Mục tiêu bài học: * Về tác giả: - Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu – nhà hoạt động cách mạng ưu tú, một trong những lá cờ đầu của nền văn h
Trang 1Ngày soạn :5/10/2008 Ngày giảng :
Tiết 22, 25,26 VIỆT BẮC
Tố Hữu
A Mục tiêu bài học:
* Về tác giả:
- Nắm được những nét chính trong đường đời, đường cách mạng, đường thơ của Tố Hữu – nhà hoạt động cách mạng ưu tú, một trong những lá cờ đầu của nền văn học cách mạng Việt Nam
- Cảm nhận sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trong nghệ thuật biểu hiện của phong cách thơ Hố Hữu
* Về tác phẩm:
- Cảm nhận được một thời cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng nghĩa tình gắn bó thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc với nhân dân với đất nước; qua đó thấy rõ: Từ tình cảm thủy chung truyền thống của dân tộc, TH đã nâng lên thành một tình cảm mới, in đậm nét thời đại, đó là ân tình cách mạng- một cội nguồn sức mạnh quan trọng tạo nên thắng lợi của cách mạng và kháng chiến
- Nắm được phương thức diễn tả và tác dụng của bài thơ: Nội dung trữ tình chính trị được thể hiện bằng một hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc
B Phương pháp:
- Kết hợp các phương pháp phát vấn, diễn giảng,bình giảng thảo luận nhóm
C Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, bản thiết kế
D Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:Đọc thuộc bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) và phân tích vẻ đẹp của
hình tượng người lính Tây Tiến
3 Giới thiệu bài mới - Bài mới:
Phần một: Tác giả
HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tiểu
sử
GV cho HS đọc lướt để có ấn tượng
chung, ghi nhớ những ý chính
Cuộc đời của Tố Hữu có thể chia làm
mấy giai đoạn?
HS đọc, ghi nhớ và trả lời trên các ý
cuộc đời Tố Hữu chia làm 3 giai đoạn
Phần một: Tác giả (1 tiết) I.Vài nét về tiểu sử:
- Tố Hữu ( 1920- 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành
- Quê quán: xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế
- Thời thơ ấu: Tố Hữu sinh ra trong một gia đình Nho học ở Huế - mảnh đất thơ mộng, trữ tình còn lưu giữ nhiều nét văn hoá dân gian
- Thời thanh niên: Tố Hữu sớm giác ngộ cách mạng
và hăng say hoạt động, kiên cường đấu tranh trong các nhà tù thực dân
- Thời kỳ sau CM tháng Tám: Tố Hữu đảm nhiệm những cương vị trọng yếu trên mặt trận văn hoá văn nghệ, trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và nhà nước
Trang 2HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu Đường
cách mạng, đường thơ.
GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn
HS thảo luận: Về nội dung chính của 5
tập thơ đầu
-Nhóm 1: Tập Từ ấy Nhóm 1 thảo luận,
trình bày nội dung chính của tập thơ
Tập thơ chia làm 3 phần, nội dung của
các phần HS dựa vào SGK trả lời
Sau khi HS trình bày, GV nhấn mạnh
Từ ấy là chất men say lí tưởng, chất lãng
mạn trong trẻo, tâm hồn nhạy cảm, sôi
nổi của cái tôi trữ tình
- Nhóm 2: Tập Việt Bắc
Nhóm 2 thảo luận, dựa vào SGK trình
bày 4 nội dung chính
- Nhóm 3: Tập Gió lộng
Nhóm 3 thảo luận, trình bày 3 nội dung
chính trong sách GK
- Nhóm 4: Ra trận, Máu và hoa Nhóm
4 thảo luận trình bày nội dung chính: Tất
cả là âm vang khí thế quyết liệt của cuộc
kháng chiến chông Mĩ cứu nướ và niềm
tin chiến thắng
- GV gọi 1 đên 2 HS tóm tắt nội dung
chính của hai tập kế tiếp
Sau cùng GV chốt lại các tập thơ của
TH là sự vận động của cái tôi trữ tình, là
cuốn biên niên sử ghi lại đời sống dân
tộc, tâm hồn dân tộc trong sự vân động
của tiến trình lịch sử
II Đường cách mạng, đường thơ:
1.Từ ấy: (1937- 1946)
- Niềm hân hoan của tâm hồn trẻ đang gặp ánh sáng
lý tưởng cách mạng, tìm thấy lẽ sống và quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng
- Gồm có 3 phần:
a Máu lửa:
b.Xiềng xích:
c Giải phóng :
2 Việt Bắc: (1946- 1954)
3 Gió lộng (1955- 1961)
4 Ra trận (1962- 1971), Máu và hoa ( 1972- 1977): 5.Một tiếng đờn (1992 ), Ta với ta (1999 ):
=> Từ cái Tôi - chiến sĩ -> cái Tôi – công dân càng
về sau là cái Tôi nhân danh dân tộc, cách mạng
HĐ3: Hướng dẫn HS tìm hiểu phong
cách thơ Tố Hữu
- Phong cách thơ TH thể hiện ở những
mặt nào?
- Tại sao nói thơ Tố Hữu mang phong
cách trữ tình chính trị? Sau khi HS trả
lời GV giải thích trữ tình chính trị thể
hiện ở những điểm nào
- Em chứng minh thơ Tố Hữu mang
phong cách dân tộc đậm đà?
II Phong cách thơ Tố Hữu:
a.Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang phong cách trữ
tình chính trị sâu sắc
-Trong việc biểu hiện tâm hồn, thơ Tố Hữu luôn
hướng tới cái ta chung
- Trong việc miêu tả đời sống, thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi
- Những điều đó được thể hiện qua giọng thơ mang tính chất tâm tình, tự nhiên, đằm thắm, chân thành
b Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu mang phong cách
dân tộc đậm đà
Trang 3- Về thể thơ:
+ Vận dụng thành công thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc
+ Thể thất ngôn trang trọng mà tự nhiên -Về ngôn ngữ: Dùng từ ngữ và cách nói dân gian, phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt
- HĐ 4: Hướng dẫn HS kết luận
Cảm nhận chung của em về nhà thơ Tố
Hữu?
IV Kết luận:
Thơ Tố Hữu là bằng chứng sinh động về sự kết hợp hài hoà hai yếu tố cách mạng và dân tộc trong sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo thi ca
Phần hai: Tác phẩm
* Tiết 1
HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần
chung xoay quanh tác phẩm.
- Em cho biết hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm? Sau khi HS trả lời GV cho HS
ghi vào vở để khắc sâu Vì hoàn cảnh ra
đời thường hay ra trong các kỳ thi
- Vị trí đoạn trích?
Phần hai: Tác Phẩm (2 tiết) I.Tìm hiểu chung:
1 Hoàn cảnh sáng tác:
Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp vừa thắng lợi Tháng 10-1954 các cơ quan trung ương của Đảng và chính phủ từ Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội Tố Hữu cũng là một trong số những cán bộ kháng chiến từng sống gắn bó nhiều năm với Việt Bắc, nay từ biệt chiến khu về xuôi Trong không khí bịn rịn nhớ thương của kẻ ở người đi, Tố Hữu làm bài thơ này
2.Vị trí: Thuộc phần I ( Bài thơ gồm 3 phần) HĐ2: Hướng dẫn HS đọc hiểu tác
phẩm.
Toàn bài thơ là hoài niệm lớn, day dứt
khôn nguôi được thể hiện qua hình thức
đối đáp giữa người ra đi và người ở lại,
giữa ta và mình rất đậm đà GV có thể
cho HS đọc phân vai: người ra đi, người
ở lại
HS đọc - hiểu tác phẩm qua hướng dẫn
của GV
Một HS đọc diễn cảm, cả lớp chú ý, cảm
thụ
- Tìm những chi tiết thể hiện sắc thái
tâm trạng? HS tìm những chi tiết: mình
đi có nhớ, mình về có nhớ Mười lăm
năm ấy thiết tha mặn nồng Tiếng ai…
biết nói gì hôm nay.
- Trong đoạn trích tác giả đã sử dụng
lặp đi lặp lại những câu hỏi, đó là những
câu hỏi nào, có tác dụng gì?
- Kỉ niêm hiện về dồn dập trong lòng
nhà thơ, đó là những kỉ niệm nào? Tìm
những hình ảnh minh hoạ HS tìm các
II Đọc - hiểu:
1 Sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình:
a Sắc thái tâm trạng:
- Qua những câu hỏi: mình đi có nhớ, mình về có
nhớ -> xúc động, bâng khuâng, đầy âm hưởng trữ
tình
- Mười lăm năm sống, gắn bó với biết bao tình cảm sâu đậm, mặn nồng
->Tâm trạng lưu luyến, bịn rịn, xúc động, xen lẫn tự hào
- Kỉ niệm hiện về dồn dập, đong đầy trong lòng nhân vật trữ tình:
+ Nhớ những ngày kháng chiến gian khổ, gắn bó keo sơn, cùng chia sẻ mọi cay đắng, ngọt bùi:
+ Nhớ tình nghĩa đồng bào sâu đậm
+ Nhớ những căn cứ địa cách mạng: Tân Trào, Hồng Thái…
=>Tất cả là những ân tình cách mạng đã được Tố Hữu khéo léo thể hiện như tâm trạng của tình yêu
Trang 4hình ảnh suối lũ, mây mù, cơm chấm
muối, thù nặng vai, trám bùi để rụng,
măng mai để già…Mình đi cóp nhớ
những nhà…lòng son
- Em nhận xét gì về lối đối đáp của nhân
vật trữ tình trong bài thơ?
- Lời đối đáp thực chất là lời của ai?
GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận với
2 nội dung
- Nhóm 1: Cảnh Việt Bắc
Nhóm 1 thảo luận, trình bày: -Thiên
nhiên núi rừng VB với những hình ảnh
ánh nắng ban chiều, ánh trăng buổi tối
những bản làng mờ trong sương sớm,
những bếp lửa hồng, những núi rừng,
những sông suối…
- Nhóm 2: con người, cuộc sống VB
Nhóm 2 thảo luận trình bày nội dung
gắn với những chi tiết: đắng cay ngọt
bùi, chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa,
chăn sui đắp cùng
Sau khi 2 nhóm trình bày GV gọi 1 đến
2 HS cảm nhận về đoạn thơ: Ta về mình
có nhớ ta…ân tình thuỷ chung?
Sau khi HS nêu cảm nhận, GV bình
đoạn này
*Tiết 2
- Khung cảnh hoành tráng của VB đã
được TH khắc hoạ ra sao? Về không
gian, hoạt động, hình ảnh, âm thanh?
- Đoạn thơ thể hiện cảm hứng gì?
-Tìm những câu thơ thể hiện vai trò đặc
sắc của VB?
-Sức mạnh nhât định của VB là gì?
- Cảm nhận của em về đoạn thơ cuối?
GV hướng HS từ câu Ở đâu đau đớn
lứa đôi
b Lối đối đáp:
- Lối đối đáp quen thuộc của ca dao, dân ca: Sử dụng
đại từ ta, mình.
- Bên hỏi bên đáp, người bày tỏ tâm sự, người hô ứng, đồng vọng -> Thực chất là lời độc thoại nội tâm, là biểu hiên tâm tư, tình cảm của chính nhà thơ
2 Cảnh và người Việt Bắc qua hồi tưởng của chủ thể trữ tình:
a Cảnh:
- Vẻ đẹp vừa hiện thực vừa thơ mộng, thi vị gợi nét riêng độc đáo
- Đặc biệt là vẻ đẹp bốn mùa: Xuân, hạ, thu, đông -> Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, gợi cảm, thơ mộng đầy sắc màu
b.Con người, cuộc sống:
- Cuộc sống, sinh hoạt nghèo khó, thiếu thốn nhưng đầy tình nghĩa
+ Có người mẹ nuôi quân + Những ngày tháng gian khổ nhưng đầy lạc quan + Cuộc sống sinh hoạt của bản làng
-Con người bình dị, cần cù: người đi làm nương
rẫy, người đan nón, người hái măng…họ đã góp
phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến
- Từ nhớ lặp lại -> giọng thơ ngọt ngào, sâu lắng.
=>Thiên nhiên luôn gắn bó gần gũi, tha thiết, hoà quyện với con người Tất cả ngời sáng trong tâm trí nhà thơ
3 Khung cảnh, vai trò của Việt Bắc
a Khung cảnh Việt Bắc:
- Không gian núi rừng rộng lớn
- Hoạt động tấp nập
- Hình ảnh hào hùng
- Âm thanh sôi nổi, dồn dập, náo nức
- Cả dân tộc đã lập nên những kỳ tích những chiến
công gắn với các địa danh: Phủ Thông, Đèo Giàng,
Sông Lô Phố Ràng, Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên…
=> Đoạn thơ thể hiện cảm hứng ngợi ca Việt Bắc, ngợi ca cuộc kháng chiến chống Pháp oanh liệt
b Vai trò của Việt Bắc
- Sức mạnh của lòng căm thù
- Sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung:
Trang 5giống nòi…quê hương cách mạng
dựng nên cộng hoà
-Các em đã học phong cách thơ TH, vậy
qua đoạn trích này các em tìm ra nét
nghệ thuật độc đáo?
GV đặt câu hỏi thảo luận cho cả lớp: Em
hãy chứng minh đoạn trích thể hiện nghệ
thuật đậm đà tính dân tộc?
- Sau khi học xong về nội dung và nghệ
thuật , em rút ra chủ đề đoạn trích?
HĐ3: GV hướng dẫn HS tổng kết
GV đặt câu hỏi HS tổng kết trên hai mặt
nghệ thuật và nội dung
- Địa thế rừng núi che chở, cưu mang, đùm bọc:
- Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân:
=>Cội nguồn sức mạnh đã dẫn tới chiến thắng, tất cả
tạo thành hình ảnh Đất nước đứng lên.
- Việt Bắc là quê hương cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, nơi hội tụ bao tình cảm, niềm tin và hy vọng của mọi người dân yêu nước
4 Nghệ thuật: Đậm đà tính dân tộc.
- Cấu tứ ca dao với hai nhân vật trữ tình ta và mình
- Hình thức tiểu đối của ca dao - Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân
- Sử dụng nhuần nhuyển phép trùng điệp của ngôn ngữ dân gian
** Chủ đề: VB là khúc tình ca về cách mạng, về
kháng chiến mà cội nguồn sâu xa là tình yêu đất nước, niềm tự hào về sức mạnh của nhân dân, là truyền thống ân nghĩa, đạo lý thuỷ chung của dân tộc
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
2.Nội dung
4 Củng cố, dặn dò:
- Nắm vững nội dung của năm tập thơ đầu, phong cách nghệ thuật của Tố Hữu
- Việt Bắc là khúc ân tình cách mạng Thiên nhiên Việt Bắc thơ mộng trữ tình, con người Việt Bắc thủy chung, gần gũi, giản dị… Tất cả khắc sâu trong lòng nhà thơ
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
5 Rút kinh nghiệm - bổ sung: