1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 11 (Tg. Nguyễn Đình Đức)

3 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng những kiến thức được học vào làm bài tập.. 3.Thái độ : Giúp HS yêu thích môn học để vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống.. II.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Đơn chất, hợp chất, nguyên

Trang 1

Tiết 11,Tuần 6 Ngày soạn :

25/9/2010

BÀI 8: BÀI LUYỆN TẬP 1

I MỤC TIÊU:

Sau bài này HS phải:

1.Kiến thức :

Hệ thống hóa kiến thức: Chất , đơn chất , hợp chất , nguyên tử , nguyên tố hoá học va phân tử Vận dụng những kiến thức được học vào làm bài tập

2 Kỹ năng :

Rèn luyện kĩ năng tính toán và làm bài tập

3.Thái độ :

Giúp HS yêu thích môn học để vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống

II.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử

III CHUẨN BỊ :

1.GV: Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm cơ bản Một số bài tập vận dụng

2.HS: Ôn lại các kiến thức chương I

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp(1’):

2 Kiểm tra : không

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Chúng ta đã nghiên cứu các khái niệm cơ bản nào ? ( HS trả lời :

Chất , nguyên tử , nguyên tố hoá học , phân tử , đơn chất , hợp chất ) Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu xem chúng có mối liên hệ như thế nào?

b Các hoạt động chính:

Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ(15’).

- GV:Theo em chất có ở đâu ? Có mấy

loại vật thể ? Cho ví dụ từng loại ?

- GV: Chất được phân chia làm mấy loại

lớn ?

Kể những đơn chất và hợp chất mà em

biết ?

- GV: Từ hệ thống câu hỏi trên HS tự lập

sơ đồ chung về mối liên hệ giữa các khái

niệm

- GV: Nguyên tử là gì ? Nguyên tử tạo

- HS: Chất có ở khắp mọi nơi quanh

ta Ở đâu có vật thể thì ở đó có chất

- HS: Trả lời

- HS: Thiết lập mối quan hệ giữa chất, đơn chất, hợp chất và lấy một

số ví dụ về đơn chất, hợp chất

- HS: Trả lời nhanh câu hỏi của GV

Trang 2

thành từ 3 loại hạt nhỏ hơn nữa , đó là

những hạt nào ? Hãy nói tên , kí hiệu và

điện tích của những hạt mang điện ?

-GV: Nguyên tố hoá học là gì ? Nguyên

tử khối là gì?

- GV: Phân tử là gì ? Thế nào la phân tử

khối?

- HS: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

Hoạt động 2: Bài tập(25’).

-GV: Cho HS làm BT1 SGK/30

- HS: Thảo luận theo nhóm 2’

HS lên bảng làm

HS nhận xét

- GV: kết luận

- GV: Cho HS thảo luận nhóm làm BT2

SGK/31

- GV: Hướng dẫn HS làm BT3 SGK/31

- HS: Lắng nghe

- GV: YC HS tính PTK của một số hợp

chất:

a hợp chất tạo bởi 1Ca, 1C và 3O

b Hợp chất tạo bởi 1Cu, 1S và 4O

c Hợp chất tạo bởi 1H, 1N và 3O

-HS: Làm nhanh bài tập 1.a SGK/30

+ Vật thể: Chậu, thân cây

+ Chất : nhôm, chất dẻo, xenlulôzơ Bài tập 1.b:

- Hòa tan hỗn hợp vào nước Do khối lượng riêng của bột gỗ nhỏ hơn của nước nên sẽ nổi lên trên mặt nước và sẽ thu được bột gỗ Sắt và nhôm chìm xuống đáy do khối lượng riêng nặng hơn nước

- Hỗn hợp bột sắt và bột nhôm, dùng nam châm sẽ hút được bột sắt Còn lại là bột nhôm không bị nam châm hút

BT2 SGK/31: Số p = 12

Số e = 12

Số lớp e = 3

Số e lớp ngoài cùng = 2 BT3 SGK/31:

- Phân tử khối của hợp chất: 2.X + 16

Ta có: 2.X + 16 = 2.31= 62đ.v.C

=> X = 23 = > X là natri Na

+ HS làm bài tập:

a PTK = 40.1 + 12.1 + 16.3 = 100 đ.v.C

b PTK = 64.1 + 32.1 + 16.4 = 160 đ.v.C

c PTK = 1.1 + 14.1 + 16.3 = 63 đ.v.C

Trang 3

4 Dặn dò(3’) :

Xem lại các bài tập đã giải

Đọc trước bài: “Công Thức Hoá Học”

Ngày đăng: 16/11/2015, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w