1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiết 1 20

31 490 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 308 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng GV: Yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ hóa chất trong khay nhựa theo sự chỉ dẫn của GV GV: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm HS:hoạt động theo t

Trang 1

Tiết 1: mở đầu môn hóa học

3- 9-2006

A.Mục tiêu:

- Học sinh biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụngcủa chúng.Hóa học là một môn học quan trọng và bổ ích

- Bớc đầu HS biết được hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta do

đó cần thiết phải có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống

- Bớc đầu HS biết đợc các em phải làm gì để học tốt môn hóa học: trớc hết là phải cóhứng thú say mê học tập, biết quan sát, biết làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, chú ý tduy óc sáng tạo

B.Chuẩn bị:

Dụng cụ:khay nhựa, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, pipet, ống nghiệm

Hóa chất: dung dịch: CuSO4, NaOH, HCl, đinh sắt nhỏ

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng

GV: Yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ hóa

chất trong khay nhựa theo sự chỉ dẫn của GV

GV: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm

HS:hoạt động theo từng nhóm

TN1:cho 1ml dung dịch CuSO4 vào ống

nghiệm rồi cho tiếp 1 ít giọt dd NaOH vào

GV: Em có nhận xét gì về sự biến đổi các

chất trong ống nghiệm

HS : đại diện nhóm đứng dậy trả lời nhóm

khác bổ sung.(Có kết tủa màu xanh xuất

hiện)

GV: Hớng dẫn HS làm tiếp thí nghiệm 2

TN2:Cho vào ống nghiệm 1ml dd HCl và

một đinh sắt nhỏ

- Em thấy trong ống nghiêm xuất hiện gì?

Các chất biến đổi nh thế nào?

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và cử đại

diện nhóm trả lời(Có chất khí sủi bọt trong

chất lỏng)

- Qua 2 thí nghiệm trên em có nhận xét gì ?

HS: trả lời theo cá nhân

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong sgk

- Hảy kể ra 3 loại sản phẩm hóa học đợc sử

dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp, thủ

công nghiệp?

- Hãy kể ra 3 loại đồ dùng thiết yếu sử dụng

trong gia đình?

- Hãy kể ra những sản phẩm hóa học phục vụ

trực tiếp cho việc học tập của em và cho việc

bảo vệ sức khõa cho GĐ?

HS: Thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời Đại

diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung

- Qua các thông tin trên em có nhận xét gì?

HS: Trả lời theo nhóm

GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk

HS:Đọc nội dung trong sgk rồi trả lời câu

1.Các hoạt động cần chú ý khi

Trang 2

hỏi do GV đa ra.

- Khi ta làm TN, quan sát tranh, các hiện

4.Cũng cố:

- Qua bài học hôm nay em biết đợc những gì?

HS: Đọc kết luận trong sgk theo chữ in đậm ở nền xanh

5.Dặn dò:

- Học sinh nghiên cứu kĩ trớc bài chất

- Mỗi nhóm cần chuẩn bị 1 vỏ chai nớc khoáng, 1 ống nớc cất

- Dụng cụ: ống nghiệm,đèn cồn, nhiệt kế, cốc thủy tinh, bếp đun

- Hóa chất: Lu huỳnh, phot pho đỏ, Al, Cu

C.Tiến trình bài dạy:

cụ thể quanh ta?

HS: Suy nghỉ trả lời theo cá nhân

GV: Chia thành 2 loại vật thể riêng: tự nhiên

và nhân tạo rồi thông báo cho HS về thành

I.Chất có ở đâu?

Vật thể

Tự nhiên Nhân tạo

Trang 3

phần của một số vật thể tự nhiên: cây, đất ,

Gv: đặt vấn đề vào mục 2

GV:Đa ra một số mẫu chất:Cu, Al, P, S, cho

HS quan sát

- Hãy cho biết màu sắc, trạng thái, tính tan

trong nớc, tính dẫn điên, dẫn nhiệt, của

GV: Những tính chất ta vừa nêu ở trên là tính

chất vật lí của chất Còn nếu ta đốt than cháy

nó tạo ra khí cacbonic đó là tính chất hóa

học

- Vậy chất có những tính chất nào?

GV: Nhận xét và chốt lại nội dung cho HS

Gv đặt vấn đề vào mục 2: vậy khi biết đợc

tính chất của chất nó có lợi gì cho ta hay

không?

- Làm thế nào để phân biệt đợc nớc và cồn?

- Tại sao ta dùng muối để ớp cá?

- Tại sao lốp xe lại làm bằng cao su?

HS: Suy nghỉ trả lời theo nhóm.Đại diện

nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

- Vậy khi hiểu biết tính chất của chất có lợi

gì hay không?

(gồm có) (đợc làm ra từ)một số chất vật liệu mọi vật liệu đều

là chất hay hổn hợp 1 số chất

- ở đâu có vật thể ở đố có chất

II.Tính chất của chất:

1.Mỗi chất có những tính chất nhất định

- Tính chất vật lí: thể, màu, mùi,

vị, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóngchảy,

- Tính chất hóa học: khả năng

biến đổi thành chất khác

2.Việc hiễu biết tính chất của chất có lợi gì?

a.Giúp nhận biết chấtb.Biết cách sử dụng chấtc.Biết ứng dụng chất thích hợptrong đời sống và sản xuất

-Tiết sau mỗi nhóm mang theo 1 vỏ chai nớc khoáng, 1 lọ nớc cất để học

- Chú ý tìm hiểu cách tách các chất ra khỏi hổn hợp dựa vào tính chất vật lí

Trang 4

Tiết 3: Chất ( tiếp theo)

10-9- 07

A.Mục tiêu:

Sau bài học học sinh nắm đợc:

- Học sinh phân biệt đợc chất và hổn hợp: một chất chỉ khi không lẫn chất nào khác mới

có tính chất nhất định, còn hổn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn thì không

-Biết đợc nớc tự nhiên là hổn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết

- Biết dựa vào tính chất vật lí của các chất để tách riêng các chất ra khỏi hổn hợp

B.Chuẩn bị:

- Dụng cụ: cốc thủy tinh, ống nghiệm, bếp đun, chai nớc khoáng, ống nớc cất

- Hóa chất: muối ăn

C.Tiến trình bài dạy:

1.ổ n định tổ chức:

2.Bài cũ:

- Chất có ở đâu? tính chất của chất nh thế nào?

- Viếc hiểu biết tính chất củat chất có lợi gì?

HS: Lên bảng trả lời

GV: Nhận xét cho điểm và đặt vấn đề vào bài mới

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng

GV: đa một chai nớc khoáng, một lọ

n-ớc cất lên cho HS quan sát và rút ra

nhận xét

HS: thảo luận theo nhóm và rút ra nhận

xét( màu sắc của nớc, thành phần của

nhiên cho HS quan sát

- Làm thế nào biết đợc nớc cất là chất

tinh khiết?

GV: Làm thí nghiệm đo nhiệt độ

sôi,nhiệt độ nóng chảy

GV: với nớc cất mới có những số liệu

đó còn với nớc tự nhiên có con số khác

Nớc cất là chất tinh khiết

- Vậy thế nào là chất tinh khiết?

HS:( Chất tinh khiết là chất không trộn

lẫn các chất khác Có tính chất vật lí,

tính chất hóa học nhất định)

III.Chất tinh khiết:

1.Hổn hợp:

2.Chất tinh khiết:

- Chất tinh khiết có tính chất vật lí, hóahọc nhất định

Trang 5

-Vậy theo em chất nh thế nào mới có

tính chất nhất định?

GV: Vậy khi có chất khác trộn lẫn làm

thế nào để tách đợc chất đó ra?

GV: Tiến hành thí nghiệm theo SGK:

- Hòa tan muối ăn vào cốc nớc khuấy

đều

- Đun nóng dung dịch muối ăn đến khi

nớc bốc hơi hết

HS: Quan sát thí nghiệm

- Theo em qua thí nghiệm trên ta đã

dựa vào tính chất nào của muối ăn để

tách muối ăn ra khổi dd muối ăn?

GV: Đặt vấn đề thêm các chất khác

nữa.Ngoài cách sử dụng nhiệt độ sôi ta

còn dựa vào độ hòa tan, nhiệt độ nóng

chảy để tách chất ra khỏi hổn hợp

- Xem trớc nội dung tiết thực hành 1 để tiết sau thực hành

- Vào phòng thực hành ngồi theo nhóm ở lớp

Tiết 4: Bài thực hành 1

14-9-07

A.Mục tiêu:

- Học sinh làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

- Học sinh nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

- Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc sự khác nhau

về nhiệt độ nóng chảy của một số chất

- Biết cách tách riêng chất từ hổn hợp

B.Nội dung:

1.Theo dõi sự nóng chảy của farafin và lu huỳnh

2.Tách riêng mỗi chất từ hỗn hợp muối ăn và cát

I.Chuẩn bị:

- Dụng cụ:

ống nghiệm, kẹp ống nghịêm, phểu thủy tinh, cốc thủy tinh, nhiệt kế, đèn cồn, đũa thủytinh, giấy lọc

Trang 6

- Hóa chất: lu huỳnh, farafin, muối ăn.

II.Tiến hành thí nghiệm:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng

GV: Hớng dẫn HS đọc phần phụ lục SGK T154

GV: Đa một số dụng cụ hớng dẫn cho HS: ống

nghiệm, đũa TT, chén sứ, phểu, giá TN, cốc

TT,

GV: yêu cầu đại diện một nhóm đọc phần một

số quy tắc an toàn trong PTN cho các nhóm

khác cùng nghe

GV: yêu cầu khi thực hành chúng ta phải làm

đúng các quy tắc đó

HS: Nhóm khác đọc cách sử dụng hóa chất

GV: hớng dẫn cho HS các thao tác khi lấy hóa

chất rắn, lỏng, độc hại, không độc hại.Cách

ngửi hóa chất, cách châm, tắt đèn cồn

HS: Đọc nội dung thí nghiệm

-Nhóm trởng điều hành làm, th kí ghi kết quả,

các nhóm viên quan sát

Lấy một ít S, farafin bằng hạt lạc cho vào 2

ống nghiệm khác nhau rồi cho vào một cốc cha

nớc

.Để cốc lên giá TN rồi dùng đèn cồn đun nóng

cốc

GV: đi kiểm tra giữa các nhóm và hớng dẫn

thêm nếu nhóm nào cha làm đợc

- Farafin chuyển trạng thái lỏng khi nào?Khi

n-ớc sôi lu huỳnh đã nóng chảy hay cha?

- HS: đốt ống nghiệm trên đèn cồn rồi ghi lại

nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh

GV: hớng dẫn HS cách đốt

-Em có nhận xét gì về nhiệt độ nóng chảy của

lu huỳnh và parafin?

-Vậy qua đó em có nhận xét gì về nhiệt độ

nóng chảy của các chất?

HS: Đọc nội dung thí nghiệm rồi tiến hành làm

thí nghiệm theo từng nhóm

.Cho khoảng 3g hổn hợp muối ăn, cát vào

cốc và cho tiếp 5ml nớc cất vào khuấy đều

Lấy một ống nghiệm khác đặt lên giá ống

nghiệm rồi rót từ từ hổn hợp vào phểu có

giấy lọc theo đũa thủy tinh.

HS: vừa tiến hành thí nghiệm vừa quan sát

- Cho biết nớc ở trong ống nghiệm 2 có gì khác

với ống nghiệm ban đầu?

- Khi đun nóng nớc lọc sẽ nh thế nào?

- Chất trên giấy lọc so với cát ban đầu?

HS; đại diện nhóm đứng dậy trình bày kết quả,

- Cách sử dụng hóa chất:

1.Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của l u huỳnh và farafin:

- Farafin nóng chảy ở: 420C

- Lu huỳnh nóng chảy ở: 1130C

2.Thí nghiệm 2: Tách riêng từng chất từ hổn hợp muối ăn

và cát:

3.T ờng trình:

Trang 7

- Rữa sạch các dụng cụ đã sử dụng

- Thu dọn đồ dùng, hóa chất cất cẩn thận

- Các bạn còn lại hoàn thành bản tờng trình vào vở

- Nghiên cứu kĩ bài nguyên tử :chú ý đến nguyên tử là gì,cấu tạo của nguyên tử nh thếnào

Tiết 5: Nguyên tử

16-9-07

A.Mục tiêu:

Sau bài học sinh hiểu đợc:

- Biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và từ đó tạo ra mọi chất.Nguyên tửgồm hạt nhân mang điện tích dơng và lớp vỏ electron mang điện tích âm Electron có

điện tích âm nhỏ nhất,kí hiệu là e

- Biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron:kí hiệu proton:p có điện tích ghi bằng dấu (+), nơtron kí hiệu:n, không mang điện.Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.Khối lợng của hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử

- Biết đợc trong nguyên tử số p bằng số n.Electron luôn luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau

B.Chuẩn bị:

- Tranh vẽ hình thành phần cấu tạo của 3 nguyên tử nh trong SGK

- Mẫu vật: ấm nhôm, quả chanh

C.Tiến trình bài dạy:

có giá trị tuyệt đối bằng hạt nhân)

Từ đó em hãy cho biết nguyên tử là gì?

HS: đọc ĐN theo SGK

GV: nhận xét và giới thiệu thêm cho

HS về cấu tạo nguyên tử

- Vậy hạt nhân của nguyên tử đợc cấu

tạo nh thế nào? ta sẽ xét vào mục 2

Trang 8

GV: thông báo theo sách giáo khoa cho

khối lợng của e với khối lợng p?

GV: nên khối lợng của e ta coi nh

không đáng kể

- Vậy khối lợng của nguyên tử là gì?

- Tại sao khối lợng hạt nhân đợc coi là

khối lợng nguyên tử?

-Một nguyên tử A có số p = 4, số n=5,

khối lợng của nguyên tử A là bao

nhiêu?

HS: trao đổi nhóm thảo luận tìm ra kết

quả, đại diện nhóm đứng dậy trả lời,

nhóm khác nhận xét

Các electron chuyển động nh thế nào?

GV: treo tranh vẽ vẽ sơ đồ 3 nguyên tử

trong SGK lên bảng cho HS quan sát

- Qua tranh vẽ và bảng 1 trong SGK em

- Qua bài học hôm nay em biết đợc những gì?

-Học thuộc lí thuyết, làm các bài tập còn lại trong sgk

- Xem trớc bài học về nguyên tố hóa học, chú ý đến :

định nghĩa, kí hiệu hóa học của nguyên tố, ý nghĩa của kí hiệu hoá học các nguyên tố

Tiết 6: Nguyên tố hóa học

24-9-07

A.Mục tiêu:

Sau bài học HS hiểu và nắm đợc:

Trang 9

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.

- Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố , mỗi kí hiệu còn biễu diễn một nguyên tửcủa nguyên tố

- Biết cách ghi và nhớ đợc kí hiệu của những nguyên tố đã cho trong bài 4, 5

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng

GV: đặt vấn đề theo nh thông tin đa ra

chất hóa học nh nhau

- Proton mang điên tích gì?(+)

- Vậy theo em định nghĩa về nguyên tố

ta còn có thể định nghĩa nh thế nào

nữa?

HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân

GV: đặt vấn đề vào mục 2SGK

GV: đa ra một số kí hiệu hóa học của

HS: suy nghỉ trả lời theo nhóm( - Cách

viết: bằng 1 hoặc 2 chữ cái Chữ cái

đầu viết bằng chữ in hoa, chữ cái 2 viết

thờng)

- Đại diện nhóm đứng dậy trả lời, nhóm

khác bổ sung

GV: Nhận xét bổ sung và đa thêm

thông tin: mỗi một kí hiệu còn chỉ một

nguyên tử của nguyên tố đó

- Vậy cách viết sau chỉ ý gì?

Trang 10

HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân

- Vậy nguyên tố nào có nhiều nhất?

Nhng hiện nay lợng nguyên tố này nh

- GV: treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập sau:

Có thể dùng cụm từ tơng đơng với cụm từ:“ có cùng số p trong hạt nhân“ trong định nghĩa về nguyên tố hóa học đó là cụm từ A,B, hay C?

- Xem phần nguyên tử khối chú ý nguyên tử khối là gì?

-Tìm hiểu nguyên tử khối đợc tính nh thế nào?

Tiết 7: Nguyên tố hóa học ( Tiếp)

25-9-07

A.Mục tiêu:

- Học sinh hiểu đợc nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cácbon

- Biết đợc đơn vị cacbon bằng 1/2 khối lợng nguyên tử C

- Biết đợc mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt

- Biết tra bảng để tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố và ngợc lại

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng

GV; yêu cầu HS đọc thông tin trong

- Qua thông tin một số thí dụ về

nguyên tử khối của các nguyên tố em

có nhận xét gì về khối lợng của nguyên

Trang 11

tử tính bằng đơn vị cacbon?

HS:( Chỉ là khối lợng tơng đối giữa các

nguyên tử )

GV: giải thích cho HS vì sao lại nói là

khối lợng tơng đối vì: gán cho C có

nguyên tử khối là 12 và 1đvC là 1/12

khối lợng nguyên tử C Vì sao phải gán

nh vậy là do để đo khối lợng của

nguyên tử cho dù nguyên tử đó lớn nhất

chúng ta cũng không làm đợc

GV: ngời ta gọi khối lợng này là

nguyên tử khối

- Vậy nguyên tử khối là gì?

HS: trả lời theo định nghĩa trong SGK

- Các cách ghi H = 1đvC, O = 16 đvC,

Ca = 40đvC đều để biểu đạt nguyên tử

khối của nguyên tử có đúng không? Tại

sao?

HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân?(cha

đầy đủ vì KHHH còn chỉ 1 nguyên tử

của nguyên tố đó)

- GV:giới thiệu cho HS ta có thể bỏ bớt

các chữ đvC sau các số trị của nguyên

tử khối

- Một nguyên tử có mấy nguyên tử

khối? Vì sao?

- Vậy tra bảng sgk trang 42 em hãy cho

biết nguyên tử khối của Mg, Cu, Cl?

- Cho biết tên của các nguyên tố có

khối lợng nh sau: 56, 23, 137, 65,

80,27?

HS: Suy nghỉ trả lời theo nhóm

- Vậy khi biết nguyên tử khối ta biết

- GV: treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập sau lên bảng:

Điền vào chổ còn thiếu để hoàn thành các câu sau:

Nguyên tử khối là 1 Mỗi nguyên tố có 2. riêng biệt.Nên nếu dựa theo 3 của một nguyên tố cha biết xác định đợc đó là nguyên tố hóa học nào.

Đáp án: 1:khối lợng của các nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

- Học thuộc lí thuyết và làm các bài tập còn lại trong SGK

- Xem trớc bài học về :Đơn chất, hợp chất.Phân tử

Chú ý tìm hiểu kỉ về khái niệm : đơn chất, hợp chất, so sánh đợc 2 khái niệm đó.Đặc biệt

là hiểu đợc cấu tạo của đơn chất và hợp chất

Trang 12

Tiết 8: đơn chất và hợp chất- Phân tử

- Tranh vẽ mô hình mẫu các chất: kim loại đồng, khí oxi, khí hiđro, nớc và muối ăn

C.Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên, học sinh

Nội dung ghi bảng

GV: đặt vấn đề vào mục rồi đa ra câu

GV: Đặt vấn đề tiếp về sự phân loại

chất Và đa ra một số ví dụ để đi đến

khái niệm về đơn chất

- Qua các ví dụ đó em hảy cho biết đơn

chất là gì?

HS: đọc định nghĩa theo SGK

- Em hãy cho biết chất có những tính

chất nh thế nào?

GV:Thử tính dẫn điện của :Fe, Al, S, C

- So sánh độ dẫn điện của các chất đó?

GV: Tính dẫn điện thờng đi với tính

dẫn nhiệt

HS: suy nghĩ trả lời theo cá nhân

- Vậy theo em ta có thể chia đơn chất

ra làm mấy loại?( 2 loại)

GV: phân biệt cho HS cách gọi nguyên

tố oxi, đơn chất oxi

GV: đặt vấn đề vào mục 2

GV: treo tranh vẽ hình 1.10, 1.11 SGK

lên bảng

HS: quan sát và rút ra đặc điểm cấu tạo

của đơn chất kim loại, phi kim

- Em hãy cho biết sự sắp xếp cũng nh

2.Đặc điểm cấu tạo:

- Đơn chất kim loại:

- Đơn chất phi kim:

Trang 13

liên kết giữa các nguyên tử trong mỗi

chất?

HS: Quan sát kết hợp với thông tin đa

ra trong SGK để trả lời

GV: nhận xét và đi đến kết luận chung

GV: đặt vấn đề vào mục II

HS: đọc thông tin đa ra trong SGK

- Theo em có mấy loại hợp chất?

HS: trả lời theo nội dung đa ra trong

SGK

GV:treo tranh vẽ hình1.13, 1.12 lên

bảng

HS: quan sát và rút ra nhận xét về cấu

tạo của các mẫu chất đó

- Theo em cách sắp xếp giữa các mẫu

chất đó có gì chung?

- Vậy đặc điểm cấu tạo của hợp chất?

HS: đứng dậy trình bày theo cá nhân

- Theo em đơn chất và hợp chất giống nhau nh thế nào, khác nhau nh thế nào?

HS: suy nghỉ trả lời theo nhóm, đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

GV:cần nêu đợc:

- Giống nhau: đều là chất, có 2 loại, đều do nguyên tố hoá học tạo nên

-Khác nhau; nguyên tố tạo nên chất, cấu tạo chất, cách gọi tên chất, cách phân loại

- Muối ăn là hợp chất đợc tạo nên từ khí clo và natri đúng hay sai?

Cách tính phân tử khối của chất

Tiết :11 Bài luyện tập 1

11-10-07

A.Mục tiêu:

- Hệ thống hóa kiến thức về các khái niệm cơ bản mà học sinh đã học:chất, đơn chât, hợpchất, nguyên tử, phân tử, nguyên tử khối, phân tử khối, nguyên tố hóa học( kí hiệu củanguyên tố hóa học)

- Rèn luyện kĩ năng phân biệt chất với vật thể, tách chất ra khỏi hổn hợp Dựa theo sơ đồnguyên tử chỉ ra các thành phần cấu tạo nên nguyên tử Dựa vào bảng 1sgk <một sốnguyên tố hóa học >tìm kí hiệu cũng nh nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố và ngợclại

B.Chuẩn bị:

- Bảng phụ Phiếu học tập

Trang 14

C.Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng

GV: treo bảng phụ ghi các kiến thức sau:

Vật thể

Chất

đơn chất hợp chất

Kim loại Phi kim Vô cơ Hửu cơ

GV: đặt câu hỏi theo các nội dung sau:

- ấm nhôm, cành cây gọi là gì?

- ấm nhôm, cành cây đợc làm từ đâu?

-Nhôm, xenlulozơ gọi là gì?đợc tạo nên từ

đâu?

- Vậy nhôm, xenlulozơ đợc gọi là đơn chất

hay hợp chất? Vì sao?

- Đơn chất có mấy loại, hợp chất có mấy

loại?Là những loại nào?

- Giữa 2 loại đơn chất có gì khác nhau về

- Thế nào là chất tinh khiết, hổn hợp?

- Vậy chất đợc làm từ đâu?

- Nguyên tử là gì? tại sao nói nguyên tử là

hạt trung hòa về điện?

- Những nguyên tử cùng loại có cùng số p

trong hạt nhân gọi là gì?

- Có bao nhiêu nguyên tố hóa học? Cách ghi

kí hiệu hóa học của các nguyên tố nh thế

của chất nh thế nào?

GV: gọi HS lên bảng làm bài số 1(b), 2(a,b),

3SGK

HS: từng cá nhân lên bảng làm

GV: yêu cầu học sinh cả lớp cùng làm vào

vở tùy theo từng đối tợng học sinh

- HS đứng dậy nhận xét bài làm của bạn

GV: nhận xét và sữa sai nếu cần

GV: yêu cầu HS làm thêm bài tập sau:

Một nguyên tử A có tổng số hạt trong

nguyên tử là 20.Trong đó số hạt không

mang điện chiếm 40%.Tìm nguyên tử

A.Tính khối lợng của nguyên tử A?

I.Kiến thức cần nhớ 1.Sơ đồ mối quan hệ giữa các chất:

2.Tổng kết về chất nguyên tử ,phân tử:

Trang 15

GV: hớng dẫn HS cùng giải

- Muốn tìm nguyên tử ta cần biết những gì?

-Vậy muốn tìm số p của nguyên tử A ta làm

a.Phân tử khối của hợp chất là:

Biết phân tử khối của H là:2x1=2

- Xem lại nội dung đã luyện tập Làm các bài tập còn lại trong SGK

- Xem nội dung bài học: <Hoá trị> chú ý tìm hiểu về hoá trị là gì? cách xác định hoá trị

- Làm quen với hóa trị của một số nguyên tố và hóa trị của một số nguyên tố thờng gặp

- Biết quy tắc hóa trị và biểu thức

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng

GV: thuyết trình theo SGK cho HS rõ

- Ngời ta quy ớc hóa trị của H là I Một

nguyên tử cuả nguyên tố khác liên kết

đợc với bao nhiêu nguyên tử H thì có

hóa trị bấy nhiêu

- Trong công thức hóa học sau HCl,

CH4, NH3 N, Cl, C có hóa trị bao

nhiêu?

HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân ( N

hóa trị III, Cl hóa trị I, C hóa trị IV)

GV: ngời ta còn dựa vào khả năng liên

kết của nguyên tố khác với O để xác

định hóa trị của nguyên tố.( Hóa trị của

O bằng 2 đơn vị)

- Hãy xác định hóa trị của Zn, K, S

trong các công thức sau: ZnO, K2O,

SO3?

HS: suy nghỉ trả lời( Zn hóa trị II, K

hóa trị I, S có hóa trị VI)

GV: giới thiệu cách tính hóa trị của một

1.Cách xác định hóa trị của một nguyên tố:

1.Cách xác định:

- Dựa vào số nguyên tử của nguyên tốkhác liên kết với H, O

Ngày đăng: 13/11/2015, 09:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng HS: quan sát và rút ra nhận xét về cấu - tiết 1 20
ng HS: quan sát và rút ra nhận xét về cấu (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w