1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 22 (Tg. Nguyễn Đình Đức)

3 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 71,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết cách lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm 2.. -GV: Từ phương trình chữ bài tập số 3, yêu cầu HS viết phương trình hoá học bằng cách thay CTHH của các chất

Trang 1

Tiết 22,Tuần 12 Ngày soạn:

6/11/2010

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Biết được phương trình dùng để biểu diển phản ứng hoa học

Biết cách lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập công thưc hoá học và viết PTHH

3.Thái độ: Yêu thích môn học và có tinh thàn tưong tác nhóm

II.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

Biết cách lập phương trình hoá học

III CHUẨN BỊ:

1.GV: Hình 2.5/ 48 SGK Bảng phụ ghi một số sơ đồ phản ứng

2 HS: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp (1’):

2 Bài cũ(6’):

HS1: Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng và biểu thức của định luật

HS2: Sữa bài tập 3/ 54 SGK

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Làm cách nào để biểu diễn một phản ứng hoá học? Cách biểu diễn ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu

b Các hoạt động chính:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Tìm hiểu về phương trình hoá học(10’).

-GV: Từ phương trình

chữ bài tập số 3, yêu cầu

HS viết phương trình hoá

học bằng cách thay

CTHH của các chất

-GV: Yêu cầu HS so sánh

số nguyên tử của mỗi

nguyên tố ở hai vế trong

PT trên

-GV: Hướng dẫn HS

cách để cân bằng số

nguyên tử của mỗi

nguyên tố

-GV: Yêu cầu HS so sánh

-HS: Viết PTHH theo hướng dẫn của GV:

Mg + O2 → MgO

-HS: Dựa vào PTHH để so sánh

-HS: Thực hiện cân bằng theo hướng dẫn của GV:

Mg + O2 → 2MgO

-HS: Oxi bằng nhau

Mg không bằng nhau

-HS: Thực hiện:

I Lập phương trình hoá học

1 Phương trình hoá học

-Ví dụ 1 : 2Mg + O2 " 2MgO

Ví dụ 2:

Hidro + Oxi " nước 2H2 + O2 "2 H2O

Trang 2

-GV: Hường dẫn HS cân

bằng Mg

-GV: Số nguyên tử của

mỗi nguyên tố đã bằng

nhau →Phương trình đã

lập đúng

-GV: Phân biệt các số

trong phương trình hoá

học

-GV: Treo hình 2.5 SGK

và yêu cầu HS viết

phương trình phản ứng

giữa H và O theo các

bước hướng dẫn của GV

2Mg + O2 → 2MgO

-HS: Nghe giảng và ghi nhớ

-HS: Viết PTHH Hidro + Oxi → nước

2H2 + O2 → 2 H2O

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước lập phương trình hoá học(10’).

-GV: Qua 2 ví dụ trên các

nhóm hãy thảo luận và

cho biết các bước lập

phương trình hoá học ?

-GV: Đưa bài tập: biết

photpho khi bi đốt cháy

trong oxi thu được hợp

chất diphotpho pentaoxit

Hãy lập phương trình

hoá học của phản ứng

-HS: Các bước lập phương trình hoá học:

B1: Viết sơ đồ phản ứng B2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

B3: Viết phương trình hoá học

-HS: Suy nghĩ và thực hiện viết PTHH:

4P + 5O2 → 2P2O5

2 Các bước lập phương trình hoá học:

B1: Viết sơ đồ phản ứng B2: Cân bằng số nguyên

tử của mỗi nguyên tố B3: Viết phương trình hoá học đúng

4P + 5O2 " 2P2O5

Hoạt động 3 Luyện tập(15’).

-GV: Yêu cầu HS lập

một số phương trình hóa

học sau:

a Fe + Cl2 -> FeCl3

b SO2 + O2 -> SO3

c.Na2SO4 + BaCl2 ->

NaCl + BaSO4

-GV: Định hướng cách

cân bằng từng sơ đồ một

theo các bước đã nêu ở

phần trên

-HS: Suy nghĩ và thảo luận làm bài tập trong 5’:

- HS: Thực hiện cân bằng theo hướng dẫn của GV

a 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

b 2SO2 + O2 → 2SO3

c.Na2SO4 + BaCl2 →

2NaCl + BaSO4

* Bài tập:

a Fe + Cl2 -> FeCl3

2Fe + 3Cl2 ->2 FeCl3

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

b SO2 + O2 -> SO3

2 SO2 + O2 -> 2SO3

2SO2 + O2 → 2SO3

c.Na2SO4 + BaCl2 -> NaCl + BaSO4

Na2SO4 + BaCl2 ->

2 NaCl + BaSO4

Na2SO4 + BaCl2 →

Trang 3

2NaCl + BaSO4

4 Nhận xét, dặn dò(2’):

Về nhà học bài

Bài tập về nhà: 2,3,4,5,7SGK/ 57

Chuẩn bị phần tiếp theo của bài

Ngày đăng: 16/11/2015, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w