Biết được kí hiệu hoá học nguyên tố , ý nghĩa của kí hiệu hóa học.Vận dụng vào viết KHHH.. Kĩ năng: Biết tìm kí hiệu, nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố.. Xác định được tên và kí hiệu
Trang 1Tiết 6, Tuần 3
Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T1)
I MỤC TIÊU:
Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được thế nào là nguyên tố hoá học Biết được kí hiệu hoá học nguyên tố , ý nghĩa của kí hiệu hóa học.Vận dụng vào viết KHHH
2 Kĩ năng: Biết tìm kí hiệu, nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
Xác định được tên và kí hiệu nguyên tố khi biết nguyên tử khối
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ môi trường
II.CHUẨN BỊ:
1 GV: Hình 1.7, hình 1.8/ 19 SGK, ống nghiệm đựng nước
2 HS: Xem trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp(1’):
2 Kiểm tra bài cũ (8’):
HS1: Nguyên tử là gì? Nguyên tử được tạo thành từ 3 loại hạt, đó là những loại hạt nào?
HS2: Làm bài tập 5/ SGK 16
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ví dụ trên nhãn hộp sửa, ghi rõ từ canxi kèm theo hàm lượng, coi như một gía trị thông tin về dinh dưỡng của sữa và giới thiệu chất canxi có lợi cho xương, giúp phòng chống bệnh loãng xương Thực ra phải nói : trong thành phần sửa có nguyên tố hoá học canxi Vậy, nguyên tố hóa học là gì? Bài học này sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về nguyên tố hoá học:
b Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố hoá hoc là gì? (20’)
- GV: Cho biết chất được
tạo nên từ đâu?
- GV: Cho HS quan sát
ống nghiệm đựng nước và
phân tích : Nước là một
chất được tạo nên từ
nguyên tử H và nguyên tử
O Để tạo ra 1 gam nước
cần phải có 3 vạn tỉ
nguyên tử oxi và số
nguyên tử hiđro thì gấp
- HS trả lời: Chất được tạo nên từ các nguyên tử
- HS: Quan sát, nghe giảng và ghi nhớ
- HS: Chú ý lắng nghe và
I Nguyên tố hoá học là gì?
1.Định nghĩa
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton tronghạt nhân
Trang 2đôi
- GV: Các nguyên tử oxi,
hiđro được gọi là nguyên
tố hóa học
- GV: Lấy thêm ví dụ một
số chất khác
-GV: Vậy, nguyên tố hóa
học là gi?
- GV hỏi: Thế nào là
những nguyên tử cùng
loại?
-GV: Như vậy, số proton
là số đặc trưng của
nguyên tố hóa học Các
nguyên tử cùng loại đều
có tính chất giống nhau
- GV: Yêu cầu HS cho
biết về kí hiệu hóa học?
- GV:Đưa ra một số ví dụ:
Ca; S; Cu; C…… Yêu
cầu HS dựa vào bảng 1
SGK/42 lấy thêm ví dụ
ghi nhớ
- HS trả lời: Tập hợp những nguyên tử cùng loại thì gọi là nguyên tố hoá học
-HS: Nguyên tử cùng loại
có cùng số proton trong hạt nhân
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
- HS: Nghe giảng và trả lời:
nguyên tố hóa học biểu diễn bằng một hay hai chữ cái , trong đó chữ cái đầu viết dạng in hoa
-HS: Lấy ví dụ theo bảng
1 SGK/42
2 Kí hiệu hoá học
- Kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn ngắn gọn tên các nguyên tố
VD: Cacbon: C Can xi : Ca Clo: Cl
- Mỗi kí hiệu hóa học chỉ một nguyên tử của nguyên
tố đó VD: Cl: 1 nguyên tử clo
- Nếu muốn chỉ 2 nguyên
tử clo ta viết : 2 Cl
Hoạt động 2: Tìm hiểu có bao nhiêu nguyên tố háo học? (10’)
- GV:Yêu cầu học sinh
đọc SGK xem hình 1.8
SGK /19 và xác định tỉ lệ
phần trăm về thành phần
khối lượng các nguyên tố
trong vỏ quả đất
- GV:Cung cấp thêm một
số thông tin về các nguyên
tố
-GV hỏi: Trong số các
nguyên tố tạo nên vỏ trái
đất, những nguyên tố nào
là quan trọng nhất?
-HS: Đọc SGK mục III/
19
- Xác định tỉ lệ % dựa vào hình 1.8
-HS: Chú ý lắng nghe
-HS trả lời: C, H, O, N
III Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
- Có trên 110 nguyên tố hoá học
-Nguyên tố Oxi chiếm gần nữa khối lượng của vỏ trái đất
4 Củng cố (5’):
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của tiết học
Hướng dẫn HS làm bài tập 3 SGK/20
5 Dặn dò về nhà (1’):
Đọc trước phần Bài tập về nhà: 1,2,/20
Kí duyệt