, đầu

ra để xác định hiệu quả kinh doanh của phương án

Phương pháp đánh giá: a Đầy đủ và thuyết phục

b Có mức độ rủi ro cao c Không thuyết phục

16 Mức độ đánh giá được các rủi ro có thể xảy ra

Phương án đánh giá: a Đầy đủ và thuyết phục b Một số rủi ro chủ yếu

c Chỉ đánh giá hình thức d Không đánh giá

Trang 40

Phương án đánh giá: a Từ 76% - 100% b Từ 51% - 75%

c Từ 26% - 50% c Từ 0% - 25%

 Nhóm tiêu chí phản ánh sự phù hợp của kết quả thẩm định với thực hiện phương án sản xuất kinh doanh

Nhóm tiêu chí này bao gồm những tiêu chí sau:

Tỷ lệ này phản ánh tỷ trọng phần dư nợ tiềm ẩn, có khả năng xảy ra rủi ro với ngân hàng Nợ cần chú ý được phân chia ở nhóm 2 theo Quyết định 493/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc NHNN; Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN

sử đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493; thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 áp dụng lùi lại ngày 1/6/2014 và thông tư 09/2014/TT-NHNN sửa đổi thông tư 02/2013/TT-NHNN bắt đầu có hiệu lực từ 20/03/2014

Ngày đăng: 16/11/2015, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Sơ đồ 1.1  Quy trình thẩm định tín dụng ngắn hạn  23 - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á   chi nhánh láng hạ
1 Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định tín dụng ngắn hạn 23 (Trang 12)
Bảng 1.1. Bảng phân loại quy mô doanh nghiệp  Quy mô - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á   chi nhánh láng hạ
Bảng 1.1. Bảng phân loại quy mô doanh nghiệp Quy mô (Trang 18)
Sơ đồ 1.1. Quy trình thẩm định tín dụng ngắn hạn - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á   chi nhánh láng hạ
Sơ đồ 1.1. Quy trình thẩm định tín dụng ngắn hạn (Trang 35)
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á   chi nhánh láng hạ
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Láng Hạ (Trang 55)
Bảng 3.2 Phân loại nguồn vốn huy động từ năm 2011 - 2014 - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á   chi nhánh láng hạ
Bảng 3.2 Phân loại nguồn vốn huy động từ năm 2011 - 2014 (Trang 59)
Bảng 3.3. Tình hình dƣ nợ từ năm 2011 - 2014 - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á   chi nhánh láng hạ
Bảng 3.3. Tình hình dƣ nợ từ năm 2011 - 2014 (Trang 64)
Bảng 3.4. Tình hình thu, chi của chi nhánh Láng Hạ từ 2012 - 2014 - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á   chi nhánh láng hạ
Bảng 3.4. Tình hình thu, chi của chi nhánh Láng Hạ từ 2012 - 2014 (Trang 67)
Bảng 3.5 Tình hình “Nợ xấu” ngắn hạn DNNVV tại chi nhánh Láng Hạ - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á   chi nhánh láng hạ
Bảng 3.5 Tình hình “Nợ xấu” ngắn hạn DNNVV tại chi nhánh Láng Hạ (Trang 68)
Sơ đồ 3.2. Quy trình thẩm định tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á . - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á   chi nhánh láng hạ
Sơ đồ 3.2. Quy trình thẩm định tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (Trang 70)
Bảng 3.6. Phân cấp thẩm phán quyết cho vay ngắn hạn DNNVV - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á   chi nhánh láng hạ
Bảng 3.6. Phân cấp thẩm phán quyết cho vay ngắn hạn DNNVV (Trang 72)
Bảng 3.7. Phân công cán bộ thực hiện công tác thẩm định tín dụng - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á   chi nhánh láng hạ
Bảng 3.7. Phân công cán bộ thực hiện công tác thẩm định tín dụng (Trang 80)
Bảng 3.8: Tổng hợp các tiêu chí phản ánh chất lƣợng thẩm định - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đông nam á   chi nhánh láng hạ
Bảng 3.8 Tổng hợp các tiêu chí phản ánh chất lƣợng thẩm định (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm