1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý 6 ( Tiết 16 - 20)

16 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đòn Bẩy
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Quan sát các hình vẽ ta thấy khi các đòn bẩy hoạt động chúng đều có thể HS thảo luận đưa ra 1 số ý kiến khác nhau: -Dễ làm hơn -Nhẹ nhàng hơn -Dùng lực nhỏ được lực lớn * Chưa cần kết

Trang 1

Tiết 16: ĐÒN BẨY

Ngày soạn: 16/12/2006

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

+ HS nêu được các ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống

+ Xác định được điểm tựa (O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm O 1 , O 2 và lực

F 1 , F 2)

+ Biết sử dụng đòn bẩy trong các công việc thích hợp (biết thay đổi vị trí của các

điểm O, O 1 , O 2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)

* Kỹ năng:

+ Biết đo lực ở mọi trường hợp

* Thái độ:

+Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc

II CHUẨN BỊ:

* GV: - 1 vật nặng, 1 gậy, 1 vật kê để minh hoạ H15.2 SGK

- Tranh vẽ to H15.1, 15.2, 15.3 và 15.4 trong SGK

* HS: - 1 lực kế có GHĐ từ 2N trở lên

- 1 khối trụ kim loại có móc, nặng 2N

-1 giá đỡ có thanh ngang có đục lỗ đều để treo vật và móc lực kế

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Sĩ số:

2) Kiểm tra bài cũ:

* Chữa bài tập 14.1 và 14.2 SBT

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống.

GV yêu cầu HS quan sát các H15.1;

15.2; 15.3 SGK và cho biết vì sao người

ta không trực tiếp dùng tay để làm các

công việc đó mà lại phải dùng các dụng

cụ?

Trong bài hôm nay chúng ta sẽ xét

xem dùng các dụng cụ đó có lợi gì?

Những dụng cụ đó có tên gọi là đòn

bẩy

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn

bẩy.

a) Quan sát các hình vẽ ta thấy khi các

đòn bẩy hoạt động chúng đều có thể

HS thảo luận đưa ra 1 số ý kiến khác nhau:

-Dễ làm hơn -Nhẹ nhàng hơn -Dùng lực nhỏ được lực lớn

* Chưa cần kết luận

I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:

* C1:

Trang 2

quay quanh một điểm cố định gọi là

điểm tựa O.

Hãy chỉ ra trên các hình 15.1, 15.2,

15.3SGK điểm tựa O của mỗi đòn bẩy

(GV cần chú ý trường hợp cái búa nhổ

đinh khó xác định điểm tựa.Nên đưa cái

búa nhổ đinh thật cho HS quan sát)

b) GV nêu câu hỏi định hướng: Khi hoạt

động (dùng đòn bẩy để làm việc) thì có

những lực nào tác dụng lên vật và

những lực đó đặt vào chỗ nào trên đòn

bẩy?

Tổ chức cho HS thảo luận để xác định

được 2 lực F1, F2 và điểm đặt của

chúng Trả lời C1

GV lưu ý HS phân biệt tên gọi 2 lực:

Trọng lượng của vật cần nâng F1 và lực

nâng vật F2

Hoạt động3: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp

con người làm việc dễ dàng hơn như thế

nào?

- Ở trên ta đã dự đoán: Dùng đòn bẩy

có thể chỉ cần 1 lực nhỏ để nâng 1 vật

có trọng lượng lớn hay để thắng 1 lực

cản lớn Ta hãy làm thí nghiệm để xét

xem có phải đúng như thế không ?

c) Bố trí thí nghiệm

- Trên H15.4 SGK vẽ 1 đòn bẩy Hãy

chỉ ra điểm tựa của đòn bẩyvà 2 lực tác

dụng

- Để nguyên vị trí đặt trọng lượng O1,

thay đổi vị trí đặt lực nâng O2.Thực hiện

đo F2 ở các vị trí O2 khác nhau.Điền kết

quả đo vào bảng

- Phân tích kết quả đo, tìm ra cách đặt

lực ở vị trí nào thì có lợi hơn?

d) Rút ra kết luận,thảo luận chung ở lớp

Hoạt động 4:Vận dụng

HS điền chữ O vào chỗ thích hợp trong hình

HS thảo luận nhóm,phát hiện ra 2 lực và điểm đặt của chúng

Chỉ ra trên hình : -Trục quay O -Hai lực đặt ở O1 và O2

Ở O1 đặt trọng lượng vật,

O2 đặt lực nâng của tay

- HS thực hiện phép đo và ghi kết quả vào bảng số liệu

-HS thảo luận nhóm rút ra kết luận: Khi làm việc với đòn bẩy: Nếu OO2 > OO1

thì F2 < F1 Hoàn chỉnh câu C3

Hình 15.2:

1: 0 1

2: 0 3: 0 2

Hình 15.3:

4: 0 1

5: 0 6: 0 2

II Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

1 Đặt vấn đề:

2 Thí nghiệm:

a) Chuẩn bị:

* SGK

* Bảng kết quả

*C2:

3.Rút ra kết luận

* C3:

1) nhỏ hơn

2) lớn hơn

4 Vận dụng:

*C4:

Trang 3

Yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân trả lời

C4, C5, C6

Thảo luận nhóm Cái mái chèo: Không lợi về lực Khoảng cách từ tay đến quai chèo (điểm tựa) nhỏ hơn từ quai chèo đến mặt nước

- Cái kéo cắt giấy : Lực cản của giấy nhỏ hơn lự bóp của tay

HS có thể có cách phát biểu khác với cách phát biểu trong phần ghi nhớ của SGK

- Bấm vở

- Cần câu

-Cái khui bia

*C5:

- Điểm tựa:Chỗ mái

chèo tựa vào mạn thuyền; Trục bánh xe cút kít; Oác giữ chặt hai nửa kéo; Trục quay bập bênh

- Điểm tác dụng của lực F 1 : Chỗ nước đẩy

vào mái chèo; Chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít chạm vào thanh nối

ra tay cầm;chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo;chỗ một bạn ngồi

-Điểm tác dụng của lực

F 2 :

Chỗ tay cầm mái chèo; Chỗ tay cầm xe cút kít;Chỗ tay cầm kéo;Chỗ bạn thứ hai ngồi

* C6:Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn; buộc dây kéo xa điểm tựa hơn; Buộc thêm gạch,khúc gỗ hoặc các vật nặng khác vào phía cuối đòn bẩy

Trang 4

Gọi 1 số HS công bố kết quả rồi thảo

luận chung

Chú ý: Trong các bài tập vận dụng,

đòn bẩy không phải chỉ dùng để nâng

vật nặng lên như đặt ra ở đầu bài GV

phân tích cho HS thấy, tuỳ theo mục

đích sử dụng mà lực tác dụng có thể

nhỏ hơn lực cản Nêu ra câu hỏi phụ

C7 Trong trường hợp cái mái chèo và

cái kéo cắt giấy (H15.5SGK) ta có được

lợi về lực không? Vì sao?

- Đối với cái xe cut kít: Đó là 1 loại đòn

bẩy đặc biệt Không đi sâu, chỉ yêu cầu

HS chỉ ra 2 lực tác dụng và điểm tựa

Hoạt động 5: Củng cố bài học.

Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của đòn

bẩy

- Hãy chỉ ra những trường hợp đòn bẩy

có dạng không phải là 1 cái đòn thẳng

- Hãy nêu lên mối quan hệ giữa 2 lực

tác dụng lên đòn bẩy Làm thế nào để

dùng 1 lực tác dụng nhỏ để có thể thắng

được lực cản lớn?

4) Hướng dẫn về nhà:

a) Bài vừa học:

+ Học thuộc phần ghi nhớ +Làm bài tập 15.3 và 15.5 SBT

b) Bài sắp học: Tiết 17: KIỂM TRA HỌC KỲ I

+ Ôn lại các bài đã học

+ Trả lời các câu hỏi ôn tập (Câu 1 đến câu 11 trang 53)

Trang 5

Họ và tên……… Tiết 17: KIỂM TRA HỌC KỲ I ( Đề 1)

Thời gian: 45 phút I.Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu mà em cho là đúng:

1) Trong số các thước sau đây, thước naò thích hợp nhất để đo độ dài sân trường?

A Thước thẳng có GHĐ: 1m, ĐCNN: 1mm

B Thước cuộn có GHĐ: 5m; ĐCNN: 5mm

C Thước day có GHĐ: 150cm; ĐCNN: 1mm

D Thước thẳng có GHĐ: 1m; ĐCNN: 1cm

2) Trong các cách ghi kết quả đo với bình chia độ có độ chia tới 0,5cm 3 sau đây ,cách ghi nào là đúng?

A: 18,50 cm3 ; B:18cm3 ; C: 18,2cm3 ; D:18,5cm3 ;

3) Người ta dùng bình chia độ ghi tới cm 3 chứa 55cm 3 nước để đo thể tích của 1 hòn đá Khi thả hòn đá vào bình ,mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100cm 3 Thể tích hòn sỏi là?

A: 55cm3 ; B: 18cm3 ; C: 155cm3 ; D: 45cm3

4) Trên võ túi bột giặt OMO có ghi 500g Số đó cho ta biết gì?

A Thể tích của khối bột giặt B Trọng lượng của khối bột giặt

C Khối lượng riêng của khối bột giặt D Khối lượng của bột giặt trong túi

5) Lực có thể gây ra những tác dụng nào sau đây ?

A Làm cho vật đang đứng yên có thể chuyển động

B Làm cho vật đang chuyển động có thể dừng lại

C Làm cho vật có thể thay đổi hình dạng

D Tất cả các tác dụng trên

6) Lực quả bóng bàn rơi xuống chạm mặt bàn rồi nảy lên thì có thể xảy ra những hiện tượng gì đối với quả bóng?

A Chỉ có sự biến đổi chuyển động của quả bóng

B Chỉ có sự biến dạng chút ít của quả bóng

C Quả bóng bị biến dạng chút ít, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi

D Không có hiện tượng nào xảy ra cả

7) Lực nào trong số các lực sau đây là lực đàn hồi?

A Lực mà đầu búa tác dụng vào đinh làm nó cắm sâu vào gỗ

B Lực mà gió thổi vào buồm làm thuyền chạy

C Lực mà một con sóng đập vào mạn thuyền làm nước bắn tung toé

D Lực mà day cung tác dụng vào mũi tên làm mũi tên bắn đi

8) Để bê trực tiếp một bao xi măng có khối lượng 50kg, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau?

A: F= 500N ; B: 50N < F < 500N ; C: F= 50N ; D: F < 50N

9) Tính khối lượng của 1 cái sập đá có thể tích 600dm 3 Biết khối lượng riêng của đá là 2800kg/

m 3 Hãy chọn đáp số đúng?

A: 168000kg ; B: 16800 kg ; C: 1680 kg ; D: 168kg

Trang 6

10) Cách nào sau đây làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng?

A Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng

B Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng

C Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng

D.Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng

II Tìm từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây

11) Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là ………ký hiệu là ………… Đơn vị đo

khối lượng là ………ký hiệu là ………

12) Hai lự cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng ………nhưng ngược ………

13) Một vật nặng treo vào một đầu lò xo Lúc đầu vật đi xuống là do lực hút của trái đất Vật đứng yên khi ………cân bằng với……….của lò xo 14) Lực hút của trái đất tác dụng lên quả bóng đá đang bay có phương ……… và có chiều ………

Phần III: Giải các bài tập sau đây: 15) Nêu các kết quả tác dụng lực Tìm 1 ví dụ cho thấy lực gây ra đồng thời các kết quả tác dụng nêu trên.( Biến đổi chuyển động và biến dạng) ………

………

………

………

………

………

16) Cho 1 chiếc đĩa cân tiểu li(cân Rôbecvan), 1 quả cân 20g và1 số bao diêm chứa đầy các que diêm có khối lượng rất gần nhau Hãy xác định khối lượng của một bao diêm? ………

………

………

………

………

………

………

………

Hết

Ngày soạn:23/12/2006

I.MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

Trang 7

+ Kiểm tra lại toàn bộ kiến thức đã học trong học kỳ I

* Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng làm BT Vật lý

* Thái độ:

+ Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc

II ĐỀ RA:

III MA TRẬN KIỂM TRA:

Đo độ

dài

Đo thể tích

Đo khối lượng

Tác dụng lực

Lực đàn hồi

Máy cơ đơn giản

Khối lượng riêng

Lực –Hai lực cân bằng

Vận

IV.ĐÁP ÁN:

I Khoanh tròn chữ cái:

II.Điền từ vào chỗ trống:

12 Phương Chiều

13 Trọng lực Lực đàn hồi

14 Thẳng đứng từ trên xuống dưới

III Bài tập:

15.

- Lực có thể làm biến dạng hoặc biến đổi chuyển động của vật

- Ví dụ: Ngay sau khi rơi xuống chạm mặt bàn, quả bóng bàn sẽ bị biến dạng một ít ở chỗ tiếp xúc và đổi chiều chuyển động

16

- Dùng cân tìm a que diêm cân bằng với quả cân 20g Tính ra khối lượng của một que diêm là m1= 20 : a (gam)

- Đếm số que diêm trong hộp (b) que Tính khối lượng của hộp diêm:

M= (20 :a) b (gam)

Ngày soạn:30/12/2006

I MỤC TIÊU:

Trang 8

* Kiến thức:

+ Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học trong học kỳ I

+ Đi sâu vào các kiến thức cơ bản

* Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá kiến thức

* Thái độ:

+ Cẩn thận, chuyên cần

II CHUẨN BỊ:

* GV:

* HS: + Câu trả lời ôn tập

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

* Kiểm tra vở soạn bài

3) Bài mới:

** Từng câu hỏi ôn tập ở trong SGK GV

tiến hành như sau:

- Gọi HS theo thứ tự từng nhóm đọc

câu hỏi và cho các nhóm khác trả

lời.

- Các nhóm nhận xét câu trả lời.

- GV tổng hợp ý kiến , rút ra kết luận

cuối cùng.

** Qua từng câu trả lời của HS GV có

thể bổ sung thêmnhư sau:

Câu 1:

- Hãy trình bày cách đo thể tích của

một vật rắn không thấm nước bằng

bình chia độ hoặc bình tràn?

- Hãy trình bày quy tắc xử dụng cân

Rôbecvan?

Câu 2:

- Lực là gì?

Câu 4:

- Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân

bằng:?

Câu 1:

a) thước

b) Bình chia độ,bình tràn c) Lực kế

d) Cân

Câu 2:

 Lực

Câu 3:

Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật

Câu 4:

Hai lực cân bằng

Câu 5:

Trang 9

Câu 5:

- Trọng lực là gì?

Câu 6:

- Hãy nêu đặc điểm của lực đàn hồi?

Câu 7:

- Khối lượng của kem giặt trong hộp

chỉ gì?

Câu 8:

- Định nghĩa khối lượng riêng? Ý

nghĩa của con số? (khối lượng riêng)

Trọng lực hay trọng lượng

Câu 6:

Lực đàn hồi

Câu 7:

Khối lượng của kem giặt trong hộp

Câu 8:

Khối lượng riêng

Câu 9:

- mét ; m

- mét khối; m3

- niutơn ;N

- kilôgam; kg

- kilôgam trên mét khối; kg/m3

Câu 10:

P = 10m

Câu 11:

D= m/V

4 ) Hướng dẫn về nhà:

a) Bài vừa học:

* Trả lời lại các câu hỏi đã học

b) Bài sắp học: Tiết 19: RÒNG RỌC

* Kẻ bảng 16.1 SGK

* Đọc trước phần thí nghiệm

Tiết 19: RÒNG RỌC.

Ngày soạn:06/01/2007

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

Trang 10

+ Nêu được ví dụ về sử dụng các loại ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích của chúng

+ Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp

* Kỹ năng:

+ Biết cách đo lực kéo của ròng rọc

* Thái độ:

+ Cẩn thận, trung thực, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

* GV:

+ Tranh vẽ phóng to hình 16.1 và 16.2

+ Một bảng phụ ghi bảng 16.1: Kết quả thí nghiệm

* HS:

+1 lực kế có GHĐ là 5N +1 khối trụ kim loai có móc nặng 2N

+1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động

+ Dây vắt qua ròng rọc

+ 1 giá thí nghiệm

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1) Ổn định tổ chức: Sĩ số

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống.

Đặt vấn đề như trong SGK.Nên đưa cho HS

xem các ròng rọc và giới thiệu cách luồn dây

qua để kéo vật lên

Có thể nói rõ hơn: dùng ròng rọc để kéo vật

lên có dễ dang hơn kéo trực tiếp lên thẳng

đứng không? Dễ hơn về mặt nào? So sánh

với cách kéo lên ở hình 13.2 SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và cách sử

dụng hai loại ròng rọc.

Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như hình 16.2

SGK để kéo một quả nặng lên

Gọi 2 HS mô tả cấu tạo của ròng rọc (đĩa có

rãnh, trục quay, giá treo) và 2 cách sử dụng

ròng rọc để kéo vật lên

* Cách 1: Ròng rọc được treo trên giá cố

định, gọi là ròng rọc cố định

* Sơ bộ dự đoán:

- Lực kéo nhỏ hơn trọng lượng ống cống

- Tư thế làm việc thoải mái hơn

- Dùng trọng lượng của người để kéo

Tiết 19:

RÒNG RỌC

I Tìm hiểu về ròng rọc:

* C1:

- H16.2a:Một bánh xe có rãnh để vắt dây qua,trục của bánh xe được mắc cố định.Khi kéo dây ,bánh xe

Trang 11

* Cách 2: Dùng 1 sợi dây luồn qua rãnh của

ròng rọc, một đầu dây buộc cố định lên giá,

tay cầm đầu dây kia kéo lên.Ròng rọc đi lên

kéo theo vật lên gọi là ròng rọc động

Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của việc dùng

ròng rọc

a) Ròng rọc cố định

Yêu cầu HS dự đoán xem cầm đầu dây kéo

thẳng vật lên và vắt dây qua ròng rọc cố định

mà kéo như hình 16.2a SGK thì cách nào

phải dùng lực kéo nhỏ hơn?

Sau đó yêu cầu HS bố trí thí nghiệm để đo

lực kéo trong hai trường hợp như ở hình 16.3

và 16.4 SGK

Yêu cầu HS so sánh hai lực kéo và rút ra

nhận xét xem dùng ròng rọc cố định có được

lợi hơn về lực không?

GV lưu ý HS, đây là chỗ khác nhau cơ bản

so với hai loại máy đơn giản đã học (đòn bẩy

và mặt phẳng nghiêng)

GV hỏi tiếp: Nếu dùng ròng rọc cố định

không được lợi về lực thì có ích lợi gì?

Gợi ý 1: Thử thay đổi phương của lực kéo

xem lực kéo tăng lên hay giảm đi

Gợi ý 2: Yêu cầu HS xem hình 16.6 SGK

Nếu người thợ xây phải kéo một chồng gạch

lên cao thì dùng ròng rọc cố địng như thế

nào? Có lợi gì?

Hướng dẫn HS thảo luận, rút ra kết luận:

- HS có thể dùng tay làm thử rồi đưa ra dự đoán

HS làm thí nghiệm, đo lực kéo trong hai trường hợp, ghi các số đo vào bảng kết quả thí nghiệm

- HS thảo luận chung ở lớp:

Dùng ròng rọc cố định không được lợi gì về lực

_ HS làm thí nghiệm và rút ra nhận xét: có thể thay đổi phương của lực kéo mà không làm thay đổi cường độ của lực kéo

HS thảo luận nhóm rồi phát biểu chung ở lớp

quay quanh trục cố định

- H16.2b:Cũng là bánh xe có rãnh để vắt dây qua,trục của bánh xe không được

định.Khi kéo dây,bánh xe vừa quay vừa chuyển động cùng với trục của nó

II Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

1.Thí nghiệm:

a) Chuẩn bị:

Bảng 16.1

b) Tiến hành:

*C2:

2 Nhận xét:

* C3:

a) Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp(dưới lên) và chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định(trên xuống) là khác nhau (ngược nhau) .Độ lớn của 2 lực này là như nhau b) Chiều của lực kéo vật lên

Ngày đăng: 01/08/2013, 05:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w