1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 12 Lớp 5

31 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 414 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ: - Đảng CSVN ra đời có ý nghĩa gì?. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a.. Các hoạt độn

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 12

Tốn 56 Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000…

BA

(09/11)

Trị chơi: “Ai nhanh và khéo hơn”.

Mĩ thuật 12 Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ cĩ hai vật mẫu.

(10/11)

LT&C 23 Mở rộng vốn từ: Bảo vệ mơi trường

Tốn 58 Nhân một số thập phân với một số thập phân.

NĂM

(11/11)

Trị chơi: “Kết bạn”.

Kính yêu thầy cơ giáo.

Năm học 2010 – 2011 Trang 1

Trang 2

TUẦN 12

Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2010 Tiết 1:

SINH HOẠT TẬP THỂ

- Tiếp tục duy trì và ổn định nề nếp ra vào lớp

- Đánh giá, rút kinh nghiệm về tinh thần học tập của HS ở tuần trước

**************************

Tiết 2: Lịch sử (Tiết 12)

VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO

I Mục tiêu:

- Biết sau Cách mạng tháng Tám, nước ta đứng trước những khĩ khăn to lớn:

“giặc đĩi” , “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”

- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đĩi”, “giặc dốt” :quyên gĩp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xĩa nạn mù chữ,…

II Đồ dùng:

+ Ảnh tư liệu trong SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ:

- Đảng CSVN ra đời có ý nghĩa gì?

- Cách mạng tháng 8 thành công mang

lại ý nghĩa gì?

- Nhận xét bài cũ

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

- Sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân

ta gặp những khó khăn gì ?

- Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo,

Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân

ta làm những việc gì?

- Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế

“nghìn cân treo sợi tóc”

Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)

- Nhận xét tình hình đất nước qua ảnh

tư liệu

- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi

(SGV/ 36)

 GV nhận xét + chốt

- Chế độ ta rất quan tâm đến đời sống

của nhân dân và việc học của dân 

Rút ra ghi nhớ

- Chia nhóm – Thảo luận

- Nhận xét tội ác của chế độ thực dântrước CM, liên hệ đến chính phủ, BácHồ đã chăm lo đời sống nhân dân nhưthế nào?

- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt, củanhân dân ta

- HS nêu

Năm học 2010 – 2011 Trang 2

Trang 3

3 Củng cố- dặn dò:

- Chuẩn bị tiết sau : “Thà hy sinh tất cả

chứ nhất định không chịu mất nước”

- Nhận xét tiết học

Tiết 3: Khoa học (Tiết 23)

SẮT, GANG, THÉP

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép

II Đồ dùng:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 48, 49 / SGK

Đinh, dây thép (cũ và mới)

- HSø: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Tre, mây, song.

- Nêu đặc điểm và công dụng của mây,

tre, song

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm việc với vật thật.

* Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- GV phát phiếu học tập

+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 đoạn

dây thép mới với một chiếc đinh gỉ hoặc

dây thép gỉ bạn có nhận xét gì về màu

sắc, độ sáng, tính cứng và tính dẻo của

chúng

+So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng cỡ,

nồi nào nặng hơn

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

 GV chốt + chuyển ý

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

* Bước 1 :

- GV giảng : Sắt là một kim loại được sử

dụng dưới dạng hợp kim Hàng rào sắt,

- HS trả lời

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát các vật được đem đến lớp vàthảo luận các câu hỏi có trong phiếuhọc tập

- Chiếc đinh mới và đoạn dây thépmới đều có màu xám trắng, có ánhkim ; chiếc đinh thì cứng, dây thép thìdẻo, dễ uốn

- Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có màunâu của gỉ sắt, không có ánh kim,giòn, dễ gãy

- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảquan sát và thảo luận của nhóm mình.Các nhóm khác bổ sung

Năm học 2010 – 2011 Trang 3

Trang 4

đường sắt, đinh sắt… thực chất được làm

bằng thép

*Bước 2: (Làm việc nhóm đôi)

- GV yêu cầu HS quan sát các H 48, 49

SGK và nêu câu hỏi :

+ Gang hoặc thép được sử dụng để làm

gì ?

 Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ

dùng được làm bằng gang, thép?

- Nêu cách bảo quản những đồ dùng

bằng gang, thép có trong nhà bạn?

* GVKL kết hợp GDBVMT: có ý thức

trong việc khai thác các quặng sắt.

c Củng cố- dặn dò:

- - Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của

đồng

- - Nhận xét tiết học

-

- - HS quan sát trả lời

+ Thép được sử dụng :H1 : Đường ray tàu hỏaH2 : Lan can nhà ởH3 : Cầu

H5 : Dao , kéo, dây thépH6 : Các dụng cụ được dùng để mở ốc,vít

+Gang được sử dụng :H4 : Nồi

- dao, xoong, cuốc, xẻng…

- Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo…

- Vài HS đọc mục Bạn cần biết trong

SGK

Tiết 4: Tốn (Tiết 56)

NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,…

I Mục tiêu:

* HS biết:

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân

II Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a GTB: Nhân số thập phân với 10, 100, 1000,…

b Hướng dẫn HS nắm được quy tắc nhân

nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000…

- GV nêu ví dụ Yêu cầu HS nêu ngay

- Hát

- Lớp nhận xét

Năm học 2010 – 2011 Trang 4

Trang 5

kết quả.

14,569  10

2,495  100

37,56  1000

- Yêu cầu HS nêu quy tắc GV nhấn mạnh

thao tác: chuyển dấu phẩy sang bên phải

c luyện tập.

*Bài 1:

- Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc nhẩm một số

thập phân với 10, 100, 1000…

- GV giúp HS nhận dạng BT, sau đĩ tự làm

bài và sửa bài

*Bài 2:

- Yêu cầu HS nhắc lại quan hệ giữa dm và

cm; giữa m và cm

- Vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo

*Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi).

- Bài tập này củng cố cho chúng ta điều gì?

- GV hướng dẫn :

+Tính xem 10 l dầu hỏa cân nặng ? kg

+Biết can rỗng nặng 1,3 kg, từ đó suy ra cả

can đầy dầu hỏa cân nặng ? kg

d Củng cố- dặn dò:

- - 1-2 HS nêu lại quy tắc vừa học

- - Chuẩn bị tiết sau : “Luyện tập”

- - Nhận xét tiết học

- HS ghi ngay kết quả vào bảngcon

- HS nhận xét giải thích cách làm(có thể HS giải thích bằng phép tínhđọc  (so sánh) kết luận chuyểndấu phẩy sang phải một chữ số)

10,4dm = 104cm ;12,6 m= 1260cm0,856m = 8,56cm ;5,75dm = 575cm

-Tiết 5: Đạo đức (Tiết 12)

KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ

- Cĩ thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em

nhỏ (HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương,

nhường nhịn em nhỏ).

Năm học 2010 – 2011 Trang 5

Trang 6

II Đồ dùng:

- GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và bạn

- GV nhận xét

3 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Đóng vai theo nội dung

truyện “Sau đêm mưa”.

-Đọc truyện “Sau đêm mưa”.

-Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm

theo nội dung truyện

-GV nhận xét

Hoạt động 2: Thảo luận nội dung

truyện

+ Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì khi

gặp bà cụ và em nhỏ?

+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?

+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn

nhỏ?

 Kết luận:

-Cần tôn trọng, giúp đỡ người già, em

nhỏ những việc phù hợp với khả năng

-Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là

biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con

người với con người, là biểu hiện của

người văn minh, lịch sự

-Các bạn trong câu chuyện là những

người có tấm lòng nhân hậu Việc làm

của các bạn mang lại niềm vui cho bà cụ,

em nhỏ và cho chính bản thân các bạn

Hoạt động 3: Làm bài tập 1.

-Giao nhiệm vụ cho HS

 Cách d : Thể hiện sự chưa quan tâm,

- Các nhóm lên đóng vai

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Đại diện trình bày

- Tránh sang một bên nhường bước chocụ già và em nhỏ

- Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâmđỡ tay em nhỏ

- Vì bà cụ cảm động trước hành độngcủa các bạn nhỏ

- HS nêu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Đọc ghi nhớ (2 HS)

- Làm việc cá nhân

- Vài em trình bày cách giải quyết

- Lớp nhận xét, bổ sung

Năm học 2010 – 2011 Trang 6

Trang 7

yêu thương em nhỏ.

 Cách a , b , c : Thể hiện sự quan tâm,

yêu thương, chăm sóc em nhỏ

Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò:

-Chuẩn bị tiết sau : Tìm hiểu các phong

tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình

cảm kính già, yêu tre.û

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc lại Ghi nhớ SGK

Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm 2010.

Tiết 1: Thể dục (Tiết 23)

ƠN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC.

TRỊ CHƠI: “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường.

2 Phương tiện : Còi, kẻ sân.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

5’ Mở đầu :

- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học : 1 – 2 phút

Hoạt động lớp.

- Giậm chân tại chỗ vỗ tay : 1 phút

- Xoay các khớp : 2 phút

- Chơi trò chơi tự chọn : 2 – 3 phút

25’ Cơ bản :

a) Chơi trò chơi “Ai nhanh và

khéo hơn ” : 5 – 6 phút.

- Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách

- Chia nhóm để HS tự ôn luyện

- Nhận xét , sửa sai cho các tổ

Hoạt động lớp, nhóm.

- Cả lớp chơi thử 1 – 2 lần

- Chơi chính thức 3 – 5 lần

- Các tổ tự ôn luyện

- Thi đua giữa các tổ : 2 – 3 phút

5’ Phần kết thúc :

- Hệ thống bài : 2 phút

- Nhận xét , đánh giá kết quả học

tập và giao bài tập về nhà : 1 – 2

phút

Hoạt động lớp.

- Thả lỏng : 2 phút

Năm học 2010 – 2011 Trang 7

Trang 8

- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sơi của rừng thảo quả (Trả lời được các câu hỏi

tron SGK) (HS khá, giỏi: Nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả

sự vật sinh động).

II Đồ dùng:

+ Tranh minh họa bài đọc SGK

+ Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Tiếng vọng”

- HS đọc thuộc lịng bài

- HS đặt câu hỏi – HS khác trả lời

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a GTB:

- GV giới thiệu và ghi tựa đề bài học

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

- GV rút ra từ khó

- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin

San, sinh sôi, chon chót.

- Bài chia làm mấy đoạn ?

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo từng

đoạn

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.

- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách

nào?

- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì

đáng chú ý?

- Hát

- HS đọc thuộc lịng bài và trả lời câuhỏi

- Vài HS nhắc lại bài học

- 1 HS khá, giỏi đọc cả bài

- HS luyện phát âm từ khĩ trên bảng

- HS chia bài thành 3 đoạn :

+ Đoạn 1: Từ đầu đến… nếp khăn + Đoạn 2: Tiếp theo …không gian.

+ Đoạn 3: Còn lại

- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS đọc phần chú giải trong SGK

- HS đọc đoạn 1

- HS gạch dưới câu trả lời

- Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ,mùi thơm rải theo triền núi, bay vàonhững thôn xóm, làm cho gió thơm, câycỏ thơm, đất trời thơm, hương thơm ủ ấptrong từng nếp áo, nếp khăn của người

Trang 9

- GV kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả.

• GV chốt lại

40- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo

quả phát triển rất nhanh?

- GV chốt lại

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo

quả chín, rừng có nét gì đẹp?

- GV chốt lại

- Nêu nội dung bài ?

d Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Cho HS đọc từng đoạn

- GV nhận xét

e Củng cố- dặn dò:

- Chuẩn bị bài : Hành trình của bầy ong

- Nhận xét tiết học

hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nànrất đặc sắc, có sức lan tỏa rất rộng, rấtmạnh và xa

- HS đọc đoạn 2

- Qua một năm, - lớn cao tới bụng –thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầmuất – lan tỏa – xòe lá – lấn chiếm

- HS đọc đoạn 3

- Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây

- Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảoquả đỏ chon chĩt, như chứa lửa, chứanắng Rừng ngập hương thơm Rừngsáng như cĩ lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.Rừng say ngây và ấm nĩng Thảo quảnhư những đốm lửa hồng, thắp lên nhiềungọn mới, nhấp nháy

*ND: Ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả khi vào mùa với hương thơm đặc biệt và

sự sinh sơi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả.

- HS nêu cách ngắt nhấn giọng

- HS thi đọc diễn cảm 1 đoạn em chọn

- 1, 2 HS đọc toàn bài

Tiết 3: Chính tả (Tiết 12)

Nghe - Viết: MÙA THẢO QUẢ

I Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả, bài viết khơng sai quá 5 lỗi, trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

- Làm được bài tập 2b và 3b trong SGK

II Đồ dùng:

+ GV: Giấy khổ A4 cho các nhĩm thi tìm nhanh từ láy

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- HS sửa bài tập tiết trước

- GV nhận xét – ghi điểm

- 1, 2 HS đọc lại bài chính tả

Năm học 2010 – 2011 Trang 9

Trang 10

- GV đọc bài chính tả.

- Cho HS nêu nội dung đoạn viết

- Hướng dẫn HS viết từ khó trong đoạn văn

- GV đọc chính tả cho HS viết bài

- GV đọc chậm tồn bài 1 lần cho HS sốt lỗi

- GV chữa lỗi và chấm 1 số bài tại lớp

c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

*Bài 2b:

- Yêu cầu đọc đề

- GV cho HS tự làm bài, phát biểu

- GV nhận xét

* *Bài 3b:

- GV cho HS tự làm bài, phát biểu

- GV chốt lại

d Củng cố- dặn dò:

- HS viết lại những chữ viết sai ở nhà

- Chuẩn bị tiết sau : “Ôn tập”

- Nhận xét tiết học

- Nêu nội dung đoạn viết: Tảhương thơm của thảo quả, sự pháttriển nhanh chóng của thảo quả

- HS nêu cách viết bài chính tả

- Đản Khao – lướt thướt – gió tây

– quyến hương – rải – triền núi – ngọt lựng – Chin San – ủ ấp – nếp áo – đậm thêm – lan tỏa.

- HS viết chính tả

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS chơi trò chơi: thi viết nhanh.+ Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ;mứt/ mức

- 1 HS đọc yêu cầu BT3b

- HS làm việc theo nhóm

- Thi tìm từ láy:

+ an/ at : man mát ; ngan ngát ;

chan chát ; sàn sạt ; ràn rạt.

+ ang/ ac : khang khác ; nhang

nhác ; bàng bạc ; càng cạc.

+ ơn/ ôt ; un/ ut ; ông/ ôc ; ung/ uc.

Tiết 4: Tốn (Tiết 57)

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* HS biết:

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Nhân một số thập phân với một số trịn chục, trịn trăm

- Giải bài tốn cĩ ba bước tính

II Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- HS sửa bài 3 (SGK)

Năm học 2010 – 2011 Trang

10

Trang 11

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: (a).

- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100,

1000

- Hướng dẫn HS nhận xét : 8,05 ta dịch

chuyển dấu phẩy sang phải 1 chữ số thì

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách nhân một

số thập phân với một số tự nhiên

- GV chốt lại: Lưu ý HS ở thừa số thứ hai

có chữ số 0 tận cùng

- GV hướng dẫn lần lượt thử các trường

hợp bắt đầu từ x = 0, khi kết quả phép

nhân > 7 thì dừng lại

c Củng cố- dặn dò:

- Chuẩn bị: Nhân một số thập phân với

một số thập phân

- Nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu bài

- HS tự phân tích và giải bài tốn

- 1 HS lên bảng sửa bài

- Lớp nhận xét

- HS nêu kết quả :

x = 0 ; x = 1 và x = 2

Tiết 5: Mĩ thuật (Tiết 12)

VẼ THEO MẪU: MẪU VẼ CĨ HAI VẬT MẪU

I MỤC TIÊU :

- Hiểu hình dáng, tỉ lệ và đậm nhạt đơn giản ở hai vật mẫu

- Biết cách vẽ và vẽ được hình hai vật mẫu bằng bút chì đen hoặc màu (HS

khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần giống mẫu).

II CHUẨN BỊ :

- Mẫu vẽ

- Hình gợi ý cách vẽ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát.

2 Bài cũ : (3’) Vẽ tranh đề tài : Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11.

Năm học 2010 – 2011 Trang

11

Trang 12

- Nhận xét bài vẽ kì trước.

3 Bài mới : (27’) Vẽ theo mẫu : Mẫu vẽ có hai vật mẫu.

a) Giới thiệu bài : (2’)

- GV giới thiệu bài mới

b) Các hoạt động :

5’ Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét.

- Cho HS quan sát 1 mẫu chung

- Nêu một số câu hỏi để HS quan sát,

nhận xét về :

+ Tỉ lệ chung của mẫu và tỉ lệ giữa 2

vật mẫu

+ Vị trí các vật mẫu

+ Hình dáng từng vật mẫu

+ Độ đậm nhạt chung của mẫu và

từng vật

Hoạt động lớp.

- Theo dõi, trả lời

5’ Hoạt động 2 : Cách vẽ.

- Gợi ý bằng các câu hỏi để HS trả

lời Dựa trên các ý trả lời đó, sửa

chữa, bổ sung cho đầy đủ, kết hợp vẽ

lên bảng theo trình tự các bước :

+ Vẽ khung hình chung và khung hình

từng vật mẫu

+ Ước lượng tỉ lệ các bộ phận của từng

vật mẫu, sau đó vẽ nét chính bằng các

nét thẳng

+ Vẽ nét chi tiết, chỉnh hình cho giống

mẫu

+ Phác các mảng đậm, nhạt

+ Vẽ đậm nhạt, hoàn chỉnh bài vẽ

hoặc vẽ màu

Hoạt động lớp.

- Theo dõi

10’ Hoạt động 3 : Thực hành.

- GV nêu yêu cầu thực hành

- Đến từng bàn nhắc HS thường xuyên

quan sát mẫu khi vẽ

Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS vẽ vào vở theo cảm nhậnriêng

5’ Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá.

- Chọn một số bài đã hoàn thành, gợi

ý HS nhận xét, xếp loại về : bố cục ;

hình, nét vẽ ; đậm nhạt

- Nhận xét chung, khen những em có

bài vẽ tốt, nhắc những em chưa hoàn

Hoạt động lớp.

- Xếp loại bài theo ý thích

Năm học 2010 – 2011 Trang

12

Trang 13

thành cố gắng hơn ở bài sau.

4 Củng cố : (3’)

- Đánh giá, nhận xét

- Giáo dục HS quan tâm, yêu quý đồ vật xung quanh

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS sưu tầm ảnh chụp dáng người , tượng người ; chuẩn bị đất nặn

**************************

Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2010.

Tiết 1: Luyện từ và câu (Tiết 23)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về mơi trường theo yêu cầu của BT1

- Biết ghép tiếng “bảo” (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2) Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3 (HS khá, giỏi:

Nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2).

II Đồ dùng:

+ Giấy khổ to ; bảng phụ

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Quan hệ từ.

- Thế nào là quan hệ từ?

- GV nhận xétù

2 Bài mới:

a GTB: Trong số những từ ngữ gắn với

chủ điểm: Giữ lấy màu xanh, Bảo vệ môi

trường, có một số từ ngữ gốc Hán Bài học

hôm nay sẽ giúp các em nắm được nghĩa

của từ ngữ đó

 Ghi bảng tựa bài

b Hướng dẫn HS làm bài tập.

* Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.

- GV chốt lại: phần nghĩa của các từ

- Nêu điểm giống và khác của các yếu tố :

+ Cảnh quang thiên nhiên

- Cả lớp nhận xét

- Vài HS nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- HS trao đổi từng cặp

- Đại diện nhóm nêu

- Cả lớp nhận xét

- HS nêu điểm giống và khác nhaucủa các từ :

Năm học 2010 – 2011 Trang

13

Trang 14

+ Danh lam thắng cảnh.

+ Di tích lịch sử

* GDMT: GV giáo dục lòng yêu quý, ý

thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng

đắn với môi trường xung quanh.

* Bài 2:

- HS đọc yêu cầu bài 2.

- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm

- Giao việc cho nhóm trưởng

- GV chốt lại

* Bài 3:

- Có thể chọn từ “giữ gìn”

c Củng cố- dặn dò:

- Học thuộc phần giải nghĩa từ

- Chuẩn bị tiết sau :Luyện tập quan hệ từ

- Nhận xét tiết học

+ Giống: Cùng là các yếu tố về môitrường

+ Khác: Nêu nghĩa của từng từ

- HS nối ý đúng: A – B2 ; A2 – B1;A3 – B3

- HS đọc yêu cầu bài 2

- Cả lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm ba

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêutiếng thích hợp để ghép thành từphức

*VD: bảo đảm, bảo hiểm, bảo tàng…

- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diệnnhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài 3

- HS làm bài cá nhân

- HS phát biểu

- Cả lớp nhận xét

Tiết 2: Kể chuyện (Tiết 12)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường

I Mục tiêu:

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc cĩ nội dung bảo vệ mơi trường ; lời kể rõ ràng, ngắn gọn

- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng:

+ HS chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Lớp nhận xét

Năm học 2010 – 2011 Trang

14

Trang 15

3 Các hoạt động:

a Hướng dẫn HS tìm hiểu đề

Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay

đã

đọc có liên quan đến việc bảo vệ môi trường

- GV hướng dẫn HS gạch dưới ý trọng tâm của

đề bài

- GV quan sát cách làm việc của từng nhóm

b HS thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu

chuyện (thảo luận nhóm, dựng hoạt cảnh).

- GV cho HS kể theo nhóm 3, sau đó từng HS

kể trước lớp

- GV hướng dẫn HS thực hành kể và trao đổi

ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét, ghi điểm

c Củng cố- dặn dò:

* GV liên hệ GDBVMT: Các em được kể các

câu chuyện về các con vật, cây cối, tất cả các

sự vật ấy đều đều đáng quý Vậy các em cần

làm gì để bảo vệ chúng ?

- Chuẩn bị tiết học sau

- Nhận xét tiết học

- 2, 3 HS đọc đề bài

- HS phân tích đề bài, gạch chândưới các từ trọng tâm

- HS đọc gợi ý 1 và 2

- HS suy nghĩ chọn nhanh nộidung câu chuyện

- HS nêu tên câu chuyện vừachọn

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc gợi ý 3 và 4

- HS lập dàn ý

- HS tập kể

- HS tập kể theo từng nhóm

- Nhóm có thể hỏi thêm về chitiết, diễn biến, hay ý nghĩa cầnthảo luận

- Cả lớp nhận xét

- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thiđua kể (kết hợp động tác, điệu bộ)

Kể xong, mỗi nhĩm phải nêu được ýnghĩa của câu chuyện

- Cả lớp nhận xét

- Vài HS phát biểu ý kiến

Tiết 3: Tốn (Tiết 58)

NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

* HS biết:

- Nhân một số thập phân với một số thập phân

- Phép nhân hai số thập phân cĩ tính chất giao hốn

II Các hoạt động:

Năm học 2010 – 2011 Trang

15

Ngày đăng: 16/11/2015, 00:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH TRÌNH CUÛA BAÀY ONG - Tuần 12   Lớp 5
HÌNH TRÌNH CUÛA BAÀY ONG (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w