1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA GDCD 6

27 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 218 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Nắm đợc thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện của siêng năng, kiên trì - Biết ý nghĩa của siêng năng, kiên trì - Có ý thức rèn luyện tình siêng nă

Trang 1

Ngày 25/08/2008

Tiết 1

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

- Biết ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

- Có ý thức thờng xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ bản thân

- Biết vận động mọi ngời cùng tham gia hởng ứng phong trào thể dục, thể thao

- Gọi HS đọc truyện: Mùa hè kì diệu

? Điều kì diệu nào đã đến với Minh

trong mùa hè qua?

? Vì sao Minh có đợc điều kì diệu ấy?

? Sức khoẻ có cần cho mọi ngời

không? Vì sao?

HĐ2: Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung

bài học

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, ghi

kết qủa vào giấy Ao

? Em hãy tự giới thiệu hình thức tự

chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ và rèn

luyện thân thể?

- GV nhận xét, bổ sung

(*) Sức khoẻ là tài sản vô giá Không

có gì quý hơn sức khoẻ Có sức khoẻ

chúng ta sẽ có tất cả Cho nên mỗi

ngời chúng ta cần biết tự chăm sóc

sức khoẻ cho bản thân Tích cực

phòng bệnh và chữa bệnh.

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm về

ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn

luyện thân thể

(*) Chủ đề:

+ Nhóm 1: Sức khoẻ đối với học tập

+ Nhóm 2: Sức khoẻ đối với lao động

+ Nhóm 3: Sức khoẻ đối với vui chơi,

- Mùa hè này Minh đợc đi tập bơi và biết bơi

- Minh đợc thầy giáo Quân hớng dẫn cách luyện tập

-> Con ngời có sức khoẻ thì tham gia tốt các hoạt động nh: học tập, lao

động, vui chơi, giải trí…

II Nội dung bài học

- HS thảo luận và cử đại diện trình bày, các nhóm nhận xét, bổ sung

* Sức khoẻ là vốn quý nhất của con ngời Mỗi ngời phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ Hăng ngày tập luyện thể dục thể thao để sức khoẻ ngày càng tốt hơn

* Sức khoẻ tốt giúp ta học tập tốt, lao

động có hiệu qủa, năng suất cao, sốnglạc quan vui vẻ, thoải mái, yêu đời

- Học tập uể oải, mệt mỏi, không tiếp

Trang 2

thì hậu quả sẽ nh thế nào?

(*) Tổ chức trò chơi sắm vai:

- Một HS dáng điệu mệt mỏi, gầy gò,

hay xin nghỉ học để xuống phòng y tế

- Một bác công nhân ốm yếu, nghỉ

việc để chữa bệnh, nhà nghèo, con

không đợc đi học

(HS tự bộc lộ)(*) Để có kết qủa học tập tốt, lao

động tốt, duy trì cuộc sống vui vẻ,

? Em biết gì về tác hại của việc

nghiện thuốc lá, rợu, bia đến sức khoẻ

- Tinh thần buồn bực, khó chịu, chán nản, không có hứng thú tham gia các hoạt động khác

(*) Bài tập:

- Ăn uống điều độ, đủ chất dinh dỡng

- Ăn ít, kiêng khem để giảm cân

- Ă thức ăn có chức đủ đạm, can xi, sắt, kẽm… thì chiều cao phát triển sớm

III Luyện tập

Trang 3

E H ớng dẫn về nhà:

- GV ra bài tập về nhà, hớng dẫn thực hiện

? Hãy cho biết những hoạt động cụ thể ở địa phơng em về rèn luyện sức khoẻ?

? Su tầm ca dao, tục ngữ nói về sức khoẻ?

VD:

- Cơm không rau nh đau không thuốc

- Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

- Càng già, càng dẻo càng dai

- Thà vô sự mà ăn cơm hẩm còn hơn đeo bệnh mà uống sâm nhung…

==================================

Ngày 03/09/2008

Tiết 2

Siêng năng, kiên trì

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Nắm đợc thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện của siêng năng, kiên trì

- Biết ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

- Có ý thức rèn luyện tình siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt

động khác

B Chuẩn bị:

- SGK, SGV, tài liệu

- Những tấm gơng về các danh nhân

- Tranh bài 1 trong bộ thực hành GDCD 6

C Kiểm tra bài cũ:

? Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân?

? Hãy trình bày kế hoạch luyện tập thể dục thể thao?

(*) Bác học ngoại ngữ trong lúc Bác vừa

lao động kiếm sống vừa tìm hiểu cuộc

sống các nớc, tìm hiểu đờng lối cách

I Tìm hiểu bài:

(*) Truyện đọc: Bác Hồ tự học ngoại

ngữ

- Bác học thêm vào 2 giờ nghỉ (trong

đêm) Bác nhờ thuỷ thủ giảng bài, viết

10 từ mới vào tay, vừa làm vừa học; sáng sớm và buổi chiều tự học ở vờn hoa; ngày nghỉ trong tuần Bác học với giáo s ngời Italia; Bác tra từ điển, nhờ ngời nớc ngoài giảng

- Bác không đợc học ở trờng lớp; phải làm phụ bếp trên tàu, thời gian làm việc của Bác từ 17 – 18 giờ trong mộtngày, tuổi cao Bác vẫn học

Trang 4

? Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?

(*) Bác Hồ học trong nhà trờng không

nhiều Nhng nhờ lòng quyết tâm và sự

kiên trì tự học mà Bác đã nói đợc nhiều

thứ tiếng nớc ngoài Đức tính đó của Bác

đã là tấm gơng cho các thế hệ con cháu

Việt Nam noi theo.

HĐ2: Tìm hiểu khái niệm siêng năng,

biết nhờ có tính siêng năng, kiên trì mà

thành công xuất sắc trong sự nghiệp của

+ Bác có lòng quyết tâm và sự kiên trì+ Đức tính siêng năng đã giúp Bác thành công trong sự nghiệp

II Nội dung bài học

1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS – BS Tôn Thất Tùng, nhà nông học Lơng

Đình Của, nhà văn Nga M Gorki, nhà bác học Niu-tơn…

+ Ngời siêng năng:

- Là ngời yêu lao động

- Miệt mài trong công việc

- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ

- Làm việc thờng xuyên, đều đặn

- Làm tốt công việc không cần khen thởng

- Làm theo ý thích, gian khổ không làm

Trang 5

(*) Siêng năng, kiên trì là phẩm chất, đạo

đức của mỗi ngời Để đánh giá đợc đức

tính này cần phải thông qua các hoạt

- GV củng cố nội dung bài học qua các câu hỏi kiểm tra nhanh

- Tìm hiểu tiếp phần nội dung còn lại của bài học

- Su tầm các câu tục ngữ, ca dao, truyện cời nói về đức tính siêng năng, kiên trì

A Mục tiêu cần đạt: Tiếp tục giúp HS:

- Hiểu đợc thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện của siêng năng, kiên trì

- Biết ý nghĩa của siêng năng, kiên trì

- Có ý thức rèn luyện tình siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt

động khác

B Chuẩn bị:

- SGK, SGV, tài liệu

- Những tấm gơng về các danh nhân

- Tranh bài 1 trong bộ thực hành GDCD 6

C Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là siêng năng, kiên trì?

? Kể một mẩu chuyện hoặc đọc một vài câu ca dao, tục ngữ nói về đức tính siêng năng?

(GV nhận xét, cho điểm)

D Tiến trình hoạt động:

(*) Giới thiệu bài: Siêng năng, kiên trì là phẩm chất đạo đức của mỗi con ngời

Để đánh giá đợc đức tính này cần phải thông qua các hoạt động khác của mỗi cá nhân Những biểu hiện đó là gì? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp

HĐ1: Hớng dẫn HS tìm hiểu những

biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì

- GV chia nhóm thảo luận theo 3 chủ đề

+ Chủ đề 1: Biểu hiện của siêng năng, kiên

trì trong học tập

+ Chủ đề 2: Biểu hiện của siêng năng, kiên

trì trong các lĩnh vực lao động

+ Chủ đề 3: Biểu hiện của siêng năng, kiên

trì trong các lĩnh vực hoạt động xã hội

khác

- HS thảo luận, cử đại diện các nhóm lên

2 Biểu hiện của siêng năng, kiên trì

Trang 6

bảng ghi kết qủa theo bảng sau:

Biểu hiện

Đi học chuyên cần, chăm chỉ làm bài, có

kế hoạch trong học tập, bài khó không nản chí, tự giác học, không chơi la cà, đạt kết qủa cao

Chăm làm việc nhà, không bỏ dở công việc, không ngại khó, miệt màivới công việc, tiết kiệm, tìm tòi, sángtạo

Kiên trì luyện tập TDTT, kiên trì đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trờng, đến với

? Đánh dấu (x) vào cột tơng ứng để nêu

những biểu hiện trái với siêng năng, kiên

xx

x

- GV lu ý HS phê phán những biểu hiện trái

với siêng năng, kiên trì

- Có thể tổ chức cho HS đóng vai hoặc tiểu

? Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính

- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

- Có làm thì mới có ăn

- Miệng nói tay làm

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Kiến tha lâu đầy tổ

- Cần cù bù khả năng(*) ý nghĩa: Siêng năng, kiên trì giúp con ngời thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

3 Những biểu hiện trái với siêng

năng, kiên trì.

- Lời biếng, ỷ lại, hời hợt, cẩu thả…

- Ngại khó, ngại khổ, mau chán nản

III Bài tập:

- Bài tập a (SGK)

(HS lên bảng thực hiện)

- Bài tập b (SGK)

Trang 7

siêng năng, kiên trì của em?

? Kể một tấm gơng kiên trì, vợt khó trong

học tập mà em biết?

- GV nêu bài tập bổ sung

? Trong những câu tục ngữ, thành ngữ sau,

câu nào nói về tính siêng năng, kiên trì?

- GV nhận xét, giải thích câu đúng, sai

- Làm phiếu điều tra nhanh:

? Ghi vào phiếu tự đánh giá xem mình đã

siêng năng, kiên trì cha?

(HS tự bộc lộ)Bài tập c (SGK)

(HS tự kể)

- Bài tập bổ sung:

a Những câu tục ngữ, thành ngữ nói về tính siêng năng, kiên trì

+ Năng nhặt chặt bị+ Đổ mồ hôi sôi nớc mắt+ Liệu cơm gắp mắm+ Khen nết làm hay, ai khen nết hay ăn

+ Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm

ăn cơm đứng+ Siêng làm thì có, siêng học thì hay

2 Ghi vào phiếu đánh giá:

Biểu hiện Siêng năng, kiên trì Có ChaHọc bài cũ

Học bài mớiChuyên cầnGiúp mẹChăm emTập TDTT

- Ma lâu thấm đất

- Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa

- Chân lấm tay bùn

- Lời ngời không a

- Nói chín thì nên làm mời Nói mời làm chín kẻ cời ngời chê

+ Dặn dò chuẩn bị bài mới

===============================

Ngày 11/09/2008

Tiết 4

Tiết kiệm

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu đợc thế nào là tiết kiệm

- Biết đợc những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩ của tiết kiệm

- Biết quý trọng ngời tiết kiệm, giản dị; ghét cuộc sống xa hoa, lãng phí

- Có thể đánh giá đợc mình đã có ý thức và thực hiện đợc tiết kiệm cha

Trang 8

C Kiểm tra bài cũ:

? Nêu và phân tích một câu tục ngữ nói về đức tính siêng năng mà em biết?

? Nhận xét phiếu tự đánh giá đức tính siêng năng, kiên trì của HS?

(GV nhận xét, cho điểm)

D Tiến trình hoạt động:

(*) Giới thiệu bài: Vợ chồng bác An siêng năng lao động Nhờ vậy thu nhập của gia đình bác rất cao Sẵn có tiền bác sắm đồ dùng trong gia đình, mua xe máy tốt cho các con Hai ngời con bác ỷ lại vào bố mẹ, không chịu lao động, học tập, suốt ngày đua đòi, thể hiện mình là con nhà giàu Thế rồi của cải nhà bác An cứ thế lần l-

ợt ra đi; cuối cùng cuộc sống rơi vào cảnh nghèo khổ

Do đâu mà cuộc sống của gia đình bác An nh vậy? Để hiểu đợc vấn đề này, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

? Phân tích diễn biến suy nghĩa của

Hà trớc và sau khi đến nhà Thảo? Suy

nghĩ của Hà nh thế nào?

? Qua câu chuyện trên em tự thấy đôi

lúc mình giống Hà hay giống Thảo?

HĐ2: Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài

học

- GV đa ra các tình huống yêu cầu HS

giải thích và rút ra khái niệm tiết kiệm

+ Tình huống 1: Lan sắp xếp thời gian

II Nội dung bài học

1 Thế nào là tiết kiệm?

- HS giải thích, nhận xét

Trang 9

quần áo của bố, anh để lại.

? Qua những câu chuyện trên, em có

thể rút ra tiết kiệm là gì?

? Tiết kiệm biểu hiện nh thế nào?

? Tiết kiệm thì bản thân, gia đình và

xã hội có những lợi ích gì?

? Em có thể lấy ví dụ phê phán cách

sống hoang phí?

(*) Lãng phí làm ảnh hởng đến công

sức, tiền của của nhân dân Chính vì

thế, Đảng và Nhà Nớc ta kêu gọi: Tiết

kiệm là quốc sách.

Ngời Việt Nam vốn quý trọng đức tính

tiết kiệm Bác Hồ của chúng ta luôn

coi lãng phí, tham ô là kể thù của

nhân dân

- Tổ chức cho HS thảo luận với chủ

đề: Em đã tiết kiệm nh thế nào?

+ Nhóm 1: Rèn luyện tiết kiệm trong

- Yêu cầu nhóm trởng lên trình bày

? Nêu những việc làm cụ thể để thực

hành tiết kiệm?

HĐ3: Hớng dẫn HS làm bài tập

? Đánh dấu x vào các thành ngữ nói

- Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thờigian sức lực của mình và của ngời khác

2 Biểu hiện của tiết kiệm

- Biểu hiện của tiết kiệm là quý trọng kết qủa lao động của bản thân mình vàcủa ngời khác

3 ý nghĩa của tiết kiệm

- Tiết kiệm làm giàu cho bản thân, chogia đình và xã hội

- HS thảo luận+ Tiết kiệm trong gia đình: ăn mặc giản dị, tiêu dùng đúng mức; không lãng phí, phô trơng; không lãng phí thời gian để chơi; không làm hỏng đồ dùng do cẩu thả; tận dụbng đồ cũ; không lãng phí điện nớc; thu gom giấyvụn…

+ Tiết kiệm ở lớp, ở trờng: giữ gìn bàn ghế, tắt điện, tắt quạt, đóng cửa trớc khi ra về; dùng nớc xong khoá lại; không vẽ lên bàn ghế, làm bẩn tờng; không làm hỏng tài sản chung; ra vào lớp đúng giờ; không ăn quà vặt, khônglãng phí…

+ Tiết kiệm ngoài xã hội: giữ gìn tài nguyên thiên nhiên, thu gom giấy vụn,

đòng nát; tiết kiệm điện nớc; không hái hoa, hái lộc; không làm thất thoát tài sản xã hội; không la cà, nghiện ngập…

- Tiết kiệm tiền ăn sáng để ủng hộ

đồng bào bị bão lụt; giữ gìn sách vở quần áo; sắp xếp thời gian để vừa học tốt vừa giúp đỡ đợc bố mẹ…

III Bài tập

Trang 10

về tiết kiệm?

? Tìm những hành vi trái ngợc với tiết

kiệm? Hậu qủa của hành vi đó?

? Giải thích thành ngữ sau: Buôn tàu

bán bè không bằng hà tiện?

+ Các thành ngữ nói về tiết kiệm:

- Ăn phải dành, có phải kiệm x

- Tích tiểu thành đại x

- Năng nhặt chặt bị x

- Ăn chắc mặc bền x

- Bóc ngắn cắn dài+ Hành vi trái với tiết kiệm: Hoang phí, xa hoa, lãng phí…

+ Giải thích: Làm ra nhiều mà phung phí không bằng nghèo mà tiết kiệm

- Ngời ta làm giàu bằng mồ hôi nớc mắt Mà hơn thế nữa bằng tiết kiệm

- Chuẩn bị bài mới: Lễ độ

==========================================

Ngày 30/09/2008

Tiết 5

Lễ độ

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu đợc thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ; ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ

- Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ

- Có thể đánh giá đợc hành vi của mình, từ đó đề ra phơng hớng rèn luyện tính lễ

độ; rèn luyện thói quen khi giao tiếp với ngời trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè và những ngời xung quanh

Sống chan hoà với mọi ngời

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu đợc những biểu hiện của ngời biết sống chan hoà và nhữung biểu hiện không biết sống chan hoà với mọi ngời xung quanh; hiểu đợc ích lợi của việc sống chan hoà và biết cần phải xây dựng quan hệ tập thể, bạn bè sống chan hoà, cởi mở

- Có nhu cầu sống chan hoà với tập thể, với mọi ngời trong cộng đồng và có mong muốn giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết

- Có kĩ năng giao tiếp ứng xử cởi mở, hợp lí với mọi ngời, trớc hết là với cha mẹ, anh em, thầy cô giáo, bạn bè

Trang 11

- Có kĩ năng đánh giá bản thân và mọi ngời xung quanh trong giao tiếp thể hiện biết sống chan hoà

B Chuẩn bị:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo

- Su tầm sách báo, tranh ảnh theo chủ đề

C Kiểm tra bài cũ:

? Điền các thông tin vào bảng sau?

(HS thực hiện trên bảng phụ) Việc làm bảo vệ tài nguyên TN Việc làm phá hoại tài nguyên TN

………

………

………

………

………

………

(Làm bài tập SGK)

? Em hãy nhận xét việc làm của các bạn HS lớp Hơng?

D Tiến trình hoạt động:

(*) Giới thiệu bài:

Truyện klể rằng, có hai anh em sinh đôi: ngời em thì dễ gần, luôn gần gũi quan tâm đến mọi ngời, ngời anh thì lạnh lùng, chỉ biết mình, không quan tâm đên

ai, không giao thiệp với ai Trong một lần, xóm của hai anh em ở xảy ra hoả hoạn Cả làng ai cũng tham gia giúp đỡ ngời em, còn ngời anh chẳng ai để ý đến Trong lúc đó chỉ mỗi ngời em giúp đỡ anh của mình, ngời anh thấy vậy buồn lắm, hỏi ngời em: Vì sao mọi ngời không ai giúp đỡ anh nhỉ? Nếu là em, em sẽ trả lời ra sao?

(GV dẫn vào bài) HĐ1: Hớng dẫn HS tìm hiểu truyện

đọc

- Yêu cầu HS đọc phân vai

? Những cử chỉ, lời nói nào của Bác

thể hiện sự ân cần, quan tâm của Bác

đến mọi ngời?

? Việc làm của Bác thể hiện đức tính

gì?

? Suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi

đọc truyện về Bác Hồ?

? Qua truyện đọc, em rút ra bài học

gì?

HĐ2: Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung

bài học

? Qua câu chuyện kể về Bác, hãy thảo

luận và ghi kết qủa vào giấy?

+ Nhóm 1: Thế nào là sống chan hoà

với mọi ngời?

+ Nhóm: Vì sao cần sống chan hoà

với mọi ngời? Điều đó đem lại lợi ích

I Tìm hiểu bài

- HS đọc truyện

- Bác Hồ thăm hỏi gia đình, đời sống

bà con; mời cụ ăn cơm, nghỉ ngơi; cho

xe đa cụ về …

- Bác sống chan hoà, ân cần, quan tâm

đến mọi ngời một cách chu đáo

- Kính trọng Bác: Dù là một vị Chủ tịch nớc, Bác vẫn quan tâm đến ngời già, đồng bào của mình

-> Cần phải biết quan tâm đến nhữung ngời xung quanh mình

II Nội dung bài học

1 Sống chan hoà là sống vui vẻ, hoà hợp với mọi ngời và sẵn sàng cùng tham gia vào các hoạt động chung có ích

2 Sống chan hoà sẽ đợc mọi ngời giúp

đỡ, quý mến, giúp chúng ta vợt qua

Trang 12

+ Nhóm 3: Nêu những việc làm cụ thể

về sống chan hoà với mọi ngời?

- GV yêu cầu các nhóm cử ngời trình

bày kết qủa, sau đó nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS làm bài tập củng cố

? Hãy đánh dấu (x) vào ô tơng ứng với

hành vi thể hiện việc sống chan hoà

với mọi ngời?

(*) Sống chan hoà với mọi ngời là đạo

lí tốt đẹp của ngời Việt Nam Sự quan

tâm đó giúp cho chúng ta hiểu nhau

hơn, có trách nhiệm với nhau hơn,

sống chan hoà với mọi ngời?

? Những biện pháp rèn luyện lối sống

(x) Tham gia tích cực mọi hoạt động của lớp

(x) Chia sẻ niềm vui với mọi ngời(x) Tâm sự với bạn khi có chuyện buồn

- Không tham gia ý kiến vì sợ bạn cời

- Không góp ý sợ mất lòng bạn(x) Quan tâm đến hàng xóm nơi mình ở

III Bài tập:

a Những hành vi thể hiện lối sống chan hoà:

- Cởi mở, vui vẻ

- Chia sẻ với bạn bè khi gặp khó khăn

- Tham gia tích cực mọi hoạt động do lớp, Đội tổ chức

- Biết chia sẻ suy nghĩ với mọi nguơì xung quanh

- Thờng xuyên quan tâm đến công việccủa lớp

- Cô giáo Lan ở khu tập thể luôn chia

sẻ suy nghĩ với mọi ngời

- Vợ chồng chú Hùng giàu có nhng không quan tâm đến họ hàng ở quê

- Bác Tâm là tiến sĩ, suốt ngày lo nghiên cứu, không quan tâm đến ai

Trang 13

- Bác Lâm giàu có nhung không chịu

đóng góp cho các hoạt động từ thiện

- Chú Văn lái xe ôm biết giúp đỡ ngời nghèo

E H ớng dẫn về nhà:

- Nắm vững nôi dung bài học

- Su tầm ca dao và nhữung câu châm ngôn nói về sự nhờng nhịn, sống chan hoà, hoàthuận

====================================

Ngày 08/11/2008

Tiết 11

Lịch sự, tế nhị

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Hiểu biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong giao tiếp hàng ngày; lịch sự tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp; hiểu đợc lợi ích của lịch sự, tế nhị trongcuộc sống

- Có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị, mong muốn xây dựng tập thể đoàn kết, giúp đỡ nhau

- Biết kiểm tra hành vi của mình và biết nhận xét, góp ý cho bạn bè kho có hành vi ứng xử lịch sự, tế nhị và thiếu lịch sự, tế nhị

C Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời? Nêu những việc làm đợc và cha làm

Ngày đăng: 12/11/2015, 21:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi kết qủa theo bảng sau: - GA GDCD 6
Bảng ghi kết qủa theo bảng sau: (Trang 6)
Bảng hoàn thành - GA GDCD 6
Bảng ho àn thành (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w