1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH 7 TIET 1-20

51 296 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 352,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm - Các nhóm khác bổ sung - Các nhóm dựa vào kết quả của bảng 1→ thảo luận tìm câu trả lời: - Giới ĐV được chia thành 20 ngành được thể hi

Trang 1

- Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có một thế giới ĐV

đa dạng phong phú như thế nào

- Các loại tranh ảnh về ĐV (nếu có)

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Vào bài: Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên

nhiên ưu đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú

- Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ ?

? Hãy kể tên các ĐV tham gia vào “ Bản

I Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể:

- Số lượng loài hiện nay 1,5 triệu loài

- Kích thước khác nhau

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

giao hưởng “ thường cất lên suốt đêm hè

trên cánh đồng quê nước ta ?

- Một vài HS trình bày đáp án → HS

khác bổ sung

- Dù ở ao, hồ hay đầm đều có nhiều ĐV

khác nhau sinh sống

- Chủ yếu là những ĐV có cơ quan phát

âm thanh như lưỡng cư :ếch, nhái, cóc,

ễnh ương, tràng hưu và các sâu bọ như:

các loài dế, cào cào, châu chấu Âm

thanh chúng phát ra coi như 1 tín hiệu để

đực, cái gặp nhau vào thời kì sinh sản

- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra

tiểu kết

GV vào II

- Treo hình 1.3 và 1.4 SGK

- Cho Hs chữa nhanh BT

? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích

nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng

cực ?

? Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt

đới đa dạng và phong phú hơn ĐV vùng

ôn đới và Nam Cực ?

? ĐV nước ta có đa dạng, phong phú

- Con người góp phần làm tăng tính đa dạng của ĐV.

II Đa dạng về môi trường sống:

- Nhờ mỡ tích lũy dày, bộ lông rậm và tập tính chăm sóc con non rất chu đáo nên chúng thích nghi được với khí hậu giá lạnh và trở thành nhóm chim rất đa dạng phong phú

- Nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú và môi trường sống

đa dạng

- Có Vì có đủ các ĐK trên + tài nguyên rừng và biển nước ta chiếm 1 tỉ lệ rất lớn so với diện tích lãnh thổ

- Gấu trắng ở bắc cực, đà điểu ở sa mạc, cá phát sóng ở đáy biển…

ĐV có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống.

3- Củng cố, đánh giá:

Câu 2 SGK Tr 8:

- Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ĐV, chống ô nhiễm môi

trường, không phá rừng

- Duy trì cân bằng sinh thái

- Thuần dưỡng và lai tạo ra nhiều dạng vật nuôi mới

4 Hướng dẫn, dặn dò:

Trang 3

- Học và trả lời các câu hỏi theo vở BT.

- Kẻ sẵn bảng 1 và 2 vào vở ghi và vở nháp

Trang 4

Ngày soạn:15/08/2009

Tiết 2: Ngày dạy:18/08/2009

- Nêu được các đặc điểm của ĐV để nhận biết chúng trong thiên nhiên

- Phân biệt được ĐV không xương sống với ĐV có xương sống, vai trò của chúng trong thiên nhiên và đời sống con người

- Hai bảng phụ 1,2 và phiếu học tập (trang 27 và 28)

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài mới:

GV vào I

- Treo hình 2.1SGK và chia nhóm HS

- HS quan sát, làm việc theo nhóm, thảo

I Phân biệt động vật với thực vật:

* Giống:

- Đều là các cơ thể sống

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

luận và điền vào bảng 1

- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả

của nhóm

- Các nhóm khác bổ sung

- Các nhóm dựa vào kết quả của bảng 1→

thảo luận tìm câu trả lời:

- Giới ĐV được chia thành 20 ngành được

thể hiện như trong hình Nhưng chương

trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản

- GV cho HS đọc thông tin trong SGK

- Giới ĐV được chia thành 2 nhóm chính:

? Dựa vào kết quả của bảng 2 cho biết

ĐV có những vai trò ntn trong đời sống

- Có hệ thần kinh

và giác quan

- Không có khả năng tự di chuyển

- Sống tự dưỡng( tự tổng hợp chất hữu cơ

để sống)

- Không có hệ thần kinh và giác quan

II Đặc điểm chung của động vật:

- Sống dị dưỡng, có khả năng di chuyển,

có hệ thần kinh và các giác quan

III Sơ lược phân chia giới động vật:

( Trang 10 SGK)

IV Vai trò của động vật:

ĐV mang lại lợi ích nhiều mặt cho con

người tuy nhiên có 1 số loài có hại.

Trang 6

4 Củng cố, đánh giá :

- Sử dụng câu hỏi SGK cuối bài

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học và trả lời các câu hỏi ở vở BT

- Nghiên cứu trước bài 3: “Thực hành: quan sát một số ĐV nguyên sinh”

- Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 cốc nước ao, hồ hoặc cống rãnh mang đi để học.Hoặc ngâm rơm, cỏ khô, rễ bèo Nhật Bản trước 5 ngày

Trang 7

Chương 1:

NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Tiết 3:

Ngày soạn: 21/08/2009 Ngày dạy: 24/08/2009

- Kính hiển vi, tiêu bản

- Mẫu vật: Cốc nước ao, hồ có váng xanh, cốc nước cống rãnh, bình nuôi cấy dùng rơm khô, bình nuôi cấy từ bèo Nhật Bản

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

+ Nhỏ lên lam kính → rải vài sợi bông

để cản tốc độ và giam trùing giày lại →

I.Quan sát trùng giày:

Trang 8

soi dưới kính hiển vi

+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ

- Treo hình 3.1/14 SGK

- GV kiểm tra trên kính của các nhóm,

hướng dẫn cách cố định mẫu :dùng la

men đậy lên giọt nước (có trùng)

- Yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát

trùng giày di chuyển

? trùng giày di chuyển theo kiểu tiến

thẳng hoặc xoay tiến?

* Lưu ý: Có thể gặp trùng giày đang sinh

sản phân đôi( cơ thể thắt ngang ở giữa)

hoặc tiếp hợp ( 2 con gắn với nhau)

- Đi kiểm tra trên kính hiển vi của từng

nhóm, nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng

roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp

góp ý

- Nếu có thời gian GV cho HS q/s trùng

roi ở trong bình nuôi cấy đặt ở chỗ tối

để thấy cơ thể mất màu xanh ntn

II Quan sát trùng roi:

- Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay

- Cơ thể có màu xanh lá cây là nhờ: màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể

4 Củng cố, đánh giá:

- GV nhận xét đánh giá kết quả của giờ thực hành

-Yêu cầu HS thu dọn vệ sinh phòng học

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học theo bài ghi và hoàn thành phần thu hoạch

Trang 9

-Nghiên cứu trước bài 4: “ Trùng roi “.

-Chuẩn bị thí nghiệm “ Tính hướng sáng của trùng roi ”

- Kẻ phiếu học tập “tìm hiểu trùng roi xanh vào vở ”.

Trang 10

Ngày soạn:22/08/2009

- Mô tả được cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của trùng roi

- Nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng

- Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa ĐV đơn bào với ĐV đa bào

- GV : Tranh hình về trùng roi trong SGK, phiếu học tập

- HS : ôn lại bài thực hành

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

? Cơ thể trùng roi có cấu tạo và di

chuyển như thế nào

- Nhân: là trung tâm của các quá trình

I Trùng roi xanh :

- Phân đôi theo chiều dọc cơ thể :nhân

phân đôi trước-> chất NS -> các bào quan

Trang 11

tổng hợp, trao đổi chất

- CNS: gồm nước, các hợp chất hữu cơ

và vô cơ

- DL: là bào quan của TB TV

- Không bào co bóp: là nơi tập chung

chất thải từng lúc tống ra ngoài giúp

điều hoà áp suất thẩm thấu của cơ thể

? Trùng roi có những hình thức dinh

dưỡng nào ? Hô hấp và bài nhờ bộ phận

nào ?

? Diễn đạt bằng lời 6 bước sinh sản phân

đôi của trùng roi xanh ?

? Giải thích thí nghiệm ở mục 4 “tính

hướng sáng ”?

- Treo bảng chuẩn và y/c HS học:

Đặc điểm trùng roi xanh

ở dưới có không bào co bóp

- Roi xoáy vào nước-> vừa tiến vừa xoay mình

- qua màng cơ thể

- vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng

- vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc

- roi và điểm mắt giúp trùng roi hướng về chỗ có ánh sáng

? Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng như thế

- Do có khả năng dinh dưỡng kiểu ĐV nhưng nhờ có diệp lục trùng roi xanh thường dinh dưỡng tự dưỡng là chủ yếu cho nên chúng luôn luôn hướng về phía

- Sinh sản vô tính phân chia cơ thể

- Gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa

ĐV đơn bào với ĐV đa bào

Trang 12

nào ?

? Nêu hình thức sinh sản của tập đoàn

vôn vốc ?

? Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì

về mối quan hệ giữa ĐV đơn bào và ĐV

đa bào ?

4 Củng cố, đánh giá:

- Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào?

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học theo bài ghi và trả lời câu hỏi trong SGK

- Nghiên cứu trước bài 5: “ trùng biến hình và trùng giày “

- Vẽ hình vào vở, kẻ phiếu học tập./

Trang 13

Ngày soạn:28/08/2009

- Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày

- Tìm hiểu cách di chuyển, dinh dưỡng và một phần về cách sinh sản của chúng

- HS thấy được sự phân hóa các bộ phận trong TB trùng giày → đó là biểu hiện mầm mống của ĐV đa bào

2 Bài cũ : Trùng roi giống và khác TV ở những điểm nào ?

* Giống: Có cấu tạo từ TB gồm: nhân, CNS, chất DL…

* Khác:

- Thuộc giới ĐV

- Có khả năng tự di chuyển bằng roi

- Có lối sống tự dưỡng và dị dưỡng

- thuộc giới TV

- không có khả năng tự di chuyển

- có lối sống tự dưỡng

3.Vào bài: Trùng biến hình( amíp) là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản

nhất trong ĐVNS nói riêng và giới ĐV nói chung, trong khi đó trùng giày được

coi là 1 trong những ĐVNS có cấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả nhưng dễ q/s

và dễ gặp trong thiên nhiên

Trang 14

? Cho biết quá trình tiêu hoá mồi và bắt

mồi của Trùng biến hình?

? Nêu quá trình bài tiết của Trùng biến

hình ?

? Trùng biến hình trao đổi khí qua đâu?

? KL về sự sinh sản của Trùng biến

? Vậy thử đoán xem Trùng giày di

chuyển nhờ vào bộ phận nào? Nêu cách

di chuyển?

? So sánh cấu tạo của Trùng giày và

trùng biến hình giống và khác nhau ntn?

? Vậy cũng là cơ thể đơn bào nhưng loài

nào có cấu tạo phức tạp hơn?

? Nêu quá trình dinh dưỡng của Trùng

- Di chuyển: Nhờ chân giả( do CNS dồn

về 1 phía tạo thành)

2- Dinh dưỡng:

Bắt mồi bằng chân giả, thức ăn được

tiêu hoá trong TB nhờ không bào tiêu hoá gọi là tiêu hoá nội bào

3- Bài tiết:

Chất thừa dồn đến không bào co bóp rồi

thải ra ngoài ở mọi nơi trên cơ thể

Sống ở môi trường nước

1- Cấu tạo và di chuyển

- Gồm 1 TB có:

+ CNS, nhân lớn, nhân nhỏ+ Không bào tiêu hoá, 2 không bào co bóp

+ Rãnh miệng, hầu+ Lông bơi

Trang 15

- Các nhóm thảo luận và làm phần lệnh

SGK Tr 22

- Đại diện các nhóm trả lời Nhận xét và

bổ sung:

? KL về sự sinh sản của Trùng giày

- Sinh sản hữu tính ở Trùng giày là hình

thức tăng sức sống cho cơ thể và rất ít

khi sinh sản hữu tính

- Trùng giày phức tạp hơn

3- Sinh sản:

Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang và sinh sản hữu tính theo lối tiếp hợp

4 Củng cố, đánh giá:

Câu hỏi SGK

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học theo bài ghi và kết luận SGK, làm bài tập trong vở bài tập

- Nghiên cứu trước bài 6 : “ Trùng kiết lị và trùng sốt rét “

- Kẻ sẵn bảng so sánh ở ( trang 24) vào vở ghi và giấy nháp./

? Nêu nơi sống, cấu tạo, di chuyển, bắt mồi và tiêu hóa mồi của trùng biến hình?

? Nêu cách di chuyển , lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã của trùng giày?

Trang 16

3.Vào bài: Trùng kiết lị và trùng sốt rét là ĐVNS gây bệnh nguy hiểm Chúng ta

tìm hiểu về chúng và cách phòng chống

Bài mới:

GV vào I

* GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.1 và

6.2 , nghiên cứu thông tin SGK , điền

chú thích vào hình vẽ , so sánh với trùng

biến hình , thảo luận nhóm, đánh dấu vào

ô trống ứng với ý trả lời đúng cho các

câu hỏi ( trang 23)

- Làm việc theo nhóm, điền chú thích

vào hình và thảo luận trả lời các câu hỏi:

- Đại diện các nhóm trả lời

- Trùng kiết lị giống trùng biến hình :có

chân giả và hình thành bào xác

- Khác : trùng kiết lị chỉ ăn hồng cầu và

có chân giả ngắn

* GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra

tiểu kết

GV vào II

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 ,

6.4 , nghiên cứu thông tin SGK và trả

lời các câu hỏi sau:

hiện nay như thế nào ?

? Chính sách của nhà nước trong công

tác phòng chống bệnh sốt rét?

- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra

tiểu kết

I.Trùng kiết lị

- Trùng kiết lị kí sinh ở thành ruột người,

ăn hồng cầu và gây bệnh nguy hiểm

II Trùng sốt rét:

Trùng sốt rét kí sinh trong máu người và thành ruột , tuyến nước bọt của muỗi Anô phen , hủy hoại hồng cầu và gây bệnh nguy hiểm

- Phòng bệnh : vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi

+ Phát thuốc chữa bệnh cho mọi người

Trang 17

? Nêu cách phòng chống bệnh sốt rét ở

nước ta

? Qua bài học này em hiểu gì về trùng

kiết lị và trùng sốt rét ?

* Yêu cầu HS đọc phần “ Em có biết “

- Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, vệ

sinh cá nhân, diệt muỗi

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học theo bài ghi và trả lời câu hỏi trong SGK

- Nghiên cứu trước bài 7 : “ Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ĐVNS“

- Kẻ sẵn bảng 1 và 2 (trang 26 và 28 SGK) vào vở ghi và tập nháp

Trang 18

Ngày soạn:04/09/2009

Ngày dạy:07/09/2009

Tiết 7:

ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I,MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Qua các loài ĐVNS vừa học nêu được đặc điểm chung của chúng

- Nhận biết được vai trò thực tiễn của ĐVNS

Vào bài : ĐVNS có 40 nghìn loài phân bố khắp nơi Chúng có vai trò to lớn với

thiên nhiên và đời sống con người

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV vào I

* GV yêu cầu HS kể tên các ĐVNS, thảo

luận nhóm và điền kết quả vào bảng 1

Trang 19

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.1,7.2 ,

nghiên cứu thông tin SGK và dựa vào

các kiến thức trong chương 1, thảo luận

nhóm rồi ghi kết quả vào bảng 2 (trang

28)

- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra

tiểu kết

? Qua bài học này em hiểu gì về ĐVNS ?

* Yêu cầu HS đọc phần “ Em có biết “.

- Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống

- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng

- Sinh sản vô tính và hữu tính

II Vai trò thực tiễn của ĐVNS:

ĐVNS có nhiều vai trò thực tiễn trong thiên nhiên và đời sống con người

4 Củng cố, đánh giá :

- ĐVNS có đặc điểm chung gì ? Nó có vai trò gì trong thiên nhiên và đời sống con người?

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học theo bài ghi và trả lời câu hỏi trong SGK

- Nghiên cứu trước bài 8 : “ Thủy tức ”

- Kẻ bảng tr 30 cột 3 và 4 vào vở bài tập

Trang 21

Chương 2 :

NGÀNH RUỘT KHOANG

Ngày soạn:05/09/2009

Ngày dạy:08/09/2009

Tiết 8 :

THỦY TỨC

I MỤC TIÊU

1.kiến thức:

- Tìm hiểu hình dạng ngoài, cách di chuyển của thủy tức

- Phân biệt được cấu tạo, chức năng một số tế bào của thành cơ thể thủy tức, để làm cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng

2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát hình, tìm kiếm kiến thức

- Kỹ năng phân tích tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và

8.2, nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận

nhóm để trả lời 2 câu hỏi sau:

? Hình dạng cấu tạo ngoài của thủy tức

Trang 22

* Lưu ý: Cả 2 cách, thủy tức đều di

chuyển từ phải sang trái

- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra

tiểu kết

GV vào II

-GV yêu cầu HS quan sát mô hình, hình

vẽ, nghiên cứu thông tin SGK và trong

bảng , thảo luận nhóm để ghi tên từng

loại tế bào vào ô trống của hàng ( Bảng

trang 30 SGK)

GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra tiểu

kết

GV vào III

- GV hướng dẫn HS căn cứ vào hình 8.1

thảo luận để làm rõ quá trình bắt mồi và

tiêu hóa mồi theo gợi ý các câu hỏi sau

đây:

? Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách

nào

? Nhờ loại tế bào nào của cơ thể mà mồi

được tiêu hóa ? Thủy tức thải bã bằng

cách nào ?

- GV cho HS tự rút ra tiểu kết

- GV yêu cầu HS quan sát tranh “sinh

sản của thuỷ tức”, trả lời câu hỏi :

GV vào IV

? Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?

? Gọi một vài học sinh trả lời

? GV yêu cầu rút ra kết luận về sự sinh

sản của thủy tức

- GV nhận xét, bổ sung thêm một hình

thức sinh sản đặc biệt đó là tái sinh do

thuỷ tức còn có tế bào chưa chuyên hóa

? Tại sao gọi thuỷ tức là động vật đa bào

bậc thấp ? Qua bài học này em hiểu gì

về thủy tức ?

- Yêu cầu HS đọc phần “ Em có biết “

tròn , phần dưới là đế bám , phần trên có

lỗ miệng, tua miệng

- Di chuyển bằng 2 cách : kiểu sâu đo và kiểu lộn đầu

II Cấu tạo trong của thủy tức

III Dinh dưỡng và sinh sản ở thủy tức

- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng.

- Quá trình tiêu hóa thực hiện trong ruột túi nhờ dịch từ tế bào tuyến

- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể

IV Sinh sản

- Sinh sản vô tính : Bằng cách mọc chồi

- Sinh sản hữu tính : Bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực, cái

- Tái sinh : 1 phần của cơ thể tạo nên cơ thể mới

Trang 23

4 Củng cố, đánh giá:

- Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức? (Bắt mồi và tự vệ Đây cũng

là đặc điểm chung cho các đại diện khác ở Ruột khoang)

- Phân biệt thành phần tế bào ở lớp ngoài và lớp trong thành cơ thể thuỷ tức và chức năng từng loại tế bào này ?

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học theo bài ghi và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nghiên cứu trước bài 9: “ Đa dạng của ngành Ruột khoang “

- Kẻ sẵn bảng 1 và 2 (trang 33 và 35) vào vở ghi và giấy nháp

- Sưu tầm các loại Ruột khoang thường gặp ở biển./

Trang 24

Ngày soạn:11/19/2009

- Hiểu được Ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất đa dạng về loài và phong phú

về số lượng cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới

- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển

- Giải thích được cấu tạo của hải quỳ và san hô, thích nghi với lối sống bám cố định ở biển

- Tranh hình về thủy tức, sứa, san hô và hải quỳ trong SGK

- Hai bảng phụ 1, 2 và phiếu học tập ( trang 33, 35)

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: Nêu hình dạng ngoài và di chuyển của thủy tức ?

3.Vào bài: Ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài phân bố hầu hết ở biển Các đại

- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.1,

nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận

nhóm, so sánh với thủy tức và đánh dấu

Trang 25

9.3, nghiên cứu thông tin SGK, để diễn

đạt bằng lời về cấu tạo của hải quỳ và

- Yêu cầu HS đọc phần “ Em có biết “

Cơ thể hải quỳ , san hô hình trụ , thích

nghi với lối sống bám

- Cơ thể san hô có bộ xương bất động , tổ chức cơ thể kiểu tập đoàn

- Đều là động vật ăn thịt và có các tế bào gai độc tự vệ

4 Củng cố, đánh giá:

- Sự khác nhau giữa san hô và thủy tức trong sinh sản vô tính mọc chồi? (Sự mọc chồi ở san hô và thủy tức hoàn toàn giống nhau Chúng khác nhau ở chỗ:thủy tức khi trưởng thành, chồi tách ra để sống độc lập.Còn san hô chồi cứ tiếp tục dính với

cơ thể bố mẹ để tạo thành các tập đoàn)

5 Hướng dẫn, dặn dò:

- Học theo bài ghi và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nghiên cứu trước bài 10: “Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang“

- Kẻ sẵn bảng ( trang 37) vào vở ghi và giấy nháp

- Sưu tầm các loại Ruột khoang thường gặp ở biển

Ngày đăng: 05/07/2014, 08:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 SGK Tr 11 - SINH 7 TIET 1-20
Bảng 2 SGK Tr 11 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w