1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGUYEN DINH CHIEU

10 538 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẻ đẹp về phẩm chất tinh thần của hình tượng người nghĩa sĩ trước hết thể hiện ở quá trình người nông dân tự giác đứng lên vì nghĩa lớn.. Bài thơ đã cho ta thấy được bức tượng đài về nhữ

Trang 1

TUẦN 6 Ngày dạy :… /……/…….

Tiết :

Bài dạy : VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

Nguyễn Đình Chiểu

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh

1.Hiểu được những nét chính trong cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của NĐC 2.Hiểu được vẻ đẹp hiên ngang,bi tráng mà giản dị của hình tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc tự giác đứng lên đánh giặc

3.Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của NĐC : khóc thương những ngưòi nghĩa sĩ đã hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, khóc thương cho thời đại lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc

4.Nắm được giá trị đặc sắc của bài văn tế : về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế

5.Làm quen và rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu một bài văn tế

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Giáo viên : ảnh tác giả,bảng phụ,giáo án,sgk

- Học sinh : bảng phụ,sgk

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Diễn giảng,phát vấn gợi mở và thảo luận nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định và kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ : Bài thơ “Chạy giặc”của NĐC đã cho em thấy được tâm trạng gì của nhà thơ? Đọc diễn cảm bài thơ (5’)

3.Giới thiệu bài mới :

4 Nội dung bài mới :

15’ A.PHẦN MỘT : TÁC GIẢ I/ Cuộc đời :

-NĐC (1822–1888) tự là Mạnh Trạch,hiệu

Trọng Phủ, Hối Trai Quê ở làng Tân

Thới,huyện Bình Dương,tỉnh Gia Định

-Xuất thân trong một gia đình nhà Nho.Thân

phụ :Nguyễn Đình Huy người Thừa Thiên; Thân

Mẫu là Trương Thị Thiệt người Gia Định (vợ

thứ)

-Năm 1843 thi đỗ Tú tài.năm 1846 ra Huế

học tiếp tục thi.Lúc sắp vào trươòng thi thì hay

tin mẹ mất ,ông bỏ thi trở về quê thọ tang

mẹ Trên đường đi, ông bị đau mắt và bị mù.Sau

đó,ông trở về Gia Định mở trường dạy học, bốc

thuốc chữa bệnh cho nhân dân

-Khi giặc Pháp vào Gia Định,ông đã cùng các

lãnh tụ bàn mưu tính kế chống giặc.Khi Nam Kì

HOẠT ĐỘNG 1:TÌM HIỂU TÁC GIẢ

 Cho hs đọc mục I.A và trả lời câu hỏi 1 SGK trang 59

 HS trả lời dựa vào SGK như : -Năm sinh,năm mất

-Quê quán

-Biệt hiệu,xuất thân

-Cuộc đời trước và sau khi thực dân Pháp xâm lược

 GV giảng thêm về cuộc đời,nghị lực,lòng yêu nước của NĐC bằng những mẫu chuyện của ông hoặc bằng những nhận xét đánh giá của các nhà nhận xét

Trang 2

mất,ông trở về Bến Tre giữ trọn tấm lòng chung

thuỷ với dân với nước

II/ Sự nghiệp thơ văn :

1.Tác phẩm chính :

-Trước khi Pháp xâm lược : Truyện thơ Lục

Vân Tiên,Dương Từ-Hà Mậu

-Sau khi Pháp xâm lược : Chạy giặc,Văn tế

nghĩa sĩ Cần Giuộc,Văn tế Trương Định, Ngư

Tiều y thuật vấn đáp,…

2.Nội dung thơ văn :

-Đề cao lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa

-Thể hiện lòng yêu nước, thương dân

3.Nghệ thuật thơ văn :

-Có nhiều đóng góp quan trọng nhất là

những vần thơ trữ tình đạo đức Vẻ đẹp thơ văn

ông không phát lộ rực rỡ ở bề ngoài mà tiềm ẩn

trong tầng sâu của cảm xúc,suy ngẫm

-Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trong

sáng,nhiệt thành,đầy tình yêu thương của nhà

thơ

-Ngôn ngữ mang đậm chất Nam Bộ

IV/ Ghi nhớ : (SGK).

 Gọi HS đọc mục II.A và trả lời câu hỏi sau :

?Em hãy kể tên những tác phẩm trước và sau khi thực dân xâm lược của NĐC?

.HS dựa vào SGK và nêu tên tác

phẩm

 Trong thơ văn của mình,tác giả đã thể hiện những nội dung lớn gì ? .HS dựa vào SGK và trả lời

 Căn cứ vào SGK,em hãy cho biết vài nét nghệ thuật đặc sắc của tác giả ?

.HS dựa vào SGK trả lời

GV giảng thêm và dẫn chứng minh hoạ

15’

10’

20’

B.PHẦN HAI : TÁC PHẨM

I/ Giới thiệu chung :

1.Hoàn cảnh sáng tác : (SGK)

2.Thể loại : (SGK)

3.Bố cục : 3 phần (SGK)

II/ Đọc – hiểu văn bản :

1.Đọc văn bản :

2.Tìm hiểu văn bản :

a.Bức tượng đài về những người nông dân nghĩa sĩ :

Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ được

mô tả trong cả một quá trình đi từ cuộc sống âm

thầm lao động cực khổ đến cuộc đời chiến đấu

anh dũng vẻ vang

-Vẻ đẹp hình thức bên ngoài của hình tượng

người nghĩa sĩ :

Chẳng qua là dân ấp,dân lân

Ngoài cật có một manh áo vải

Trong tay cầm một ngọn tầm vong

Vẻ đẹp về phẩm chất tinh thần của hình tượng

người nghĩa sĩ trước hết thể hiện ở quá trình

người nông dân tự giác đứng lên vì nghĩa lớn

HOẠT ĐỘNG 2:TÌM HIỂU TÁC PHẨM

 Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK trang 60.Gợi ý học sinh tìm hiểu từng mục bằng những câu hỏi gợi ý

.HS đọc và trả lời câu hỏi.

 Hướng dẫn HS đọc văn bản

.HS đọc theo hướng dẫn.

Bài văn tế được chia làm mấy phần ? Bài thơ đã cho ta thấy được bức tượng đài về những người nông dân nghĩa sĩ.Em hãy nêu ra những nét đó ?

HS trả lời

Vẻ đẹp hình thức

Vẻ đẹp tâm hồn

Hình tượng của họ được miêu tả trong cả một quá trình :

Từ những người nông dân hiền lành chất phát,biết căm thù giặc,tự nguyện đứng dậy đánh giặc cứu nước

(ở mỗi ý đều có dẫn chứng và phântích

Trang 3

20’

-Họ vốn là những người nông dân hiền lành

chăm chỉ làm ăn (câu 3,4,5).Họ xuất thân là

những người nông dân cùng khổ “Cui cút làm

ăn,toan lo nghèo khó”.Mở ra là “Cui cút làm

ăn”,khép lại là “nghèo khó” với những lo toan

nhọc nhằn.Hơn nữa,họ là những người nông dân

chất phác với những công việc đồng áng ngập

đầu ngập cổ.Không gian và thế giới của họ hạn

hẹp,quẩn quanh.Việc kiếm cung binh đao họ

chưa từng biết đến

-Nhưng họ cũng là những người giàu lòng yêu

nước,căm thù giặc sâu sắc (câu 6,7).Khi giặc

Pháp kéo đến với những tàu thiết,tàu đồng,họ

bắt đầu ghét và từ ghét họ chuyển sang căm thù

mãnh liệt và muốn thể hiện bằng hành động.cụ

thể.Và họ ý thức được trách nhiệm đối với đất

nước và họ tự nguyện trở thành người đánh giặc

cứu nước.(câu 8,9)

-Và cuối cùng họ tự nguyện trở thành người

dũng sĩ công đồn (câu 12,13,14,15).Họ xông lên

giết giặc mạnh như vũ bão.Nguyễn Đình Chiểu

đã khắc hoạ được khoảnh khắc hào hùng của

người nghĩa sĩ

**Đoạn văn miêu tả về người nghĩa sĩ Cần

Giuộc cũng đạt đến đỉnh cao trong việc sử dụng

các thủ pháp nghệ thuật.Trước hết là thủ pháp

nghệ thuật xây dựng nhân vật qua ngoại

hình,xuất thân,hành động.Nhà thơ còn sử dụng

thủ pháp so sánh (Trông tin quan như trời hạn

trông mưa.Ghét thói mọi như nhà nông ghét

cỏ).Thủ pháp đặc tả (Đạp rào lướt tới,coi giặc

cũng như không.Xô cửa xông vào,liều mình như

chẳng có,…).Thủ pháp đối lập (đối ý,đối thanh) :

chưa quen cung ngựa-chỉ biết ruộng trâu;tay vốn

quen làm-mắt chưa từng ngó;bữa thấy bòng

bong-ngày xem ống khói;nào đợi-chẳng

thèm; Các thủ pháp nghệ thuật trên,đặt biệt là

thủ pháp nghệ thuật đối lập đã góp phần khắc

hoạ nổi bật vẻ đẹp tinh thần của người nghĩa sĩ

b.Tiếng khóc bi tráng mang tầm vóc sử thi :

Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ rất

nhiều nguồn cảm xúc

Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ :ở đây có

ra)

Thủ pháp nghệ thuật được sử dụng trong tác phẩm ?

GV chia nhóm cho HS thảo luận sau 5’ đứng lên trình bày

HS trình bày

Gv nhận xét,chốt ý và có thể mở rộng phân tích sâu hơn

Phần còn lại của tác phẩm cho ta thấy được điều gì?(trả lời câu số 3 trong sách giáo khoa)

Trang 4

nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp

còn dở dang,chí nguyện chưa thành (câu

16,24),nỗi xót xa của những gia đình mất người

thân,tổn thất không thể bù đắp đối với người mẹ

già,vợ trẻ (câu 25),nỗi căm hờn đối với những kẻ

gây nên nghịch cảnh éo le(câu 21),hoà chung

với tiếng khóc uất ức,nghẹn ngào trước tình cảnh

đau thương của đất nước,của dân tộc(câu

27).Nhiều niềm cảm thương cộng lại thành nỗi

đau sâu nặng(Nước mắt anh hùng lau chẳng

ráo),không chỉ ở trong lòng người mà còn bao

trùm khắp cỏ cây,sông núi(sông Cần Giuộc,chợ

Trường Bình,chùa Tông Thạnh,Bến Nghé,Đồng

nai)tất cả đều nhuốm màu tang tóc đau thương

Niềm cảm phục và tự hào đối với những người

dân thường đã dám đứng lên bảo vệ từng “tấc

đất ngọn rau”,”bát cơm manh áo” của mình

chống lại kẻ thù hung hãn (câu 19,20)đã lấy cái

chết để làm rạng ngời một chân lí cao đẹp của

thời đại(thà chết vinh hơn sống nhục) (câu

22,23)

Biểu dương công trạng của những người nông

dân-nghĩa sĩ,đời đời được nhân dân ngưỡng

mộ,Tổ quốc ghi công(câu 26,28)

Sự kết hợp giữa nhiều nguồn cảm xúc ấykhiến

cho tiếng khóc đau thương nhưng không bi

luỵ.Tiếc thương và ngưỡng mộ,ông đã để cho

các nghĩa sĩ không chết.Có thể nói đây là tiếng

khóc cao cả mang tầm vóc sử thi

c.Sức hấp dẫn của bài văn tế : là do nhiều yếu

tố :sự chân thành trong tình cảm của nhà thơ,tài

năng của nhà thơ trong việc sử dụng ngôn

ngữ,hình ảnh,giọng điệuNgữ diệu của câu

vănđọc lên nghe như có tiếng khóc nức nở,tắc

nghẹn ngào.cảm giác như nước mắt cứ chảy

không thể nào diễn tả được của những người

đang sống tiếc thương những người đã khuất.Hai

nhân vật,hai hành động được đặt vào hai không

gian,thời gian khác nhau gây ấn tượng về sự

thiếu hụt tình cảm của những người đang

sống.Đó là mẹ già,vợ trẻ,những người thân của

những người nghĩa sĩ.Tác giả đã nhập thân vào

những người thân ấy để diễn tả được sự đau

HS trả lời

Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ rất nhiều nguồn cảm xúc :

Nỗi xót thương đối với những người nghĩa sĩ

Niềm cảm phục và tự hào về họ

Biểu dương công trạng của họ Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư mà tác giả đã thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng người nghĩa sĩ.Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thuơng,khổ nhục của cả dân tộc trước làn sống xâm lược của thực dân.Nó chỉ gợi nỗi đau thương mà cao hơn nữa còn khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí tiếp nối sự nghiệp dở dang của những người nghĩa sĩ

Cho hs đọc câu hỏi số 4 của SGK

HS đọc và trả lời câu hỏi

Những câu hỏi làm nên sức gợi mạnh mẽ của bài văn tếlà cảm xúc chân thành,sâu nặng,mãnh liệt,giọng văn bi tráng,thống thiết,hình ảnh sống động

Nghệ thuật ngôn ngữ : giản dị,dân dã nhưng được chọn lọc tinh tế,có sức biểu cảm lớn và giá trị thẫm mĩ cao,nhiều biện pháp tu từ được sử dụng thành công

Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc :đoạn hai sôi nổi,hào hứng như tiếng reo vui cùng chiến thắng của nghĩa quân;đoạn ba chuyển sang trầm

Trang 5

đớn,tiếc thương,sự cảm thông với thân nhân của

các nghĩa sĩ

3.Ghi nhớ : SGK

lắng,thống thiết,có lúc như nức nở xót xa,có lúc như tiếng kêu thương ai oán.đoạn 4 trang nghiêm như một lời khấn nguyện thiêng liêng

GV giúp HS tổng kết ý của đoạn

HS dựa vào SGK và trả lời

5’ CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :

1/ Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ được miêu

tả như thế nào,biện pháp nghệ thuật ?

2/Tiếng khóc bi tráng mang tầm vóc sử thi.Phân

tích

3/Làm bài tập số 2 phần luyện tập,SGK trang 65

GV hỏi từng câu và HS dựa vào từng ý đã học để trả lời

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM :

1/Hiệu Hối Trai được Nguyễn Đình Chiểu lấy vào thời gian nào ?

a Trước khi thực dân Pháp xâm lược

b Sau khi thực dân Pháp xâm lược

c Trước khi ông bị mù mắt

d Sau khi ông bị mù mắt

2/Ai là tác giả của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ?

a Nguyễn Khuyến

b Nguyễn Trường Tộ

c Nguyễn Đình Chiểu

d Nguyễn Khoa Chiêm

3/Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể gì?

a Văn xuôi

b Lục bát

c Song thất lục bát

d Phú Đường luật

4/Phần nào không có trong bố cục của một bài văn tế ?

a Lung khởi

b Thích thực

c Kết

d Luận

5/Nội dung nào không có trong phần lung khởi :

a Khung cảnh bão táp của thời đại

b Trách nhiệm của công dân đối với đất nước

c Cuộc sống lam lũ,nghèo khó của người nông dân

d Ý nghĩa bất tử của cái chết vì nghĩa lớn

6/Dòng nào dưới đây không phải thành ngữ dân gian

a Trời hạn trông mưa

b Chém rắn đuổi hươu

c Treo dê bán chó

d Nhà nông ghét cỏ

Trang 6

7/Dòng nào không diễn tả cuộc sống lam lũ,chất phác của người nông dân ?

a côi cút làm ăn

b Toan lo nghèo khó

c Đâu tới trường nhung

d Chỉ biết ruộng trâu

8/Tác giả nhấn mạnh sự thực người nông dân xa lạ với chiến trận binh đao nhằm dụng ý nghệ thuật

gì ?

a Mô tả người dânhiền lành chất phác

b Nhấn mạnh cuộc đời nghèo khó của người nông dân

c Tạo sự đối lập để tôn cao tầm vóc của người anh hùng ở đoạn sau

d Kể việc một cách bình thường không có dụng ý gì

9/Tái hiện hình ảnh người nông dân với cuộc đời tủi cực,tác giả bộc lộ :

a Cái nhìn chân thực và chan chứa cảm thông

b Cái nhìn lãng mạn và đầy ngưỡng mộ

c Cái nhìn lãng mạn và đầy yêu thương

d Cái nhìn lý tưởng hoá,đầy kính trọng

10/Dòng nào diễn tả sâu sắc nhất ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong nhận thức của người nông dân ?

a Bữa thấy bòng bong che trắng lốp muốn tới ăn gan

b Ngày xem ống khói chạy đen sì muốn ra cắn cổ

c Một mối xa thư đồ sộ há để ai chém rắn đuổi hươu

d Mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm,ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ

Câu hỏi tự luận :Tiếng khóc bi thiết của NĐC trong bài văn tế

Tiết :

Ngày dạy :

Bài dạy :THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ,ĐIỂN CỐ I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :Giúp học sinh :

-Nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố,về tác dụng biểu đạtcủa chúng nhất là trong văn bản văn chương nghệ thuật

-Cảm nhận được giá trị của thành ngữ và điển cố

-Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong những trường hợp cần thiết

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Giáo viên : bảng phụ,giáo án,sgk

- Học sinh : bảng phụ,sgk

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Diễn giảng,phát vấn gợi mở và thảo luận nhóm

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định và kiểm tra sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ : Tiếng khóc cao cả của Nguyễn Đình Chiểu trong bài văn tế (5’)

3.Giới thiệu bài mới :

4 Nội dung bài mới :

Trang 7

TG NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ I/ÔN LÝ THUYẾT :

1.Thế nào là thành ngữ ?

Thành ngữ là loại cụm từ cố định đã hình thành

từ trước,thuộc loại đơn vị có sẵn.Nó không phải

là sản phẩm nhất thời trong hoạt động giao tiếp

như cụm từ tự do

VD : Thuận buồm xuôi gió

Chuột sa hủ nếp

2.Thế nào là điển cố ?

Xuất phát từ những sự kiện,sự tích cụ thể trong

các văn bản quá khứ hoặc trong cuộc sống để

nói lên những điều khái quát trong cuộc sống

của con người

VD : Chín chữ cù lao

Kết cỏ ngậm vành

HĐ1 : GV VÀ HS ÔN LẠI LÝ THUYẾT

GV đặt câu hỏi : -Thế nào là thành ngữ?Em hãy cho VD Thành ngữ có những đặc tính gì ?

HS trả lời

-Thế nào là điển cố ?Em hãy cho một ví dụ

HS trả lời

GV chốt ý nhắc lại khái niệm để HS nhớ lại

II/LUYỆN TẬP

Bài tập 1 : Có 2 thành ngữ

-Một duyên hai nợ : duyên chỉ có một mà nợ

đến hai.Ý nói một mình phải đảm đương công

việc gia đình để nuôi chồng nuôi con

-Năm nắng mươi mưa : chỉ sự khắc nghiệt của

thời tiết.Ý nói sự vất vả cực nhọc,chịu đựng dãi

nắng dầm mưa

*So sánh : nếu so sánh hai thành ngữ trên với

các cụm từ thông thường thì ta thấy các thành

ngữ cô đọng ngắn gọn,cấu taô ổn định,đồng

thời qua hình ảnh cụthể sinh động thể hiện nội

dung khái quát và có tính biểu cảm

Bài tập 2 :

-Thành ngữ đầu trâu mặt ngựa : biểu hiện tính

chất hung bạo,thú vật,vô nhân tính của bọn

quan quân đến nhà Thuý Kiều khi gia đình nàg

bị vu oan

-Thành ngữ cá chậu chim lồng ; biểu hiện được

cảnh sống tù túng chật hẹp,mất hết cả tự do

-Thành ngữ đội trời đạp đất : biểu hiện được lối

sống và hành động tự do,ngang tàng không chịu

bó buộc,không chịu khuất phục trước bất cứ uy

quyền nào.Nó dùng để nói về khí phách hảo

hán,ngang tàng của Từ Hải

* Nhận xét : các thành ngữ trên đều dùng hình

HOẠT ĐỘNG 2 : GV VÀ HS LÀM CÁC BÀI LUYỆN TẬP

GV chia nhóm cho HS thảo luận trong vòng 15’

-Bàn 1-2 : nhóm 1 Nhiệm vụ : Làm BT1 -Bàn 3-4 : nhóm 2 Nhiệm vụ : làm BT2 -Bàn 5-6 : nhóm 3 Nhiệm vụ : làm BT3 -Bàn 7-8 : nhóm 4 Nhiệm vụ : làm BT4 -Bàn 9-10 : nhóm 5 Nhiệm vụ : làm BT5 -Bàn 11-12 : nhóm 6 Nhiệm vụ : làm BT6

HS quay lại với nhau và thảo luận.Viết vào giấy A0 treo bảng và trình bày.(HS treo lần lượt từng bài)

GV sẽ nhận xét và sửa bài cho HS Các HS lắng nghe

Sau đó GV nhận xét về bài làm và thái độ làm bài,mức độ đúng sai và cho điểm từng nhóm

Bài tập số 7 cho HS về nhà làm

Trang 8

ảnh cụ thể và đều có tính biểu cảm : thể hiện sự đánh giá đối với điều được nói đến

Bài tập 3 :

-Giường kia:gợi lại chuyện Trần Phồn thời Hậu Hán dành riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái giường khi bạn đến chơi,khi bạn về lại treo giường lên

-Đàn kia : gợi lại chuyện Chung Tử Kì nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được ý nghĩ của bạn.Do đó sau khi bạn chết,Bá Nha treo đàn không gảy nữa vì cho rằng không ai hiểu được tiếng đàn của mình

*Khái niệm điển cố :cả hai điển cố trên đây đều được dủng để nói về tình bạn thắm thiết,keo sơn.Chữ dùng ngắn gọn mà biểu hiện được tình ý sâu xa,hàm súc.Điển cố chính là những sự việc trước đây,hay câu chữ trong sách đời trước được dẫn ra và lồng ghép vào bài văn,vào lời nói về những điều tương tự.Mỗi điển cố như một sự việc tiêu biểu,điển hình mà chỉ cần gợi nhắc đến là đã chứa đựng điều định nói.Cho nên điển cố có tính ngắn gọn,hàm súc ,thâm thuý.Tuy nhiên muốn sử dụng và lĩnh hội được điển cố thì phải có vốn sống và vốn văn hoá phong phú

Bài tập 4 :

-Ba thu : lấy trong Kinh Thi ở câu “Nhất nhật bất kiến như tam thu hề” (Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba thu).Dùng điển cố này trong Truyện Kiều muốn nói khi Kim Trọng đã tương tư Thuý Kiều thì một ngày không thấy mặt có cảm giác lâu như ba năm

-Chín chữ :Kinh Thi kể chín chữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái là:sinh,cúc,súc,trưởng,dục,cố,phục,phúc.Dẫn điển này,Thuý Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với bản thân mình,mà mình thì sống biền biệt nơi đất khách quê người,chưa hề báo đáp được cha mẹ

-Liễu Chương Đài :gợi chuyện xưa của người đi làm ở xa,viết thư về thăm vợ,có câu “Cây liễu

ở Chương Dài xưa xanh xanh,nay có còn không hay là tay khác đã vin bẻmất rồi”.Dẫn điển cố

Trang 9

này Thuý Kiều mường tượng đến cảnh Kim

Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác

mất rồi

-Mắt xanh :Nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thì tiếp

bằng con mắt xanh(lòng đen của mắt),không ưa

ai thì tiếp bằng con mắt trắng (lòng trắng của

mắt).Dẫn điển cố nà,Từ hải muốn nói với Thuý

Kiều rằng chàng biết Thuý Kiều ở chốn lầu

xanh,hằng ngày phảitiếp khách làng chơi,nhưng

chưa hề ưa ai,bằng lòng với ai.Câu nói thể hiện

lòng quý trọng,đề cao phẩm giá của nàng Kiều

Bài tập 5 :

-Ma cũ bắt nạt ma mới :người cũ cậy quen biết

mà lên mặt,bắt nạt,doạ dẫm người mới

đến.Thay thế bằng cụm từ : bắt nạt người mới

-Chân ướt chân ráo :vừa mới đến còn lạ lẫm

-Cưỡi ngựa xemhoa :làm việc qua loa không đi

sâu,đi sát,không tìm hiểu thấu đáo kĩ luỡng

giống như người cưỡi ngựa (đi nhanh),thì không

thể ngắm kĩ để phát hiện vẻ đẹp của bông

hoa.Có thể thay bằng :qua loa

*Nhìn chung nếu thay các thành ngữ bằng các

từ ngữ thông thườngtương đương thì có thể biểu

hiện được phần nghĩa cơ bản nhưng mất đi sắc

thái biểu cảm,mất đi tính hình tượng mà sự diễn

đạt lại có thể phải dài dòng

Bài tập 6:

-Chị ấy mẹ tròn con vuông là chúng tôi mừng

lắm

-Mày chỉ là trứng mà đòi khôn hơn vịt

-Anh thật là phú quý sinh lễ nghĩa,bày đặt

nhiều quá

-Tớ chả đi guốc trong bụng các cậu rồi

-Tao nói với mày nhứ nước đổ đầu đầu vịt

-Thôi.Tôi với bác dĩ hoà vi quý

-Con chớ nên con nhà lính tính nhà quan

-Nó cứ thấy người sang là bắt quàng làm họ

-Anh đừng có làm theo kiểu đẽo cày giữa

đường

-Chúng ta hãy chứng tỏ sức trai Phù Đổng vươn

mình đứng dậy

DẶN DÒ VÀ CỦNG CỐ :

1/Phân biệt thế nào là thành ngữ,thế nào là

GV đặt câu hỏi như bên phần củng cố

HS trả lời câu hỏi

Trang 10

điển cố ?

2/Làm bài tập số 7 trong phần luyện tập

3/Xem trước bài “Chiếu cầu hiền”

HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài mới

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:22

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng của họ được miêu tả trong cả một quá trình : - NGUYEN DINH CHIEU
Hình t ượng của họ được miêu tả trong cả một quá trình : (Trang 2)
1/ Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ được miêu - NGUYEN DINH CHIEU
1 Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ được miêu (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w