HS: đọc kết luận trong SGK
GV: ghi đề ra sau lên bảng:HS; làm theo nhóm
1 Em hãy chọn các câu đúng trong các câu sau:
a.Nếu tăng nhiệt độ thì tốc độ của phản ứng tăng.
b.Nếu càng đập nhỏ các chất rắn thì tốc độ phản ứng canfg tăng.
c.Với các chất lỏng có độ đậm đặc càng cao thì tốc độ phản ứng càng tăng Đáp án :a,c
Cho sơ đồ phản ứng hóa học giữa kim loại magie và dd HCl thu đợc khí H2 và dd Magieclorua nh sau:
a.Viết phơng trình chữ của phản ứng trên? Cho biết chất nào là chất tham gia chất nào là sản phẩm?
b.Nhận xét về số nguyên tử của các nguyên tố trớc, trong và sau phản ứng?
c.Nhìn vào sơ đồ phản ứng hãy chọn từ và cụm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau:
“Phản ứng xảy ra với một...và hai...Sau phản ứng tạo ra một...và một...“
HS: suy nghỉ theo nhóm trả lời. Đại diện nhóm đứng dậy trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung?
a. Magie + Axitclohiđric → Magieclorua + khí hiđro
Chất tham gia Sản phẩm
b.Số nguyên tử của Mg, H, Cl trớc , trong và sau không đổi
c.“Phản ứng xảy ra với một nguyên tử Magie và hai phân tử Axitclohiđric.Sau phản ứng tạo ra một phân tử Magieclorua và một phân tử Hiđro.”
5.Dặn dò:
-Học thuộc lí thuyết theo SGK, làm các bài tập còn lại trong SGK và sách bài tập
- Xem trớc nội dung bài thực hành, chú ý đến nội dung thực hành để chuẩn bị dụng cụ và hóa chất cho tốt. Xem lại thế nào là hiện tợng vật lí. Hiện tợng hoá học? Học tại phòng thực hành, ngồi theo vị trí nhóm đã quy định.
Tiết 20: Bài thực hành 3
10-11-07A.Mục tiêu: A.Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt đợc hiện tợng vật lí và hiện tợng hóa học. - Nhận biết đợc dấu hiệu của phản ứng hóa học xảy ra.
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, kĩ năng quan sát.
B.Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
- Dụng cụ:
ống nghiệm ( 6), kẹp gỗ(2), thìa thủy tinh(1),
ống hút(2), đèn cồn(1), ống thổi chữ L(1), cốc thủy tinh(1).
- Hóa chất:
KMnO4, DD Ca(OH)2, Na2CO3,H2O
C.Tiến trình thực hành: 1.
ổn định tổ chức:
HS,GV kiểm tra dụng cụ hóa chất do cán bộ thiết bị chuẩn bị xem đã đủ cha. -Phân chia HS ngồi theo 4 nhóm
2.Bài cũ:
- Thế nào là hiện tợng vật lí, hiện tợng hóa học?
-Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra đó là gì? HS: lên bảng trả lời , ghi lại góc bảng
GV: nhận xét cho điểm
3.Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
GV phổ biến nội dung tiết thực hành HS: làm thí nghiệm theo sự hớng dẫn trong SGK.
GV: kiểm tra việc làm thí nghiệm của các nhóm
-Nêu hiện tợng xảy ra ở 2 ống nghiệm? - Hiện tợng xảy ra ở 2 ống nghiệm gọi là hiện tợng gì? Tại sao?
-Tại sao ở ống nghiệm 2 lại làm que đóm bùng cháy?
-Tại sao khi tàn đóm cháy ta vẫn tiếp tục đun đến khi que đóm không cháy
I.Nội dung: 1.Thí nghiệm1:
Hòa tan và đun nóng kalipemanganat:
-Hiện tợng:
ống 1: thuốc tím tan dần
nữa?
HS: suy nghỉ trả lời theo nhóm, đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.
GV: chốt lại cho HS
HS: các nhóm làm thí nghiệm theo hớng dẫn nh trong sách giáo khoa:
- Thổi hơi thở lần lợt vào ống nghiệm 1 đựng nớc, ống nghiệm 2 đựng Canxi hidroxit.
- Đổ dd Natricacbonat vào ống nghiệm 1 đựng nớc, ống nghiệm 2 đựng nớc vôi trong
-Nêu hiện tợng xảy ra ở mỗi ống nghiệm? Giải thích?
-Đâu là hiện tợng vật lí, hiện tợng hóa học trong mỗi thí nghiệm ở trên?
HS: trả lời theo nhóm, đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.
GV: trong hơi thở có khí CO2 khi thổi vào nớc thì nó hoà tan tạo thành dung dịch Axit cacbonic nhng axit này lại dễ phân huỷ thành khí cacbonic và nớc do vậy đây ta có thể nói là hiện tợng vật lí cũng đợc.
GV:lu ý cho HS trong hơi thở ta có khí cacbonđioxit, hai chất mới tạo ra là canxicacbonat và nớc ở a, ở b.hai chất mới tạo ra thì 1 chất cũng là canxi cacbonat và một chất là natri hiđroxit -Hãy viết phơng trình chữ của hiện tợng trên?
HS; làm bản tờng trình theo sự hớng dẫn SGK.
màu đen dới đáy ống nghiệm.
2.Thí nghiệm2:
Thực hiện phản ứng với canxi hiddroxit:
-Hiện tợng: Phơng trình:
a.Canxihiddroxit + khí cacbonđioxit→
Canxi cácbonat + nớc
b.Natri cacbonat + Canxihiddroxit →
Canxi cacbonat + natri hiđroxit
II.T ờng trình :
TT Nội dung Hiện tợng Giải thích Kết luận Phơng trình chữ 1 Thí nghiệm 1
2 Thí nghiệm 2
D.Dặn dò:
- Tổ trực nhật dọn vệ sinh phòng và dụng cụ hóa chất sạch sẽ - Hoàn thành tiếp bản tờng trình.
- Xem trớc nội dung bài học định luật bảo toàn khối lợng để tiết sau học ; chú ý đến nội dung của định luật,áp dụng nó trong thực tế.
Tiết 22: Phơng trình hoá học 13-11-06
A.Mục tiêu:
Sau bài học HS hiểu,biết đợc:
-Phơng trình hoá học dụng để biểu diễn phản ứng hoá học, gồm công thức của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích hợp.
-Biết cách lập phơng trình hoá học khi bết các chất phản ứng và sản phẩm -Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập công thức hoá học
B.Chuẩn bị:
-Bảng phụ
- Tranh vẽ phóng to hình 2.5 SGK trang 48 -Bảng nhóm
C.Tiến trình bài dạy: 1.
ổn định tổ chức: 2.Bài cũ:
1.Hãy nêu nội dung định luật bảo toàn khối lợng?ghi biểu thức minh hoạ của định luật?
2.Làm bài tập số2,3SGK?
HS; lên bảng trình bày
GV: nhận xét cho điểm và dặt vấn đề vào bài mới.GV lu lại kết quả làm bài của HS lại bảng
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
GV: lấy lại ví dụ bài tập 3 cho HS rõ -Hãy viết công thức hoá học của các chất có trong phơng trình phản ứng? (Biết magie oxit gồm magie với oxi) -Trong phản ứng hoá học thì số nguyên tử của mỗi nguyên tố trớc và sau phản ứng nh thế nào?
-Em có nhận xét gì về số nguyên tử của mỗi nguyên tố trớc và sau phản ứng của phản ứng trên?
-Vậy để cho số nguyên tử của oxi ở 2 vế bằng nhau ta làm nh thế nào?
GV: hứơng dẫn HS cách cân bằng PTHH đó.
- Theo em các số 2 trong phơng trình đó có gì khác nhau? (hệ số, chỉ số) GV; hớng dẫn HS cách ghi hệ số
GV: yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình 2.5 SGK và tiến hành các bớc sau: - Ghi PT chữ
- Ghi công thức hóa học của chất tham gia và sản phẩm
- Cân bằng PTHH
HS: suy nghĩ làm theo nhóm.
GV: treo kết quả của một số nhóm lên bảng.
HS: Đại diện nhóm đứng dậy nhận xét GV; lu ý cho HS cách ghi trong phơng trình hoá học.
- Cách viết hệ số, cách chọn hệ số -Không đợc thay đổi vị trí của chất tham gia và sản phẩm, không đợc thay đổi chỉ số.
HS: lắng nghe có thể ghi vào vở.
- Từ các ví dụ trên em hãy cho biết các
I.Lập ph ơng tình hoá học: 1.Ph ơng trình hoá học:
a.Magie + oxi → Magie oxit Mg + O2 MgO Mg + O2 2 MgO 2Mg + O2 →2 MgO Hiđro + oxi → Nớc H2 + O2 → H2O H2 + O2 → 2H2O 2H2 + O2 → 2H2O Lu ý: 2.Các b ớc lập ph ơng trình hoá học:
bớc lập phơng trình hoá học? HS: suy nghỉ trả lời theo nhóm
GV: treo kết quả của một số nhóm lên bảng, nhóm còn lại nhận xét bổ sung. - Từ đó em hay làm bài tập sau:
Đốt photpho trong không khí ta thu đợc điphotphopenta oxit. Hãy lập phơng trình hoá học? HS: làm theo cá nhân P + O2 P2O5 P + 5O2 2P2O5 4P + 5O2 → 2P2O5 4.Củng cố:
Qua bài học hôm nay em biết đợc những gì?
HS; đọc kết luận trong SGK -Làm bài tập sau:
.Cho sơ đồ phản ứng nh sau:
a.Fe + O2 Fe3O4 b,Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + NaCl c.SO2 + O2 SO3
Hãy lập phơng trình hoá học của các phản ứng trên?
HS: suy nghỉ trả lời theo cá nhân
a.3Fe + 2O2 → Fe3O4 b,Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 +2 NaCl c.2SO2 + O2 → 2SO3
GV; còn thời gian có thể tổ chức trò chơi cho HS bằng cach lập PTHH.
5.Dặn dò:
- Học thuộc lí thuyết và làm bài tập:2,3,4,7SGK, Sách bài tập
-Chỉ làm phần lập PTHH chứ phần nêu ý nghĩa ta sẽ làm ở tiết học sau.
-Xem kĩ trớc nội dung bài học tiếp theo: ý nghĩa của PTHH để tiết học sau học đợc tốt hơn.