Tiết 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.. Cờng độ dòng điện IV Củng cố: với một vật dãn nhất định cờng độ dòng điện qua dây dẫn phụ thuộc nh th
Trang 1Ngày 14 tháng 08 năm 2009.
Chơng I: Điện học.
Tiết 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn.
I Mục tiêu:
- Tiến hành đợc thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ đợc đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế hai đầu dây dẫn
II Chuẩn bị: Bộ biến thế nguồn, am pe kế, vôn kế 1 chiều, khoá điện, điện trở mẫu, dây
nối, bảng phụ
III Các b ớc tiến hành dạy, học trên lớp
hoạt động của GV & HS NộI DUNG
H: Nêu vai trò của am pe kế và vôn kế
trong mạch
H: Các chốt của am pe kế và vôn kế đợc
mắc nh thế nào vào mạch điện ?
GV: Cho các nhóm học sinh mắc mạch
điện theo sơ đồ, kiểm tra và cho đóng mạch
tiến hành làm thí nghiệm điền kết quả vào
bảng
kq
lần đo Hiệu điện thế (V) Cờng độ dòng điện
(A)1
2
3
4
H: Qua bảng kết quả em có nhận xét gì về
sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế hai đầu dây?
GV: Đa bảng phụ kể sẵn đồ thị 1.2 cho học
sinh nhận xét dạng đồ thị
HS: Dựa vào kết quả thí nghiệm biểu diễn
các giá trị của I và U trên mặt phẳng toạ độ
và trả lời câu C2
H: Qua hai phần 1 và 2 em có kết luận gì?
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C3
III Vận dụng.
C3: a Từ giá trị 2,5 V trên trục hoành kẻ ờng thẳng song song với trục tung cắt đồ thị tại K Tung độ của điểm K chính là giá trị cờng độ dòng điện tơng ứng
đ-Giá trị đó là: 0,5A
VA
+
-K
Trang 2Tơng tự hs trình bày với giá trị U = 3,5 V.
GV: Hớng dẫn ý c hs tự làm
HS: Điền vào bảng trả lời câu C4
b Tơng tự ứng với giá trị U = 3,5 V trên trục hoành kẻ đờng thẳng song song với trục tung cắt đồ thị tại N Tung độ của
điểm N chính là giá trị cờng độ dòng điện tơng ứng
Giá trị đó là: 0,7A
c Từ M trên đồ thị kẻ đờng thẳng song song với trục tung và đờng thẳng song song với trục hoành thì hoành độ của M là giá trị của hiệu điện thế, tung độ của M là giá trị cờng độ dòng điện tơng ứng
C4:kqlần đo Hiệu điện thế (V) Cờng độ dòng điện
IV Củng cố: với một vật dãn nhất định cờng độ dòng điện qua dây dẫn phụ thuộc nh thế
nào vào hiệu điện thế hai đầu dây ?
V Dặn dò: Làm các bài tập SBT.
Trang 3- Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm.
- Vận dụng đợc công thức của định luật ôm để giải một số bài tập
II Chuẩn bị: Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1; 2.
III Các bớc tiến hành dạy học trên lớp:
A Kiểm tra bài cũ Với một vật dãn nhất định cờng độ dòng điện qua dây dẫn phụ thuộc
nh thế nào vào hiệu điện thế hai đầu dây ? đò thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì ?
B Tổ chức cho học sinh tiếp nhận kiến thức mới.
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài
Dựa vào bảng số liệu 1 và 2 học sinh tính
Trong đó: U là hiệu điện thế (V)
R là điện trở (Ω)
I là cờng độ dòng điện (A)
2- Nội dung định luật ôm: (SGK).
III - Vận dụng:
C3: Cho R = 12Ω, I = 0,5A, U = ?Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là:
Trang 4H: Đọc và tóm tắt câu C4? Trả lời câu C4 C4: U1= U2 = U.
R2 = 3R1
So sánh I1và I2
Ta có: I1 =
2 1 1
1 2
1 2
2 1
3 3
3
R
R I
I R
U I R
Vậy cờng độ dòng điện qua dây có điện trở
R1 gấp 3 lần cờng độ dòng điện qua dây R2
Củng cố: với một vật dãn nhất định cờng độ dòng điện qua dây dẫn phụ thuộc nh thế nào
vào hiệu điện thế hai đầu dây ? Phát biểu và viết công thức của định luật ôm ?
Dặn dò: Làm các bài tập SBT.
Ngày 21 tháng 08 năm 2009
Trang 5Tiết 3: Thực hành xác định điện trở vật dẫn bằng vôn kế và am
pe kế.
I Mục tiêu:
- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm, tiến hành đợc thí nghiệm xác định điện trở vật dẫn bằng vôn kế và am pe kế
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc các quy tắc sử dụng các thiết bị thí nghiệm
II - Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm học sinh.
- Một dây điện trở mẫu cha biết giá trị
- Một số dây nối
- Biến thế nguồn
- 1 khoá điên, một vôn kế và 1 am pe kế
III - Tổ chức cho học sinh thực hành.
A - Bài cũ: Vẽ sơ đồ mạch điện dùng vôn kế và am pe kế để đo điện trở vật dẫn, đánh
dấu núm + và - của vôn kế và am pe kế
B - Bài mới: Từ sơ đồ học sinh vẽ GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
Từ định luật ôm chúng ta tính điện trở dây dẫn bằng công thức nào ?
GV: Kiểm tra các mạch điện của các nhóm, và cho đóng mạch đọc giá trị các đồng hồ đo
và lần lợt thay đổi các giá trị hiệu điện thế khác nhau ghi giá trị cờng độ dòng điện tơng ứng vào bảng tính tỷ số giá trị ( R =
+
-K+
+
Trang 6
-Tiết 4: Đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
1
R
R U
U
= từ kiến thức đã học.
- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải các bài tập về
đoạn mạch mắc nối tiếp
II - Chuẩn bị: dây nối, các dây dẫn có điện trở có giá trị đã biết, khoá điện, biến thế
B - Bài mới:
hoạt động của gv & hs nội dung
HS: Đọc và trả lời câu C1
H: Chứng minh: Rtđ = R1 + R2
HS: Làm thí nghiệm kiểm tra
I - C ờng độ dòng điện và hiệu điện thế của đoạn mạch mắc nối tiếp.
1
R
R U
Trang 7
+) Công tắc đóng, cầu chì đứt đèn không hoạt động đợc vì mạch hở.
+) Công tắc đóng, dây đứt đèn Đ2 không hoạt động đợc vì mạch hở
Củng cố: Viết hệ thức liên hệ về cờng độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tơng đơng
của đoạn mạch mắc nối tiếp?
Trang 8Tiết 5: Đoạn mạch điện mắc song song.
I – Mục tiêu:
- Xây dựng đợc công thức tính điện trở của đoạn mạch điện gồm hai điện trở mắc song song
2 1
1 1
1
R R
R t = +
1
2 2
1
R
R I
I
= từ kiến thức đã học.
- Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và giải các bài tập về
đoạn mạch mắc song song
II - Chuẩn bị: dây nối, các dây dẫn có điện trở có giá trị đã biết, khoá điện, biến thế nguồn, 1 vôn kế và 1 am pe kế
III - Tổ chức tiến hành dạy - học trên lớp
A - Bài cũ: 1- Viết hệ thức liên hệ về cờng độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tơng
đ-ơng của đoạn mạch mắc nối tiếp?
2- Vẽ sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện, hai vật dẫn mắc song song, 1 khoá điện, nêu kết luận về cờng độ dòng điện qua mỗi vật dẫn và quan hệ giữa hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch với hai đầu mỗi vật dẫn
B - Bài mới:
hoạt động của gv & hs nội dung
Từ bài cũ học sinh nhắc lại kiến thức lớp 7
HS: Quan sát sơ đồ mạch điện và trả lời các
1
R
R I
1
R
R I
-R1
R2
V
Trang 9H: Chøng minh c«ng thøc:
2 1
1 1 1
R R
1 1 1
R R
1 1 1
R R
2 30
1 30
=
1 2 3
1 1 1 1
R R R
3
30 30
3 30
1 30
1 30
Trang 10-Ngày 28 tháng 08 năm 2009.
Tiết 6: Bài tập áp dụng công thức của định luật ôm.
I -
Mục tiêu : Học sinh biết vận dụng công thức của định luật ôm cho mạch điện và cho
đoạn mạch điện mắc nối tiếp và song song để tính cờng độ dòng điện và hiệu điện thế,
điện trở của mạch điện và cho đoạn mạch điện mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp vừa nối tiếp, vừa song song
II -
Chuẩn bị : Bảng phụ có ghi sẵn cách giải khác.
III - Các b ớc tiến hành dạy, học trên lớp
5 ,
6
I
U R R
A-
R1
R2
A1
BA
Trang 112 1
R
R R I
I I
20 10 8 , 1 2
12 2
1 I I
U I
30 30 3 2
3 2
R R
R R
Vậy: Rtđ = 15 +15 = 30 Ω.Cờng độ dòng điện qua R1 là: I1 = Ia =
A R
U
td
4 , 0 30
Trang 12Ngày 05 tháng 09 năm 2009.
Tiết 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
I - Mục tiêu:
- Nêu đợc điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
- Biết cách xác định điện trở vật dẫn vào các yếu tố trên
- Suy luận và kiểm tra bằng thực nghiệm sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào chiều dài vật dẫn
- Nêu đợc nếu các dây dẫn cùng tiết diện, cùng chất thì điện trở tỷ lệ thuận với chiều dài
II - Chuẩn bị: Biến thế nguồn, khoá điện, am pe kế, vôn kế, ba đoạn dây cùng chiều dài, tiết diện, cùng chất
III - Các b ớc tiến hành dạy, học trên lớp
H: Để xác định điện trở các dây có phụ
thuộc các yếu tố trên ta làm thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi C1
Từng nhóm học sinh mắc mạch điện theo
sơ đồ và đóng mạch ghi kết quả vào bảng
H: Qua thí nghiệm em có kết luận gì? Điện
trở dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào chiều
2 Thí nghiệm kiểm tra:
3 Kết luận: Điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài dây dẫn
A
+
-K+
V
K1
A
+
-+-
V
Trang 13Dây dài có điện trở lớn, cờng độ dòng điện qua đèn càng nhỏ thì đèn kém sáng.
C3.Điện trở của dây là: R = = =20Ω
3 , 0
6
I U
Vì dây cùng loại có điện trở 2Ω dài 4m nên chiều dài dây gấp 10 lần:
Dây dài là: l = 4 10 = 40m
C4: Do I1 = 0,25I2 = 1/4I2 nên R2 = 1/4R1
hay l2 = 1/4 l1.Vậy dây dẫn l1 gấp 4 lần dây l2
Trang 14Ngày 05 tháng 09 năm 2009.
Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.
I - Mục tiêu:
- Nêu đợc điện trở dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn
- Suy luận và kiểm tra bằng thực nghiệm sự phụ thuộc của điện trở vật dẫn vào tiết diện vật dẫn
- Nêu đợc nếu các dây dẫn cùng chiều dài, cùng chất thì điện trở tỷ lệ nghịch với tiết diện
II - Chuẩn bị: Biến thế nguồn, khoá điện, am pe kế, vôn kế, ba đoạn dây cùng chiều dài, tiết diện, cùng chất
III - Các b ớc tiến hành dạy, học trên lớp
hoạt động của gv & hs nội dung
GV: Cho các dây có cùng chiều dài l, cùng
chất, cùng tiết diện và có điện trở là R thì
điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm
H: Nếu chập các dây sát vào nhau tạo
thành dây có tiết diện 2S, 3S các điện trở
này có giá trị R2, R3 em có dự đoán gì về
quan hệ giữa điện trở các dây với tiết diện
+
-+-
-RR
V
Trang 15* Củng cố: Qua cả hai bài học em có kết luận gì về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn
vào chiều dài, tiết diện dây dẫn?
* Dặn dò: Làm các bài tập SBT.
Từng nhóm học sinh mắc mạch điện
theo sơ đồ và đóng mạch ghi kết quả
vào bảng
H: Qua thí nghiệm em có kết luận gì?
Điện trở dây dẫn phụ thuộc nh thế nào
vào tiết diện dây dẫn và đờng kính
R R
= +
Dự đoán: Tiết diện tăng 2 lần, 3 lần thì điện trở giảm 2 lần, 3 lần
II - Thí nghiệm kiểm tra:
1
d
d S
1
2 2 1
2 2
1
d
d S
S R
R = =
4- Kết luận: Điện trở dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn Từ đó ta có điện trở dây dẫn tỷ lệ nghịch với bình phơng đờng kính dây dẫn
III - Vận dụng
C3: Vì điện trở dây dẫn tỷ lệ nghịch với tiết diện dây dẫn nên:
2 1 2
2
1
2 2
2
6
R R mm
mm S
S R
C5: Vì điện trở dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài dây dẫn nên:
Trang 16ρ để tính một đại lợng khi biết ba đại lợng còn lại.
II - Chuẩn bị: Biến thế nguồn, các dây nối, các dây có cùng chiều dài, cùng tiết diện,
làm bằng các chất khác nhau, bảng phụ có ghi điện trở suất của các chất
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:
hoạt động của gv & hs nội dung
H: Để xác định điện trở dây dẫn có phụ
thuộc vào chất làm dây dẫn hay không ta làm
thí nghiệm nh thế nào ?
HS: Các nhóm làm thí nghiệm dới sự hớng
dẫn của giáo viên, điền kết quả vào bảng
H: Qua thí nghiệm em có nhận xét gì? Các
dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện
nh-ng làm bằnh-ng các chất khác nhau thì điện trở
có giống nhau không?
H: Qua cả ba bài học em có nhận xét gì ?
Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào
của dây ?
GV: Giới thiệu khái niệm điện trở suất
HS: xem bảng điện trở suất của các chất ở
200C
H: Điện trở suất của nhôm là bao nhiêu? Của
vônfram là bao nhiêu?
H: Nói điện trở suất của vật liệu bạc là
1,6.10-8 có nghĩa là gì ?
GV: Hớng dẫn lập công thức tính điện trở
dây dài l m, tiết diện S m2, điện trở suất là ρ
I -Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
ρ Trong đó: l là chiều dài dây dẫn
đo bằng m, S là tiết diện dây đơn vị m2,
Trang 17* Củng cố: Qua cả ba bài học em có kết luận gì về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn
vào chiều dài, tiết diện và chất làm dây dẫn?
* Dặn dò: Làm câu C6 và các bài tập SBT
H: Từ công thức trên ta thấy khi các dây có
cùng chiều dài, cùng tiết diện dây làm bằng
vật liệu có điện trở suất nhỏ hay lớn thì dẫn
điện tốt hơn ?
HS: Đọc, tóm tắt câu C4
GV: Hớng dẫn đổi 1mm = 10-3m
HS: Đọc, tóm tắt câu C6
H: Tính tiết diện của dây?
H Tính điện trở của dây theo công thức
nào? Từ đó tính chiều dài theo công thức
4
14 , 3 ) 2
10 ( −3 2 = −6 = −6 m2
8
10 66 , 8 10 785 , 0
4 10 7 , 1
C6: Tóm tắt: R = 25 Ω, dây vônfram
? , 14 , 3
; 01 , 0
, 3 10 ) 10 ( 14 , 3 ) 01 , 0 ( 14 , 3 ) 2
10
10 3 , 1 10
5 , 5
10 14 , 3 25
Trang 18Ngày 12 tháng 09 năm 2009.
Tiết 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kỹ thuật.
I Mục tiêu:
- Hiểu biến trở là gì, nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc đợc biến trở vào mạch để thay đổi cờng độ dòng điện trong mạch
- Nhận ra các điện trở dùng trong kỹ thuật (không yêu cầu xác định trị số của điện trở
có vòng màu)
II Chuẩn bị: Biến trở con chạy, biến trở than, biến thế nguồn, đèn 6V – 2,5W, điện trở
dùng trong kỹ thuật, điện trở có vòng màu
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:
A Bài cũ:
1 - Phát biểu và viết công thức của định luật ôm
2 - Nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn
B Bài mới: Học sinh đọc thắc mắc phần mở bài:
hoạt động của gv & hs nội dung
Cho học sinh quan sát biến trở thật và
tranh vẽ
Đọc và trả lời câu hỏi C1, C2, C3,C4
Cho học sinh vẽ ký hiệu biến trở
H: Vẽ sơ đồ hình 10.3 thành sơ đồ đơn
giản
H: Nhìn vào sơ đồ cho biết khi dịch con
chạy về vị trí nào thì điện trở của biến trở
lớn nhất, nhỏ nhất?
H: Đẩy con chạy về phía nào thì điện trở
lớn nhất, nhỏ nhất? Vì sao?
H: Để đèn sáng hơn ta phải đẩy con chạy
về phía nào ?Tại sao ?
- Mắc biến trở vào mạch nhờ một chốt
di động và một chốt cố định
- Dịch chuyển con chạy làm thay đổi chiều dài của dây do đó điện trở của dây thay đổi nên cờng độ dòng điện qua dây cũng thay đổi
2 - Sử dụng biến trở để thay đổi cờng độ dòng điện trong mạch.
Sơ đồ mắc biến trở vào mạch
K
+
Trang 19
HS: Đọc và trả lời câu C7
GV: Cho học sinh quan sát biến trở dùng
trong kỹ thuật
H: Hãy đọc giá trị của biến trở nhóm em?
HS: Quan sát điện trở có vòng màu và
II - Biến trở dùng trong kỹ thuật.
Lớp than hay lớp kim loại mỏng có điện trở lớn vì tiết diện nhỏ
III - Vận dụng
C10:R = 20Ω; Dây nicrôm, S = 0,5 mm2= 0,6 10-6 m2, d = 2 cm
N = ? Giải Chiều dài của dây là:
m
RS
10 1 , 1
10 5 , 0 20
- Học thuộc định luật ôm, Công thức của định luật ôm
- Công thức của định luật ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, song song
- Công thức tính điện trở theo chiều dài, tiết diện và chất làm dây dẫn
Trang 20Ngày 19 tháng 09 năm 2009.
Tiết 11: Bài tập vận dụng công thức định luật ôm và công
thức tính điện trở của dây dẫn.
I Mục tiêu:
Vận dụng công thức của định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các
đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp, song song và hỗn hợp
II Chuẩn bị: Bảng phụ có ghi công thức định luật ôm và công thức tính điện trở của dây
dẫn, cách làm khác của các bài tập
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp:
A Bài cũ:
1- Viết công thức của định luật ôm cho một đoạn mạch
2- Viết công thức của định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
3- Viết công thức của định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song.4- Viết công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và chất làm dây dẫn
B Tổ chức cho học sinh luyện tập.
hoạt động của gv & hs nội dung
HS: Đọc đề ghi tóm tắt bài 1
H: Để tính cờng độ dòng điện ta áp dụng
công thức nào? Ta phải tính đại lợng nào?
H: Điện trở của đèn khi đèn sáng bình
th-ờng có khác gì điện trở của đèn khi đèn
sáng kém bình thờng?
H: Khi đèn sáng bình thờng có nghĩa là
c-ờng độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu?
H: Tóm tắt đề?
H: Biến trở và đèn đợc mắc nh thế nào?
H: Cờng độ dòng điện qua biến trở bằng
bao nhiêu? Vì sao?
H: Nêu cách giải khác
Bài 1: Cho U = 220V: l = 30m dây
niirôm
S = 0,3mm2 = 0,3.10-6 m2.Tính I
30 10 1 , 1
b) Rb = 30 Ω, S = 1mm2, ρ = 0,4.10-6
l = ?
Giải: a) Khi đèn sáng bình thờng
Iđ = Ib = 0,6A (do đèn và biến trở mắc nối tiếp)
K+ -
R2
R1
Trang 21H: Khi đèn sáng bình thờng hiệu
điện thế đặt vào hai đầu đèn là
bao nhiêu? Từ đó ta có hiệu điện
thế đặt vào hai đầu biến trở là
20 6 , 0
12 = Ω
=
⇒R R2 = R – R1 = 20 – 7,5 = 12,5Ω.b) Chiều dài của dây là: Từ công thức:
m
RS l S
l
10 4 , 0
10 30 6
=
= + +
=
10 2 , 0
200 10 7 , 1
6 8
2 1
2 1
R R
R R S
l
R MN ρ
Do hai đèn mắc song song nên U1 = U2
Cờng độ dòng điện trong mạch chính là:
* Củng cố: Viết công thức của định luật ôm cho một đoạn mạch.
Viết công thức của định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
Viết công thức của định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song
Viết công thức tính điện trở của dây dẫn theo chiều dài, tiết diện và chất làm dây dẫn
* Dặn dò: Về nhà ôn lại các công thức trên và làm các bài tập trong sách bài tập.
Trang 22Tiết 12: Công suất dòng điện.
I Mục tiêu:
- Nêu đợc ý nghĩa số W ghi trên dụng cụ
- Vận dụng đợc công thức P = UI Để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
II - Chuẩn bị: Hai bóng đèn loại 220V – 100W và 220V – 25W Đèn 6V – 3W vôn
kế, am pe kế, khoá, dây nối, biến thế nguồn, biến trở, bảng phụ
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp
HS: Đọc thắc mắc phần mở bài:
Bài mới:
- GV cho học sinh quan sát 2 bóng đèn
và cho đọc số ghi trên bóng đèn
- GV mắc 2 đèn song song vào mạch
(220V) cho HS nhận xét độ sáng của mỗi
1- Số vôn và số W ghi trên dụng cụ:
Cùng một hiệu điện thế mắc vào mạch, số
W ghi trên dụng cụ càng lớn thì đèn sáng càng mạnh
2 – ý nghĩa số (V) và số (W) ghi trên dụng cụ
- Số vôn ghi trên dụng cụ cho biết hiệu
điện thế định mức của dụng cụ
- Số W ghi trên dụng cụ cho biết hiệu công suất định mức của dụng cụ
II – Công thức tính công suất
1 – Thí nghiệm
2 – Công thức tính công suất điện
p = UI
Trong đó U là hiệu điện thế đo bằng vôn, I
là cờng độ dòng điện đo bằng A, p là công suất đo bằng W
Trang 23- Khi đèn sáng bình thờng hiệu điện thế
đặt vào hai đầu đèn là 220V;75WCông suất tiêu thụ của đèn là:
áp dụng công thức: p = UI ⇒I = 0 , 34 ( )
220
75
A U
p = =
Cờng độ dòng điện qua đèn là 0,34 (A)
Điện trở của đèn là: p =U.I mà
) ( 3 , 645 75
220 2 2
U p
Có thể dùng cầu chì loại 0,5 A để bảo vệ cho đèn này vì nó đảm bảo cho đèn hoạt dộng bình thờng và sẽ nóng chảy tự động
tự động ngắt mạch khi có đoản mạch
- U =12 V; I =0,4 A Tính p, RCông suất của đèn tiêu thụ là:
p =U.I=12 0,4 = 4,8 (w)
Điện trở của đèn là:
) ( 30 4 , 0
U I
- U=220 V; R= 48,4 Ω Tính p =?Công suất của bếp là
p = U.I = 1000 ( )
4 , 48
220 2
2
W R
Ngày 26 tháng 09 năm 2009
Trang 24Tiết 13: Điện năng- Công của dòng điện.
I Mục tiêu:
- Nêu đợc các thí dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Biết đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ và mỗi số đếm công tơ là
III - Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp.
A Kiểm tra bài cũ:
B HS 1: Viết công thức tính công suất
HS 2: Trên bóng đèn có ghi: 220V- 75W Em hiểu nh thế nào về các số đo trên?
B Dạy- học bài mới
hoạt động của gv & hs nội dung
Trang 25Dặn dò: Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập trong sách bài tập.
- Cho HS quan sát hình 13.1
- Trả lời câu hỏi C1
* Dòng điện thực hiện công cơ học ở các
dụng cụ: máy khoan, máy bơm nớc, vv
* Dòng điện cung cấp nhiệt lợng trong các
dụng cụ nh mỏ hàn điện, bàn là điện vv
- GV chốt lại: Dòng điện mang năng lợng
- Cho HS điền vào bảng phụ và trả lời câu
2, Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác
Điện năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác nh cơ năng, nhiệt năng, hoá năng vv
- GV nêu khái niệm công
- H? công thức tính công đã học ở lớp 8?
- ? kết hợp P = UI, chứng minh A = UIt
- H? đổi 1 kWh ra J?
- GV cho HS quan sát công tơ điện và đa
bảng số 2 cho HS trả lời câu C6
Ngoài ra công của dòng điện còn đo bằng kWh 1 kWh = 3 600 000 Ws
3, Đo công của dòng điệnDùng công tơ điện
III> Vận dụng
- Vì đèn mắc vào hiệu điện thế bằng hiệu
điện thế định mức U = 220V nên công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất định mức P = 75 W = 0,075kW
Điện năng tiêu thụ trong 4 giờ là:
A = P.t = 0,075.4 = 0,3 (kWh)
- A = 1,5 kWh = 5,4.106JCông suất của bếp là
t
A
750 3600 2
10 4 ,
=
=
Trang 26dòng điện qua đèn là bao nhiêu ?
- Số chỉ ampekế là bao nhiêu ?
A = ? kWh và J Giải
Điện trở của đèn là: = = =645Ω
341 , 0
220
I
U R
A U
P = =
Vậy ampekế chỉ 0,75 A
Do RB nối tiếp RĐ nên IĐ =IB; UB =U-UĐ
UB = 9 - 6 = 3 (V)Giá trị của điện trở là RB=
) ( 4 75 , 0
AB = Pt = 2,25 600 = 1350 (J)A= UIt = 9.0,75.600 = 4050 (J)
Trang 27®iÖn nªn ta ph¶i m¾c chóng song song
dm
dm d
P
U R
dm
dm B
P
U R
§iÖn n¨ng mµ m¹ch ®iÖn tiªu thô trong 1 giê lµ A = (P1 + P2).t
= (100 + 1000).3600 = 3960 000 (J) =1,1kWh
DÆn dß: VÒ nhµ häc thuéc phÇn ghi nhí vµ lµm bµi tËp trong s¸ch bµi tËp.
KA
+ +
Trang 28
-Ngày 04 tháng 10 năm 2009.
Tiết 15: Thực hành xác định công suất của các dụng cụ điện
I Mục tiêu: Xác định công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và am pe kế.
II - Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm học sinh.
Biến thế nguồn, Biến trở, đèn 12 V - 15W, quạt điện 2,5V - 3W, các dây nối, mẫu báo cáo chuẩn bị sẵn
III - Nội dung thực hành:
1- Xác định công suất tiêu thụ của đèn.
Các nhóm học sinh mắc mạch điện nh sơ đồ:
GV: Kiểm tra (chú ý cho học sinh để biến trở ở vị trí điện trở lớn nhất) khi đã mắc đúng cho đóng mạch Điều chỉnh con chạy của biến trở để vôn kế chỉ các giá trị ghi trong bảng, đồng thời đọc và ghi cờng độ dòng điện tơng ứng và tính công suất tiêu thụ của
HS: Rút ra nhận xét công suất tiêu thụ của đèn khi hiệu điện thế tăng, giảm
2 - Xác định công suất tiêu thụ của quạt điện.
Các nhóm học sinh mắc mạch điện nh sơ đồ:
GV: Kiểm tra (chú ý cho học sinh để biến trở ở vị trí điện trở lớn nhất) khi đã mắc đúng cho đóng mạch Điều chỉnh con chạy của biến trở để vôn kế chỉ các giá trị ghi trong bảng, đồng thời đọc và ghi cờng độ dòng điện tơng ứng và tính công suất tiêu thụ của quạt trong từng trờng hợp
3 - Kết thúc thực hành: Các nhóm thu dọn đồ dùng thí nghiệm, giáo viên nhận xét giờ
thực hành và thu báo cáo thí nghiệm
Trang 29Tiết 16: Định luật Jun - Len xơ.
I - Mục tiêu:
- Nêu đợc tác dụng nhiệt của dòng điện,
- Phát biểu đợc định luật Jun - Len xơ
- Vận dụng vào giải các bài tập
H: Kể tên một số dụng cụ biến đổi một
H: Kể tên một số dụng cụ biến đổi điện
năng hoàn toàn thành nhiệt năng?
H: So sánh điện trở suất của hợp kim với
điện trở suất của đồng và nhôm
H: Từ công thức tính công A = UIt Nếu
vật dẫn mà dòng điện chạy qua chỉ có tác
dụng nhiệt thì nhiệt lợng Q so với công A
- Ví dụ: Bàn là điện, bếp điện, mỏ hàn điện
- Cấu tạo: dây đốt nóng làm bằng hợp kim
Q = C1m1 t + C1m1 t = 8632,06 (J)
Q = A
3 - Phát biểu định luật
III - Vận dụng,Câu C4: Dây tóc bóng đèn và dây nối mắc nối tiếp có cờng độ nh nhau dây tóc bóng
đèn làm bằng chất có điện trở suất lớn nên
có điện trở lớn do đó nhiệt lợng toả ra lớn dây nối làm bằng chất có điện trở suất nhỏ
Trang 30=
=
Vậy thời gian nớc sôi là: 672s
Củng cố: Phát biểu và viết công thức của định luật Jun - Len xơ trong trờng hợp Q tính ra
đơn vị Jun và calo
Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập SBT
Ngày 11 tháng 10 năm 2009
Trang 31Tiết 17: Bài tập định luật Jun - Len xơ.
Q = I2Rt = 80 (2,5)2 20 60 = 6 00 000 (J)Nhiệt lợng có ích là nhiệt lợng thu vào của n-ớc:
b) Nhiệt lợng do ấm toả ra khi đó ?
c) Tính thời gian đun sôi nớc ?
- Nhiệt lợng cần cung để nớc sôi chính là nhiệt lợng có ích: Q1 = Cm(t2-t1) = 4200 2 (100-20)
= 672 000 (J)
- Nhiệt lợng toàn bộ cũng chính là nhiệt lợng
do dòng điện qua dây dẫn sinh ra
Từ công thức H = Q Q1
⇒Qtp=Q1: H = 672000: 0,9 = 746 667 (J)
- Thời gian nớc sôi chính là thời gian mà dòng điện chạy qua dây dẫn để toả ra nhiệt l-ợng toàn bộ Q = P.t
Do bbếp điện hoạt động đúng công suất định mức nên hiệu điện thế sử dụng đúng bằng hiệu điện thế định mức
Qtp = Pđm t ⇒ t = Qtp: Qđm = 746,6 (s)
Bài tập 3: