1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 13 (kiến thức chuẩn)

10 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Hoạt động 2: Tìm hiểu chung3. HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên HS thực hiện theo yêu

Trang 1

NS: 25 /10/2010 TUẦN 13

Văn bản:

BÀI TOÁN DÂN SỐ = =  = =  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết cách đọc – hiểu một văn bản nhật dụng;

- Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người

- Thấy được sự kết hợp của phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết phục của bài viết

- Thấy được cách trình bày một vấn đề của đời sống có tính toàn cầu trong văn bản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người

- Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng

mà hấp dẫn

2/ Kĩ năng:

- Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài phương pháp thuyết minh

để đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản

- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG

Hoạt động 1: Khởi động

1.ổn định

2.Kiểm tra bài cũ: Giải thích

nhan đề “ôn dịch thuốc lá”

Tại sao người viết coi thuốc lá

và hút thuốc lá là ôn dịch?

3 Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

? Các em so sánh một gia đình

ngày xưa rất đông con so với

một gia đình ít con hơn thì

cuộc sống của họ như thế nào?

? Để đảm bảo tốt cho sự phát

triển của xã hội loài người thì

chúng ta cần có những giải

pháp như thế nào?

* GV gọi học sinh đọc văn

bản SGK

? Hãy xác định bố cục của văn

bản ?

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Bố cục ba phần:

- Phần 1: Từ đầu…sáng mắt

ra  tác giả nêu vấn đề: Bài

I- TÌM HIỂU CHUNG:

- Sự phát triển dân số có mối liên quan chặt chẽ đến chất lượng cuộc sống con người và toàn xã hội

Hạn chế sự gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển xã hội loài người

Trang 2

? Em có nhận xét như thế nào

về việc sắp sếp bố cục như

trên của tác giả?

toán dân số và kế hoạch hóa dường như đã đặt ra từ thời

cổ đại

- Phần 2: Từ đó… ô thứ 31 của bàn cờ: Tập trung làm sáng tỏ vấn đề: Tốc độ gia tăng dân số rất nhanh

- Phần 3: phần còn lại:

 Kêu gọi loài người cần hạn chế sự bùng nổ gia tăng dân số

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Bài toán dân số của tác giả Thái An là

một văn bản có bố cục khá chặt chẽ Hoạt động 3: Đọc - hiểu văn bản

? Theo em, vấn đề chính mà

tác giả muốn đặt ra trong văn

bản là gì? Điều gì đã làm tác

giả sáng mắt ra?

? Câu chuyện kén rể của nhà

thông thái có vai trò và ý

nghĩa như thế nào trong việc

làm nổi bậc vấn đề chính mà

tác giả muốn nói?

* Chốt và cho HS ghi nội dung.

? Việc đưa ra những con số về

tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở

một số nước theo thông báo

của hội nghị Cai-rô nhằm mục

Đất đai không sinh thêm, con người lại càng tăng nhiều lên gấp bội Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại mình

Điều làm tác giả “sáng mắt ra” chính là một vấn đề rất hiện đại mới đặt ra gần đây, vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình, thế mà nghe xong bài toán cổ tác giả bổng thấy đúng là vấn đề ấy dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại

Dưới hình thức của một bài toán cổ, câu chuyện kén

rể của nhà thông thái được

kể trong văn bản vừa gây tò

mò, hấp dẫn người đọc, vừa mang lại một kết luận bất

ngờ: Tưởng số thọc ít hóa ra

“ có thể phủ kín cả bề mặt trái đất”Giúp người đọc so

sánh hình dung ra tôc độ bùng nổ dân số

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Thứ nhất: để tháy người phụ nữ có thể sinh rất nhiều con

Thứ hai: Các con số cho

II- ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :

1/ Nội dung:

- Câu chuyện cổ về hạt thóc trên bàn cờ

đã làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng vô cùng nhanh chóng của dân số thế giới

Trang 3

đích gì?

? Trong số các nước được kể

trong văn bản, nước nào thuộc

châu Phi? Nước nào thuộc

châu Á?

? Bằng những hiểu biết của

mình về hai châu lục trên,

trước những con số về tỉ lệ

sinh con đã nêu, em có nhận

xét gì về sự phát triển dân số ở

hai châu lục này?

? Em có thể rút ra kết luận gì

về mối quan hệ giữa dân số và

phát triển xã hội?

? Qua tìm hiểu và phân tích

văn bản, em nhận thấy văn

bản đã đem lại cho em những

hiểu biết như thế nào?

? Đứng trước thực trạng như

trên, tác giả đưa ra giả pháp

gì?

? Cũng qua tìm hiểu và phân

tích văn bản, để thuyết phục

mọi người, tác giả đã sử dụng

kết hợp những thủ pháp nghệ

thuật như thế nào?

? Văn bản có ý nghĩa như thế

nào đối với đời sống con

người?

thấy các nước chậm phát triển lại sinh con rất nhiều

Châu Phi: Nê-pan,

Ru-an-đa, Tan-đa-ni-a, Ma-đa-gát-xca

Châu Á: Ấn Độ, Việt Nam

Những nước kém phát triển và chậm phát triển ở hai châu lục này là những nước có dân số tăng rất mạnh mẽ

Sự gia tăng dân số tỉ lệ thuận với sự nghèo khổ lạc hậu, sự mất cân đối về xã hội tỉ lệ nghịch với sự phát triển về kinh tế và văn hóa Hai yếu tố

đó tác động lẫn nhau vừa là nguyên nhân vừa là kết quả

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Thực trạng tình hình dân số thế giới và

Việt Nam (năm 1995); Sự phát triển nhanh và mất cân đối (đặc biệt ở những nước chậm phát triển) sẽ ảnh hưởng đến tương lai của các dân tộc và nhân loại

- Giải pháp: không có cách nào khác, phải hành động tự giác hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số

2/ Hình thức:

- Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng số liệu, phân tích

- Lập luận chặt chẽ

- Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục 3/ Ý nghĩa:

Văn bản nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà đọc lại văn Nắm vững các thông tin được gởi gấm trong tác phẩm

- Có thể tự tìm hiểu, nghiên cứu tình hình dân số của địa phương, từ đó đề xuất giải pháp cho vấn

đề này

- Đọc các bài đọc thêm và làm bài tập 1,2,3 theo hướng dẫn SGK trang 132,133

- Xem và chuẩn bị trước phần tiếng việt: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

+ Đọc kĩ các đoạn trích mục I trang 134; mục II trang 135 và trả lời các câu hỏi để rút ra tác dụng

của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

+ Chuẩn bị trước phần luyện tập 1, 2, 3, 4,5 SGK trang 135 – 136 - 137

Trang 4

NS: 27 /10/2010 TUẦN 13

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

= =  =  = = =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết

Lưu ý: học sinh đã học hai yếu tố này ở tiểu học

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm

2/ Kĩ năng:

- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG Hoạt động 1: Khởi động

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là câu ghép? Câu

ghép có những mối quan hệ

nào?

- Đặt hai câu ghép: một câu có

quan hệ nguyên nhân, một câu

có quan hệ điều kiện?

3/ Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

*GV treo bảng phụ gọi học

sinh đọc ví dụ.

Dấu ngoặc đơn trong

những đoạn trích trên dùng để

làm gì?

? Nếu bỏ phần trong dấu

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

a/ Phần giải thích để làm

rõ “họ” ngụ ý chỉ ai (những người bản xứ)

b/ Phần thuyết minh về một loại động vật (ba khía) được dùng để gọi tên một con kênh  giúp người đọc hình dung rõ hơn đặc điểm của con kênh này

c/ Phần bổ sung thông tin về năm sinh và mất của nhà thơ

Lí Bạch (701-762)và biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào  đó là: Tứ Xuyên

Không thay đổi, vì nó là

I – DẤU NGOẶC ĐƠN:

Trang 5

ngoặc đơn thì ý nghĩa của

những đoạn trích trên có thay

đổi không?

? Hãy trình bày tác dụng của

dấu ngoặc đơn?

? GV treo bảng phụ mục II

yêu cầu HS đọc

? Dấu hai chấm trong những

đoạn trích trên dùng để làm

gì?

? Qua phân tích trên, em nhận

thấy dấu hai chấm có những

tác dụng như thế nào?

phần chú thích thêm nhằm cung cấp thông tin kèm thêm chứ nó không thuộc phần nghĩa cơ bản

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

a/ Lời đối thoại: (Dế Mèn với Dế Choắt và ngược lại) b/ Lời dẫn trực tiếp (Thép Mới dẫn lại lời người xưa) c/ Phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Dấu ngoặc đơn: Dùng để dánh dấu

phần chú thích (giải thích, thuyết minh,

bổ sung)

II – DẤU HAI CHẤM:

Dấu hai chấm: Dùng để đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó hoặc đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài tập 1: Đọc và xác định

yêu cầu bài tập 1

? Giải thích công dụng của

dấu ngoặc đơn trong các đoạn

trích?

Bài tập 2: Đọc và xác định

yêu cầu bài tập 2

? Giải thích công dụng của

dấu hai chấm trong những

đoan trích?

Bài tập 3: Đọc và xác định yêu

cầu bài tập 3 trang 136 SGK?

? Có thể bỏ dấu hai chấm

trong đoạn trích được không?

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

III- LUYỆN TẬP:

1/ Bài tập 1:

a/ Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ: “tiệt nhiên, định phận tại thiên thư, hành khang thủ bại hư”

b/ Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn

c/ Dấu ngoặc đơn dùng ở hai chỗ:

- Vị trí 1: Đánh daausphaanf bổ sung

- Vị trí 2: Đánh dấu phần thuyết minh

để làm rõ những phương tiện ngôn ngữ

ở đây là gì?

2/ Bài tập 2:

a/ Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý họ thách nặng quá

b/ Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (của Dế Choắt nói với Dế Mèn)

c/ Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào?

3/ Bài tập 3:

Trang 6

Trong đoạn trích này, tác giả

dùng dấu hai chấm nhằm mục

đích gì?

Bài tập 4: Đọc và xác định

yêu cầu bài tập 4 trang 137

SGK?

? Có thể thay dấu hai chấm

bằng dấu ngoặc đơn được

không? Nếu thay thì ý nghĩa

của câu có gì thay đổi?

? Nếu viết lại là Phong Nha

gồm: Động khô và Động nước

thì có thể thay dấu hai chấm

bằng dấu ngoặc đơn được

không? Vì sao?

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

Bỏ dấu hai chấm được, nhưng nghĩa của các phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng.

4/ Bài tập 4:

- Thay được: Khi thay như vậy nghĩa

cơ bản của câu không thay đổi, nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu khi phần này đặt sau dấu hai chấm.

- Nếu viết lại “Phong Nha gồm: Động khô và động nước.” thì không thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được vì trong câu này vế “Động khô

và Động nước” không thể coi là phần chú thích.

4/ Hướng dẫn tự học:

- Về nhà học bài Làm tiếp bài tập5,6 trang 137 SGK

- Tìm dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong các văn bản đã học

- Soạn bài: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

+ Tìm hiểu đề văn thuyết minh và trả lời các câu hỏi trang 138 SGK

+ Đọc bài văn trang 138 – 139 trả lời các câu hỏi trang 139 SGK

+ Chuẩn bị trước các bài luyện tập 1,2,3,4 trang 142 – 143 - 144 SGK

ĐỀ VĂN THUYẾT MINH

VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH

=  =  = = == =

I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Nhận dạng, hiểu được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Đề văn thuyết minh.

- Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh

- Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh

2/ Kĩ năng:

- Xác định yêu cầu của đề văn thuyết minh

- Quan sát nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng,… của đối tượng cần thuyết minh

- Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG LƯU BẢNG

Hoạt động 1: Khởi động

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- Hãy trình bày đặc điểm của

văn bản thuyết minh?

- Trình bày cách làm và công

dụng của các phương pháp

thuyết minh đã học?

3 Bài mới:

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

? Đọc các đề văn thuyết minh

và cho biết các đề nêu điều gì?

? Đối tượng thuyết minh ở đây

gồm những loại nào?

? Làm sao em biết đó là đề

văn thuyết minh?

? Đối tượng thuyết minh của

bài văn là gì?

? Chỉ ra mỗi phần mở bài,

thân bài, kết bài và cho biết

nội dung của mỗi phần?

? Phần mở bài có thể diễn đạt

bằng cách khác được không?

? Để giới thiệu về chiếc xe

đạp, bài viết đã trình bày cấu

tạo chiếc xe đạp như thế nào?

(Xe gồm mấy bộ phận? các bộ

phận đó là gì? Các bộ phận ấy

được giới thiệu theo thứ tự

như thế nào?)

Đề bài nêu lên đối tượng thuyết minh

Đối tượng gồm: con

người, đồ vật, con vật, thực vật, di tích, món ăn, đồ chơi,

lễ tết,…

Là đề văn thuyết minh vì

các đề không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm

mà ở đây yêu cầu giới thiệu, thuyết minh, giải thích

Đối tượng là xe đạp.

Mở bài(đoạn 1): Giới thiệu khái quát về xe đạp

Thân bài (4 đoạn tiếp theo):

Giới thiệu cấu tạo của xe đạp, nguyên tắt hoạt động của xe đạp

Kết bài: nêu vị trí của xe đạp trong đời sống của người Việt Nam và trong tương lai

Mở bài có thể bỏ câu 1 được hoặc câu 1có thể nói:

Xe đạp là phương tiện giao thông phổ biến, không ai là không biết

Cần dùng phương pháp phân tích, chia một sự vật ra thành các bộ phận tạo thành

để lần lượt giới thiệu.

Bài làm trong SGK chia làm

ba bộ phận:

- Hệ thống truyền động

- Hệ thống điều khiển

I- ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH:

1/ Tìm hiểu yêu cầu của đề văn thuyết minh:

+ Đối tượng cần thuyết minh (người,

loài vật, đồ vật, di tích, );

+ Cách trình bày, giới thiệu, quan sát đúng với thực tế

Ư

2/ Cách làm bài văn thuyết minh:

Trang 8

? Có thể có cách phân tích nào

khác không?

? Qua phân tích, hãy cho biết

cách làm bài văn thuyết minh

là gì?

- Hệ thống chuyên chở

Nếu trình bày theo lối liệt

kê, ví dụ xe đạp có khung

xe, bánh xe, càng xe, xích, líp, đĩa, bàn đạp,… thì không nói được cơ chế hoạt động của xe đạp

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

- Để làm bài văn thuyết minh, cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định

rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó

- Bố cục của bài văn thuyết minh gồm

có ba phần:

+ Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh

+ Thân bài: Trình bày chính xác, dễ hiểu những tri thức khách quan về đối tượng như cấu tạo, đặc điểm, lợi ích, bằng các phương pháp thuyết minh phù hợp

+ Kết bài: Vai trò, ý nghĩa của đối tượng được đề cập đến trong bài đối với đời sống

Hoạt động 3: Luyện tập

Lập ý và dàn ý cho đề bài: “

Giới thiệu về chiếc nón lá Việt

Nam”

HS thực hiện theo yêu

cầu của giáo viên

II- LUYỆN TẬP:

MB: chiếc nón lá là vật dụng cần thiết,

quen thuộc và gắn bó với người phụ nữ Việt Nam từ bao đời nay

TB:

- Nguyên liệu: Lá buông non, sấy khô rồi phơi sương cho mềm, khung tre, chỉ,

- Cách làm: + Lá được ủi phẳng phiu, cắt bớt đầu đuôi, còn 50 cm

+ Xếp lần lượt 16 vòng tre lớn nhỏ vào khuôn bằng gỗ từ thấp đến cao + Lần lượt phủ lá Lần trong khoảng

20 lá, lần ngoài 30 lá, xếp khít vào nhau ngọn hướng lên trên

- Tiêu chuẩn của một chiếc nón lá đẹp: Màu lá trắng ngần, nón mỏng, nhẹ,

- Tác dụng: Không chỉ che nắng, che mưa mà còn làm duyên,

KB: Cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam.

4/ Hướng dẫn tự học:

- Lập ý và dàn ý cho đề bài: “ Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam”.

- Về nhà học bài Sưu tầm, tìm hiểu những tri thức khách quan về đối tượng gần gũi với đời sống

- Soạn bài: Chương trình địa phương (phần Văn)

+ Lập bảng danh sách các nhà văn, nhà thơ theo yêu cầu mục 1 trang 141 SGK

Trang 9

+ Sưu tầm và chép lại một bài thơ hoặc bài văn theo yêu cầu 2 trang 141 SGK.

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần văn )

= =  =  = = == == =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu biết thêm về các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm văn học viết về địa phương trước năm 1975

- Bước đầu biết thẩm bình và biết được công việc tuyển chọn tác phẩm văn học

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1/ Kiến thức:

- Cách tìm hiểu về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương

- Cách tìm hiểu các tác phẩm văn thơ về địa phương

2/ Kĩ năng:

- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương

- Đọc – hiểu và phẩm bình thơ văn viết về địa phương

- Biết cách thống kê tài liệu, thơ văn viết về địa phương

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục.

2/ Kiểm tra sự chuẩn bị: Kiểm tra tập bài soạn của HS.

3/ Bài mới:

a Tìm hiểu chung:

- Lập bảng danh sách các nhà văn, nhà thơ người địa phương:

1 Lê Phát Tân Lê Tân 1945 Rau muống biển

2 Nguyễn Thi Nguyễn Ngọc Tấn 1928 - 1968 Mẹ vắng nhà

- Sưu tầm và chép lại những bài thơ, bài văn, đoạn văn hay viết về địa phương:

=  = = =

Nghiêm trang đến bát ngát mùi hương, Sinh thái cây xanh tỏa mát đường

Bà om thắng cảnh đầy thơ mộng,

Cổ thụ thẳng ngay đẹp phố đường

Ba động nữ Nam đùa giỡn sóng, Người già thích thú ngắm triều dương, Gió reo cành lá chào du khách,

Sóng bủa đón mùng mãi vấn vương

Bình nguyên Long (Báo Trà Vinh)

Em ơi về Trà Vinh Với màu xanh thắm thiết Như cánh rừng nguyên sinh

Trang 10

Bốn mùa dâng lộc biếc.

Về Trà Vinh yêu thương Đồng lúa vàng bát ngát Biển xanh vàng khúc hát

Ru hồn người ngất ngây

Về Trà Vinh hôm nay Trang đời vui rông mở Người ta còn mãi nhớ Trà Vinh nặng nghĩa tình

b Luyện tập:

* Giới thiệu trước lớp về một nhà văn, nhà thơ người địa phương trước năm 1975.

- HS sưu tầm được và trình bày

- Cả lớp theo dõi, nhận xét kết quả sưu tầm

-GV nhận xét, động viên, khích lệ

* Đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn hay viết về địa phương

- HS sưu tầm được và trình bày

- Cả lớp theo dõi, nhận xét kết quả sưu tầm

-GV nhận xét, động viên, khích lệ

c Hướng dẫn tự học:

- Về nhà học bài Sưu tầm tranh ảnh, lập sổ tay về các nhà thơ, nhà văn địa phương

- Soạn bài: Dấu ngoặc kép:

+ Đọc yêu cầu trong mục I và thực hiện theo yêu cầu trang 141,142 SGK để nắm công dụng

của dấu ngoặc kép

+ Chuẩn bị trước các bài luyện tập 1,2,3,4 trang 142,143,144 SGK

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Ngày đăng: 13/11/2015, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w