1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 02 Lớp 4

40 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 519,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu hs lên bảng làm bài tập tiết trước.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 hs lên bảng đo

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 02

HAI

(30/8)

Trò chơi: Thi xếp hàng nhanh

BA

(31/8)

Kĩ thuật 02 Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (Tiếp theo)

(01/9)

SÁU

(03/9)

kể chuyện

Vai trò của chất bột đường

SHCTGDNGLL 02 Chủ điểm : Truyền thống nhà trườngChuẩn bị cho lễ khai giảng

TUAÀN 02 :

Trang 2

Thứ hai ngày 30 tháng 8 năm 2010.

Tiết 1:

SINH HOẠT TẬP THỂ

- Tiếp tục ổn định và duy trì nền nếp lớp học

- Nhắc nhở HS nâng cao ý thức tự học và tự rèn luyện

- Tiếp tục củng cố và nâng cao vai trị tự quản của ban cán sự lớp

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêumến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.(HS cĩ khả năng: nêuđược ý nghĩa của trung thực trong học tập)

- Cĩ thái độ và hành vi trung thực trong học tập (HS cĩ khả năng: biết quý trọng những bạn trung thực và khơng bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập).

II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

GV : - Tranh, ảnh tình huống trong SGK

- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học

- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là trung thực trong học tập ?

- Vì sao cần trung thực trong học tập ?

GV gọi hs nhận xét và đánh giá

3 Dạỵ học bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV ghi tựa bài lên bảng

b Khai thác nội dung hoạt động:

* Hoạt động 1: Kể tên việc làm đúng, sai.

- GV tổ chức cho hs làm việc theo nhóm

- Yêu cầu hs trong nhóm lần lượt nêu 3 hành

- 2 hs trả lời theo yêu cầu của gv

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 3

động trung thực và 3 hành động không trung

thực ( đã tìm ở nhà )

* GV chốt:Trong học tập chúng ta cần trung

thực, thật thà để tiến bộ và mọi người yêu

quý

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3

- Chia nhóm và giao việc

* GV kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình

huống

a) Chịu nhận khuyết điểm rồi quyết tâm học

để gỡ lại

b) Báo lại cho cô biết để chữa lại điểm cho

đúng

c) Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không

trung thực

* Hoạt động 3 : Trình bày tư liệu đã sưu tầm

được ( bài tập 4 SGK )

- Yêu cầu một vài HS trình bày , giới thiệu

- Yêu cầu HS thảo luận : Em nghĩ gì về

những mẫu chuyện , tấm gương đó ?

* GV kết luận:Xung quanh chúng ta có nhiều

tấm gương về trung thực trong học tập Chúng

ta cần học tập các bạn đó

* Hoạt động 4 : Tiểu phẩm

Cho HS thảo luận lớp :

- Em có suy nghĩ gì về tiểu phâûm vừa xem ?

- Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành

động như vậy không ? Vì sao ?

-> Nhận xét chung và chốt lại ý đúng

4 - Hoạt động tiếp nối:

Yêu cầu HS thực hiện mục thực hành trong

SGK

- Chuẩn bị : Vượt khó trong học tập

- Các nhóm thảo luận

- Yêu cầu đại diện nhóm lên trìnhbày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu các nhóm thảo luận Gọidại diện nhóm trình bày

- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sungthêm

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận trước lớp trao đổi chấtvấn, nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận

- Nhóm trình bày tiểu phẩm đãchuẩn bị về chủ đề bài học

- HS suy nghĩ và tự do phát biểu

Tiết 3: Lịch sử & địa lí

Trang 4

- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí , đặc điểm của đối tượng trên bảnđồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng,vùng biển.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bản đồ là gì?

- Nêu một số yếu tố của bản đồ Kể một vài

yếu tố địa lí trên bản đồ treo tường

- Gọi hs nhận xét- gv nhận xét ghi điểm

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Khai thác nội dung hoạt động

* Hoạt động1: Hoạt động cả lớp:

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài

trước, trả lời các câu hỏi:

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để

đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí

+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của

Việt Nam với các nước láng giềng trên hình

3 (bài 2) và giải thích vì sao em biết đĩ là

biên giới quốc gia?

 GV giúp HS nêu được các bước sử

- Các nước láng giềng của Việt Nam: Trung

Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Vùng biển nước ta là một phần của Biển

- Một số sơng chính: sơng Hồng, sơng Thái

- 2 hs trả lời câu hỏi theo yêu cầu của gv

- 2 hs nhắc lại tựa bài

- Đại diện một số HS trả lời các câu hỏi vàlên bảng chỉ đường biên giới phần đất liềncủa Việt nam trên bản đồ treo tường

- HS thảo luận và làm các bài tập a, b trongSGK theo nhĩm 3

- Đại diện các nhĩm trình bày kết quả thảoluận trước lớp

Trang 5

Bình, sơng Tiền, sơng Hậu…

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên

bảng và nêu yêu cầu cho HS hoạt động

- Khi HS lên bảng chỉ bản đồ, GV hướng

dẫn HS cách chỉ

- 1HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ cáchướng Bắc, Nam, Đơng, Tây trên bản đồ

- 1HS lên chỉ vị trí của tỉnh Cà Mau (nơicác em đang sống) trên bản đồ

- 1HS nêu tên các tỉnh giáp với tỉnh CàMau

4 Củng cố-Dặn dò:

- Vài HS đọc to mục Bạn cần biết trong SGK.

- Nhận xét tiết học

******************

Tiết 4: Toán

CÁC SỐ CĨ SÁU CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết mối quan hệ giữa các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các số cĩ đến sáu chữ số

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu hs lên bảng làm bài tập tiết

trước Gọi hs nhận xét- gv nhận xét và

ghi điểm cho hs

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Ơn tập về các hàng đơn vị, trăm,

chục nghìn, trăm nghìn.

- GV yêu cầu hs quan sát hình vẽ trang

8- sgkvà yêu cầu hs nêu mối quan hệ

của các hàng liền kề

- Yêu cầu hs lên bảng viết số 1 trăm

nghìn

- GV hỏi: Số 100.000 có mấy chữ số

đó là những chữ số nào?

* Giới thiệu số 432 516:

- GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số

- HS thực hiện theo yêu cầu của gv

-HS nhắc lại tựa bài

- HS viết: 100 000

- Số 100 000 có 6 chữ số, đó là chữ số 1 và

5 chữ số 0 đứng bên phải số 1

Trang 6

100 000 là một trăm nghìn.

+ Có mấy trăm nghìn?

+ Có mấy chục nghìn?

+ Có mấy tăm?

+ Có mấy trăm?

+ Có mấy chục?

+ Có mấy đơn vị?

* Giới thiệu cách viết số 432 516:

- GV nhận xét và hỏi;

+ Số 432 516 có mấy chữ số?

+ Khi viết số này bắt đầu viết từ đâu?

* Giới thiêïu cách đọc số 432 516.

- GV yêu cầu hs đọc to trước lớp

- Yêu cầu cả lớp đọc lại sau đó gv nêu

cách đọc: Bốn trăm ba mươi hai nghìn

năm trăm mười sáu

GV viết bảng các số:312 357; 381759;

632876…yêu cầu hs đọc

4 LUYỆN TẬP

Bài 1:

Yêu cầu hs tự làm, gọi hs nhận xét, gv

nhận xét và sửa ( nếu sai )

Bài 2:

- Yêu cầu hs tự làm, gv quan sát giúp

đỡ hs yếu

- Gọi hs đọc số và viết số trong bài, gv

nhận xét và sửa (nếu sai)

- GV đọc, yêu cầu hs viết bảng con

HS giơ bảng, gv nhận xét sửa sai

- 2 hs đọc to

- HS lần lượt đọc

Bài 1 :

VD: 523 453:Năm trăm hai mươi ba nghìn

bốn trăm năm mươi ba

Bài 2:

Viết số Trăm

nghìn

Chục nghìn

Nghìn Tră

m

Chụ c

Đơn vị

4 Củng cố- dặn dò:

- Về nhà xem lại bài và làm bài vào vở (nếu chưa xong)

- Xem trước bài tiết học sau

- Nhận xét tiết học

***************

Trang 7

Tiết 5: Thể dục

QUAY PH ẢI, QUAY TRÁI, DÀN HÀNG, DỒN HÀNG

TRỊ CHƠI: “THI XẾP HÀNG NHANH”

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , kẻ sân chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

5’ Mở đầu :

- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội

ngũ, trang phục tập luyện : 1 – 2

phút

Hoạt động lớp

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút

- Chơi trò chơi Tìm người chỉ huy :1–2 phút

- Lớp khởi động: 2-3 phút

25’ Cơ bản :

a) Đội hình đội ngũ : 15 – 18 phút.

- Ơn quay phải, quay trái; dàn hàng,

dồn hàng

+ Lần 1, 2 : GV điều khiển lớp tập

+ Quan sát, nhận xét, sửa sai cho

các tổ

+ Lần 7, 8 : Tập cả lớp do GV điều

khiển để củng cố

b) Trò chơi “ Thi xếp hàng nhanh ”: 6

– 8 phút

- Nêu tên trò chơi, tập hơïp HS theo

đội hình chơi, giải thích cách chơi

và quy định chơi

- Quan sát, nhận xét HS chơi

Hoạt động lớp, nhóm

+ Lần 3, 4 : Tổ trưởng điều khiển tổ tập.+ Lần 5, 6 : Tập cả lớp, cho các tổ thi đua trình diễn

- 1 tổ ra chơi thử 1-2 lần

- Cả lớp chơi 2 lần cĩ thi đua

5’ Phần kết thúc :

- Hệ thống bài : 1 – 2 phút

- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ

học và giao bài tập về nhà : 1 – 2

phút

Hoạt động lớp - Cho cả lớp chạy đều

theo thứ tự 1 , 2 , 3 , 4 … nối nhau thành vòng tròn lớn ; sau khép lại thành vòng tròn nhỏ

- Tập động tác thả lỏng : 1 – 2 phút

Trang 8

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất cơng, bênh vực chị Nhà Trị yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (HS khá, giỏi: chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK; bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 hs lên bảng đoc thuộc lòng bài thơ

mẹ ốm và trả lời câu hỏi do gv yêu cầu

-GV nhận xét ghi điểm

3.Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hdẫn đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc:

-Yêu cầu hs mở sgk trang 15,sau đó 3 hs

tiếp nối đọc bài trước lớp

- GV yêu cầu hs phát âm những từ

khó nêu ở mục I.1.GV sửa sai cho hs

( nếu đọc sai )

-Yêu cầu hs luyện đọc câu hỏi, câu cảm

-Yêu cầu hs đọc lại toàn bài

-Yêu cầu hs đọc chú giải sgk

- GV đọc mẫu toàn bài

Tìm hiểu bài

- Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào?

- Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì?

Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 gv hỏi:

-Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

- 3 hs thực hiện theo yêu cầu củaGV

-HS nhắc lại tựa bài

HS1: Bọn nhện… hung dữ

HS2: Tôi cất tiếng… giã gạo

HS3: Tôi thét… quang hẳn

Trang 9

như thế nào?

- Em hiểu nghĩa từ sừng sững, lủng củng

là thế nào?

- Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để

bọn nhện phải sợ?

- Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra

oai?

- Thái độï của bọn nhện ra sao khi gặp

Dế Mèn?

- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện

nhận ra lẽ phải?

- Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn bọn

nhện đã hành động như thế nào?

-Từ “cuống cuồng” gợi cho em cảnh gì?

- Gọi HS đọc câu 4 SGK và trả lời

+ Võ sĩ: Sống bằng nghề võ

+Tráng sĩ: Sẵn sàng làm việc nghĩa

+ Chiến sĩ: Người lính trong quân ngũ

+ Dũng sĩ: Sẵn sàng đương đầu với khó

khăn nguy hiểm

+Anh hùng: Ngừơi lập công lớn với đất

nước

- Nội dungù của đoạn trích là gì?

- GV ghi nội dung lên bảng- HS nhắc lại

Thi đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo

cặp

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nghe, uốn nắn, sửa chữa cách đọc

-sừng sững: dáng một vật to lớn đứngchắn ngang tầm nhìn

- lủng củng: Lộn xộn, nhiều không cótrật tự ngăn nắp, dễ đụng chạm

-Dế mèn chủ động hỏi: Ai đứng chóp bubọn này? Ra đây tao nói chuyện Thấy vịchúa trùm nhà nhện Dế Mèn quay phắtlưng phóng càng đập phanh phách

- Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức chóp bu bọn này để ra oai.

- Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng

ngang tàng, đanh đá, nặc nô.Sau đó corúm lại rồi cứ đập xuống đất như cáichày giã gạo

- Dế Mèn so sánh bọn nhện giàu có,béomúp, béo míp mà lại cứ đòi món nợ bé títẹo, kéo bè kéo cánh để đánh đập NhàTrò yếu ớt thật đáng xấu hổ và còn đedọa chúng

- Chúng sợ hãi dạ ran cả bọn; cuốngcuồng chạy dọïc; chạy ngang phá hết cácdây tơ chăng lối

- Cảnh bọn nhện rất vội vàng, rối rít vìquá lo lắng

- HS phát biểu theo ý thích

- HS nghe và ghi nhớ

* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm

lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bấtcông,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bấthạnh

- HS luyện đọc lại bài

- HS thi đọc diễn cảm

Trang 10

cho HS

4 Củng cố – dặn dò:

- Về nhà sưu tầm tập truyện “DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ” của nhà văn Tô Hoài

- Xem trước tiết sau: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌMH.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS viết lại vào bảng con những từ đã

viết sai tiết trước

- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn nghe viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn trích:

Gọi HS đọc đoạn văn GV hỏi:

- Sinh làm gì để giúp đỡ Hanh?

- Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở

điểm nào?

* Hướng dẫn HS viết từ khó:

GV yêu cầu HS tìm và viết các từ khó

trong đoạn viết vào bảng con, HS giơ

bảng, GVnhận xét- sửa sai ( nếu có)

- Gọi 1 vài HS phát âm lại các từ khó vừa

viết

* Viết chính tả:

- HS thực hiện theo yêu cầu của gv

- HS nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi trong SGK

- Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm-Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã không quảnngại khó khăn, ngày ngày cõng Hanh đitới trừơng với đoạn đường dài 4 km quađèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh

Từ khó

Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang,Đoàn Trường Sinh, Hanh, vượt suối, trèo đèo,khúc khuỷu, gập ghềnh,…

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV hứơng dẫn HS cách trình bày bài

- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải

* Chấm- chữa bài:

- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi sai và

sửa lỗi ghi ra lề

- GV thu một số bài chấm tại lớp và nhận

xét chung

Luyện tập:

* Bài 2: GV mở bảng phụ.

- Gọi HS đọc yêu cầu, yêu cầu HS tự làm

bài Gọi 2 hs lên bảng làm, gọi HS nhận

xét, gv nhận xét – sửa sai ( nếu có)

- Gọi HS đọc lại truyện vui “Tìm chỗ

ngồi”

* Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu, HS suy nghĩ tự

giải câu đố

- Gọi HS nêu, gv nhận xét và lết luận

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết sau

Giúp học sinh:

- Củng cố về đọc, viết các số có đến 6 chữ số.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài học tiết trước

- GV nhận xét chung

3.Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 12

- Gv ghi tựa bài lên bảng

b.Hướng dẫn hs luyện tập :

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm, GV quan sát,

giúp đỡ HS yếu

- Gọi HS đọc số và viết số trong bài,

GV nhận xét và sửa (nếu sai)

Bài 2:

- GV viết các số trong bài lên bảng,

yêu cầu HS đọc và nêu giá trị chữ số

5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào

- GV nhận xét cách đọc

Bài 3:

- GV đọc, yêu cầu HS viết bảng con

- HS giơ bảng, GV nhận xét sửa sai

Bài 4:

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV nhận xét sửa sai (Nếu có)

– HS nhắc lại tựa bài

Bài 1:

Viết số Trăm

nghìn

Chục nghìn

Nghìn Trăm Chục Đơn

24 53: Chữ số 5 thuộc hàng chục

65 243:Chữ số 5 thuộc hàng nghìn

762 543: Chữ số 5 thuộc hàng trăm

53 620: Chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn

4 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Xem trước bài tiết học sau

******************

Tiết 4 : Khoa học

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

(Tiếp theo)

I- MỤC TIÊU:

-Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hố, hơ hấp, tuần hồn, bài tiết

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: -Hình trang 8,9 SGK

-Phiếu học tập nhóm

PHIẾU HỌC TẬP 2.Hoàn thành bảng sau:

Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá

trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi

trường bên ngoài

Trang 13

Khí Ô-xi Hô hấp Khí Các-bô-níc

Bài tiết nước tiểu Nước tiểu

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là quá trình trao đổi chất?

-Con người, động vật, thưc vật sống đượclà

nhờ cái gì?

- Gọi hs nhận xét, gv nhận xét bổ sung và

ghi điểm cho học sinh

3 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Khai thác nội dung hoạt động :

*Hoạt động 1: Xác định những cơ quan

trực tiếp tham gia quá trính trao đổi chất

- Chia nhóm, giao cho các nhóm phiếu học

tập (kèm theo)

- Dựa vào kết quả làm phiếu, em hãy cho

biết những biểu hiện bên ngoài của quá

trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi

trường?

- Các cơ quan nào thực hiện quá trình đó?

- Cơ quan tuần hoàn có vai trò như thế nào?

*Kết luận:

- Những biểu hiện của quá trình trao đồi

chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó

là:

+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp:lấy khí

ô-xi ; thải ra khí các-bô-níc

+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá

thực hiện: lấy nước và thức ăn có chứa các

chất dinh dưỡng cần cho cơ thể; thải ra cặn

bã (phân)

+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết :Thải ra nước

tiểu và mồ hôi

- Cơ quan tuần hoàn đem máu chứa các

chất dinh dưỡng và ô-xi tới tất cả các cơ

- 2 HS lên bảng trả lời theo yêu cầu của GV

- 2 HS nhắc lại tựa bài

- Nhận phiếu học tập và làm việc theonhóm với phiếu đó

-Trình bày và bổ sung cho các nhómkhác

-Đưa ra ý kiến…

- HS cả lớp lắng nghe

Trang 14

quan của cơ thể và đem các chất thải, chất

độc từ các cơ quan của cơ thể đến cơ quan

bài tiết để thải ra ngoài và đem khí

các-bô-níc đến phổi để thải ra ngoài

* Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa

các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi

chất ở người

Trò chơi “Ghép chữ vào chỗ …”trong sơ đồ

*Kết luận:

- Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các cơ

quan hô hấp, tuần hoàn, tiêu hoá và bài tiết

mà sự trao đổi chất diễn ra bình thường, cơ

thể khoẻ mạnh Nếu một trong các cơ quan

trên ngừng hoạt động cơ thể sẽ chết

-Các nhóm làm việc : Viết chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ

-Trình bày kết quả từng nhóm và nhận xét nhóm bạn

-Đọc mục Bạn cần biết: 2-3 HS

4 Củng cố, dặn dò:

- Điều gì xảy ra nếu trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạtđộng?

- Về nhà xem lại bài và học bài

- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

- HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ

đơn giản thường dung để cắt, khâu, thêu

- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)

- Giáo dục HS có ý thức thực hiện an toàn LĐ

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mẫu vải và chỉ khâu, chỉ thêu các màu ; kim ; kéo ; khung thêu cầm tay ; phấn màu ; thước dẹt, thước dây, đê, khuy cài, khuy bấm ; 1 số sản phẩm may, khâu, thêu

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I Khởi động:

II.Bài cũ:

- Ta chọn loại vải thế nào để dùng học?

- Chỉ khâu như thế nào là phù hợp?

III.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 15

1.Giới thiệu bài:

Bài “Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu”(tt)

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs tim hiểu đặc

điểm và cách sử dụng kim:

-Yêu cầu hs quan sát hình 4 và các mẫu

kim khâu, kim thêu cỡ to, cỡ vừa, cỡ nhỏ

để trả lời các câu hỏi trong SGK

-Bổ sung cho hs những đặc điểm của kim

khâu, kim thêu khác nhau

-Yêu cầu hs quan sát hình 5a, 5b, 5c để

nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ Sau

đó chỉ định hs thao tác mẫu

-Nhận xét và bổ sung Thực hiện thao tác

minh hoạ

*Hoạt động 2:Hs thực hành xâu chỉ vào

kim, vê nút chỉ :

-Cho hs tự thực hành, Gv kiểm tra giúp đỡ

*Hoạt động 3:Hướng dẫn hs quan sát

nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác:

-Đưa ra các dụng cụ và yêu cầu HS nêu

tên và tác dụng của chúng

-Hs quan sát các thao tác của GV

-Quan sát và thao tác mẫu

-Khuy cài, khuy bấm: dùng để đínhvào nẹp áo, quần và nhiều sản phẩmmay mặc khác

-Phấn may: dùng để vạch dấu trênvải

Trang 16

Tiết 1: Luyện từ câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ NHÂN HẬU- ĐỒN KẾT

I - MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thơng dụng) vềchủ điểm “Thương người như thể thương thân”; nắm được cách dùng một số từ cĩ tiếng

“nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lịng thương người

- HS khá, giỏi: Nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV:SGK,Bảng phụ

HS: SGK, Vở ghi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia

đình mà phần vần có:

- 1 âm…?

- 2 âm…?

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài :

Để giúp các em có nhiều vốn từ xây dựng một

bài tập làm văn Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các

em thêm một số vốn từ ngữ về nhân hậu, đoàn

kết

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn hs làm bài tập :

Bài tập 1:

- Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc yêu cầu

của bài tập

- Giáo viên nêu lại yêu cầu của bài và thực

hiện

- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh kẻ cột

theo từng đức tính hay nêu miệng Lưu ý hoc

sinh trong bài tập đọc đã học

- Sau đó giáo viên tổng kết lại và kết luận đáp

án đúng

Bài tập 2:

- Giáo viên yêu cầu hai học sinh đọc yêu cầu

- 2 HS thực hiện theo yêu cầu củaGV

- Có 1 âm : cô

- Có 2 âm : bác

- HS lắng nghe

Bài tập 1:

a lòng thương người, lòng nhân ái, tình thương mến, tha thiết, độ lượng…

b.hung ác, nanh ác, độc ác, độc địa,hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, cay

nghiệt, nghiệt ngã…

c cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, che chở, cưu mang, nâng đỡ…

d ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, áp bức, bóc lột, chèn ép…

Bài tập 2:

- Tiếng “nhân” có nghĩa là người:

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

của bài tập

- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm

- Lần lượt từng nhóm sẽ trình bày giáo viên rút

ra kết luận

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- GV cho lần lượt HS đặt câu và sửa sai cho

HS

Bài tập 4: (HS khá, giỏi).

- GV cho HS thảo luận theo yêu cầu của BT 4

- Cho 1 số HS trình bày

- GV nhận xét và kết luận

nhân loại, nhân tài, nhân dân.

- Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng

thương người”: nhân hậu, nhân ái,

nhân đức, nhân từ

Bài tập 3: VÍ DỤ

- Nhân dân ta có lòng yêu nướcthương nòi

- Bố em làm công nhân

- Bà em rất nhân hậu

- Mẹ con bà nông dân rất nhânđức

Bài tập 4 : (HS khá, giỏi)

a Khuyên ngừơi ta sống hiền lànhnhân hậu vì sống như vậy sẽ gặpnhiều điều tốt lành, may mắn…b.Chỉ người có tính xấu, ghen tỵ khithấy người khác được hạnh phúcmay mắn…

c Khuyên người ta đoàn kết vớinhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh…

4 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà học thuộc lòng các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ…

- X em trước bài học tiết sau

* GV nhận xét tiết học

*********************

Tiết 2: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I – MỤC TIÊU:

- Hiểu câu chuyện thơ “Nàng tiên Ốc”, kể lại đủ ý bằng lời của mình

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

GV:Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu 3 hs lên bảng kể lại câu chuyện

Trang 18

Sự tích Hồ Ba Bể

- Gọi hs nhận xét, gv nhận xét ghi điểm

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài

- Tìm hiểu câu chuyện:

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc thầm theo.

* Đoạn 1:

+Bà lão làm nghề gì để sinh sống?

+Bà lão làm gì khi bắt được ốc?

* Đoạn 2:

+Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có

gì lạ?

* Đoạn 3:

+Khi rình xem, bà lão nhìn thấy gì?

+Sau đó bà lão làm gì?

+Câu chuyện kết thúc như thế nào?

c HS thực hành kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

+ Hướng dẫn HSkể lại câu chuyện bằng

lời của mình?

- Thế nào là kể bằng lời của mình?

-Viết các câu hỏi lên bảng Mời 1 HS kể

đoạn 1

*Chốt ý nghĩa câu chuyện:

Câu chuyện nói về lòng thương yêu lẫn

nhau, giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão

thương Ốc biến thành nàng tiên giúp đỡ

bà Câu chuyên cho ta ý nghĩa: Con người

phải thương yêu nhau, ai nhân hậu thương

yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh

phúc

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu về nhà kể chuyện cho người

- HS đọc ba đoạn thơ, sau đó 1 HS đọctoàn bài

- Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ, lần lựơttrả lời những câu hỏi :

-Mò cua bắt ốc

-Thương và thả và chum

-Nhà của sạch, lợn được cho ăn, vườnđược nhặt sạch cỏ, cơm nước nấu sẵn

-Thấy một nàng tiên từ trong vỏ ốc

-Đập vở vỏ ốc, ôm lấy nàng tiên

-Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bênnhau

- Tự kể theo trí nhớ bằng lời văn xuôikhông theo phần thơ

+ HS kể chuyện theo cặp hoặc theo nhómvà trao đổi về ý nghĩa câu chuyện + HS kể nối tiếp nhau toàn bộ câuchuyện

- HS nghe và ghi nhớ

Trang 19

thân, xem trước nội dung tiết sau.

Tiết 3: Toán

HÀNG VÀ LỚP

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đĩ trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV:Kẻ sẵn bảng phần ví dụ, kẻ sẵn bảng lớp, hàng của số có 6 chữ số

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu hs lên bảng làm bài tập tiết trước

Gọi hs nhận xét- gv nhận xét và ghi điểm cho

hs

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:

- GV yêu cầu HS nêu tên các hàng đã học theo

thứ tự từ nhỏ đến lớn

GV: Các hàng này được xếp vào các lớp: Lớp

đơn vị gồm 3 hàng là hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm Lớp nghìn gồm 3 hàng là hàng

nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

- GV hỏi: Lớp đơn vị gồm có mấy hàng, đó là

những hàng nào?

- Lớp nghìn gồm có mấy hàng đó là những

hàng nào?

- GV viết số 321 vào cột số và yêu cầu HS đọc

- Gọi HS lên bảng viết các chữ số của 321 vào

các cột ghi hàng

- GV làm tương tự với các số

-HS nhắc lại tựa bài

- HS nêu: Hàng đơn vị, hàng chục,hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

- HS trả lời

- HS đọc: Ba tăm hai mươi mốt

- HS lên bảng viết

- HS lần lượt nêu

Trang 20

 LUYỆN TẬP

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm, gọi HS nêu, HS khác

nhận xét, GV nhận xét và sửa (nếu sai)

Bài 2:

- GV viết các số trong bài lên bảng, yêu cầu

HS đọc và nêu giá trị chữ số 3 ở mỗi số trên

thuộc hàng nào, lớp nào.Yêu cầu hs đọc và

nêu

- GV nhận xét cách đọc

Bài 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi HS lên bảng

làm, HS nhận xét- GV nhận xét, sửa sai (nếu

có)

Bài 4:

- GV đọc, yêu cầu HS viết bảng con HS giơ

bảng, GV nhận xét, sửa sai (nếu có)

Bài 5:

- Yêu cầu HS viết số vào chỗ chấm HS tự làm

bài 3 HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét và sửa sai

4 Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem lại bài và làm bài tập vào vở (nếu chưa xong)

- Xem trước bài tiết học sau

Ngày đăng: 14/11/2015, 19:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và nêu yêu cầu cho HS hoạt động. - Tuần 02   Lớp 4
Bảng v à nêu yêu cầu cho HS hoạt động (Trang 5)
Hình của nhân vật có thể nói lên tính cách hoặc - Tuần 02   Lớp 4
Hình c ủa nhân vật có thể nói lên tính cách hoặc (Trang 34)
w