9’ Hoạt động này giúp HS tìm thêm những biểu hiện trái với phẩm chất chí công vô tư, đồng thời phân biệt được người thật sự chí công vô tư với người gỉa danh chí công vô tư hoặc phân bi
Trang 1HỌC KÌ 1Nga
- HS hiểu được thế nào là chí công vô tư
- Những biểu hiện của chí công vô tư
- Vì sao cần phải chí công vô tư
- HS biết qúy trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô tư
- Biết phê phán, phản đối những hành vi thể hiện tính tự tư tự lợi, thiếu công bằngtrong giải quyết công việc
II/ NỘI DUNG :
1 Thế nào là chí công vô tư
2 Vì sao cần phải chí công vô tư
3 Chúng ta có thể rèn luyện phẩm chất chí công vô tư như thế nào
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Nêu vấn đề - Phân tích - Đàm thoại
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- GV thông qua việc nêu lên ý nghĩa và sự cần thiết và tác dụng
của phẩm chất chí công vô tư để vào bài
- Vậy chí công vô tư là gì ? Biểu hiện của phẩm chất này như
thế nào ? Vì sao trong cuộc sống mọi người cần phải chí công
vô tư ? Làm thế nào để có được phẩm chất đạo đức này ? Lớp
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Phân tích truyện đọc, giúp HS hiểu thế
nào là chí công vô tư ( 8’)
* GV cho HS đọc phần Đặt vấn đề trong SGK/ trang 3, 4.
* GV chia 6 nhóm và hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo
Trang 2+ Nhóm 1 + 2 + 3 : Câu a : Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như
thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc ? Qua đó
em hiểu gì về Tô Hiến Thành ?
+ Nhóm 4 + 5 + 6 : Câu b : Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự
nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh ? Theo em, điều
đó đã tác động như thế nào đến tình cảm của nhân dân ta với
Bác ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình
bày nội dung thảo luận của nhóm trước lớp; các nhóm khác
nhận xét, bổ sung ( mỗi câu hỏi 1 nhóm ).
- GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi
Câu a : Tô Hiến Thành dùng người hoàn toàn căn cứ vào khả
năng, năng lực của người đó chứ không vì vị nễ tình thân mà
tiến cử -> Chứng tỏ ông là một người thật sự công bằng, không
thiên vị, tôn trọng lẽ phải và hoàn toàn xuất phát vì lợi ích
chung
Câu b : Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí
Minh là tấm gương sáng tuyệt vời của một con người đã dành
trọn đời mình cho quyền lợi của dân tộc, của đất nước và cho
hạnh phúc của nhân dân.
Bao giờ Người cũng chỉ theo đuổi một mục đích là “làm cho ích
quốc, lợi dân “.
Chính vì vậy, Bác đã nhận được trọn vẹn tình cảm của nhân
dân ta đối với Người : đó là sự tin yêu, lòng kính trọng, sự khâm
phục, lòng tự hào và sự gắn bó vô cùng gần gũi, thân thiết
* GV tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp câu hỏi c : Vậy, em
hiểu thế nào về chí công vô tư và tác dụng của nó đối với đời
sống cộng đồng ?
- GV yêu cầu HS trả lời ( 2, 3 HS ).
- GV nhận xét, chốt ý chính :
Những việc làm của Tô Hiến Thành và Chủ tịch Hồ Chí
Minh đều là những biểu hiện tiêu biểu của phẩm chất chí công
vô tư -> Đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội, góp
phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh, cuộc sống nhân dân
được hạnh phúc ấm no.
* GV mở rộng: Bản thân Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm
gương sáng ngời về đạo đức
- Thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 7 tháng 11 năm 20106 của
Bộ Chính trị về tổ chức Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh", tại lễ kỷ niệm 77 năm ngày thành
lập Đảng ngày 3/2/20107, đồng chí Tổng Bí thư Nơng Đức Mạnh,
đã chính thức phát động Cuộc vận động Kế hoạch thực hiện Cuộc
vận động từ nay đến năm 2011
HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh liên hệ thực tế (9’)
Hoạt động này giúp HS tìm thêm những biểu hiện trái với
phẩm chất chí công vô tư, đồng thời phân biệt được người thật
sự chí công vô tư với người gỉa danh chí công vô tư hoặc phân
biệt rõ giữa việc kiên trì phấn đấu để đạt được lợi ích cá nhân
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
- Những việc làm của Tô HiếnThành và Chủ tịch Hồ Chí Minhđều là những biểu hiện tiêu biểucủa phẩm chất chí công vô tư
Trang 3một cách chính đáng với tự tư tự lợi.
*Cho HS làm bài tập1/ SGK/ Trang 5, theo nhóm nhỏ (2HS):
( Chí công vô tư : d, e : vì giải quyết công việc xuất phát từ lợi
ích chung
Không chí công vô tư : a, b, c, đ : Vì xuất phát từ lợi ích cá
nhân, do tình cản riêng tư chi phối -> giải quyết công việc thiên
lệch, không công bằng ).
- GV gọi một số HS phát biểu, sau đó GV nhận xét và chỉ
cho HS thấy rõ rằng :
+ Nếu một người luôn cố gắng phấn đấu vươn lên bằng tài
năng, bằng sức lực và trí tuệ của mình một cách chính đáng để
đem lại lợi ích cho cá nhân ( mong muốn làm giàu, đạt kết qủa
cao trong học tập, thành, mong muốn thành đạt … ) thì đó không
phải là biểu hiện của hành vi không chí công vô tư.
+ Có những người khi nói thì có vẻ chí công vô tư, song trong
hành động và việc làm lại thể hiện tính ích kỷ, tham lam, đặt lợi
ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể, cộng đồng hay vì tình cảm
riêng tư mà thiên lệch trong giải quyết công việc … Đó chỉ là
những kẻ đạo đức giả ( giả danh chí công vô tư ).
* GV gợi ý cho HS tự liên hệ bản thân, trong thực tế cuộc
sống, giúp HS đưa ra những ví dụ về lối sống ích kỷ, vụ lợi,
thiếu công bằng ( trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội ).
* Sau đó GV cho HS chốt lại những biểu hiện chí công vô tư,
những biểu hiện trái với phẩm chất chí công vô tư.
( Có thể tổ chức cho HS thi đua bằng trò chơi tiếp sức )
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS rút ra khái niệm “Chí công
vô tư “ và ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống (9’)
* Cho HS làm bài tập 2/ SGK/ Trang 5, 6 theo nhóm :
+ Nhóm 1, 2, 3 : Tán thành với những quan điểm nào? Vì sao ?
+ Nhóm 4, 5, 6 : Không tán thành với những quan điểm nào? Vì
sao ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình
bày nội dung thảo luận của nhóm trước lớp; các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý.
* Cuối cùng GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi :
1 Thế nào là chí công vô tư ?
2 Vì sao cần phải chí công vô tư ?
3 Chúng ta rèn luyện phẩm chất chí công vô tư như thế nào ?
* GV tổng kết lại toàn bộ những ý chính trong bài :
+ Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức tốt đẹp, trong sáng và
cần thiết của tất cả mọi người
+ Chí công vô tư là sự công bằng vô tư, hoàn toàn xuất phát từ
lợi ích chung trong công việc Song phẩm chất đó không chỉ biểu
hiện qua lời nói, mà phải được thể hiện bằng việc làm và hành
II/ BIỂU HIỆN :
* Chí công vô tư :
- Công bằng
- Không thiên vị
- Tôn trọng lẽ phải
- Sống liêm khiết
- Bao che việc làm sai trái
- Vì lợi ích cá nhân
- Được mọi người kính trọng, tincậy
Trang 4động cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở mọi nơi mọi lúc.
+ Người có phẩm chất chí công vô tư sẽ được mọi người tôn
trọng và tin cậy, góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh.
+ Vì vậy, để rèn luyện phẩm chất đạo đức này, mỗi người chúng
ta không những phải có nhận thức đúng để có thể phân biệt
được các hành vi thể hiện sự chí công vô tư mà còn phải có thái
độ ủng hộ, qúy trọng người chí công vô tư và biết phê phán
những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong công
việc
+ Rèn luyện phẩm chất chí công vô tư không có nghĩa là yêu
cầu mọi người phải quên đi lợi ích cá nhân, song phải biết đặt
lợi ích cá nhân trong mối quan hệ hài hòa với lợi ích của xã hội
và cộng đồng.
HOẠT ĐỘNG 5 : Luyện tập (6’)
1/ Bài 7/ STH/ Trg 7
2/ Bài 8/ STH/ Trg 7
3/ Bài 11/ STH/ Trg 8
* GV kết luận toàn bài :
Trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước hiện nay, chúng ta
rất cần có những con người có phẩm chất đạo đức “ Chí công vô
tư “ Vì như vậy tài sản nhà nước, tài sản nhân dân và sức lao
động của con người mới được nâng niu, giữ gìn bảo vệ, không bị
thất toát, hư hỏng, không bị lợi dụng.
Thực hiện tốt Cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh” Là HS chúng ta cần phải quyết
tâm rèn luyện phẩm chất đạo đức này để xứng đáng là những
chủ nhân tương lai của đất nước.
HOẠT ĐỘNG 6 : Hướng dẫn về nhà ( 2’)
1/ Học bài :
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 4 )
- Làm bài tập 3/ SGK / Trang 6
- Sưu tầm TN-CD về phẩm chất chí công vô tư
2/ Chuẩn bị bài 2 : Tự chủ.
+ Đọc phần Đặt vấn đề
+ Trả lời câu hỏi gợi ý
IV/ BÀI TẬP : 1/ Bài 1/ SGK/ Trg 5
(Chí công vô tư : d, e
Không chí công vô tư : a, b, c, đ.)
2/ Bài 2/ SGK/ Trg 5, 6
Tán thành với quan điểm d, đ Không tán thành với các quan điểm : a, b, c
3/ Bài 7/ STH/ Trg 7
4/ Bài 8/ STH/ Trg 7
5/ Bài 11/ STH/ Trg 8
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2010
Tổ trưởng chuyên mơn Ký duyệt
Trang 5Tục ngữ :
- Cầm cân nảy mực
- Nhất bên trọng, nhất bên khinh ( Đối xử, giải quyết công việc không công bằng )
- Tha kẻ gian, oan người ngay ( Phê phán việc làm bất công )
- Chớ dong kẻ gian, chớ oan người ngay ( Xử sự công bằng không dung túng kẻ làm bậy,
không để người ngay bị oan )
- Luật pháp bất vị thân ( Không vì người thân quen, bà con mà áp dụng sai lệch nương nhẹ
khi xét xử sai pháp luật quy định )
- Công ai nấy nhớ, tội ai nấy chịu ( Công bằng, vô tư )
- Bênh lí, không bênh thân ( Công bằng theo lý lẽ, không theo tình cảm thân quen )
Ca dao :
Trống chùa ai vỗ thì thùngCủa chung ai khéo vẫy vùng nên riêng
Danh ngôn :
“ Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà “.( Bác Hồ )
“ Không sợ thiếu chỉ sợ không công bằng Không sợ nghèo chỉ sợ lòng dân không yên “.(Bác Hồ )
Một số lời dạy của Bác Hồ về đạo đức lối sống
- Đối với mình - Phải siêng nǎng, khơng được lười biếng, ai lười biếng khơng làm được việc Phải tiết kiệm, khơng xa xỉ, vì xa xỉ hố ra tham lam, nhất là đối với tiền bạc của đồn thể phải rất phân minh.
Con đường giải phĩng Tháng 12 nǎm 1940
Tư liệu Bảo tàng Hồ Chí Minh
- Học cái tốt thì khĩ, ví như người ta leo núi, phải vất vả,
khĩ nhọc mới lên đến đỉnh.
Học cái xấu thì dễ, như ở trên đỉnh núi trượt chân một cái
là nhào xuống vực sâu.
Mấy nǎm kháng chiến, các cơ, các chú đã học được
người nào đĩ muốn riêng hưởng ǎn ngon mặc đẹp, như vậy là khơng cĩ đạo đức.
Nĩi chuyện tại lớp chỉnh huấn trung, cao cấp của Bộ Quốc phịng và các lớp trung cấp của các tổng cục.
Tháng 5 nǎm 1957 T.8, Tr.391
- Thang thuốc chữa bệnh quan liêu:
+ Phải đặt lợi ích dân chúng lên trên hết, trước hết.
Trang 6+ Phải thật thà thực hành phê bình và tự phê bình.
+ Phải làm kiểu mẫu: Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí cơng vơ tư.
Phải tẩy sạch bệnh quan liêu Báo Sự thật, số 140,
- Nhận biết được những biểu hiện của tính tự chủ
- Biết đánh gía bản thân và người khác về tính tự chủ
6 Thái độ :
- Tôn trọng những người biết sống tự chủ
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người và trong những công việc cụ thể của bản thân
-II/ NỘI DUNG :
1 Thế nào là tự chủ.
2 Ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống.
3 Cách rèn luyện tính tự chủ.
- Giải quyết tình huống
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 6’ )
- Bài tập 5 / STH / 6 : Em hãy nêu hành vi biểu hiện đức tính chí công vô tư và hành vi biểu hiện tính thiếu chí công vô tư ?
- Theo em những ai cần rèn luyện đức tính chí công vô tư ?
Trang 7- Em hãy nêu TN – CD về phẩm chất chí công vô tư ?
- Bài tập 8 / STH / 7 : Để rèn luyện đức tính chí công vô tư cần:
a/ Phải có sự hiểu biết, có tri thức để nhận thức đúng, sai b/ Phải có tính ngay thẳng, trung thực, vô tư, dũng cảm c/ Phải biết dung hòa giữa quyền lợi chung và riêng d/ Không thiên vị, vụ lợi, ích kỷ, chủ quan, không cơ hội, cá nhân đ/ Phải rèn luyện ngay trong học tập, trong gia đình, ngoài xã hội e/ Có thái độ qúy trọng, ủng hộ người chí công vô tư f/ Biết phê phán những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng 3/ Bài mới : ( 38’ )
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt -Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (2’)
- GV giới thiệu câu ca dao :
Dù ai nói ngã nói nghiêngLòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Yêu cầu HS cho biết ý nghĩa của câu ca dao trên.
- GV chốt ý và chuyển ý vào bài :
Câu ca dao đó có ý nói khi con người đã có quyết tâm thì dù có bị
người khác ngăn trở cũng vẫn vững vàng, không thay đổi ý định của
mình - Và đó cũng là một trong những biểu hiện của tính tự chủ
Vậy tự chủ là gì ? Biểu hiện của phẩm chất này như thế nào ? Vì
sao trong cuộc sống mọi người cần phải tự chủ ? Làm thế nào để có
được phẩm chất đạo đức này ? Lớp chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Thảo luận giúp HS bước đầu nhận biết những
biểu hiện của tự chủ ( 8’)
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK / trang 6, 7.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm các câu hỏi gợi ý/ SGK :
+ Đặt vấn đề 1 :
Nỗi bất hạnh nào đã đến với gia đình bà Tâm ? Bà Tâm đã làm gì
với nỗi bất hạnh đó ? Theo em bà Tâm là người như thế nào ?
+ Đặt vấn đề 2 :
N đã từ một HS ngoan đi đến chổ nghiện ngập, trộm cắp như thế
nào ? Vì sao như vậy ?
- Sau khi thảo luận GV yêu cầu 1 nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*
GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi
Đặt vấn đề 1:
- Con trai bà Tâm nghiện ma túy, nhiểm HIV/ AIDS
- Bà Tâm đã nén chặt nỗi đau để chăm sóc con, giúp đỡ những người
bị nhiễm HIV/ AIDS khác Vận động gia đình quan tâm giúp đỡ, gần
gũi chăm sóc họ.
-> Bà Tâm là người làm chủ được hành vi, tình cảm của mình.
Đặt vấn đề 2:
- N bị bạn bè xấu rủ rê tập hút thuốc lá, uống bia, đua xe máy
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
1 Bà Tâm vượt qua được đaukhổ, sống có ích cho gia đìnhvà xã hội
-> Người làm chủ được tìnhcảm, hành vi của mình
2 N trở thành kẻ nghiện
Trang 8- N trốn học và cuối năm thi trượt tốt nghiệp lớp 9.
- Buồn chán, tuyệt vọng -> hút thử -> Nghiện ngập, trộm cắp.
-> N là người không làm chủ được hành vi, tình cảm của mình.
* Cuối cùng GV chốt ý chín h :
1 Bà Tâm là người đã làm chủ được tình cảm, hành vi của mình
-> Vượt qua được đau khổ, sống có ích cho gia đình và xã hội.
2 N không làm chủ được tình cảm, hành vi của bản thân
-> Hậu qủa trở thành kẻ nghiện ngập, trộm cắp
HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh liên hệ thực tế (10’)
- GV gợi ý cho HS tự liên hệ bản thân, trong thực tế cuộc sống :
1 Em hãy tự nhận xét xem bản thân đã có tính tự chủ chưa ?
( Trước những khó khăn, xíxh mích, xung đột, khi bị bạn xấu rủ rê,
lôi kéo … )
2 Em hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể
gặp ( trong gia đình, nhà trường, ngoài xã hội ) và dự kiến cách ứng
xử phù hợp ?
* GV tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp câu hỏi c : Vậy em theo em
tính tự chủ được biểu hiện như thế nào ? Những biểu hiện nào là
thiếu tự chủ ?
GV tổ chức cho HS thi đua bằng trò chơi tiếp sức ( Mỡi nhóm cử 2
bạn, chia ra làm 2 đội – với thời gian là 1 phút - Đội nào ghi được
nhiều biểu hiện đúng là thắng )
- Sau đó GV nhận xét, chốt lại những biểu hiện đúng và chỉ cho
HS thấy rõ rằng :
+ Người có tính tự chủ thường tỏ ra bình tĩnh, tự tin, không nóng nảy,
vội vàng ; khi gặp khó khăn không sợ hãi hoặc chán nản ; trong giao
tiếp thường tỏ ra ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự ; luôn biết tự kiểm tra,
đánh gía hành vi của bản thân và biết tự điều chỉnh, sửa chữa những
điều chưa đúng trong thái độ và cách cư xử ( lời nói, việc làm ).
+ Tự tin là một trong những điều kiện cơ bản nhất giúp con người có
thể làm chủ được bản thân mình.
* GV giúp HS liên hệ với tính tự tin đã học ở lớp 7 :
- Tự tin là gì ? ( Là tin tưởng vào khả năng của mình, có quan hệ chặt
chẽ với tự lập, tự lực )
- Theo em người luôn luôn hành động theo ý của mình có phải là tự
chủ không ? Vì sao ? ( Không Vì đó là những biểu hiện lệch lạc, tiêu
cực cần phê phán Tự tin là một trong những điều kiện cơ bản nhất
giúp con người có thể người tự chủ, nhưng người tự tin cũng cần sự
hợp tác, giúp đỡ Điều đó giúp con người có thêm sức mạnh và học
hỏi được nhiều kinh nghiệm )
* GV giới thiệu những tấm gương về tính tự chủ : Cô bé Gấm 6
năm về trước là cô bé bán khoai, đậu 3 trường đại học – Ngày hôm
nay cô bé ấy đã trở thành một bác sĩ đang công tác tại bệnh viện
Thống nhất TP HCM.
Còn biết bao HS có hoàn cảnh gia đình khó khăn không bi quan, chán
nản, biết vượt lên số phận, vẫn đến lớp và khắc phục khó khăn để
học tốt.
-> Không làm chủ được bảnthân để bạn bè xấu dụ dỗ, lôikéo
II/ BIỂU HIỆN :
- Hay gây gổ, cộc cằn, thô lỗ
- Hoang mang, sợ hãi, chánnản
- Bị người khác lôi kéo, dụdỗ
-> Là một phẩm chất đạo đứcqúy gía
Trang 9HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn HS rút ra khái niệm “ tự chủ “ và
ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống, (8’)
* GV hướng dẫn HS thảo luận lớp các câu hỏi :
- Thế nào là tự chủ ? Vì sao cần phải có tính tự chủ ?
- HS có cần rèn tính tự chủ không ? Vì sao ? Rèn luyện tính tự chủ
bằng cách nào ?
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi :
1 Tự chủ là làm chủ bản thân Tự chủ là một phẩm chất đạo đức qúy
gía Người biết tự chủ là người làm chủ được những suy nghĩ, tình
cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh
2 Tính tự chủ rất cần thiết trong cuộc sống
* Đối với bản thân :
- Biết cư xử có đạo đức, có văn hóa
- Đứng vững trước những khó khăn, thử thách, cám dỗ
- Tránh được những sai lầm
* Đối với xã hội : Góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn
3 Nếu HS không có tính tự chủ sẽ dễ bị rơi vào những cạm bẩy của
kẻ xấu ( giăng bẫy lừa HS vào chốn ăn chơi sa đọa ) Các em HS
không cưỡng lại được những lời mời đi ăn chơi miễn phí ở những nơi
sôi động, hiện đại dần dần rơi vào bẫy của chúng - > Về xin tiền
nhà, thậm chí trở thành đạo tặc
- Rèn luyện bằng cách : Biết suy nghĩ trước và sau khi hành động để
kịp thời rút kinh nghiệm, sửa chữa
* Cuối cùng GV cho HS đọc lại NDBH/ SGK/ Trang 7, 8
HOẠT ĐỘNG 5 : Luyện tập (8’)
- Cho HS làm bài tập :
1/ Bài 1/ SGK/ Trang 8
- Đồng ý với các ý kiến : a, b, d, e : Vì thể hiện tự chủ, tự tin, suy
nghĩ chín chắn, có thái độ theo yêu cầu của nếp sống văn hóa : bình
tỉnh, ôn hòa, từ tốn, lễ độ
- Không đồng ý với các ý kiến : c, đ : Vì người có tính tự chủ phải
biết tự điều chỉnh suy nghĩ, hành động của mình cho phù hợp với
những tình huống, hoàn cảnh khác nhau ; không hành động một cách
mù quáng hay theo ý thích cá nhân nếu ý thích đó không đúng,
không phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh hay chuẩn mực xã hội
2/ Bài 2/ SGK/ Trang 8
- Không tán thành việc làm của Hằng
- Khuyên Hằng phải biết tự kiềm chế những đòi hỏi, mong muốn
hưởng thụ cá nhân và xa lánh những cám dỗ để tránh những việc
làm xấu
3/ Nêu tục ngữ ca dao nói về tính tự chủ.
* GV kết luận toàn bài : Tự chủ là là một phẩm chất đạo đức, một
gía trị đạo đức qúy gía đối với mỗi người
- Nếu mỗi cá nhân đều có tính tự chủ thì mọi công việc được giao
2 Ý nghĩa :
- Giúp con người biết cư xử cóđạo đức, có văn hóa, đứngvững trước những khó khăn,thử thách, cám dỗ, tránh đượcnhững sai lầm
- Góp phần làm cho xã hội tốtđẹp hơn
3 Rèn luyện :
- Biết suy nghĩ trước và saukhi hành động để kịp thời rútkinh nghiệm, sửa chữa
( Học SGK / 7, 8 )
IV/ BÀI TẬP : 1/ Bài 1/ SGK/ Trg 8
- Đồng ý với : a, b, d, e
- Không đồng ý : c, đ
Trang 10văn minh.
- Mỗi HS có tính tự chủ sẽ trở thành con ngoan, trò giỏi, trường, lớp
chúng ta sẽ luôn là môi trường trong sạch, văn minh, lịch sự
HOẠT ĐỘNG 6 : Hướng dẫn về nhà ( 2’)
1/ Học bài :
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 7,8 )
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ của bản thân
( Điểm yếu của bản thân – Biện pháp khắc phục )
2/ Chuẩn bị bài 3 : Dân chủ và Kỷ luật
+ Đọc phần Đặt vấn đề ( 1, 2 )
+ Phân công chuẩn bị trả lời câu hỏi gợi ý :
Nhóm 1, 2, 3 : Câu a,b
Nhóm 4, 5, 6 : Câu c, d
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2010 Tổ trưởng chuyên mơn Ký duyệt ………
Tục ngữ :
- Aên có chừng, chơi có độ ( Kinh nghiệm sống : Aên chơi phải có điều độ )
- Aên có nhai, nói có nghĩ ( Aên uống từ tốn, nói năng thận trọng, chín chắn )
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
( Khuyên người ta trước khó khăn thử tháchkhông nản lòng, không chùn bước )
- Có cứng mới đứng đầu gió
( Chỉ người có nghị lực, có quyết tâm mới có thể đương đầu với khó khăn, thử thách )
- Ai cũng tạo nên số phận của mình ( Tự tạo dựng nên cuộc sống của mình )
- Giận cá chém thớt
( Tính nóng nảy, hay gây sự – Giận một người, lại trút giận lên người khác )
- No mất ngon, giận mất khôn ( Qúa nóng nảy dẫn đến mất bình tỉnh, dễ mắc sai lầm )
- Aên đói qua ngày, ăn vay nên nợ ( Tự lo liệu, tự giải quyết công việc của bản thân )
Việc mình hồ dễ để ai lo lường
Trang 11(Tự lo liệu, tự giải quyết công việc của mình - Không trông chờ, dựa dẫm vào người khác )
Dù ai nói ngã nói nghiêngLòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
( Khi đã có quyết tâm thì dù có bị người khác ngăn trở, vẫn vững vàng, không thay đổi ý định )
Cổ tích về "cơ bé bán khoai"
1 Hè 1998 Câu chuyện về Trần Bình Gấm giống như một câu chuyện cổ tích, cổ tích về cơ
bé bán khoai đậu ba trường đại học khi gia đình gần như đã kiệt quệ: người cha mất, năm
đứa con nhỏ, người mẹ bị nợ đuổi, hăm dọa.
Gấm phải dắt díu các em chạy trốn và lặng lẽ vượt qua tất cả
Điều kỳ diệu bắt đầu từ đĩ Hàng chục, rồi hàng trăm tấm lịng từ khắp trong và ngồi nước đã tìm gặp và chia sẻ khĩ khăn Nhiều bậc phụ huynh lấy làm tấm gương để giáo dục con cái; nhiều bạn nhỏ trên khắp mọi miền đất nước đã viết thư kết bạn cùng Gấm
Câu chuyện cổ tích giữa đời thường là như vậy
2 Hè 20105 Bảy năm trơi qua Em, cơ bé bán khoai ngày nào giờ đã là bác sĩ Ngày tốt nghiệp đại học (cuối năm 20104), tay cầm tấm bằng, xúng xính trong bộ lễ phục, Gấm gầy nhưng chững chạc hơn và nét mặt rạng ngời hạnh phúc
Ngày tốt nghiệp của Gấm khơng cĩ sự chứng kiến của cha, thiếu cả một vịng tay âu yếm sẻ chia của mẹ, của chị bởi cũng vì những lý do cũ lặp lại mà mấy năm nay Gấm đã phải vừa đi học vừa dạy kèm, làm thêm, thay thế mẹ cha gánh vác chuyện gia đình, kèm cặp ba đứa
em để đứa thành sinh viên đại học, đứa học trung học
Con đường đi tìm hạnh phúc và sự khẳng định của Gấm rõ ràng khơng trải những hoa hồng Nhưng tơi hiểu: cả một vườn hồng yêu cuộc sống đã rực lên trong trái tim cơ bé bán khoai ấy cho đến tận hơm
Nay Chàng trai lập trình bằng… chân
Đĩ là Nguyễn Thanh Tùng, cậu bé khơng cĩ đơi tay nhưng giàu nghị lực,
người thường được thầy cơ và bạn bè ở Trung tâm Đào tạo Lập trình viên
Quốc tế Aptech gọi bằng cái tên thân mật- "chàng trai lập trình bằng
chân"
Vượt lên tật nguyền
Nguyễn Thanh Tùng là con trai cả trong một gia đình cĩ hai anh em ở 83- ngõ
135 Đội Cấn- Ba Đình- Hà Nội
Cất tiếng khĩc chào đời trong niềm hân hoan của cả gia đình như bao đứa trẻ
khác, nhưng trớ trêu thay, một tai nạn về điện đã cướp đi đơi tay của Tùng khi
em chỉ vừa trịn 8 tuổi
Mất đơi tay, Tùng phải nghỉ học giữa chừng Cả nhà em đau xĩt, bởi rồi đây
mọi thứ sẽ đĩng sập lại với em Nghĩ thế nhưng khơng ai dám nĩi nên lời
Những lúc khĩ khăn trong sinh hoạt, đau đớn khi trái giĩ trở trời, em chỉ biết ngây ngơ hỏi mẹ: “Mẹ ơi! Tay con đâu?”
Một ngày, Tùng lại gọi cha: “Bố ơi, con muốn đến trường!” Nghe con gọi, người cha lặng đi, vì đến trường Tùng làm sao học được khi em khơng cịn đơi tay để viết
Khơng chùn bước, Tùng bắt đầu ngồi lì ở nhà hằng ngày lấy bút, giấy tập viết bằng chân Em tâm sự:
“Cĩ hơm, ngĩn chân kẹp bút tĩe máu, nhưng em vẫn cứ viết…”
Nguyễn Thanh Tùng
Cơ bác sĩ Bình Gấm
hơm nay
Trang 12Và cuối cùng, những dòng chữ viết bằng chân cũng thẳng hàng Tùng trở lại trường học tiếp
Sau đó, nhờ thông tin trên báo chí, một tổ chức nhân đạo tại Mỹ biết đến tấm gương đầy nghị lực của Tùng nên đã mời em sang phẫu thuật chỉnh hình, lắp tay giả miễn phí Dù vậy, việc đi Mỹ cũng chỉ “chỉnh hình”, chứ không thể phục hồi chức năng của đôi tay
Càng lớn, Tùng càng ý thức được sự mất mát này Tuy nhiên, chưa bao giờ Tùng mặc cảm Em tâm niệm: “Mất đôi tay không
có nghĩa là mất tất cả!”
Vốn thông minh, lại được bố mẹ tạo điều kiện cùng với sự nỗ lực của bản thân, giờ đây, mọi sinh hoạt Tùng đều tự lực được khá dễ dàng Sau bao ngày kiên trì luyện tập, đôi chân đã trở thành “đôi tay” giúp
em làm mọi việc: Từ ăn uống, sinh hoạt, học tập đều bằng chân
Hơn nữa, Tùng còn đạt được những kết quả học tập mà những người bình thường phải nể phục Mười hai năm liền, em là học sinh khá, giỏi Mới học lớp 4, Tùng đã được bầu chọn là đại biểu danh dự của Hội nghị Người tốt việc tốt do thành phố Hà Nội tổ chức
Bước chân vào THPT, lập tức Tùng khẳng định mình với giải học sinh giỏi tiếng Anh cấp quận Lớp 11,Tùng là một trong số bạn được nhận học bổng dành cho học sinh giỏi toàn quốc của Pháp Odor Valle Năm 20105 vừa qua, em vinh dự được Cty Bảo hiểm Nhân thọ Prudential trao Học bổng hỗ trợ học sinh- sinh viên vượt lên số phận
Niềm đam mê tin học
Tùng bắt đầu tiếp xúc với máy vi tính từ những ngày sang Mỹ chữa bệnh Từ đó, “con chuột, bàn phím”
đã trở thành những hình ảnh vô cùng thú vị và hấp dẫn với em
Dù bị tật cả hai tay, em vẫn nuôi mơ ước được sử dụng máy tính thành thạo Cùng với những giờ tin học bắt buộc ở trường, về nhà, em tìm mọi cách tiếp cận sâu hơn với máy vi tính Bằng đôi chân, em tự mày mò nghiên cứu cách sử dụng máy, đánh văn bản, truy cập mạng, lập trình trang web…
Nhìn những ngón chân của Tùng lướt trên bàn phím với tốc độ nhanh không kém người đánh máy giỏi bằng tay, tôi thực sự cảm phục Ý chí và sự nỗ lực không mệt mỏi đã giúp em thi đỗ vào Trung tâm Đàotạo Lập trình viên Quốc tế Aptech năm 20105 với số điểm khá cao
Tuy nhiên, vì hoàn cảnh gia đình, ước mơ được đào tạo bài bản để trở thành một lập trình viên giỏi của Tùng chỉ trở thành sự thật vào tháng 7/20106, khi em được nhận Học bổng Hỗ trợ 99% học phí của Trung tâm
Từ bỏ con đường học đại học như bạn bè cùng trang lứa bởi hoàn cảnh riêng của gia đình và bản thân mình, Tùng đang nỗ lực rất nhiều cho cơ hội và niềm đam mê của mình Một tuần bốn buổi, em phải nhờ người đưa đón hoặc có hôm phải đi bộ đến trường
Không còn đôi tay lại chưa có bàn máy tính riêng để em ngồi điều khiển bằng chân, chương trình học căng thẳng, phải thường xuyên thuyết trình và trải qua những kỳ thi tuyển gắt gao song Tùng đều vượt qua
Thỉnh thoảng, em vẫn cùng một nhóm bạn thiết kế những trang web cá nhân; sắp xếp hoặc lắp ghép những phần rời rạc để tạo thành những trang web hoàn chỉnh
Hy vọng của Tùng là sau một năm học ở Aptech, em sẽ có đủ điều kiện về sức khỏe cũng như kinh tế để
tận dụng vốn kiến thức của mình, trở thành một doanh nhân về công nghệ thông tin
Với anh Hoàng Xuân Hạnh, người không may mất đôi mắt từ khi mới chào đời đã có những kỳ tích khiến mọi người thán phục: tốt nghiệp 2 trường
ĐH, là giảng viên của Trung tâm giáo dục phục hồi chức năng - Hội người
mù Việt Nam, và là “ông chủ” cửa hàng tẩm quất.
Để có được những thành quả này, Hạnh đã phải trải qua thời gian bĩ cực nhất của cuộc đời
Nỗi đau chiến tranh
Cha Hạnh, ông Hoàng Xuân Hiền trước làm ở đoàn xe vận tải chở hàng ra tiền tuyến, nhiều năm rong ruổi suốt các chiến trường B,C Mẹ Hạnh cũng từng là
thanh niên xung phong ở Trường Sơn, Lào Trong những năm tháng khốc liệt
Đã 12 năm qua kể từ ngày tai nạn ấy
xảy ra, chưa bao giờ Tùng có cảm
giác chán chường, tuyệt vọng
Dù số phận không mỉm cười với em
nhưng Nguyễn Thanh Tùng đã tự
mang lại cho cuộc sống bản thân và
gia đình những nụ cười của niềm tin,
Trang 13ở chiến trường, họ đã nhiễm chất độc hoá học mà không hề hay biết Cho đến khi cả 3 đứa con ra đời và đều bị mù bẩm sinh ông bà mới hay nỗi bất hạnh của mình
Hạnh là con thứ hai trong gia đình, chị cả của Hạnh vừa mù vừa bị thần kinh, đứa em út cũng bị
mù Mặc dù bố mẹ Hạnh đã hết sức cố gắng chạy chữa cho các con nhưng đành bất lực trước số phận
Dư âm của cuộc chiến tranh đã đẩy cuộc sống gia đình Hạnh vào khốn khó, có lẽ niềm vui duy nhất của
bố mẹ Hạnh là sự ham học của hai đứa con trai Sáu tuổi, nhìn các bạn trong xóm được đi học, Hạnh thèm lắm Thương con, ông bà Hiền cũng đành chịu vì ai dạy cho người mù Hạnh nằng nặc đòi
bố mẹ cho đến trường, thương chú bé mù thích học, nhà trường đã cho Hạnh vào lớp học với tư cách là dự thính Tuy không viết được nhưng Hạnh có trí nhớ rất tốt, những lời cô giáo giảng trên lớp Hạnh đã nhớ hết và về nhà kể lại cho bố mẹ nghe
Với các môn học thuộc lòng thì Hạnh luôn dẫn đầu lớp về học tập, đến những môn Tự nhiên thì Hạnh học trước ở nhà do bố mẹ dạy, đặc biệt với môn Hình học bố Hạnh đã căng dây lên tường để em lần theo đó để học Do vậy, kết quả học tập của Hạnh luôn đạt loại khá trong lớp
Càng học lên cao, Hạnh càng gặp khó khăn về các môn tự nhiên, công thức, con số, hơn nữa lúc đó ở huyện Kỳ Anh - Hà Tĩnh không có ai dạy chữ nổi Lòng ham học của Hạnh tưởng chừng như vụt tắt tại đây Rất may, cho Hạnh đến năm học cấp III, Hội người mù Hà Tĩnh đã có chương trình chữ nổi
Braille, nhưng Hạnh lại chưa biết viết chữ nổi Tuy vậy, em vẫn kiên trì học chữ Viết chữ nổi tốn rất nhiều giấy, gia đình lại khó khăn, lo đủ cơm ăn cho các con là sự cố gắng lớn Bố Hạnh phải góp từng mảnh giấy để bồi lại làm giấy bản cho con viết chữ nổi Cảm phục trước tấm gương hiếu học này, Sở
GD – ĐT Hà Tĩnh đã đặc cách xét tốt nghiệp THPT cho Hạnh
Tốt nghiệp hai bằng đại học
Sau khi được đặc cách tốt nghiệp THPT, Hạnh rất tự tin vào kiến thức của mình và ước mơ trở thành
thầy giáo, nhưng không có trường đại học nào dạy cho nguời mù Dịp may đã đến với Hạnh khi Đài Tiếng nói Việt Nam mở ra chương trình đào tạo từ xa trên làn sóng phát thanh, Hoàng Xuân Hạnh đã trở thành sinh viên ngành Quản trị kinh doanh
Đến năm thứ 2, Hạnh được Viện đại học Mở Hà Nội đặc cách nhận vào học Khó khăn cho người
sáng mắt ngoại tỉnh ở Hà Nội đã khó thì với người mù càng khó hơn Hạnh phải đi thuê nhà, ngày học ởTrung tâm của Hội người mù Việt Nam, tối đến đi học tại Viện Đại học Mở
Nỗi khổ lớn nhất đối với Hạnh là việc đi lại Hạnh đã chắt chiu dành dụm tiền để thuê xe ôm trở đi học hàng tháng Thương người bạn mù ham học, một cô gái sáng mắt làm việc ở Tư Hội người mù Vịêt Nam đã tình nguyện đưa Hạnh đi học mỗi buổi tối, người đó đã tiếp thêm sức mạnh cho Hạnh giữa cuộcđời này
Sau khi tốt nghiệp đại học hệ tại chức ngành Quản trị kinh doanh, ước mơ cháy bỏng của chàng
trai tật nguyền đã trở thành hiện thực sau bao năm phấn đấu không mệt mỏi, Hạnh được giữ lại làm giáo
viên tại trường dạy nghề của Hội người mù Việt Nam Không dừng lại ở đó, Hạnh tiếp tục đăng ký theo học Ngành Triết học khoa Quản lý Xã hội trường ĐH KHXH& NV
“Tôi không muốn mọi người nhìn tôi bằng ánh mắt thương hại Tôi muốn vươn lên thoát khỏi số phận của mình, không chỉ cho riêng mình mà còn cho cả những người cùng cảnh ngộ” Có lẽ vì
thế với nghề tẩm quất được học ở trường cùng với số tiền ít ỏi ban đầu vỏn vẹn 3 triệu đồng, Hạnh đã mở cửa hàng tẩm quất Ban đầu chỉ có 2 anh em làm Với đức tính thật thà và được đào tạo bài bản về nghề tẩm quất , cửa hàng 2 hai anh em ngày càng đông khách Hạnh đã thuê thêm gần 10 người thợ cũng là những người mù ở các tỉnh về làm với thu nhập từ 1 triệu đến 1,5 triệu/tháng
Cuộc sống của Hạnh ngày càng ổn định Cảm phục trước nghị lực của Hạnh, cô gái sáng mắt làm “xe ôm” cho anh ngày nào đã đem lòng yêu và vượt qua bao lời dị nghị của bạn bè, ngăn cản của gia đình
để xây dựng cho mình một cuộc sống hạnh phúc bên người bạn đời mù nhưng đầy nghị lực
Trang 14- Hiểu được thế nào là dân chủ, kỷ luật ; những biểu hiện của dân chủ, kỷ luật trong nhà trường và trong đời sống xã hội.
- Hiểu được ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu, phát huy dân chủ vàkỷ luật là cơ hội, điều kiện để mỗi người phát triển nhân cách và góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
8 Kỹ năng :
- Biết giao tiếp, ứng xử và phát huy được vai trò của công dân, thực hiện tốt dân chủ, kỷ luật như biết biểu đạt quyền và nghĩa vụ đúng lúc, đúng chỗ, biết góp ý với bạn bè và mọi người xung quanh
- Biết phân tích đánh gía các tình huống trong cuộc sống xã hội thể hiện tốt hoặc chưa tốt tính dân chủ và tính kỷ luật
- Biết tự đánh gía bản thân, xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỷ luật
9 Thái độ :
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỷ luật, phát huy dân chủ trong học tập, trong hoạt động xã hội và khi lao động ở nhà, ở trường cũng như trong tập thể và cộng đồng xã hội
- Ủng hộ những việc làm tốt, những người thực hiện tốt và kỷ luật ; biết góp ý, biết phê phán đúng mức những hành vi vi phạm dân chủ, kỷ luật như : gia trưởng, quân phiệt, tự do vô kỷ luật
II/ NỘI DUNG :
1 Thế nào là dân chủ, kỷ luật Phân biệt dân chủ và thiếu dân chủ, kỷ luật và vô kỷ luật
2 Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật Ý nghĩa của dân chủ và kỷ luật
3 Hình thành ở HS ý thức rèn luyện tính kỷ luật và phát huy dân chủ trong mọi hoạt động
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải - Phát vấn - Giải quyết tình huống
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Thế nào là tự chủ ? Hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp ( gia đình, nhà trường, nơi công cộng ) và dự kiến cách ứng xử phù hợp
- Vì sao nói tự chủ là một đức tính quý giá của con người ? Theo em, người luôn luôn hành động theo ý mình có phải là người tự chủ không ? Vì sao ?
3/ Bài mới : ( 37’ )
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (1’)
* GV giới thiệu : Vào đầøu năm học các lớp đều tiến hành Đại hội chi đội, để
cùng nhau bàn bạc, đóng góp ý kiến về phương hướng hoạt động của Chi đội
và bầu ra BCH chi đội Việc làm đó, nhằm phát huy được trí tuệ của tập thể,
tạo ra sức mạnh trong hoạt động chung -> Đó là phát huy tính dân chủ
- Nhưng muốn Đại hội thành công tốt đẹp đòi hỏi tất cả HS của lớp phải tham
dự đầy đủ, nghiêm túc và tích cực phát biểu ý kiến Đó là tính kỷ luật
- Vậy, để hiểu hơn về tính dân chủ và tính kỷ luật chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu phần đặt vấn đề.(12’)
* Cho HS đọc phần Đặt vấn đề/ SGK.
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm câu hỏi gợi ý a/ SGK :
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Trong một tập thểcần phải phát huy tính
Trang 15- Nhóm 1, 2, 3 : Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân chủ
hoặc thiếu dân chủ trong chuyện của lớp 9A ?
- Nhóm 4, 5, 6 : Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân chủ
hoặc thiếu dân chủ trong chuyện ở một công ty ?
* Sau khi thảo luận, nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp ; các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi :
+ Nhóm 1, 2, 3 :
- Các bạn sôi nổi thảo luận, đề xuất chỉ tiêu cụ thể, biện pháp thực hiện
- Tự nguyện đăng ký tham gia các hoạt động tập thể
- Các ý kiến, đề nghị đều được ghi nhận,bàn bạc đi đến thống nhất
-> Các bạn lớp 9A có ý thức kỷ luật cao, phát huy được tính dân chủ
+ Nhóm 4, 5, 6 :
- Công nhân không được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến đối với
những yêu cầu của giám đốc trong công việc
- Các kiến nghị không được chấp nhận,không quan tâm giải quyết
- Giám đốc là người chuyên quyền, độc đoán, gia trưởng
-> Thể hiện sự thiếu dân chủ
* GV : Qua đó em rút ra được điều gì ? (Trong một tập thể cần phải phát
huy tính dân chủ và tính kỷ luật tự giác.)
* GV đưa tiếp tục cho HS thảo luận cả lớp câu b để học sinh thấy sự kết
hợp giữa dân chủ và kỷ luật : Hãy phân tích sự kết hợp biện pháp phát huy
dân chủ và kỷ luật của lớp 9A ?
+ Biện pháp kỷ luật :
- Các bạn tham dự đầy đủ, nghiêm túc, tích cực phát biểu đóng góp ý kiến
- Tự giác tuân theo những quy định của tập thể sau khi đã bàn bạc
- Đôn đốc, nhắc nhở nhau cùng thực hiện
+ Biện pháp dân chủ :
- Các bạn được tham gia bàn bạc, thảo luận, đề xuất các biện pháp thực hiện
- Bàn bạc đi đến thống nhất chỉ tiêu và biện pháp thực hiện
- Tự giác, tự nguyện tham gia
* Sau đó GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm Dân chủ, Kỷ luật và mối
quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật.
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích tác dụng của việc thực hiện dân chủ và kỷ
luật trong cuộc sống, trong lao động sản xuất và hoạt động xã hội (12’)
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, cả lớp theo câu hỏi gợi ý c, d/ SGK :
- Nhóm 1, 2: Hãy nêu tác dụng của việc phát huy dân chủ của lớp 9A ?
- Nhóm 3, 4: Việc làm của ông giám đốc đã có tác hại như thế nào?
- Nhóm 5, 6 : Tôn trọng kỷ luật có làm chúng ta mất tự do không ? Vì sao ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình bày nội dung
thảo luận của nhóm trước lớp ; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý chính.
* Sau đó GV đặt câu hỏi để HS rút ra tác dụng của việc phát huy dân chủ
và thực hiện kỷ luật: Vì sao phải phát huy dân chủ và thực hiện kỷ luật ?
( - Là cơ hội, điều kiện cho mọi người hoạt động, phát triển trí tuệ, năng lực
dân chủ và tính kỷ luật tựgiác
II/ NDBH :
1 Khái niệm :
- Dân chủ : là mọi người
được làm chủ công việc chung : mọi người được biết, được bàn bạc, thực hiện và giám sát việc thực hiện
- Kỷ luật : là tuân theo
những quy định chung, tạo
ra sự thống nhất trong hành động
2 Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật :
- Dân chủ để phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể
- Kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu qủa
3 Ý nghĩa :
- Tạo ra sự thống nhất caovề nhận thức, ý chí, hành động
- Tạo cơ hội cho mọi người phát triển, cống hiến cho xã hội
- Xây dựng quan hệ xã hội tốt đẹp
- Nâng cao chất lượng, hiệu qủa lao động, tổ chức tốt các hoạt động xã
Trang 16phát tiển xã hội.
- Tạo ra tính thống nhất trong hoạt động chung -> Nâng cao chất lượng và
hiệu qủa lao động, tổ chức tốt các hoạt động xã hội.
- Xây dựng được quan hệ xã hội tốt đẹp -> Xã hội phát triển.)
* GV có thể gợi ý cho HS nêu thêm ví dụ trong thực tế cuộc sống thể hiện
sự thiếu dân chủ và kỷ luật và phân tích tác hại của nó.
* GV: Để thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật trong nhà trường, học sinh
chúng ta cần phải làm gì ?
(+ Tự giác thực hiện tốt nội quy của nhà trường, quy định của lớp.
+ Tham gia đầy đủ và tích cực phát biểu, đóng góp ý kiến trong các buổi sinh
hoạt của lớp, trường.
+ Những công việc chung của lớp, chi đội cần được đem ra bàn bạc, thảo luận
trước khi thực hiện.
+ Tự nguyện tham gia và đôn đốc nhắc nhở nhau thực hiện những điều đã
thống nhất sau khi bàn bạc.
+ Có thái độ ủng hộ những bạn thực hiện tốt dân chủ, kỷ luật, biết phê phán
những hành vi vi phạm dân chủ, kỷ luật.)
* Cho HS đọc NDBH/ SGK/ Trang 7, 8
* GV kết luận toàn bài : Dân chủ và kỷ luật là điều kiện cần thiết đảm bảo
cho mỗi cá nhân, mỗi tập thể và toàn xã hội có cơ hội được phát triển Vì vậy
đối với mỗi cá nhân có những điều không thích, không hứng thú thực hiện kỷ
luật, nhưng phải thực hiện với nhận thức vì quyền lợi chung.
- Chủ trương của Đảng : “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.” -> Phát
huy tính dân chủ và quyền làm chủ của nhân dân trong quản lý Nhà nước,
quản lý xã hội
HOẠT ĐỘNG 4 : Giúp học sinh cũng cố, liên hệ thực tế (10’)
- Cho HS làm bài tập :
1/ Bài 1/ SGK/ 11 2/ Bài 5 / STH/ 12
3/ Bài 4 / STH/ 12 4/ Bài 8 / STH/ 13
HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Học nội dung bài học ( SGK/ Trang 10, 11 )
- Làm bài tập 10/ STH/ 12, 13
- Chuẩn bị bài 4 : Bảo vệ hòa bình.
+ Đọc phần Đặt vấn đề ( 1, 2 )
+ Phân công chuẩn bị trả lời câu hỏi gợi ý : Nhóm 1, 2, 3 : Câu a,b
- Thiếu dân chủ : b.
- Thiếu kỷ luật : đ.
Đáp án :a.
Ngày tháng năm 2010
Tổ trưởng chuyên mơn Ký duyệt
Trang 17- Hiểu được gía trị của hòa bình và hậu qủa tai hại của chiến tranh, từ đó thấy được trách nhiệm bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại.
11 Kỹ năng :
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do nhà trường, địa
phương tổ chức
- Biết cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách hòa nhã, thân thiện
12 Thái độ : Yêu hòa bình, ghét chiến tranh.
II/ NỘI DUNG :
1) Khái niệm chiến tranh, hòa bình, bảo vệ hòa bình.
2) Giá trị của hòa bình, hậu qủa của chiến tranh đối với cuộc sống con người.
3) Trách nhiệm của nhân loại, HStrong việc ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải - Phát vấn
- Tự liên hệ - Điều tra thực tế
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Tranh ảnh các bài báo về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Câu 1 : Bài tập 5/ STH/ 12 ( DC : b, c, d ; Thiếu D C : e ; KL : a, g ; Vi phạm kỷ luật :đ.)
Câu 2 : Dân chủ là gì ? Kỷ luật là gì ?
- Dân chủ là mọi người được làm chủ công việc chung Có nghĩa là mọi người được biết, được bàn bạc, thảo luận, thực hiện và tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện
- Kỷ luật là tuân theo những quy định chung, tạo ra sự thống nhất trong hành động
Câu 3 : Theo em, học sinh có cần rèn luyện tính dân chủ và kỷ luật không ? Vì sao ?
Để thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật trong nhà trường, học sinh chúng ta cần phải làm
gì ?
- HS chúng ta cần rèn luyện phát huy tính dân chủ và kỷ luật Vì dân chủ và kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho mỗi cá nhân, mỗi tập thể và toàn xã hội có cơ hội phát triển
- Tự giác tuân theo kỷ luật của nhà trường
- Tạo điều kiện cho mọi người phát huy tính dân chủ
Câu 4 : Bài tập 4/ STH/ 12 ( Câu a, b, c đúng )3/ Bài mới : ( 39’ )
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (2’)
- GV cho HS xem một số hình ảnh về các cuộc kháng chiến chống giặc
ngoại xâm của nhân dân Việt Nam
- GV : Trong suốt chiều dài lịch sử của đất nước, dân tộc Việt Nam ta
đã tiến hành nhiều cuộc kháng chiến đánh đuổi quân xâm lược để
giành độc lập tự do cho đất nước, đem lại cuộc sống hòa bình cho nhân
dân Để giúp các em hiểu rỏ hơn thế nào là hòa bình ? Vì sao phải bảo
vệ hòa bình? Lớp chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài 4
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS phân tích mục đặt vấn đề.(7’)
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK / trang 12 Quan sát tranh I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Trang 18- GV cho HS thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau : Em có suy nghĩ
gì khi xem các ảnh và đọc các thông tin trên ?
- Sau khi HS trả lời, phân tích, GV chốt lại : Chiến tranh gây tổn thất
lớn cho nhân loại -> Cần phải ngăn ngừa chiến tranh, bảo vệ hòa bình
HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh tìm hiểu nội dung bài học (18’)
* GV cho HS vẽ tranh về chủ đề hoà bình theo tổ
- Đại diện từng tổ lên giới thiệu nội dung tranh, nói lên suy nghĩ của
các em về hòa bình
- GV nhận xét
* GV giới thiệu tranh kỷ lục về hoà bình của Việt Nam ( 1/9/20105 )
- GV hỏi HS: Vậy, các em hiểu : Thế nào là hòa bình ?
- HS trả lời
- Sau đó GV nhận xét chốt ý : Khái niệm hòa bình
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau :
Nhóm 1 + 2 + 3 : Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh ? Em hiểu
thế nào là chiến tranh chính nghĩa, chiến tranh phi nghĩa ?
Nhóm 4 + 5 + 6 : Vì sao phải bảo vệ hòa bình, ngăn ngừa chiến
tranh? Nêu lên sự đối lập giữa hòa bình với chiến tranh ?
* GV nhận xét, chốt ý sau mỗi câu hỏi :
1 Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh là do những mâu thuẫn về dân tộc,
tôn giáo và tranh chấp biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia
Chiến tranh chính nghĩa Chiến tranh phi nghĩa
- Đấu tranh chống xâm lược
- Bảo vệ độc lập tự do
- Bảo vệ hòa bình
- Đi xâm lược đất nước khác
- Gây xung đột, cướp của, giết người
- Phá hoại hòa bình
2 Chiến tranh gây ra đau thương, chết chóc, đói nghèo, bệnh tật, thất
học và tàn phá mọi thứ -> Chậm phát triển, lạc hậu
HOÀ BÌNH CHIẾN TRANH
- Yên bình - Đau thương, chết chóc
- Ấm no - Đói nghèo, bệnh tật
- Hạnh phúc - Đau khổ
- Đoàn tụ - Chia ly, mất mát
- Phát triển - Chậm tiến, lạc hậu
- Khát vọng - Thảm họa
* GV cho HS xem thêm một số hình ảnh hậu quả của chiến tranh.
(hoặc cho HS đọc Bài đọc thêm/ STH/ 17, 18.)
* GV kết luận: - Chiến tranh là thảm họa của loài người.
- Hoà bình là hạnh phúc, khát vọng của toàn nhân loại
* GV : Thế nào là bảo vệ hòa bình ?
* GV chốt ý theo mục 1/ NDBH / SGK / 14, 15
* GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận cả lớp : Ngày nay trên thế giới
thất lớn cho nhân loại -> Cần phải ngăn ngừa chiến tranh, bảo vệ hòa bình
II/ NDBH : 1/ Hòa bình là :
- Không có chiến tranh, xung đột vũ trang
- Mối quan hệ hiểu biết,tôn trọng, bình đẳng, hợp tác giữa các quốc gia - dân tộc - người với người
- Khát vọng của toàn
nhân loại
Bảo vệ hòa bình là :
- Giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên
- Dùng thương lượng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẩn, xung đột
- Không để xảy ra chiến tranh, xung đột vũtrang
Trang 19đã thật sự có hòa bình chưa? Bảo vệ hòa bình trách nhiệm thuộc về
ai ?
- HS trả lời
* GV giới thiệu một số hình ảnh về tình hình chiến tranh, xung đột
vũ trang, bạo động đang xảy ra ở các nước trên thế giới
* GV chốt ý :
- Ngày nay các thế lực phản động, hiếu chiến vẫn đang âm mưu phá
hoại hòa bình, gây chiến tranh tại nhiều nơi trên thế giới
- Nhiều khu vực trên thế giới vẫn đang xảy ra chiến tranh, xung đột vũ
trang, xung đột dân tộc, tôn giáo, khủng bố…
- Chủ nghĩa khủng bố là mối nguy cơ lớn nhất cho công cuộc phát triển
thế giới
* Cho HS đọc mục phần tư liệu tham khảo/ SGK/15.
* GV kết luận : Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình là trách
nhiệm của tất cả các quốc gia, các dân tộc và của toàn nhân loại.
* GV đặt thêm câu hỏi : Em biết gì về các cuộc chiến tranh ở Việt
Nam ?
- HS trả lời
* GV giới thiệu thêm cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam qua
các thời kỳ cách mạng và những hậu quả do chiến tranh gây ra cho
đến tận hôm nay, mặc dù hòa bình đã hơn 30 năm.
* Cuối cùng GV chốt lại : Dân tộc Việt Nam tích cực đấu tranh vì
hòa bình, công lý.
* GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ : Em hãy nêu những hoạt động
nhằm bảo vệ hòa bình mà em biết ?
- Mời một vài nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
* GV nhận xét, giới thiệu một số hình ảnh, hoạt động thể hiện mối
quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và các nước (GV nhấn
mạnh quan hệ giữa VN và Mỹ hiện nay.)
* Cho HS đọc mục 2 phần tư liệu tham khảo/ SGK/15.
* GV kết luận : Để bảo vệ hòa bình, ngăn ngừa chiến tranh chúng ta
cần xây dựng mối quan hệ tôn trọng, thân thiện giữa con người với con
người; xây dựng mối quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữu nghị hợp tác
giữa các dân tộc và quốc gia trên thế giới
* Cho HS đọc lại NDBH / SGK / Trang 14, 15.
HOẠT ĐỘNG 4 : Biểu hiện của lòng yêu hòa bình (5 ’)
* GV : Ý thức bảo vệ hòa bình, lòng yêu hòa bình phải được thể
hiện ở mọi nơi, mọi lúc, trong các mối quan hệ giao tiếp hàng ngày
giữa con người với con người Em hãy cho biết hành vi nào sau đây
biểu hiện lòng yêu hòa bình trong cuộc sống hàng ngày ? (Bài tập 1/
SGK/ 16)
* GV chốt ý đáp án đúng.
2/ Bảo vệ hòa bình là trách nhiệm của toàn nhân loại.
3/ Dân tộc Việt Nam tích cực đấu tranh vì hòa bình, công lý.
4/ Những việc làm để bảo vệ hòa bình :
- Xây dựng mối quan
hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện
- Thiết lập quan hệ hiểu biết,hữu nghị, hợp tác
( Học SGK / 14, 15)
Trang 20* GV: Học sinh có thể làm gì để biểu hiện lòng yêu hòa bình ?
* GV nhận xét, chốt ý :
- Trong giao tiếp biết cư xử với bạn bè, mọi người một cách bình đẳng,
tôn trọng, thân thiện, hợp tác và chia sẻ, học hỏi lẫn nhau
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình, chống chiến tranh do
nhà trường, địa phương tổ chức
HOẠT ĐỘNG 5 : Luyện tập (5’)
* Cho HS làm bài tập :
- Bài 7/ STH/ Trang 16 ( Lựa chọn câu d : a và b đúng)
- Bài 9/ STH/ Trang 16 ( Đáp án : c )
HOẠT ĐỘNG 6 : Hướng dẫn về nhà ( 2’)
1 Học bài : NDBH/ SGK/ 14, 15
2 Làm bài tập : Bài 2/ SGK/ 16
Bài 8, 10/ STH/ 16
3 Chuẩn bị bài 5 :
“ TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI "
- Đọc đặt vấn đề và quan sát ảnh/ SGK/ 17
- Trả lời 2 câu hỏi gợi ý/ SGK/ 18 :
- Sưu tầm tranh ảnh, bài báo … về tình đoàn kết, hữu nghị giữa
nhân dân Việt Nam và nhân dân các nước trên thế giới
IV/ BÀI TẬP :
- Bài 7/ STH/ 16
- Bài 9/ STH/ 16
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2010 Tổ trưởng chuyên mơn Ký duyệt ………
Nga
̀y soạn:
Ngày giảng:
BÀI 5 :
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
13 Kiến thức :
Trang 21- Hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc và ý nghĩa của tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- Biết cách thể hiệntình hữu nghị giữa các dân tộc bằng các hành vi việc làm cụ thể
14 Kỹ năng :
- Biết thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước khác trong cuộcsống hằng ngày
15 Thái độ : Ủûng hộ chính sách hoà bình, hữu nghị của Đảng Nhà nước ta.
II/ NỘI DUNG :
1 Khái niệm tình hữu nghị giữa các dân tộc
2 Lợi ích của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
3 Chính sách hòa bình, hữu nghị của Đảng Nhà nước ta
4 Trách nhiệm của HS trong việc thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải - Phát vấn - Liên hệ thực tế
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Tranh ảnh các bài báo liên quan đến nội dung bài học
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Ổn định tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Câu 1 : Thế nào là bảo vệ hòa bình ?
( Giữ gìn cuộc sống XH bình yên Dùng thương lượng, đàm phán để giải quyết mọi mâu
thuẩn, xung đột Không để xảy ra chiến tranh,xung đột.)
Câu 2 : HS cần phải làm gì để thể hiện lòng yêu hòa bình ? Nêu 1 số hoạt động vì hòa bình ở trườnglớp mà em đã tham gia
( - Cư xử tôn trọng, hòa nhã, thân thiện với mọi người xung quanh Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình )
Câu 3 :Vì sao phải bảo vệ hòa bình ?
- Hòa bình là … - > Hòa bình là hạnh phúc, là khát vọng của toàn nhân loại
- Chiến tranh đem lại … - > Chiến tranh là thảm họa của loài người
Câu 4 : Bài tập 7/ STH/ 16 ( Chọn câu d )
3/ Bài mới : ( 39’ )
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (2’)
* GV thông qua việc kiểm tra bài cũ để vào bài : Biện pháp bảo vệ hòa
bình vững chắc nhất là xây dựng quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữu nghị,
hợp tác giữa các dân tộc , quốc gia trên thế giới Vậy thế nào là tình hữu
nghị giữa các dân tộc trên thế giới ? Để giúp các em hiểu thêm, hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề này qua nội dung bài 5
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS phân tích mục đặt vấn đề (6’)
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề, quan sát tranh/ SGK/ 15.
- GV cho HS thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau :
Em có suy nghĩ gì khi xem các ảnh và đọc các thông tin trên ?
- Sau khi HS trả lời, phân tích, GV chốt lại : Việt Nam mở rộng quan hệ
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
Việt Nam mở rộng quan hệngoại giao với nhiều nước trên thế giới
Trang 22HOẠT ĐỘNG 3 : Giúp học sinh tìm hiểu nội dung bài học (14’)
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau :
- Nhóm 1, 2 : Qua các thông tin sự kiện trên, em nghĩ như thế nào về chính
sách đối ngoại của Đảng – Nhà nước ta, về mối quan hệ giữa nhân dân ta
với nhân dân các nước trên thế giới ?
- Nhóm 3, 4 : Hãy nêu những hoạt động thể hiện tình hữu nghị giữa thiếu
nhi và nhân dân ta với thiếu nhi và nhân dân các nước ?
- Nhóm 5, 6 : Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình hữu nghị với bạn bè
của mình và với người nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày ?
* Sau khi thảo luận GV yêu cầu nhóm cử đại diện lên trình bày nội
dung thảo luận của nhóm trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý chính sau mỗi câu hỏi :
1/ Chính sách đối ngoại của nhà nước ta được ghi rõ trong Hiến pháp và
được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm PL
- > Chính phủ và nhân dân Thế giới sẽ hiểu rõ Việt Nam :
- Mong muốn là bạn của tất cả các nước
- Tranh thủ sự ủng hộ, hợp tác của thế giới đối với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Đồng thời là cơ hội để giới thiệu với bạn bè thế giới về đất
nước, con người Việt Nam
* Nguyên tắc :
- Không phân biệt chế độ chính trị , xã hội
- Tôn trọng độc lập - chủ quyền – toàn vẹn lãnh thổ của nhau
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Bình đẳng các bên cùng có lợi
2/ GV có thể bổ sung thêm :
* Việt Nam quan hệ nhiều nước – nhiều tổ chức quốc tế:
- 20/9/1977 : Việt Nam gia nhập Liên hợp Quốc (191 nước tham gia)
- 28/7/1995 : Việt Nam gia nhập ASEAN
( Hiệp hội các nước Đông Nam á -10 nước tham gia )
- 3/1996 : Việt Nam gia nhập ASEM (Hợp tác Á – Aâu – 26 thành viên
sáng lập (25 nước và Ủy ban châu Aâu (EC))
- Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ( APEC )
- WHO – FAO – UNDP – UNESCO – UNICEF…
* Những việc làm cụ thể :
- Quan hệ đối tác KT – KHKT – CNTT
- Các lĩnh vực VH – TDTT – GD – YT – D.Số – Du lịch
- Bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo
- Hợp tác chống các bệnh AIDS, SARS, Cúm gia cầm…
- Chống chủ nghĩa khủng bố – Ngăn chặn chiến tranh hạt nhân - > Đảm
bảo an ninh toàn cầu
HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn HS rút ra nội dung bài học (10’)
* GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp các câu hỏi :
1 Thế nào là tình hữu nghị ?
2 Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào đối
với sự phát triển của mỗi nước và của toàn nhân loại ?
hữu nghị của Đảng và Nhà nước ta
II/ NDBH :
1 Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện
Trang 233 Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình hữu nghị với bạn bè của
mình và với người nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày ?
* GV chốt lại ý từng câu theo NDBH / SGK / Trang 18,
* Cho HS đọc lại NDBH / SGK / Trang 18.
* GV yêu cầu HS nêu những biểu hiện tốt, chưa tốt với bạn bè của
mình và với người nước ngoài trong cuộc sống hằng ngày :
-Có thái độ thông cảm, chia sẻ nỗi
đau với các bạn mà nước họ có
chiến tranh, xung đột, khủng bố
- Cư xử VM – LS với người nước
ngoài (hiếu khách)
- Tham gia các hoạt động văn hóa,
giáo dục, KH-KT, TDTT Tích cực
tham gia các hoạt động XH nhân
đạo, từ thiện, hoạt động bảo vệ
môi trường
- Thờ ơ với nỗi bất hạnh của người khác Chỉ nghĩ đến bản thân, không quan tâm đến mọi người xung quanh
- Cư xử thô lỗ, thiếu lịch sự với bạn bè, người nước ngoài
- Tự cô lập mình, không hòa đồng với bạn bè, mọi người
HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập (5’)
- Cho HS làm bài tập :
3 Chuẩn bị bài 6 : “HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN“
- Đọc đặt vấn đề và quan sát ảnh/ SGK/ 20, 21
- Trả lời gợi ý/ SGK/ 18
- Sưu tầm tranh ảnh, bài báo … về sự hợp tác giữa nước ta với các
nước khác trên mọi lĩnh vực
giữa nước này với nước khác
2 Ý nghĩa :
- Tạo cơ hội, điều kiện để các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển
- Tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau
- Tránh mâu thuẫn, căng thẳng -> chiến tranh
3 Chính sách đối ngoại của Đảng – Nhà nước ta : hoà bình, hữu nghị với các dân tộc, các quốc gia
4 Trách nhiệm CD – HS:
cần thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè, người nước ngoài trong cuộc sốnghằng ngày
Ngày tháng năm 2010
Tổ trưởng chuyên mơn Ký duyệt
Trang 2440 năm thành hình và phát triển của ASEAN: Việt Nam ngày càng có vai trò quan trọng
CATP) Ý tưởng về một khu vực Đông Nam Á thống nhất đã trở thành hiện thực Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations - ASEAN) được thành lập ngày 8-8-1967 theo Tuyên bố Bangkok, Thái Lan Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển, ASEAN đã vượt qua nhiều thách thức, biến động của lịch sử và từng bước trưởng thành
Khi mới thành lập ASEAN gồm 5 nước là Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan Năm 1984 ASEAN kết nạp thêm Brunei Darusalam làm thành viên thứ 6 Ngày 28-7-1995 Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của hiệp hội Ngày 23-7-1997 kết nạp Lào và Myanmar Ngày 30-4-1999, Campuchia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN Hiện nay, quốc gia trẻ tuổi Đông Timor, mới tách ra từ Indonesia là quan sát viên và sẽ được kết nạp vào ASEAN trong
ít năm tới Đó là quyết định của Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 40 diễn ra ở Philippines ngày 30-7 vừa qua
Với diện tích hơn 4,5 triệu km2, dân số khoảng 505 triệu người, ASEAN được coi là tổ chức khu vực thành công nhất của các nước đang phát triển Mặc dù ở trong cùng một khu vực địa lý, song các nướcASEAN có sự khác nhau về chủng tộc, ngôn ngữ, tôn giáo và văn hóa, tạo thành một sự đa dạng cho hiệp hội ASEAN đã hình thành bản sắc riêng dựa trên sự thống nhất trong đa dạng
Qua 40 năm tồn tại và phát triển, ASEAN đã có những chuyển hóa căn bản về chất, hình thức và nội dung hợp tác, trở thành một tổ chức hợp tác khu vực thành công nhất trên thế giới Trên cơ sở những thành tựu to lớn của 40 năm qua, các nước ASEAN đang nỗ lực tạo nên một sự bứt phá mới, phấn đấuxây dựng thành công cộng đồng ASEAN vào năm 2015 dựa trên ba trụ cột chính là: cộng đồng an ninh (ASC), cộng đồng kinh tế (AEC) và cộng đồng văn hóa xã hội (ASCC)
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, ASEAN cũng đang gặp phải nhiều khó khăn và thách thức Nếu thông qua hiến chương, dự kiến tại hội nghị thượng đỉnh ASEAN ở Singapore vào cuối năm nay, sẽ là một mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của khối, góp phần đưa tổ chức khu vực này từ một hiệp hội thành một cộng đồng liên kết chặt chẽ, hoạt động hiệu quả và năng động hơn
Nhân dịp ASEAN tròn 40 tuổi, các nước ASEAN đã tiến hành các hoạt động một cách trọng thể với chủ đề ASEAN - Trái tim của một châu Á năng động ở cấp khu vực và tại tất cả các quốc gia thành viên Là một thành viên tích cực của ASEAN, Việt Nam tổ chức nhiều hoạt động kỷ niệm trong suốt năm 20107 với đỉnh cao là Ngày thành lập ASEAN 8-8 Tâm điểm của Tuần lễ ASEAN tại Việt Nam là bài phát biểu của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tối 7-8 tại lễ kỷ niệm 40 năm thành lập ASEAN Đây sẽ là thông điệp chính thức của Việt Nam gửi tới nhân dân trong nước, cộng đồng ASEAN và thế giới
Kể từ khi gia nhập ASEAN, Việt Nam luôn đóng vai trò chủ chốt trong việc xác định các quyết sách lớn và phương hướng hợp tác của ASEAN cũng như tăng cường đoàn kết, hợp tác và nâng cao vị thế quốc tế của hiệp hội Cùng với thế và lực ngày càng tăng trong 12 năm qua, Việt Nam phấn đấu sẽ đóng góp tích cực hơn nữa cho ASEAN
300 bức tranh vì hòa bình
Trang 25TT - Để chuẩn bị cho Quốc khánh năm 20105 của VN, Hội Hữu nghị Nhật - Việt TP Osaka đã quyết tâm mượn 150 tranh thiếu nhi VN với đề tài “Cảm xúc về hậu quả chiến tranh, ước mơ
về một thế giới hòa bình, hữu nghị” từ cuộc thi Nét vẽ xanh.
Cuộc thi do Bảo tàng Mỹ thuật TP.HCM, Bảo tàng Chứng tích chiến tranh và Thư viện Khoa họctổng hợp TP.HCM tổ chức, một mặt hội vận động thiếu nhi Osaka tham gia vẽ 150 bức tranh đểcùng triển lãm với tranh thiếu nhi VN; mặt khác tổ chức những buổi nói chuyện cho các hội viên về
ý nghĩa của thắng lợi Cách mạng Tháng Tám và về hậu quả chiến tranh xâm lược của Mỹ ở VN,đặc biệt là hậu quả của chất độc da cam
Phòng triển lãm khai mạc ngày 27-8-20105 tại Nhà hữu nghị Osaka với 300 bức tranh của thiếu nhiViệt - Nhật Đường nét, màu sắc, chất liệu tranh vẽ có khác nhau, nhưng mơ ước của thiếu nhi hainước vẫn là một: hòa bình, hòa bình cho trẻ em được cùng vui đùa, hạnh phúc và ấm no
Trời Osaka mưa tầm tã cũng không ngăn được những người bạn Nhật Bản thủy chung đến nghe các
đại biểu của ban tổ chức Nét vẽ xanh kể về ước mơ hòa bình của các thiếu nhi VN, kể về những
năm tháng sôi động của Cách mạng Tháng Tám, về quyết tâm của Hồ Chí Minh và nhân dân VNtrong Tuyên ngôn độc lập: “Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tínhmạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập”
Họ xúc động, rưng rưng khi biết đến những nỗi khổ đau của nạn nhân chất độc da cam trong chiếntranh ở VN Họ phẫn uất khi Tòa án Brooklyn (Mỹ) bác bỏ đơn kiện của các nạn nhân trong khi cựuchiến binh Mỹ - những người gieo tai họa chết người - lại được bồi thường, được chăm sóc
Họ đã cất tiếng hát trầm ấm Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng để góp vào không khí tưng
bừng chuẩn bị đón Quốc khánh lần thứ 60 của nhân dân VN một ngọn lửa từ trái tim những ngườiđã từng kề vai sát cánh với nhân dân VN vượt qua cuộc kháng chiến đầy gian khổ, hi sinh, từngbước đi đến tương lai tươi sáng
HUỲNH NGỌC VÂN
(Bảo tàng Chứng tích chiến tranh TP.HCM
Thứ Sáu, 27/07/20107, 21:31 (GMT+7)
Đại hội thanh niên quốc tế ngữ toàn cầu:
“Hòa bình, hợp tác và phát triển”
TT - Sau 11 năm gia nhập Hội quốc tế ngữ toàn cầu (những người nói tiếng Esperanto, năm 1996), VN đã đăng cai tổ chức Đại hội thanh niên quốc tế ngữ lần 63 tại Hà Nội từ ngày 27-7 đến 2-8, với khoảng 2010 đại biểu thanh niên đến từ 35 quốc gia trên thế giới tham dự.
Chị Lại Thị Hải Lý, chủ tịch Hội Thanh niên quốc tế ngữ VN, cho biết chủ đề đại hội nămnay là “Hòa bình - hợp tác và phát triển” Tại đại hội, ngoài thảo luận về hòa bình, hợp tác,phát triển của thanh niên, các đại biểu quốc tế sẽ tìm hiểu phong tục tập quán, văn hóa VN,tham quan các danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở Hà Nội, Quảng Ninh, giao lưu văn hóa, vănnghệ, thể thao với thanh niên VN
Bế mạc Đại hội Thanh niên Quốc tế ngữ toàn cầu
23:28:46, 02/08/20107
Phương Liên
Chiều 2.8, Đại hội Thanh niên Quốc tế ngữ - Esperanto toàn cầu lần thứ 63 đã bế mạc tại Hà Nội Với chủ đề "Hòa bình, hợp tác và phát triển", trong sáu ngày làm việc, 2010 đại
Trang 26biểu đến từ 35 quốc gia đã tham gia hàng chục cuộc hội thảo cùng rất nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ Dự kiến đại hội lần thứ 64 năm 20108 sẽ được tổ chức tại Bỉ.
Trong năm 20107, Hội Quốc tế ngữ Việt Nam cho biết đang mở nhiều lớp dạy quốc tế ngữmiễn phí tại một số cơ sở tại Hà Nội như ĐH Ngoại ngữ - ĐH Quốc gia và Trung tâm Giáo dục thường xuyên Nguyễn Văn Tố 47 Hàng Quạt, quận Hoàn Kiếm
Trong khuôn khổ đại hội, Ban tổ chức cuộc thi "Hà Nội - Điểm hẹn của bạn" đã phát động cuộc thi năm 20107 với chủ đề "Tìm hiểu những dấu ấn lịch sử, văn hóa khu phố cổ Hà Nội" bằng 6 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Quốc tế ngữ Esperanto và tiếng Việt Dịp này, giải nhất cuộc thi "Hà Nội - Điểm hẹn của bạn" năm 20106 được trao cho nhà giáo YuChang Lin, Phó bí thư Hội Quốc tế ngữ Sơn Đông - Trung Quốc
Phương Liên Nga
- Thế nào là hợp tác ; các nguyên tắc hợp tác ; sự cần thiết phải hợp tác
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với nước khác
- Trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
-II/ NỘI DUNG :
1 Thế nào là hợp tác
2 Sự cần thiết phải hợp tác
3 Trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Tranh ảnh, bài báo về sự hợp tác quốc tế
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Trang 27- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới ? Nêu những hoạt động thể hiện tình hữu nghị ?
- Quan hệ hữu nghị có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của các quốc gia ?
- Theo em, HS chúng ta có những hoạt động nào thể hiện tình hữu nghị ?
3/ Bài mới : ( 39’ )
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (1’)
- GV thông qua việc nêu lên ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các
dân tộc trên thế giới để vào bài : “ Quan hệ hữu nghị tạo điều kiện
các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều mặt
- Vậy thế nào là hợp tác ? Vì sao phải hợp tác ? Để hiểu rõ hơn lớp
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua nội dung bài 6
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu mục đặt vấn đề (10’)
- GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK / trang 20, 21
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau :
+ Nhóm 1 + 2 + 3 : Câu 1 : Qua các ảnh và thông tin trên, em có
nhận xét gì về quan hệ hợp tác giữa nước ta với các nước trong khu
vực và trên thế giới ? Theo em, để hợp tác có hiệu qủa cần dựa trên
những nguyên tắc nào ?
+ Nhóm 4 + 5 + 6 :
Câu 2 : Vì sao sự hợp tác giữa các quốc gia dân tộc hiện nay lại trở
thành một vấn đề quan trọng và tất yếu ? Sự hợp tác với các nước
khác đã mang lại lợi ích gì cho nước ta và các nước khác ?
* Sau khi thảo luận GV mời 1 nhóm cử HS lên trình bày nội dung
thảo luận của nhóm trước lớp; các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý sau mỗi câu hỏi
( GV chốt ý câu 1 : - Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế
trên tất cả lĩnh vực Đó là sự hợp tác toàn diện để thúc đẩy sự phát
triển của đất nước
-> Ghi tóm tắt phần đặt vấn đề )
* GV giúp HS chốt lại theo mục 1, 2 phần NDBH/ SGK :
1 Thế nào hợp tác ? Sự hợp tác đúng đắn phải dựa trên cơ sở nào?
2 Sự cần thiết phải hợp tác ?
HOẠT ĐỘNG 3 : Trao đổi về thành qủa của sự hợp tác (10’)
- GV yêu cầu các nhóm lên giới thiệu về những thành qủa của sự
hợp tác giữa nước các nước
- Hoặc cho HS đọc phần tư liệu tham khảo ở STH/ 25 -> 28
- GV nhận xét và biểu dương
- GV có thể giới thiệu thêm một số thành qủa hợp tác giữa Việt
Nam với các nước – các tổ chức quốc tế
* GV giúp HS chốt lại theo mục 3, 4 phần NDBH/ SGK :
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
- Sự hợp tác toàn diện thông qua các tổ chức quốc tế, để thúc đẩy sự phát triển của đất nước trên tất cả các lĩnh vực
II/ NDBH : 1.
Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vựcnào đó vì mục đích chung
- Hợp tác phải dựa trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi, không làm hại đến quyền lợi của người khác
2 Ýnghĩa : Cùng nhau giải
quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu mà không một quốc gia, dân tộc nào có thể tự giải quyết (đói nghèo,
Trang 28trong vấn đề hợp tác với các nước khác ?
Nhà nước ta : Coi trọng việc tăng cường hợp tác với các nước trong
khu vực và trên thế giới
- Nguyên tắc :
+ Không phân biệt chế độ chính trị, xã hội
+ Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Bình đẳng các bên cùng có lợi
+ Giải quyết bất đồng, tranh chấp bằng thương lượng hòa bình,
không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực
+ Phản đối mọi âm mưu, hành động gây sức ép, áp đặt, cường
quyền
- GV chốt lại ý chính ở mục 3 NDBH / SGK / 22
HOẠT ĐỘNG 4 : Biểu hiện của tinh thần hợp tác trong cuộc
sống hằng ngày (10’)
- GV : Tinh thần hợp tác cần được biểu hiện và rèn luyện trong các
hoạt động hằng ngày Vậy, các em hãy nêu các biểu hiện cụ thể
- GV cho HS thảo luận theo nhóm :
Nhóm 1 -> 3 : Nêu những biểu hiện của sự hợp tác
Nhóm 4 -> 6 : Nêu những biểu hiện của sự bất hợp tác
- Đại diện từng nhóm lên trình bày, phân tích từng biểu hiện
- Lớp nhận xét bổ sung
* GV nhận xét, kết luận :
- Hợp tác là yêu cầu cần thiết trong cuộc sống hàng ngày, dựa
trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
- Hợp tác thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau, lắng nghe ý kiến của
nhau, cùng nhau bàn bạc để thống nhất cách giải quyết vấn đề
nhằm đạt được mục tiêu chung
- Có nhiều cấp độ hợp tác như : hợp tác trong học tập nhằm giúp
nhau nâng cao kết quả học tập, hợp tác trong các hoạt động tập
thể, hợp tác giữa các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài nước,
hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc…
- Hợp tác sẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên; sẽ làm cho bầu
không khí trong tập thể, trong cuộc sống, trong công việc dễ chịu
hơn
- Thiếu sự hợp tác với nhau trong công việc sẽ ảnh hưởng tới kết
quả chung, có thể dẫn đến mất đoàn kết
-> Mọi người cần phải rèn luyện tinh thần hợp tác trong sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, trong bối
cảnh hội nhập hiện nay.
2 Vậy, HS có cần rèn luyện tinh thần hợp tác không ? Vì sao ?
- Cần rèn luyện tinh thần hợp tác ngay từ bây giờ
- Hợp tác với bạn bè, mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng
ngày
- GV chốt lại ý chính ở mục 4 NDBH / SGK / 22
3 Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta : Coi trọng việc
tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực, trên thế giới
4 Trách nhiệm của HS :
- Cần rèn luyện tinh thần hợp tác ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường
- Hợp tác với bạn bè, mọi người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
( Học SGK)
Trang 29* Cho HS đọc lại NDBH / SGK / 22
HOẠT ĐỘNG 5 : HS liên hệ và tự liên hệ (6’)
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2, 3 / SGK / Trang 23
- HS suy nghĩ liên hệ, tự liên hệ
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có tinh thần hợp tác tốt và
nhắc nhở các bạn khác học tập
HOẠT ĐỘNG 6 : Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Học bài : Nội dung bài học (SGK/ 22).
- Làm bài tập 8, 9, 10/ STH/ 25.
- Chuẩn bị bài 7 :
“ Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc.”
+ Đọc phần Đặt vấn đề
+ Trả lời câu hỏi gợi ý
+ Sưu tầm các làn điệu dân ca, những việc làm của HS nhằm kế
thừa, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Ngày tháng năm 2010
Tổ trưởng chuyên mơn Ký duyệt
Trang 30(TIẾT 1) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- HS hiểu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam
- Ý nghĩa của truyền thống dân tộc, sự cần thiết phải kế thừa,phát huy truyền thống dân tộc
- Bổn phận của công dân – HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ định hoặc xa rời truyền thống dân tộc
II/ NỘI DUNG :
1) Thế nào là truyền thống dân tộc
2) Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải
- Giải quyết tình huống - Liên hệ thực tế
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Những tình huống, trường hợp có liên quan đến chủ đề trong thực tế
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Câu 1 : Thế nào là hợp tác ? Theo em, hợp tác đúng đắn dựa trên cơ sở nào ?
Câu 2 : Em hãy nêu những việc làm của bản thân thể hiện tinh thần hợp tác với bạn bè
( Hỗ trợ nhau trong một buổi trực nhật, lao động ; cùng các lớp trong khối làm báo tường ; cùng thảoluận theo nhóm ở lớp, thực hiện tốt đôi bạn học tập … )
Câu 3 : Vì sao sự hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc hiện nay lại trở thành một vấn đề quan trọng và tất yếu ?
Câu 4 : Viết tên gọi đầy đủ của các tổ chức quốc tế sau :
- WHO : Tổ chức Y tế thế giới
- UNESCO : Tổ chức Giáo dục – văn Hóa – Khoa học Liên hợp quốc
- UNICEF : Qũy nhi đồng Liên hợp quốc
3/ Bài mới : ( 39’ )
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (2’)
- GV : Qua các bài học trước, chúng ta đã thấy rõ xu thế chung của thế giới
Trang 31ngày nay là phải tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước,
các dân tộc Nhưng trong qúa trình hợp tác, hội nhập để cùng nhau phát
triển, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc cần phải giữ vững được bản sắc riêng của
mình, nguồn gốc sức mạnh của mỗi dân tộc Yếu tố làm nên cái bản sắc
riêng đó chính là “ Truyền thống dân tộc “
Vậy thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ? Những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là gì ? Có ý nghĩa, vai trò như thế nào
đối với sự phát triển của đất nước ? Trách nhiệm của CD trong việc kế thừa
và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?
Để hiểu rõ những vấn đề này, lớp chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua
bài học hôm nay
- GV : Giới thiệu bài 7 sẽ được tìm hiểu trong 2 tiết - > Hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu 2 nội dung :
1 Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?
2 Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là gì ?
HOẠT ĐỘNG 2 : Thảo luận nhóm nhằm giúp HS hiểu thế nào là
truyền thống tốt đẹp của dân tộc thông qua mục đặt vấn đề ( 17’)
* GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK / trang 3
* GV chia nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn ) và hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo
các câu hỏi sau :
+ Nhóm 1 + 2 : (Đặt vấn đề 1) Câu 1: Truyền thống yêu nước của dân
tộc ta được thể hiện như thế nào qua lời nói của Bác Hồ ?
Lòng yêu nước nồng nàn, kết thành làn sóng mạnh mẽ Nó lướt qua
mọi nguy hiểm khó khăn, nhấn chìm lũ bán nước, lũ cướp nước
-> Qúa trình lịch sử đã chứng minh điều đó ( Từ cuộc kháng chiến của
Hai Bà Trưng đến cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ )
Những tình cảm, việc làm tuy khác nhau nhưng đều giống nhau ở
lòng yêu nước nồng nàn và biết phát huy truyền thống yêu nước
+ Nhóm 3 + 4 : (Đặt vấn đề 2) Câu 2 : Em có nhận xét gì về cách cư xử
của học trò cụ Chu Văn An đối với thầy giáo cũ ? Cách cư xử đó thể
hiện truyền thống gì của dân tộc ta ?
Học trò cũ tuy đã làm quan nhưng vẫn cùng bạn bè đến mừng thọ
thầy
Họ cư xử rất đúng mực của một người học trò : Kính cẩn, lễ phép,
khiêm tốn, tôn trọng thầy giáo cũ của mình - > Lễ độ
-> Cách cư xử của học trò Cụ Chu văn An thể hiện truyền thống “ Tôn
sư trọng đạo “ của dân tộc ta
* Sau khi thảo luận mời một nhóm cử đại diện lên trình bày ; các nhóm
nhận xét, bổ sung GV nhận xét, chốt ý ghi tóm tắt phần Đặt vấn đề.
+ Nhóm 5 + 6 : Câu 3 : Theo em, thế nào là truyền thống tốt đẹp của
dân tộc ? Em hãy nêu những truyền thống tốt đẹp của dân tộc mà em
biết.
Truyền thống về đạo đức : Yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
- Lòng yêu nước nồng nàn ; tinh thần chống giặc ngoại xâm
- Biết ơn, kính trọng thầy, cô giáo
- > Đó là những truyền thống qúy báu của dân tộc ta
Trang 32trọng đạo…
Truyền thống về văn hóa : Các tập quán, lối sống, cách ứng xử,
trang phục …
Truyền thống về nghệ thuật : Tuồng chèo, múa rối nước, các làn
điệu dân ca
Truyền thống về lao động sản xuất : Ngành , nghề …
* Đại diện nhóm lên trình bày, lớp nhận xét, trao đổi, bổ sung.
* GV nhận xét, chốt lại ý đúng, điều chỉnh những ý chưa đúng và bổ
sung, kết luận theo mục 1, 2/ NDBH/ SGK :
1 Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những gía trị tinh thần ( những tư
tưởng, đức tính, lối sống, cách ứng xử tốt đẹp … ) hình thành trong qúa
trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác
* GV có thể giải thích một số từ ngữ khó hiểu đối với HS như :
- Gía trị tinh thần : Gía trị đồng nghĩa với tốt đẹp ; tinh thần là những gì
tồn tại trong tư duy, trong suy nghĩ
- Tư tưởng : Cách nhìn, cách đánh giá một vấn đề
* GV giới thiệu hình ảnh những trang phục truyền thống, lễ hội dân
gian …
2 Dân tộc Việt Nam có truyền thống lâu đời Với mấy nghìn năm văn hiến,
chúng ta có thể tự hào về bề dày lịch sử của truyền thống dân tộc Truyền
thống có nhiều loại như truyền thống về đạo đức ; truyền thống về văn hóa,
nghệ thuật, truyền thống về lao động, sản xuất…
Tuy nhiên, truyền thống và những thói quen, nếp nghĩ, lối sống … có cả mặt
tiến bộ, tích cực và cả mặt lạc hậu, tiêu cực ( những tập quán lạc hậu, hủ
tục )
* GV cho HS hội ý với nhau khoảng 1 phút Sau đó GV yêu cầu HS nêu
lên những lối sống tiêu cực, lạc hậu, hủ tục và thái độ của bản thân
trước những tập quán lạc hậu, hủ tục
* Cuối cùng GV khẳng định :
- Truyền thống tốt đẹp là những gía trị tinh thần chúng ta cần giữ gìn và
phát huy
- Những tập quán lạc hậu, hủ tục chúng ta cần phê phán và xóa bỏ
( Mê tín dị đoan : xem bói toán, chữa bệnh bằng phù phép, xin thẻ, lên
đồng, yểm bùa ; Lối sống : tục lệ ma chay, cưới hỏi ; Nếp nghĩ, lối sống tùy
tiện , coi thường pháp luật ; Tư tưởng địa phương hẹp hòi, cục bộ … )
HOẠT ĐỘNG 3 : GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, giúp HS hiểu thế
nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.( 8’)
- GV chia HS thành từng nhóm nhỏ cho HS thảo luận nhóm thảo luận bài
tập 1/ SGK
* Mời đại diện 1 nhóm trình bày ; lớp trao đổi, bổ sung.
* GV kết luận đáp án đúng: Chọn các câu a, c, e, g, h, i, l
- > Đó là những thái độ, việc làm thể hiện sự tích cực tìm hiểu, tuyên
truyền và thực hiện theo các chuẩn mực giá trị truyền thống
* GV đặt câu hỏi : Theo em, thế nào là kế thừa và phát huy truyền
II/ NDBH :
1 Truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc là những gía trị tinh thần, hình thành trong qúa trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
2/ Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào :
- Truyền thống về đạo đức
- Truyền thống về văn hóa
- Truyền thống về nghệ
thuật
- Truyền thống về lao
động sản xuất
(Học SGK / 25)
Trang 33thống tốt đẹp của dân tộc ?
- HS trả lời cá nhân
*
GV chốt ý và mở rộng :
- Là trân trọng, bảo vệ, tích cực tìm hiểu, học tập, thực hành theo những
chuẩn mực gía trị truyền thống để cái hay cái đẹp của truyền thống dân tộc
ta được tiếp tục phát triển và tỏa sáng
- Cần lưu ý loại bỏ những tập quán lạc hậu, hủ tục, đồng thời tiếp thu
những tinh hoa của nhân loại Tránh phủ nhận qúa khứ và có tư tưởng vọng
ngoại
HOẠT ĐỘNG 4 : HS trình bày những hoạt động của HS tham gia thể
hiện việc giữ gìn bản sắc dận tộc, trình bày những làn điệu dân ca (10’)
* Nhóm 1, 2, 3 : Nêu những hoạt động của HS tham gia thể hiện việc giữ
gìn bản sắc dân tộc
* Nhóm 4 , 5, 6 : Trình bày những làn điệu dân ca ( Vẻ đẹp của quê hương,
tình yêu đất nước, lòng tự hào … )
HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Chuẩn bị bài 7 ( Tiết 2 ) :
+ Học mục 1, 2/ Nội dung bài học ( SGK/ Trang 25 )
+ Tổ 1+ 2 : Tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa của một truyền thống tôt
đẹp ở quê em ( nghề, trang phục, lễ hội, trò chơi dân gian )
+ Tổ 3 + 4 : Tìm những biểu hiện trái với truyền thống, thuần phong mỹ
tục Việt Nam
- Oân bài từ bài 1 -> 6 : Làm KT 1 tiết tập trung (30/10/ 20107).
*
Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là :
- Trân trọng, bảo vệ, tích cực tìm hiểu, học tập, thực hành theo những chuẩn mực gía trị truyền thống
- Biết phê phán những tập quán lạc hậu, hủ tục
- Tiếp thu những tinh hoa của nhân loại
- Tránh phủ nhận qúa khứ và có tư tưởng vọng ngoại
III/ BÀI TẬP :
Bài tập 1/ SGK
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2010
Tổ trưởng chuyên mơn Ký duyệt
Trang 34- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ định hoặc xa rời truyền thống dân tộc
II/ NỘI DUNG :
Ýù nghĩa, vai trò của truyền thống đối với sự phát triển của mỗi dân tộc
Nhiệm vụ của công dân – HS trong việc kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải
- Giải quyết tình huống - Liên hệ thực tế
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
- Những tình huống, trường hợp có liên quan đến chủ đề trong thực tế
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) Sửa bài kiểm tra viết 1 tiết
3/ Bài mới : ( 39’ )
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (5’)
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã tìm hểu ở tiết 1 :
3 Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?
4 Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là gì ?
- GV chuyển ý : Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những kinh nghiệm
Trang 35qúy gía được đúc kết từ bao đời, là điểm tựa, là sức mạnh để mỗi cá nhân,
mỗi dân tộc tồn tại và phát triển
Vậy, để hiểu rõ : Ý nghĩa, vai trò của truyền thống đối với sự phát
triển của đất nước ? Chúng ta cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc ta ? Lớp chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu tiếp nội
dung bài 7 trong tiết học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Thảo luận nhóm nhằm giúp HS hiểu ý nghĩa của
truyền thống tốt đẹp của dân tộc ( 10’)
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bài tập 3/ SGK.
- Sau khi thảo luận GV mời một nhóm cử đại diện lên trình bày kết qủa
thảo luận của nhóm trước lớp ; nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
* GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng : đồng ý với các câu a,b, c, e.
* GV : Vậy, em hãy cho biết ý nghĩa, vai trò của truyền thống đối với
sự phát triển của đất nước ?
- HS trả lời
* GV nhận xét, chốt lại ý đúng, điều chỉnh những ý chưa đúng và bổ
sung, kết luận theo mục 3 phần NDBH/ SGK :
Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là vô cùng qúy gía, góp phần
tích cực vào qúa trình phát triển của dân tộc và mỗi cá nhân Vì vậy chúng
ta phải bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc để
góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam
* GV có thể giới thiệu những hoạt động giao lưu văn hóa giữa VN với
các nước
* Cuối cùng GV khẳng định :
Một dân tộc không biết giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc mình thì dân tộc đó có nguy cơ đánh mất bản sắc riêng của mình
và bị đồng hóa bởi các dân tộc khác, các nền văn hóa khác
HOẠT ĐỘNG 3 : GV tổ chức cho HS trình bày về những điều các em
tìm hiểu được trong thực tế theo phân công chuẩn bị ( 12’)
- Tổ 1+ 2 : Nêu nguồn gốc và ý nghĩa của một truyền thống tốt đẹp
(nghề, trang phục, lễ hội, trò chơi dân gian.)
- Tổ 3 + 4 : Tìm những biểu hiện trái với truyền thống, thuần phong mỹ
tục Việt Nam và tác hại của nó ; tỏ rõ thái độ phê phán
( Trong hoàn cảnh mở của, hội nhập hiện nay, nhiều thanh thiếu niên, HS
có xu hướng sùng bái, chạy theo những cái mơí lạ mới là sống hiện đại;
thiếu tôn trọng, thiếu hiểu biết về truyền thống dân tộc ; không tìm hiểu,
học tập thực hành theo những chuẩn mực gía trị truyền thống … )
- Mời đại diện mỗi tổ lên trình bày ; lớp trao đổi, bổ sung
* GV nhận xét, chốt ý :
Dân tộc Việt Nam tự hào với nền văn minh lúa nước, tiếp đó là cuộc
đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, cùng với những truyền
thống đạo đức, lòng yêu nước, yêu lao động, những phong tục tập quán lưu
II/ NDBH : ( tt )
3 Truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc là vô cùng qúy gía, góp phần tích cực vào qúa trình phát triển của dân tộc và mỗi cá nhân
Trang 36Đó là niềm tự hào, tự tôn dân tộc Chúng ta có trách nhiệm giữ gìn
phát huy và ngày càng phát triển hơn nữa Trong điều kiện hội nhập, giao
lưu phát triển như hiện nay, việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp
của dân tộc là yếu tố vô cùng quan trọng trên con đường phát triển, hiện
đại hóa đất nước
* GV giới thiệu chủ trương của Đảng và Nhà nước :
Nghị Quyết Trung ương 5 – Khóa 8 của Đảng vạch rõ “ Xây dựng
nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.” :
- Văn hóa vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển đất nước
- Tiếp thu nền văn hóa thế giới, đồng thời phát huy mạnh mẽ nền văn hóa
dân tộc
- Đẩy mạnh xây dựng tư tưởng đạo đức lối sống phát huy những truyền
thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc
- Cảnh giác trước những âm mưu diễn biến hòa bình của kẻ thù làm
tha hóa, băng hoại thế hệ trẻ
* GV có thể mở rộng : TT.HCM là sự kế thừa và phát huy các truyền
thống tốt đẹp của dân tộc ( truyền thống yêu nước, bất khuất, tinh thần
nhân nghĩa, lạc quan, cần cù, thông minh, sáng tạo, ham học hỏi … ) đồng
thời tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại ( Vận dụng sáng tạo CN.MLN
vào thực tế CMVN )
- TT.HCM đã soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi từ thắng lợi
này đến thắng lợi khác
- > Là tài sản tinh thần vô gía của dân tộc VN, là nguồn sáng là sức sống
cho sự nghiệp đổi mới hiện nay
* GV chốt lại theo mục 4 phần NDBH/ SGK : Chúng ta cần tự hào, giữ
gìn và phát huy và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, lên án và
ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống dân tộc
HOẠT ĐỘNG 4 : Giúp HS nêu lên những vệc cần làm và không nên
làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc (10’)
* Cho HS nêu lên những việc cần làm và cần tránh :
- Cần làm : Trân trọng, bảo vệ, tích cực tìm hiểu, học tập, thực hành theo
những chuẩn mực gía trị truyền thống Đồng thời biết phê phán, xóa bỏ
những tập tục lạc hậu
- Cần tránh : Sùng bái, chạy theo những cái mơí lạ ; Phủ nhận qúa khứ,
thiếu tôn trọng, thiếu hiểu biết về truyền thống dân tộc ; không tìm hiểu,
học tập thực hành theo những chuẩn mực gía trị truyền thống …
* Cho HS làm bài tập :
- Bài 5/ SGK/ 26.
+ Không đồng ý
+ Vì ngoài truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta,
Dân tộc Việt Nam còn có nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào :
4 Chúng ta cần tự hào, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, lên án và ngăn chặn những hành
vi làm tổn hại đến truyền thống dân tộc.(Học SGK / 25)
Trang 37- Truyền thống về đạo đức
- Truyền thống về văn hóa
- Truyền thống về nghệ thuật.
- Truyền thống về lao động sản xuất.
- Những phong tục tập quán lưu truyền ngàn đời nay đã dệt nên bức tranh
về nền văn hóa của dân tộc ta Đó là niềm tự hào, tự tôn dân tộc Chúng
ta có trách nhiệm giữ gìn phát huy và ngày càng phát triển hơn nữa
- Bài 4/ SGK/ 26.
- Tham gia các lễ hội do nhà trường tổ chức : sinh hoạt truyền
thống, kỷ niệm các ngày lễ, hội của dân tộc, nhân loại
- Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện
- Tham gia các hội thi, tìm hiểu kiến thức
- Hội diễn văn nghệ, các trò chơi dân gian do nhà trường tổ chức
Sắp tới ngày Nhà giáo Việt Nam 20/ 11 em dự kiến sẽ làm gì để kế
thừa và phát huy truyền thống “ Biết ơn – Tôn sư trọng đạo “ của dân
tộc ta :
- Lễ phép, kính trọng thầy cô
- Vâng lời thầy cô giáo
- Chăm ngoan, học tập tốt
- Cố gắng đạt được nhiều hoa điểm 10
- Tích cực tham gia các hoạt động chào mừng ngày 20/ 11
- Thăm hỏi và chúc mừng thầy cô giáo cũ và đang dạy mình
HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Học bài : Nội dung bài học ( SGK/ Trang 25 ).
- Làm bài tập STH.
- Chuẩn bị bài 8 : “ Năng động – Sáng tạo “
+ Đọc phần Đặt vấn đề
+ Trả lời câu hỏi gợi ý
III/ BÀI TẬP :
Ngày tháng năm 2010
Tổ trưởng chuyên mơn Ký duyệt
Trang 38II/ NỘI DUNG :
1 Năng động là gì ? Sáng tạo là gì ?
2 Thế nào là người có tính năng động sáng tạo ?
3 Ý nghĩa của tính năng động sáng tạo trong cuộc sống ?
III/ PHƯƠNG PHÁP :
- Thảo luận - Giảng giải - Phát vấn
IV/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN :
- Sách GV - HS
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổn định tổ chức : ( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì ?
- Em đã làm gì để kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ?
- Bài tập 7/ STH/ 32
- Bài tập 9/ STH/ 32
3/ Bài mới : ( 39’ )
HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu bài (1’)
GV thông qua việc kiểm tra bài cũ để vào bài : Một trong
những truyền thống về đạo đức của dân tộc ta là năng động, sáng
tạo Thực tế cũng đã chứng minh điều đó Vậy năng động là gì,
sáng tạo là gì ? Thế nào là người năng động, sáng tạo ? Năng
động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống ? Lớp
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu biểu hiện, của năng
động, sáng tạo thông qua mục đặt vấn đề ( 10’)
* GV cho HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK/ 27, 28
* GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm câu hỏi sau :
Em có nhận xét gì về việc làm của Ê – đi – xơn, Lê Thái Hoàng
trong truyện trên ? Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện
tính năng động, sáng tạo của Ê – đi – xơn, Lê Thái Hoàng Theo
em những việc làm đó đã đem lại thành qủa gì cho Ê – đi – xơn,
Lê Thái Hoàng?
* GV nhận xét, chốt ý :
Đặt vấn đề 1: Ê – đi – xơn : Để có đủ ánh sáng kịp thời mổ cấp I/ ĐẶT VẤN ĐỀ : Việc làm của Ê – đi –
Trang 39cứu cho mẹ, Ê – đi – xơn đã nghĩ ra cách đặt các tấm gương xung
quanh giường mẹ và đặt các ngọn nến, đèn dầu trước gương rồi
điều chỉnh vị trí, đặt chúng sao cho ánh sáng tập trung lại đúng
chỗ, thuận tiện để thầy thuốc thực hiện ca mổ cho mẹ mình
Ê – đi – xơn cứu sống được mẹ mình và sau này trở thành
nhà phát minh vĩ đại trên thế giới
Mang lại vinh quang cho Ê – đi – xơn
Đặt vấn đề 2 : Lê Thái Hoàng : Tìm tòi, nghiên cứu để tìm ra
cách giải toán mới để có thể giải nhanh hơn; đến thư viện tìm
những đề thi toán quốc tế dịch ra tiếng Việt để làm ; kiên trì giải
toán : gặp những bài toán khó Lê Thái Hoàng thường cố gắng đến
khi tìm được lời giải mới thôi
Lê Thái Hoàng đạt được huy chương đồng kỳ thi toán quốc
tế lần 39 và huy chương vàng kỳ thi toán quốc tế lần 40
Mang lại vinh quang cho bản thân, gia đình Lê Thái
Hoàng và đất nước
* Cuối cùng GV chốt lại :
- Việc làm của Ê – đi – xơn và Lê Thái Hoàng trong những câu
chuyện trên đều biểu hiện những khía cạnh khác nhau của tính
năng động, sáng tạo
- Những việc làm đó đã đem lại vinh quang cho họ trên lĩnh vực
hoạt động của mình và niềm tự hào cho đất nước
HOẠT ĐỘNG 3 : GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm “năng
động, sáng tạo “ và ý nghĩa của nó trong cuộc sống ( 10’)
* GV hướng dẫn HS các trả lời câu hỏi :
- Năng động là gì ? Sáng tạo là gì ? Thế nào là người năng động,
sáng tạo ?
- Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống ?
* GV chốt lại ý chính ở mục 1, 2 NDBH / SGK / Trang 29
* Cho HS đọc lại mục 1, 2 NDBH / SGK / Trang 29
HOẠT ĐỘNG 4 : Giúp học sinh liên hệ bản thân, cuộc sống từ
đó rút ra những biểu hiện khác nhau của tính năng động, sáng
tạo hoặc thiếu năng động, sáng tạo (10’)
- GV gợi ý cho HS tự liên hệ bản thân, trong thực tế cuộc sống
đưa ra những ví dụ chứng minh tính năng động, sáng tạo biểu hiện
ở nhiều khía cạnh khác nhau trong cuộc sống, đồng thời chỉ ra
những biểu hiện của hành vi thiếu năng động, sáng tạo :
+ Trong học tập : thể hiện ở phương pháp học tập khoa học, say
mê, tìm tòi để phát hiện ra cái mới, không thỏa mãn với những
điều đã biết …
+ Trong lao động : dám nghĩ, dám làm, tìm ra cách làm mới,
nhanh chóng, mang lại hiệu quả cao …
+ Trong sinh hoạt hằng ngày : lạc quan, tự tin, kiên trì , nhẫn nại,
có ý thức phấn đấu vượt khó vươn lên …
- GV gọi một số HS phát biểu ; nhận xét, chốt lại các ý đúng
xơn và Lê Thái Hoàng trong những câu chuyện trên đều biểu hiện những khía cạnh khác nhau của tính năng động,sáng tạo
- Người năng động, sáng tạo luôn say mê, tìm tòi, phát hiệnvà xử lý linh hoạt các tình huống nhằm đạt kết qủa cao
2/ Năng động, sáng tạo :
- Giúp con người vượt qua những ràng buộc của hoàn cảnh để đạt được mục đích đề
ra với hiệu qủa cao
- Giúp con người làm nên những kỳ tích vẻ vang
- Là phẩm chất rất cần thiết của người lao động trong xã hội hiện đại
( Học SGK/ 29 )
Trang 40- Sau đó GV cho HS ghi nhận những biểu hiện năng động, sáng
tạo và thiếu năng động, sáng tạo
* GV khẳng định :
+ Năng động, sáng tạo là phẩm chất rất cần thiết của người lao
động trong xã hội hiện đại
+ Năng động, sáng tạo được biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác
nhau trong cuộc sống
+ Năng động, sáng tạo không đồng nhất với những việc làm liều
lĩnh, bất chấp cả đạo lý, vi phạm pháp luật nhằm đạt được mục
đích của mình (Tham ô, móc ngoặc, dùng thủ đoạn để lừa đảo,
trốn thuế, làm hàng gỉa, vi phạm bản quyền trong sáng tác văn
học, nghệ thuật, sản xuất kinh doanh… )
HOẠT ĐỘNG 5 : Luyện tập (6’)
- Bài tập 1/ SGK/ 29, 30
Các hành vi thể hiện năng động, sáng tạo : b, đ, e, h
Các hành vi không thể hiện năng động, sáng tạo : a, c, d, g
- Bài tập 3/ SGK/ 30
Các hành vi thể hiện năng động, sáng tạo : b, c, d
* GV chuyển ý giới thiệu trọng tâm tìm hiểu bài 8 ( tiết 2 ) :
Năng động, sáng tạo là phẩm chất rất cần thiết của người lao
động trong xã hội hiện đại HS là những người lao động, những
chủ nhân tương lai của đất nước Vậy, HS chúng ta cần rèn luyện
như thế nào để có phẩm chất năng động sáng tạo ?
HOẠT ĐỘNG 6 : Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Học bài : Nội dung bài học ( SGK/ Trang 4 )
- Sưu tầm tấm gương năng động, sáng tạo trong cuộc
sống.
II/ BIỂU HIỆN :
* Năng động, sáng tạo :
- Chủ động
- Chịu khó suy nghĩ
- Dám nghĩ, dám làm
- Say mê, tìm tòi
- Lạc quan, tự tin, kiên trì
- Linh hoạt xử lý các tình huống
- Không bằng lòng, không thỏa mãn với những điều đã biết
…
* Thiếu năng động, sáng tạo
- Thụ động
- Lười suy nghĩ
- Chỉ làm theo sự hướng dẫn
- Rập khuôn, máy móc
- Dựa dẫm, ỷ lại
- Do dự, bảo thủ, thiếu tự tin
- Bằng lòng với thực tại
IV/ BÀI TẬP :
- Bài tập 1/ SGK/ 29, 30
- Bài tập 3/ SGK/ 30
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2010
Tổ trưởng chuyên mơn Ký duyệt