=> Cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại rễ biến dạng.. II/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng III/ CHUẨN BỊ: 1.. Kiểm tra bài cũ:
Trang 1Tiết 14
Ngày soạn: 30/ 10 / 2010 Tuần: 7 Ngày dạy: thứ 5,7
BIẾN DẠNG CỦA RỄ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Phân biệt bốn loại rễ : rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác mút
=> Cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại rễ biến dạng
- Nhận biết một số loại rễ biến dạng thường gặp
- Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi ra hoa
2 Kỹ năng:
Quan sát, so sánh, phân tích
3 Thái độ:
Yêu thích môn học
II/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
III/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
- Kẻ sẳn bảng đặc điểm của rễ biến dạng SGK/40
- Tranh, mẫu một số loại rễ biến dạng
2 Học sinh :
- Mỗi nhóm chuẩn bị : củ cà rốt, củ cải, củ mì, cây tầm gửi, cành trầu không
- Sưu tầm các tranh, ảnh về các loại rễ biến dạng
- Kẻ bảng trong SGK / 40 vào vở bài tập
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Bộ phận nào của rễ có chức năng
chủ yếu hấp thụ nước và muối
khoáng ?
- Hãy chỉ trên tranh vẽ con đường
hấp thụ nước và muối khoáng hòa
tan từ đất vào cây ?
- Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu,
lan rộng, số lượng rễ cây nhiều?
- Rễ mang các lông hút có chức
năng hút và muối khoáng hòa tan trong đất.
- Nước và muối hòa tan trong đất được lông hút hấp thụ, chuyển qua
võ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây.
Trang 2
3 Bài mới:
* Mở bài: ( 1 phút) Trong thực tế, rễ không những hút nước và muỗi khoáng
hòa tan, mà ở một số rễ cây, rễ còn có chức năng khác nên hình dạng, cấu tạo của
rễ thay đổi làm rễ biến dạng Vậy có những laoij rễ biến dạng nào? Chúng có chức năng gì? Thầy cùng các em tìm hiểu nội dung bài hôm nay sẽ rõ
Hoạt động 1( 12 phút)
- GV kiểm tra mẫu vật của
HS (hoặc các tranh đã sưu
tầm được )
- GV yêu cầu cả nhóm đặt
mẫu vật lại với nhau
- Quan sát mẫu vật, tranh
=> hãy phân loại chúng
thành các nhóm riêng
- GV yêu cầu các nhóm
báo cáo kết quả
- Sau đó GV nhận xét
hoạt động của các nhóm
Hoạt động 2: ( 19 phút)
- GV yêu cầu HS hoạt
động cá nhân
+ Hãy hoàn thiện bảng
trong SGK /40 vào trong
vở bài tập
+ GV gọi vài học sinh
lên đọc phần điền bảng
+ Sau đó GV treo bảng
mẫu để HS tự sửa những
chỗ mình chưa chính xác
+ Quan sát H 12.1 Đọc
những câu quan trọng
trong SGK trang 41 và
điền tiếp theo những câu
đó
=> GV gọi một HS lên
- HS đặt mẫu vật, tranh lên bàn
- Các nhóm quan sát mẫu vật => trao đổi, thảo luận
để phân loại (dựa vào hinh thái, màu sắc, cách mọc,…)
- Đại diện 1 hay 2 nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS nghe và tự sửa ở mục sau
+ Học sinh hoàn thiện bảng SGK/40 ở bài tập
+ Một vài học sinh đọc kết quả điền bảng của mình
=> HS khác bổ sung + HS theo dõi bảng mẫu
và so sách với phần nội dung của bảng 1 (hđ1) để sửa những chổ chưa đúng
+ HS quan sát tranh =>
điền phần tiếp theo
I Các loại rễ biến dạng:
Rễ củ
Rễ móc
Có 4 loại: Rễ thở
Rễ giác mút
II Đặc điểm cấu tạo chức năng của rễ biến dạng:
1 Rễ củ:
- Rễ phình to
- Chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa tạo quả VD: Củ cải, cà rốt, khoai mì…
2 Rễ móc:
- Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất móc vào trụ bám
- Giúp cây leo lên cao VD: Trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh …
3 Rễ thở:
- Sống trong điều kiện thiếu không khí rễ mọc
Trang 3đọc kết quả
- Sau đó GV cho HS tự
kiểm tra nhau bằng cách
gọi 2 HS đứng lên : HS1
đặt câu hỏi, HS2 trả lời
Ví dụ :
- HS1 hỏi : rễ củ có chức
năng gì ?
- HS2 trả lời : chứa chất
dự trữ
=> GV nhận xét sau đó
cho HS rút ra kết luận
* Liên hệ thực tế :
- GV đặt câu hỏi:
+ Tại sao phải thu hoạch
cây có rễ củ trước khi
chúng ra hoa ?
+ HS đọc kết quả của mình HS khác nhận xét
+ Vài cặp HS đứng lên (1HS hỏi, 1 HS trả lời) Sau đó HS nhận xét, bổ sung
+ HS nghe và rút ra kết luận
+ HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi này
ngược lên
- Lấy khí oxi cung cấp các phần
Vd: Cây bần, mấm …
4.Giác mút:
- Rễ biến thành giác mút
- Hút nhựa và chất dinh dưỡng từ cây chủ
VD: Tầm gửi, tơ hồng
…
V CỦNG CỐ: ( 5 phút)
* Bài tập: Hãy đánh dấu (X ) vào đâu câu trả lời đúng
A Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu là rễ móc
B Rễ cây khoai tây, khoai mì, cây su hào là rễ củ
C Rễ cây bàng, cây mắm, cây bụi mọc là rễ thở
D Cây tầm gửi, dây tơ hồng có giác mút
* Đáp án : Câu a, b, c
VI DẶN DÒ: ( 2 phút )
- Trả lời câu 1,2 SGK/42
- Làm bài tập SGK / 42
- Chuẩn bị mẫu vật cho bài sau : Cành dâm bụt, cành hoa hồng, ngọn bí đỏ, cây bìm bìm, cây cỏ mầm trầu, cây rau má, cây mồng tơi, mướp,…
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thân
* Rút kinh nghiệm.