quan sát các dây đồng được đem đến lớp và mơ tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của dây đồng.
- Đại diện các nhĩm trình bày kết quả quan sát và thảo luận. Các nhĩm khác bổ sung. Phiếu học tập Đồng Hợp kim của đồng Tính chất
- HS trình bày bài làm của mình. - HS khác nhận xét, gĩp ý.
- HS quan sát, trả lời.
- Súng, đúc tượng, nồi, mâm các dụng cụ âm nhạc: kèn đồng
- Nồi, mâm các dụng cụ âm nhạc: kèn đồng …
- Dùng thuốc đánh đồng để lau chùi
Năm học 2010 – 2011. Trang
đồng cĩ trong nhà bạn?
c. Củng cố- dặn dị:
- Chuẩn bị tiết sau : Nhơm. - Nhận xét tiết học.
làm cho chúng sáng bĩng trở lại. - Vài HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK.
Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2010. Tiết 1: Luyện từ và câu (Tiết 24)
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪI. Mục tiêu: I. Mục tiêu:
- Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1, BT2).
- Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3 ; biết đặt câu với quan hệ từ đã cho (BT4). (HS khá, giỏi: Đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4).
II. Đồ dùng:
+ GV: Giấy khổ to.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: 2. Bài cũ: 2. Bài cũ:
- GV cho HS sửa bài tập 2, 3 tiết trước. - GV nhận xét – ghi điểm.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập. * Bài 1: * Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS gạch 2 gạch dưới quan hệ từ tìm được, gạch 1 gạch dưới những từ ngữ được nối với nhau bằng quan hệ từ đĩ.
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - GV chốt quan hệ từ.
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- Hướng dẫn HS biết tìm một số từ trái
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
*Quan hệ từ trong các câu văn : của,
bằng, như , như.
*Tác dụng :
+ của nối cái cày với người Hmơng + bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen + như nối vịng với hình cánh cung + như nối hùng dũng với một chàng
hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận - HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp đọc thầm.
- HS trao đổi theo nhĩm đơi.
+ Nhưng: biểu thị quan hệ tương phản
+ Maø: biểu thị quan hệ tương phản
+ Nếu … thì … : biểu thị quan hệ điều
kiện, giả thiết – kết quả . - 1 HS đọc.
- Cả lớp đọc tồn bộ nội dung. - Điền quan hệ từ vào.
Năm học 2010 – 2011. Trang
nghĩa và đặt câu với các từ vừa tìm được.
- GV nhận xét và giáo dục ý thức giữ gìn mơi trường cho HS.
* Bài 4:
- GV nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhận xét.
c. Củng cố- dặn dị:
- Làm vào vở bài 1, 3.
- Chuẩn bị tiết sau : “Mở rộng vốn từ: Bảo vệ mơi trường”.
- Nhận xét tiết học.
- HS lần lượt trình bày. - Cả lớp nhận xét.
- HS làm việc cá nhân.
- HS sửa bài – Thi đặt câu với các quan hệ từ (mà, thì, bằng)
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa câu bạn đặt. - Nêu lại nội dung ghi nhớ về “Quan hệ từ”.
Tiết 2: Tập làm văn (Tiết 24) LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. Mục tiêu:
- Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu trong SGK.
II. Đồ dùng:
+ Bảng phụ ghi sẵn những đặc điểm ngoại hình của người bà, những chi tiết tả người thợ rèn.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: 2. Bài cũ: 2. Bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc dàn ý tả người thân trong gia đình.
- HS nêu ghi nhớ. - GV nhận xét.
3. Bài mới:
* Bài 1:
- HS đọc thành tiếng tồn bài văn.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS diễn đạt thành câu cĩ thể nêu thêm những từ đồng nghĩa → tăng thêm vốn từ.
- Treo bảng phụ ghi vắn tắt đặc điểm của
- Hát - 2HS. - 1HS.
- HS đọc thành tiếng tồn bài văn. - Cả lớp đọc thầm.
- Trao đổi theo cặp, ghi lại những từ ngữ miêu tả về ngoại hình của bà. - HS trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
Mái tĩc: đen, dày kì lạ, phủ kín hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối, mớ tĩc dày, bà phải đưa chiếc lược thưa bằng gỗ rất khĩ khăn. Giọng nĩi:
Năm học 2010 – 2011. Trang
người bà – HS đọc.
* Bài 2:
- GV nhận xét bổ sung.
- Treo bảng phụ ghi vắn tắt những từ ngữ tả người thợ rèn đang làm việc – HS đọc. * Bài 3:
- GV nêu yêu cầu và cho HS làm bài cá nhân. 4. Củng cố- dặn dị: - Về nhà hồn tất bài 3. - HS đọc lên những từ ngữ đã học tập khi tả người. - Nhận xét tiết học.
trầm bổng ngân nga như tiếng chuơng khắc sâu vào tâm trí đứa cháu …
- HS đọc to bài tập 2.
- Cả lớp đọc thầm – Trao đổi theo cặp ghi lại những chi tiết miêu tả người thợ rèn – HS trình bày – Cả lớp nhận xét. + bắt lấy thỏi sắt hồng như bắt con cá sống – Quai những nhát búa hăm hở – vảy bắn tung tĩe – tia lửa sáng rực – Quặp thỏi sắt ở đầu kìm – Lơi con cá lửa ra – Trở tay ném thỏi sắt … Liếc nhìn lưỡi rựa như kẻ chiến thắng …
- HS đọc yêu cầu của BT.
- Thi đua trình bày những điểm quan sát về ngoại hình 1 người thường gặp. - Lớp nhận xét – bình chọn.
Tiết 3: Tốn (Tiết 60) LUYỆN TẬP I. Mục tiêu:
* HS Biết:
- Nhân một số thập phân với một số thập phân.
- Sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính.
II. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ:
- HS lần lượt sửa bài đã làm ở nhà. - GV nhận xét và ghi điểm.
2. Bài mới:
*Bài 1: (a).
- GV kẻ sẵn bảng phu.ï
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn : (2,5 x 3,1) x 0,6 = 4,65 2,5 x (3,1 x 0,6) = 4,65 b. (HS khá, giỏi). GV cho HS áp dụng câu a và tự làm bài. * Bài 2: - GV nên cho HS nhận xét phần a và - Lớp nhận xét. - HS đọc đề.
- HS làm bài, sửa bài.
- Nhận xét chung về kết quả. - HS tự làm bài và sửa bài.
- - HS đọc đề. - - HS làm bài.
Năm học 2010 – 2011. Trang
phần b đều cĩ 3 số là 28,7 ; 34,5; 2, 4 nhưng thứ tự thực hiện các phép tính khác nhau nên kết quả tính khác nhau
- GV chốt lại: thứ tự thực hiện trong biểu thức.
* Bài 3: (HS khá, giỏi):
- GV gợi mở để HS phân tích đề, tĩm tắt. + Giải tốn liên quan đến các phép tính số thập phân.
c. Củng cố- dặn dị:
- Chuẩn bị tiết sau : Luyện tập chung. - Nhận xét tiết học. - - HS sửa bài. - a. (28,7 + 34,5 ) x 2,4 - = 63,2 x 2,4 - = 151,68 - b. 28,7 + 34,5 x 2,4 - = 28,7 + 82,8 - = 111,5 - HS đọc đề. - - HS tĩm tắt: 1 giờ : 12,5 km 2,5 giờ: ……..km ? - - HS tự giải vào vở.
- - 1HS lên bảng chữa bài. - - Lớp nhận xét, sửa chữa.
Tiết 4: Kĩ thuật (Tiết 12)
CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌNI. MỤC TIÊU : I. MỤC TIÊU :
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích.