Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: - Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo.. Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà: - Nắm đợc cốt truyện của đoạn trích và các giá trị c
Trang 1- Thấy đợc cách miêu tả chân thực, sinh động, sắc sảo của nhà văn.
- Trân trọng, yêu quí nhân cách thanh cao
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo
- Học sinh: đọc và tóm tắt đợc đoạn trích, soạn bài theo hớng dẫn trong SGK
* HS theo dõi SGK, nêu những nét chính
? Nội dung chính của tắc phẩm?
* Một HS đọc
? Hãy tóm tắt những sự kiện chính trong đoạn
trích?
? Vào cung chữa bệnh cho Trịnh Cán, tác giả
đã đi qua những nơi nào? ấn tợng của Lê Hữu
Trác?
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
- Lê Hữu Trác (1724-1791), ngời Yên Mĩ, Hng Yên
- Không chỉ là một danh y nổi tiếng, ông còn viếtsách, mở trờng dạy y học
- Tác phẩm: Hải Thợng y tông tâm lĩnh (66 quyển,
Hán)
2 Tác phẩm Thợng kinh kí sự (1783):
- Thể kí: ghi chép sự việc, câu chuyện có thật
- Thợng kinh kí sự: ghi chép những điều mắt thấy tai
nghe khi tác giả về kinh đô chữa bệnh cho chúa Trịnh:+ Hiện thực cuộc sống xa hoa và quyền uy của chúaTrịnh
+ Thái độ của nhà văn đối với hiện thực
I Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh:
+ Nhiều lần cửa với những dãy hành lang nối nhau
Trang 2? Theo bớc chân của tác giả, em hình dung gì
về cảnh vật nơi đây ?
Tiết 2
? Tác giả có cảm nhận nh thế nào về sự hoạt
động của con ngời trong phủ chúa?
? Việc Trịnh Cán bị ốm có tác động nh thế
nào đến mọi ngời trong phủ, đến tác giả?
? Em có nhận xét gì về cung cách sinh hoạt
của cha con TS, TC? Tìm những chi tiết thể
hiện cử chỉ, thái độ của mọi ngời trớc cha con
? Hãy tìm những câu văn thể hiện sự đánh giá
liên tiếp, có vệ sĩ canh,…
+ Vờn: danh hoa đua thắm, chim ríu rít, mùi hơngthoang thoảng,…
+ Điếm Hậu mã: hòn đá lạ lùng, thứ cây lạ mắt.
> Cảnh vật trong phủ chúa cực kì xa hoa, lộng lẫy,
tráng lệ khiến vị lơng y phải thốt lên: Cả trời Nam
sang nhất là đây!
a2 Con ngời:
- Ngời truyền báo rộn rã, đi lại nh mắc cửi,…
- Trịnh Cán bị ốm là một việc trọng đại, khiến khôngkhí phủ chúa nh căng thẳng, vội vã hơn
- Cha con Trịnh Sâm:
+ Kẻ hầu ngời hạ luôn túc trực: mấy ngời đứng hầu
hai bên, phi tần chầu chực, bảy tám thầy thuốc chờ
đợi phục dịch Thế tử,…
+ Lời lẽ, cách xng hô, hành động của mọi ngời đềuhết sức cung kính:
Thánh thợng đang ngự, hầu mạch, hầu trà,…
Phải quỳ lạy khi gặp chúa
Khúm núm, nín thở đứng chờ từ xa,…
> Cung cách sinh hoạt đầy tính lễ nghi, khuôn phép;
kẻ hầu hạ phải luôn phục dịch,… cho thấy quyền uytối cao, cuộc sống hởng thụ xa hoa tột độ của gia đìnhnhà chúa TSâm
* Tiểu kết:
- Hiện thực cuộc sống xa hoa và uy quyền tột đỉnhcủa gia đình Trịnh Sâm
- Ngòi bút kí sự sắc sảo, chân thực, sinh động
b/ Nhân cách, thái độ của tác giả đối với hiện thực cuộc sống trong phủ chúa:
- Những nhận xét của tác giả:
Trang 3của tác giả về cuộc sống nơi phủ chúa? Cho
thấy thái độ gì? Đồng tình hay phê phán?
? Thái độ dửng dng ấy còn đợc thể hiện ở chi
tiết nào nữa?
? Việc ở lại chữa bệnh có phải vì ông tham
danh lợi, giàu sang?
? Con ngời Lê Hữu Trác?
* Một HS tổng kết về ND và NT
* Một HS đọc ghi nhớ
+ Về cảnh vật+ Về cách sinh hoạt+ Về bệnh tình của Trịnh Cán
> Thái độ ngạc nhiên, khen nhng dửng dng trớcnhững vật chất cao sang nơi phủ chúa
- Khi khám bệnh, kê toa cho Trịnh Cán:
+ Tự đấu tranh với bản thân > lơng y đức độ, có lơngtâm, biết đặt y đức, công việc cứu ngời lên hàng đầu
+ Khinh thờng danh lợi, quyền quý; yêu cuộc sống tựdo
+ Tranh luận với các thầy thuốc trong cung > thàythuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, kiến thức y học sâurộng
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Nắm đợc cốt truyện của đoạn trích và các giá trị của tác phẩm
Trang 4- Rèn kĩ năng lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, đặc biệt là của các nhà văn; năng lực sửdụng ngôn ngữ cá nhân một cách sáng tạo trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc chung
- Có ý thức tìm hiểu và sử dụng ngôn ngữ cá nhân
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các bài tập hành dụng (in ra giấy nếu cần thiết)
- Học sinh: xem trớc các ví dụ, bài tập trong SGK
C Phơng pháp:
- Thuyết giảng nhanh với những phần dễ hiểu (mục I)
- Hớng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu (Sgk và của giáo viên) để hình thành tri thức bài học
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trong chơng trình ở THCS, các em đã đợc học tác phẩm kí sự nào?
3 Bài mới:
? Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã
hội?
? Nhng yếu tố nào tạo nên tính chung của
ngôn ngữ?
*GV yêu cầu HS lấy ví dụ chứng minh
? Tại sao nói là sản phẩm riêng của cá nhân?
? Những yếu tố nào thể hiện tính riêng của lời
nói cá nhân?
*GV lấy ngữ liệu và hớng dẫn học sinh chỉ ra
tính riêng của lời nói cá nhân trong từng khía
cạnh
? Em hiểu gì về ngôn ngữ chung và lời nói cá
nhân?
*Hs lên bảng làm, dới lớp làm vào nháp
I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:
- Ngôn ngữ là tài sản chung cho tất cả mọi ngời trongmột dân tộc hoặc một cộng đồng
- Những yếu tố tạo nên tính chung của ngôn ngữ:+ Những yếu tố chung:
Các âm, các thanh điệu
Các tiếng
Các từ
Các ngữ cố định+ Nhng qui tắc và phơng thức chung trong việc cấutạo và sử dụng ngôn ngữ (phơng diện ngữ pháp)
Qui tắc cấu tạo câu, kiểu câu
Phơng thức chuyển nghĩa từ
II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân:
- Lời nói cá nhân bao giờ cũng mang những đặc điểmriêng, không giống với các cá nhân khác
- Tính riêng của lời nói cá nhân biểu hiện ở:
+ Giọng nói cá nhân+ Vốn từ ngữ cá nhân+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung.+ Tạo ra các từ mới
+ Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các qui tắc và phơngthức chung (qui tắc ngữ pháp)
Trang 5> Đặc điểm riêng, sáng tạo trong cách đặt câu của HồXuân Hơng.
4 Củng cố:
- Lời nói cá nhân thể hiện rõ sự sáng tạo trong sử dụng ngôn ngữ chung của các cá nhân,
đặc biệt là các nhà văn, nhà thơ…
- Cần có ý thức sáng tạo trong sử dụng ngôn ngữ chung, khi giao tiếp cũng nh khi làm văn
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Hiểu đợc sự giống và khác nhau giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và ở kì II của lớp 10
- Viết đợc bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinhTHPT
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án
- Học sinh: ôn lại các kiến thức đã học về văn nghị luận ở học kì II lớp 10; xem lại một số văn bản
nghị luận nh Tựa Trích diễm thi tập, Hiền tài là nguyên khí của quốc gia,…
Trang 6+ Biểu hiện ở hành động của con ngời.
+ Biểu hiện ở không gian công cộng
- Nêu nguyên nhân hiện tợng
+ ý thức, trình độ văn minh
+ Công tác tuyên truyền, giáo dục
- Nêu hậu quả hiện tợng
- Trình bày ngắn gọn, phù hợp với thời gian 45 phút
- Chú ý cách viết đoạn văn: hoàn chỉnh, theo thao tác qui nạp hoặc diễn dịch
- Cảm thông với thân phận ngời phụ nữ xa
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo có liên quan
- Học sinh: soạn bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong Sgk, tìm hiểu thêm bài thơ Tự tình (1).
C Phơng pháp:
- Tìm hiểu theo bố cục thơ Đờng luật: đề ,thực, luận, kết
Trang 72 Kiểm tra bài cũ:
Cảm nhận của em về con ngời Lê Hữu Trác qua đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh?
? Nỗi niềm của nhà thơ đợc gợi lên vào thời
gian và không gian nào?
? Trong không gian đó, nhân vật trữ tình đã
cảm nhận nh thế nào về bản thân? Từ ngữ nào
biểu hiện rõ nhất?
? Từ nớc non gợi không gian gì? Đạt nhân vật
trữ tình trong không gian ấy, em cảm nhận gì
về hoàn cảnh, tâm trạng nhân vật?
I Tác giả và tác phẩm:
1 Tác giả:
- Sống: nửa cuối XVIII, nửa đầu XIX
- Quê: Quỳnh Đôi Nghệ An
- Cuộc đời- con ngời: chịu nhiều éo le, ngang trái
- Sáng tác:
+ Cả chữ Nôm và chữ Hán+ Hình tợng trung tâm: ngời phụ nữ
+ Tác phẩm: Lu hơng kí (50 bài) -> Đợc mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: là bài thứ 2 trong chùm Tự tình 3 bài, viết
về thân phận và khát vọng hạnh phúc của ngời phụ nữxa
3 Đọc, chú thích:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Câu 1,2:
- Câu 1:
Thời gian: + đêm khuya
+dồn: thời gian trôi nhanh
Không gian: trống canh văng vẳng
-> vắng lặng, khơi gợi nỗi buồn của con ngời
- Câu 2:
Từ trơ: trơ trọi, cô độc
Đảo ngữ: từ trơ đặt lên đầu câu
Tơng phản: hồng nhan > < nớc non = gợikhông gian mênh mông
Trang 8? Hồng nhan tợng trng cho ngời con gái Em
nhận xét gì về từ cái trong cách gọi cái hồng
? Tâm trạng gì? Vì sao lại có tâm trạng ấy?
-> Khắc sâu nỗi cô đơn, trơ trọi đến tận cùng
Từ cái: thái độ mỉa mai, xót xa cho thân phận
rẻ rúng
*Tiểu kết:
Tâm trạng, ngậm ngùi, buồn tủi cho tình cảnh cô
độc, lẻ loi Con ngời nh đang thao thức, trằn trọc đếmbớc thời gian trôi đi trong đau buồn
2 Câu 3,4:
- Câu 3: chén rợu …say lại tỉnh-> muốn mợn rợu giải sầu, nhng bất lực, không thểthoát ra khỏi thực tại đau buồn: say có thể quên, nhngrồi lại tỉnh, tỉnh rồi càng thấm thía nỗi đau thân phận
- Câu 4: hình ảnh vầng trăng
bóng xế: sắp lặn
khuyết cha tròn: còn cha tròn đầy.
-> Tuổi xuân đã trôi qua mà tình duyên vẫn muộnmàng, cha trọn vẹn
*Tiểu kết:
- Đau buồn cho cảnh ngộ éo le: tuổi xuân đã trôi qua
mà duyên phận còn hẩm hiu, dang dở
*Tiểu kết:
Cảnh vật cũng chính là nỗi niềm phẫn uất của conngời Nó nh thể hiện một thái độ bất bình, phảnkháng, không cam chịu số phận -> Nét tính cáchmạnh mẽ, đầy bản lĩnh của Hồ Xuân Hơng
xuân lại lại: xuân thời gian là vô hạn / tuổi
trẻ thì trôi đi không trở lại.
Trang 9? Trong đời ngời thì đó là một quy luật Cớ
sao nữ sĩ lại đau buồn?
? Qua nỗi đau ấy, em cảm nhận gì về khát
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung
GV: t tởng trọng nam khinh nữ, trai năm thê
bảy thiếp là thờng.
- Khát vọng cháy bỏng về một tình duyên trọn vẹn,tròn đầy
- Thủ pháp dùng từ có tính chất tăng tiến -> tô đậmnghịch cảnh đã éo le càng éo le, tội nghiệp hơn
Đó cũng là thân phận của ngời phụ nữ trongxã hội phong kiến
Trang 10-Bà sống vào thời kỳ cuối Lê, đầu Nguyễn (cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỷ XIX) Do đó bà có điều kiện tiếp thu ảnh hưởng của phong trào đấu tranh của quần chúng và chưúng kiến tận mắt sự đổ nát của nhà nước phong kiến.
-Thành phần xuất thân: Bà xuất thân trong một gia đình phong kiến suy tàn, song hoàn cảnh cuộc sống đã giúp nữ sĩ có điều kiệnì sống gần gũi với quần chúng lao động nghèo, lăn lộn và tiếp xúc nhiều với những người phụ nữ bị áp bức trong xã hội.
-Hồ Xuân Hương ít chịu ảnh hưởng của Nho giáo về mặt nhân sinh quan cũng như về phương diện văn chương.
-Bà là một phụ nữ thông minh, có học nhưng học hành cũng không được nhiều lắm, bà giao du rộng rãi với bạn bè nhất là đối với những bạn bè ở làng thơ văn-các nhà nho.Nữ sĩ còn làì người từng đi du lãm nhiều danh lam thắng cảnh của đất nước.
-Là một phụ nữ tài hoa có cá tính mạnh mẽ nhưng đời tư lại có nhiều bất hạnh Hồ Xuân Hương lấy chồng muộn mà đến hai lần đi lấy chồng, hai lần đều làm lẽ, cả hai đều ngắn ngủi và không có hạnh phúc
*Tóm lại: Hồ Xuân Hương là một nhà thơ đã sống một cuộc đời không âm thầm lặng lẽ như bao người đàn
bà trong xã hội cũ mà bà đã sống một cuộc đời đầy sóng gió trong một hoàn cảnh xã hội cũng đầy sóng gió.
Kỷ vật của Hồ Xuân Hương-sự thật mối tình với Tổng Cóc BàchúathơNômvớirấtnhiềudấuhỏi
Thơ của bà chúa thơ Nôm Hồ Xuân Hương thì dường như người Việt nào từng đọc thơ, ai cũng thuộc… dăm bài Nhưng, bà là ai, sinh năm bao nhiêu, số phận như thế nào và nhiều điều quan trọng liên quan đến
bà nữa vẫn nằm lửng lơ trong thắc mắc của cả những chuyên gia nghiên cứu tài danh nhất, của nhiều quốc gia! Thậm chí, có nơi phủ nhận, rằng trên cuộc đời chưa từng có một nữ sĩ tài danh là Hồ Xuân Hương (tất
Trang 11CHUÈN nhiên cơ bản tư liệu vẫn khẳng định là có) Thậm chí, chồng bà là ai thì đến nay cũng chỉ khẳng định chắc chắn được rằng: bà lấy ông tham hiệp An Quảng Trần Phúc Hiển, còn những Tổng Cóc, tri phủ Vĩnh Tường đều còn nằm ở dạng nghi vấn (dù bài thơ khóc các vị “hôn phu” ấy thì ai cũng thuộc) Về thơ, cuốn Nghĩ về thơ Hồ Xuân Hương, NXB Nghĩa Bình do Lê Trí Viễn chủ biên có đề
nghị một cách lựa chọn thơ bà căn cứ trên nội dung tư tưởng cùng hai
hiện tượng văn bản học là “dân gian hóa” và “Xuân Hương hóa” - đó là
một cách nghĩ được nhiều người nhất trí cao Và, qua những điều đó,
cùng sức cuốn hút của việc giải mã những gì liên quan đến bà chúa thơ
Nôm là rất lớn; cuộc tranh luận về thơ và đời bà chắc còn phải kéo dài.
Những tư liệu tạm thời đưa ra cho đến lúc này: Theo tác giả Lê Xuân
Sơn viết trong tập “Hồ Xuân Hương thơ và đời” thì Hồ Xuân Hương tên
thật là Hồ Phi Mai, con của ông Hồ Sĩ Danh (1706-1783), quê ở làng
Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Mẹ Hồ Xuân Hương là một người
thiếp (vợ lẽ), người Hải Dương của ông Hồ Sĩ Danh Nhưng, tài liệu
khác lại trích dẫn trong Hồ Quỳnh Gia Phả (gia phả họ Hồ ở Quỳnh Lưu)
cho rằng: Hồ Xuân Hương sinh năm 1772 mất năm 1822, là con ông Hồ
Phi Diễn ở làng Quỳnh Đôi Có tài liệu lại phân tích, Hồ Xuân Hương và
anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ là có chung ông tổ 5 đời (?).
Nhưng có một điều chắc chắn: Hồ Xuân Hương sống vào thời Lê mạt Nguyễn sơ, người cùng thời với Nguyễn Du (1765-1820), Phạm Đình Hổ (tức Chiêu Hổ, 1768-1839) Hồ Xuân Hương học rộng tài cao, uyên thâm cả Nho, Lão, Phật, và đặc biệt có tài ứng đối, sử dụng điển tích tài tình Nhiều bậc trí giả đương thời phải công nhận bà là người “Tài cao nhã phượng thế gian kinh” Có tài liệu ghi rõ, đại thi hào Nguyễn Du từng so sánh bà với nàng Tiểu Thanh tài sắc lừng lẫy bên Trung Hoa Thơ văn của bà dễ khiến người ta nghĩ đến chữ “dâm tục”, với nhiều ý tứ lẳng lơ, mỉa mai, táo bạo, phá cách, tinh nghịch nhưng sâu xa là nỗi lòng của một người phụ nữ có tài, có sắc, mang nhiều khát vọng sống; song chịu quá nhiều hẩm phận trong chế độ hà khắc cũ…
Nhữngcâuchuyệnsinhđộng
Nhiều tài liệu cho rằng, trước khi kết hôn với ông phủ Vĩnh Tường, bà Hồ Xuân Hương có làm lẽ ông Tổng Cóc một thời gian, hai người chung sống tại làng Tứ Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ ngày nay.Chuyệnnàyhoàntoàncóthểtinđược
Hồ Xuân Hương làm lẽ ông Tổng Cóc thì đúng rồi, nhưng việc bà khóc ông ấy là khóc người chết hay khóc đưa tang một cuộc tình trắc trở? Chàng Cóc là ai mà lại lấy được bà chúa thơ Nôm về tận miền trung du xa tít ấy - mà lại chỉ cho làm vợ lẽ? “Chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ Kẻ
đắp chăn bông kẻ lạnh lùng” (thơ Hồ Xuân Hương).
Kết quả mà các nhà nghiên cứu đưa ra lập tức gây sửng sốt: Cụ Dương
Văn Thâm, hơn 90 tuổi, hội viên kỳ cựu Hội Văn nghệ dân gian Việt
Nam, một bậc túc nho trong vùng cũng đã dày công hoàn thành một
công trình về “Chàng Cóc” và mối tình với bà chúa thơ Nôm Hồ Xuân
Hương, theo đó, chuyện về “cô con dâu đỏng đảnh” Xuân Hương vẫn
được người trong làng kể vanh vách cho đến tận giờ phút này, dẫu rằng,
dễ đến 200 năm đã trôi qua kể từ khi nữ sĩ về làm vợ Tổng Cóc (nếu giả
thuyết này là sự thật) Điều lạ nữa là những lời kể của người làng về bà
Xuân Hương rất thống nhất: không ưa gì cô con dâu lắm nết xấu: không
biết cấy cày, chỉ quanh quẩn thơ văn nhảm nhí; dáng thanh yểu điệu
chứ không “lưng ong đùi dế” như tiêu chí bà con vẫn hằng dùng để chọn
con dâu
Tổng Cóc làm cho cà cả một cái nhà thủy tạ để tiếp bạn thơ văn, nhưng mỗi lần Xuân Hương cho người làm món cá lên xơi thì nàng chỉ ăn khúc giữa còn bỏ đầu bỏ đuôi Điều này khiến người làng quay ra nhiếc móc Xuân Hương là ăn tàn phá hại, nhà Tổng Cóc giàu thế đã ra mẽ gì, sẽ tán gia bại sản vì cái sự “õng ẹo” ấy thôi! Thậm chí có gã phù thủy còn xui Tổng Cóc kiểm tra xem mình lấy phải người hay lấy phải yêu tinh, bằng cách đợi khi Xuân Hương ngủ, dùng một tàu lá chuối tươi to úp lên người nàng Nếu sáng ra tàu lá bị nát nhàu, thì vợ lẽ Tổng Cóc là người đàn bà chân chỉ hạt bột, chẳng qua vợ cả và đàn con của mụ nói xấu
vu vạ cho nàng thôi
Nhược bằng tàu lá sáng ra vẫn còn nguyên thì đích thị Xuân Hương là… yêu quái Tổng Cóc thử Và dĩ nhiên, cái người gặp cảnh làm lẽ như nàng thì làm sao mà ăn no ngủ kĩ đè nát được tàu lá chuối to Thế là Tổng Cóc dần cũng nản lòng vì sự mâu thuẫn ngày càng lớn giữa tài danh nanh nọc Xuân Hương và giấm
Đôi lục bình thờ mà bà con cho rằng nữ sĩ Xuân Hương đã đề thơ trong thời gian làm lẽ ông Tổng Cóc.
Đến cái bậu cửa nhà ông Tổng Cóc cũng được vẽ hình lưỡng long chầu nguyệt.
Trang 12CHUÈN chua lửa nồng ghen ghét của mụ vợ cả Sau này, khi Xuân Hương bỏ đi làm vợ ông phủ Vĩnh Tường trong khi nàng đang có thai ba tháng tuổi với Tổng Cóc Con của hai người cũng đã không sống được Bài “Khóc Tổng Cóc” vì thế mà ai oán hơn, oán trách hơn, song cũng day dứt và nặng nghĩa tình hơn: “Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi!”.
Cả làng cả tổng đều kể một câu chuyện giống nhau, khiến người ta không thể không tin đó là sự thực Khi các bậc chữ nghĩa đầy mình về điều tra, thì hóa ra Tổng Cóc không trọc phú, cũng không xấu như… cóc Tổng Cóc có tên thường gọi là Kình, người làng Gáp, Tứ Xã là con cháu quan nghè làng Gáp Nguyễn Quang Thành Trong cuốn Lịch triều tạp kỉ, viết rõ: “Ông Nguyễn Quang Thành có tiếng là thần đồng, 24 tuổi
đỗ tiến sĩ, xuất thân năm Canh Thân, Lê Chính Hòa (1680) Ông làm quan trong triều giữ chức “Thiểm đô ngự sử” Tên ông vẫn còn in trên bia số 80 ở Văn miếu Quốc Tử Giám GS Lê Trí Viễn viết sau quá trình tâm huyết nghiên cứu ở Tứ Xã đã đưa ra kết luận : “Tổng Cóc không phải là một
anh trọc phú, mà là một nho sĩ từng có phen lều chõng như ai và trong sự gặp
gỡ Hồ Xuân Hương có chuyện chữ nghĩa, chứ chẳng phải do đồng tiền”.
và những “di vật của bà chúa thơ Nôm” ở Tứ Xã
Câu chuyện về mối tình này còn đi đến hồi thú vị hơn khi mà ở làng Tứ Xã hiện
nay, bà con còn trân trọng giữ gìn được nhiều kỷ vật mà cả làng cả xã đều tin
rằng đó là của cặp vợ chồng Tổng Cóc - Hồ Xuân Hương Đó là một đôi lục bình
có khắc chữ Hán, gia đình anh Bùi Văn Thắng đang lưu giữ Lục bình gỗ mít,
phủ sơn then đen bóng tương truyền là khi còn ái ân mặn nồng, con người hào
hoa văn võ song toàn Tổng Cóc đã yêu cầu vợ lẽ của mình - bà chúa thơ Nôm
đề thơ lưu bút tích (xem ảnh)
Đôi lục bình vốn được đặt trên bàn thờ nhà Tổng Cóc, sau này kinh tế sa sút, đã
phải bán tất đi Cách nhà anh Thắng một cánh đồng, ngôi nhà lớn, làm toàn bằng
gỗ quý, lợp ngói âm dương của gia đình Tổng Cóc vẫn được gia đình nhà giáo
Kiều Phú trân trọng giữ gìn Ngôi nhà được làm cầu kỹ tới mức, đến cả cái ngưỡng (bậu) cửa ra vào cũng được trạm hình lưỡng long chầu nguyệt - rất phá cách và chơi ngông (xem ảnh) Khoảng 200 năm qua, người hai xã Tứ Xã, Sơn Dương ai ai cũng vẫn gọi đó là ngôi nhà ông Tổng Cóc Con cháu ông Tổng Cóc giờ nhiều người vẫn sống ở làng, và đã nhiều lần ngỏ ý muốn chuộc ngôi nhà về để làm nhà thờ Nhiều thế
hệ học trò cấp 3 ở tỉnh Phú Thọ vẫn thường được nhà trường đánh ô tô đưa về nhà ông Kiều Phú để tham quan những hiện vật liên quan đến cuộc hôn nhân Tổng Cóc - Hồ Xuân Hương
Trên bức vách bằng gỗ mít phiến dày phía trong nhà, còn lưu những dòng “thủ bút” được kể là của chính Hồ Xuân Hương đã “ngẫu hứng, mài mực, đề thơ” Dòng chữ như sau: “Thảo lai băng ngọc kính/ Xuân tận hóa công hương”; và “Độc bằng đan quế thượng/ Hảo phóng bích hoa hương” Cụ Dương Văn Thâm dịch nghĩa bốn câu này trong công trình Chàng Cóc là ai của mình như sau: “Tấm gương trong trắng ví như người con gái trong trắng/ Nhưng hết tuổi xuân sắc rồi thì thợ trời cũng chịu (không níu giữ được)/ Chỉ còn biết dựa vào phúc đức, con cháu/ (Thì khi ấy) hương thơm sẽ tỏa đi khắp muôn nơi” Cái cây hết xuân sắc rồi thì thợ trời cũng chịu, đúng là khẩu khí của Hồ Xuân Hương! Qua thời gian, do nhiều nhà quản lý địa phương, nhà nghiên cứu, người tham quan đã khiêng cả bức vách gỗ ra để bôi thuốc hiện màu vào nhằm in rập những nét chữ quí; qua nhiều mùa nước ngập, dòng chữ đã mờ đi rất nhiều.
Không biết, qua những câu chuyện, những hiện vật thuyết phục, sinh động, bất ngờ và hấp dẫn còn lưu giữ
ở hai xã Tứ Xã, Sơn Dương (huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ) như thế, số phận và sự nghiệp thơ văn mang nhiều dấu hỏi của nữ sĩ Hồ Xuân Hương có rõ nét lên được chút nào?
Đó là những câu chuyện giản đơn nhưng biết đâu, chân dung bà chúa thơ Nôm cũng sẽ gần gũi, đa sắc, và
có da có thịt hơn nhờ thế?!
Cảnh làm lẽ (Lấy Chồng Chung)
Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng,
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung!
Năm thì mười họa, nên chăng chớ,
Một tháng đôi lần, có cũng không
Cố đấm ăn xôi, xôi lại hỏng,
Cầm bằng làm mướn, mướn không công
Thân này ví biết dường này nhỉ,
Thà trước thôi đành ở vậy xong.
Mẹ đẻ anh Bùi Văn Thắng giữ gìn đôi lục bình gỗ mít sơn then.
Trang 13Câu cá mùa thu
(Nguyễn Khuyến)
A Yêu cầu:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh VN vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân: yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đất nớc và tâm trạng thời thếkín đáo
- Thấy đợc tài năng thơ Nôm của Nguyễn Khuyến: nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từngữ,
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo có liên quan
- Học sinh: soạn bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong Sgk, tìm hiểu thêm hai bài còn lại trong chùm
thơ Thu của Nguyễn Khuyến.
Trang 142 Kiểm tra bài cũ:
* Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hơng Nỗi đau lớn nhất của ngời phụ nữ
trong bài thơ này là gì? Phân tích một vài chi tiết để chứng minh
* Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hơng Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ
tình trong hai câu cuối
3 Bài mới:
* Hs đọc Kết quả cần đạt
? Những nét chính về Nguyễn Khuyến?
* GV: Yêu cầu học sinh khái quát ngắn gọn
kiến thức về tác giả theo 3 phơng diện sau:
+ Nét chung về tên tuổi, quê quán, xuất
thân
+ Cuộc đời, con ngời
Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), người Yờn Đổ,
Bỡnh Lục, Hà Nam Nhà nghốo, rất hiếu thảo,
học giỏi và cú chớ lớn Đỗ đầu ba kỳ thi, được
người đời ỏi mộ gọi là “Tam nguyờn Yờn Đổ”.
Làm quan dưới triều Nguyễn Yờu nước nhưng
bất lực trước thời cuộc, cỏo quan về quờ,
khụng cam tõm làm tụi tớ - tay sai cho thực
dõn Phỏp
+ Sự nghiệp sáng tác
+ Đóng góp cho văn học dân tộc
Sau đó một hoặc hai học sinh trình bày
? Cảnh thu đợc quan sát từ những điểm
+ Nét chung về tên tuổi, quê quán, xuất thân
+ Cuộc đời, con ngời
- Xuất xứ: trích trong chùm thơ thu gồm 3 bài: Thu
điếu, Thu vịnh, Thu ẩm
- Bố cục: 2 phần hoặc 4 phần theo kết cấu truyềnthống của thơ thất ngôn
- Cảnh vật:
+ Sự vật: ao bèo, chiếc thuyền bé tẻo teo, ngõ trúc
quanh co.
+ Sự hoà điệu của màu sắc: nớc trong veo, sóng
biếc, trời xanh ngắt, lá vàng rơi khẽ.
> Gợi nét riêng, cái hồn của cảnh vật: sinh động màhết sức dân dã, thanh sơ, dịu nhẹ, điển hình chomùa thu làng cảnh vùng đồng bằng Bắc Bộ
Trang 15GV: Thu vịnh không miêu tả đợc những sự
vật đặc trng của làng cảnh Việt Nam.
Trời thu xanh ngắt mấy từng cao,
Cần trỳc lơ phơ giú hắt hiu.
Nước biếc trụng như từng khúi phủ,
Song thưa để mặc búng trăng vào.
Mấy chựm trước giậu hoa năm ngoỏi,
Một tiếng trờn khụng ngỗng nước nào.
? Em hiểu nh thế nào về từ đâu? Miêu tả sự
chuyển động của mặt nớc, chân bèo hay là
âm thanh tiếng nớc động?
GV: Ngời đâu gặp gỡ làm chi (TK)
GV: Một tiếng trờn khụng ngỗng nước nào
? Không gian làng quê có đặc điểm gì?
? Qua cách quan sát, cảm nhận rồi miêu tả
thiên nhiên làng quê của Nguyễn Khuyến,
GV: Nhõn hững cũng vừa toan cất bỳt,
Nghĩ ra lại thẹn với ụng Đào (Thu vịnh).
- Không gian:
+ Hình ảnh tả trực tiếp:
Ao thu lạnh lẽo
Ngõ trúc vắng teo + Từ có tính chất tăng tiến: Sóng hơi /gợn / tí
+ Nghệ thuật lấy động tả tĩnh:
Lá khẽ đa vèo
Âm thanh, chuyển động: cá đâu đớp động
dới chân bèo
> Gợi và nhấn mạnh những chuyển động rất nhỏ,
rất khẽ, rất nhẹ: không gian vắng lặng- vắng ngời,vắng tiếng- im lìm; vừa gợi cái yên ả của làng quê,vừa gợi không khí buồn hiu hắt
- Nhân vật trữ tình dờng nh mang một nỗi buồn,một nỗi niềm uẩn khúc nào đó Phải chăng đó lànỗi u t về sự rối ren của đất nớc, về khát vọng giúp
đời không thành? Thu điếu kín đáo bộc lộ làng yêunớc của Nguyễn Khuyến
III Tổng kết- ghi nhớ:
Trang 16- Danh hiệu Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam.
- Nghệ thuật thơ Nguyễn Khuyến
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Học thuộc lòng tác phẩm, cảm nhận đợc tình yêu quê hơng, yêu thiên nhiên và tâm trạngcủa nhân vật trữ tình
- Chết thật, mắt tụi kộm nờn chả nhỡn thấy rừ, cú điều gỡ khụng phải, xin cụ lớn và cỏc quan bỏ lỗi cho Cụng sứ Phỏp lắc đầu ngỏn ngẩm, hỏi han qua quýt, rồi sai người dẫn ụng về.
2 Chày đứng
Đỡnh của làng bờn năm nào cũng chỏy, dõn làng mới dựng lại ngụi đỡnh khỏc và sang xin nhà thơ Nguyễn Khuyến vài chữ để treo, vỡ tin rằng ụng vốn hay chữ, chắc sẽ trị được "Hoả thần" ễng bảo người nhà lấy giấy bỳt, vẽ cho 1 chữ "Nhất" thẳng đứng, chỉ tội hai đầu hơi to ; với lời dặn dũ nờn cẩn thận củi lửa vào mựa khụ.
Năm đú, đỡnh làng khụng chỏy, dõn làng ca ngợi và cho người sang khoe, luụn tiện hỏi ý nghĩa chữ ụng đó viết để" trấn" thần lửa ễng húm hỉnh trả lời :
Nào tụi cú viết chữ gỡ đõu, tụi chỉ cú vẽ cỏi "chày đứng", nghĩa là "đừng chỏy" đú mà
Điều quan trọng là dõn làng đó để ý canh chừng củi lửa, nờn đó thoỏt khỏi nạn chỏy đỡnh.
3 Vợ người thợ nhuộm khúc chồng
Bờn cạnh nhà Nguyễn Khuyến cú đụi vợ chồng người thợ nhuộm Chẳng may anh chồng qua đời, để lại vợ dại con thơ Chị vợ sang xin nhà thơ 1 cõu đối để khúc chồng; ụng lấy giấy bỳt ra, viết ngay hai cõu :
Trang 17CHUÈN Thiếp từ thuở lá thắm xe duyên, khi vận tía, lúc cơn đen, điều dại điều khơn nhờ bố đỏ.
Chàng ở dưới suối vàng nghĩ lại,vợ má hồng,con răng trắng, tím gan tím ruột với trời xanh.
Hai câu thơ đã nĩi lên mối tình thắm thiết của người vợ khĩc chồng, lại cĩ cả mầu xanh đỏ tím vàng của nghề thợ nhuộm Quả thật là một câu đối đầy mầu sắc.
Vừa thấy bố, quan phủ hoảng hốt, nhảy vội ra khỏi võng sụp lạy :
- Con lạy thày, thày tha cho, xin đừng làm vậy.
Nguyễn Khuyến tảng lờ như khơng, lễ độ nĩi :
- Nghe tin quan lớn về làng, tơi tuy già yếu, cũng phải thân hành ra đĩn, kẻo quan lại
trách tơi vơ lễ mà cho mấy roi như lý trưởng làng Vĩnh Trụ, thì tơi chịu sao nổi.
Nguyễn Hoan biết ý bố muốn dạy mình, vội xin lỗi, và hứa sẽ từ bỏ thĩi hống hách nghênh ngang.
nể vì , và bắt ơng làm bài thơ tạ tội, lấy đề thơ là "Vịnh trâu già " Sau 1 lúc suy nghĩ, ơng xin đọc :
Một nắm xương khơ, một nắm da
Bao nhiêu cái ách đã từng qua
Đuơi khom biếng vẫy Điền Đan hỏa
Tai nặng buồn nghe Nịnh Tử ca
Sớm thả vườn Đào chơi đủng đỉnh
Tối về thơn Hạnh thở nghi nga
Cĩ người toan giết tơ chuơng mới
Ơn đức Vua Tề lại được tha
Bài thơ thật hợp với đề tài và sâu sắc, mượn trâu để nĩi lên tâm trạng của mình : Tơi gầy ốm vì qua nhiều tai ách, chán chường truyện mưu kế của tướng Điền Đan đốt đuối trâu tấn cơng kẻ thù, tai cũng chả buồn nghe những lời ton hĩt của kẻ nịnh bợ (cĩ chăng là buồn vì nghe tiếng ca của hiền tài Ninh Thích khơng được trọng dụng); Tơi như trâu cĩ cơng thời Vũ Vương đánh Trụ, được ăn nơi vườn Đào, ngủ ở thơn Hạnh đấy ; người ta tính đem tơi đi "tế chuơng ", nhà vua cĩ tha cho tơi như vua Tề năm xưa khơng ?
Vua lắng nghe và nghĩ ngợi, quả thật là hay nhất là câu cuối "Ơn đức vua tề lại được tha ", nhà vua tha cho ơng tội bất kính và cịn thưởng cho 1 tấm lụa.
6 Xem câu đối
Tục xưa, hàng năm cứ đến rằm tháng Chạp thì các thày đồ đã bắt đầu cho học trị nghỉ Tết Nguyên đán Cịn trong dân gian thì ngày 23 tháng Chạp thường ăn Tết ơng Táo rất to, ở nhiều nơi Tết Nguyên đán hầu như cũng bắt đầu luơn từ đấy Vào năm Nguyễn Khuyến đang làm gia sư cho Hồng Cao Khải, tới ngày rằm tháng Chạp năm ấy, ơng cũng xin nghỉ về quê nhà ăn tết Sau khi Nguyễn Khuyến về quê rồi, Hồng Cao Khải nhân cĩ việc quan phải qua Hà Nam, bèn nhắn cho Nguyễn Khuyến biết là sẽ ghé thăm ơng Hơm đĩ,
Trang 18CHUÈN đúng 23 tháng Chạp, Tết ông Táo, Nguyễn Khuyến sai người trồng một cây nêu cao, trên treo một chiếc đèn lồng và một vế đối như sau:
Kiết kiết can mao, tiết đáo, kinh thiên phù nhật nguyệt
Nghĩa là:
Chót vót cờ mao, đến Tết, chống trời phò nhật nguyệt.
Câu này nghĩa đen nói về cây nêu cao có treo đèn, nhưng nghĩa bóng là tỏ chí khí của nhà thơ Vế đối lơ lửng này cốt để nhử Hoàng Cao Khải vào tròng
Quả nhiên khi Hoàng Cao Khải tới, đọc vế đối ở cây nêu thì tấm tắc khen hay, nh ưng thấy chỉ có một vế thì thắc mắc lắm, cứ nằn nì đòi Nguyễn Khuyến viết nốt vế thứ hai Chỉ đợi có thế, Nguyễn Khuyến bèn dẫn Hoàng Cao Khải vào trong bếp nhà mình, ở đó cạnh mấy cỗ đầu rau mới nặn, viên Kinh lược sứ Bắc kỳ đọc thấy vế đối lại như sau:
Mang mang khối thổ, thời lai, tảo địa tác quân vương.
Nghĩa là:
Mênh mông khối đất, gặp thời, quét rác cũng làm vua
Câu này nghĩa đen chỉ là nói mấy ông đầu rau nặn bằng đất (vua bếp) Nhưng ý tứ sâu xa là bảo Hoàng Cao Khải chỉ là đồ nặn bằng đất thịt, chẳng qua gặp thời thì nên đó thôi Hoàng Cao Khải vì tò mò muốn xem vế đối mà phải chui vào bếp, đã bực, lúc ngẫm vế đối có ý xỏ xiên như thế thì càng bực hơn; nhưng cũng đành cười nhạt cho qua chuyện vì không thể trách tội Nguyễn Khuyến được.
7 Thơ Bồ Tiên
Một viên quan to, có con trai được bổ tri huyện Thanh Liêm, Hà Nam (gần huyện của Nguyễn Khuyến) Anh này do nhờ vào quyền thế của bố, lại khéo chạy chọt với Tây nên được bổ chân tri huyện ấy Khi nhận chức, bề ngoài anh ta tỏ vẻ một viên quan thanh liêm, hiền hậu; nhưng kỳ thực là một tay ăn tiền kín đáo đồng thời làm mật thám cho Pháp để đàn áp phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Nhưng anh ta lại hay bày trò thi thơ, để lừa bịp nhân dân về uy đức của mình Một lần anh ta tổ chức kỳ thi thơ hàng huyện, ra đề thi là "Bồ tiên thi" (thơ roi cỏ bồ), lấy vần "bồ" đề thi có ý nói về việc ông quan thương dân, trong khi răn bảo dân chỉ dùng roi cỏ bồ, vì roi cỏ bồ mềm mại, đánh không đau
Câu chuyện đồn đến tai Nguyễn Khuyến Ông thấy chướng tai gai mắt, bèn gửi tới cho viên quan một bài thơ như sau:
Chú huyện Thanh Liêm khéo vẽ trò
Bồ tiên mà lại lấy vần bồ
Nghênh ngang võng lọng nhờ ông sứ
Ngọng nghẹ văn chương giở giọng Ngô!
Bồ chứa miệng dân chừng bật cạp,
Tiên là ý chú muốn nhiều xu
Từ vàng sao chẳng luôn từ bạc,
Không khéo mà roi nó phết cho.
Trang 19B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo có liên quan
- Học sinh: xem trớc Sgk, tìm hiểu trớc hai bài luyện tập
? Phân tích đề bài sau đây: Tâm sự của Hồ Xuân
Hơng trong bài thơ Tự tình (II).
* Cách làm:
- B1: Hai học sinh phân tích theo các phơng diện:
Nội dung nghị luận
rõ vấn đề cần nghị luận (“khung” của bài văn)
- Thờng có kết cấu 3 phần: Mở/ Thân/ Kết bài
Thao tác, kiểu bài
* Luyện tập: Phân tích đề bài sau:
Phân tích giá trị hiện thực trong đoạn trích
Vào phủ chúa Trịnh (Thợng kinh kí sự-LêHữu
trác)
2 Lập dàn ý:
Trang 20* GV hớng dẫn các em cách xác định luận điểm,
luận cứ theo đề bài trên
? Vai trò của việc làm này?
HS phát biểu, tự ghi
? Những hiện thực nào trong phủ chúa Trịnh đợc
tác giả ghi lại?
1/ Cuộc sống xa hoa tột độ
2/ Uy quyền tột đỉnh của gia đình nhà chúa
? Có thể đi đi theo hớng khác mà vẫn làm rõ đợc
3/ Trong nội cung:
? Chọn chi tiết để làm rõ các ý đó?
? Nên trình bày ý nào trớc? Vì sao?
- Cần thấy quan hệ giữa các ý (lớn, nhỏ) để tiếnhành sắp xếp, dự định thời lợng dành cho nó
1 Yêu thiên nhiên, quê hơng
2 Tấm lòng; suy t của nhà thơ về thời thế III Kết bài:
- Khái quát lại vấn đề: tinh thần yêu nớc/ nhà thơ của nônng thôn Việt Nam
4 Củng cố:
- Cách xác định luận điểm và luận cứ: căn cứ vào câu chữ, diễn đạt của đề bài; vào kiến thức
đợc học về vấn đề đó
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Xem lại bài cũ, làm các bài tập còn lại trong Sgk
- Làm dàn ý chi tiết cho đề luyện tập ở lớp
- Sau: Thao tác lập luận phân tích
C Rút kinh nghiệm:
Trang 21Thao tác lập luận phân tích
A Yêu cầu:
- Hiểu đợc bản chất, nắm đợc mục đích, yêu cầu và cách thực hiện một thao tác phân tích
- Bớc đầu rèn luyện kĩ năng, biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học
- Kết hợp củng cố thêm kiến thức văn học đã học; nêu một số vấn đề xã hội có liện quan đến cácem
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo có liên quan
- Học sinh: xem trớc Sgk, tìm hiểu trớc hai bài luyện tập
2 Kiểm tra bài cũ:
* Em hiểu thế nào là phân tích? Lấy ví dụ?
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đã mấy hòn
? Cân chú ý đến các từ ngữ nào?
? Các từ ngữ ấy nói lên điều gì?
* HĐ2: Luyện
GV: bài tập nhận biết
? Đối tợng phân tích trong đoạn văn trên là gì?
I Khái niệm, mục đích và yêu cầu:
- Chia đối tợng thành nhiều yếu tố nhỏ để xemxét, từ đó hiểu toàn diện, hiểu đúng bản chất đốitợng (xem xét đối tợng ở nhiều khía cạnh, phơngdiện cấu thành nó)
- Phân tích đợc cấu thành từ 2 thao tác nhỏ: phân (chia) và tích (tổng hợp, khái quát) Do vậy phân
tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp
- Đối tợng phân tích là hai câu thơ:
Nỗi riêng riêng những bàn hoàn Dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn
- Các chi tiết đợc phân tích:
Trang 22? Tâm trạng bế tắc ấy đợc ngời viết rút ra từ đâu?
> Từ việc tìm hiểu các chi tiết trong câu thơ (phân
* Phát biểu những suy nghĩ của em về nhân vật tôi
trong đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (TKKS-LHT)
? Nhân vật này có những yếu tố (những nét phẩm
chất, nhân cách) nào cần chú ý? Hãy tìm hiểu
nhân vật theo những yếu tố đó
*Làm lại hoàn chỉnh hai bài tập trên vào vở
- Khái quát: tâm trạng bế tắc của Kiều
2 B i tập 2: ài tập 2:
- Phân:
Mợn rợu để quên đi những đau buồn
say lại tỉnh: bất lực, không thể thoát ra;trái lại, càng tỉnh càng thấm thía nỗi đau
Hình ảnh vầng trăng bóng xế/ khuyết/ chatròn: sắp tàn, sắp lặn mà vẫn cha tròn đầy
- Tích: Tâm trạng đau buồn, bế tắc của nhân vậttrữ tình cho cảnh ngộ éo le: tuổi trẻ đã sắp hết màtình duyên vẫn cha trọn vẹn, cha đợc nh ý
Là thầy thuốc tài năng, giàu kinh nghiệm
Là thầy thuốc có lơng tâm, đức độ, biết
đặt công việc cứu ngời lên hàng đầu
- Tích: là con ngời có cả Tài lẫn Tâm
4 Bài tập 4: về nhà.
4 Củng cố:
- Vai trò quan trọng, nền tảng của thao tác phân tích trong khám phá văn bản văn học, trongviệc làm một bài văn nghị luận
- Hai công việc trong thao tác phân tích
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Xem lại và hoàn thành các bài tập về nhà
Trang 23(Trần Tế Xơng)
A Yêu cầu:
- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thơng yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con
- Thấy đợc tình cảm yêu thơng, quý trọng của Tú Xơng dành cho ngời vợ, thấy đợc vẻ đẹp nhâncách và tâm sự của nhà thơ
- Nắm đợc những thành công nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm; vận dungngôn ngữ dân gian, kết hợp các giọng điệu trữ tình và tự trào
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo có liên quan
- Học sinh: soạn bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong Sgk, tìm hiểu thêm về gia cảnh của Trần TếXơng
2 Kiểm tra bài cũ:
* Đọc thuộc lòng bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyến Khuyến Cảm nhận của em về nhân
vật trữ tình trong bài thơ
* Nguyễn Khuyến đợc mệnh danh là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam? Hãy chứng minh điều
đó qua bài thơ này
3 Bài mới:
*Hs theo dõi Sgk tìm lấy kiến thức cơ bản
GV nhấn mạnh yếu tố cuộc đời và gia cảnh
của nhà thơ
* GV: nên tìm hiểu theo bố cục 4 phần
* Một HS đọc GV chú thích thêm nếu cần
? Công việc của bà Tú là gì? Diễn ra trong
thời không gian nào?
Trang 24? Buôn bán tần tảo, chịu khó nh vậy để làm
gì?
? Nhận xét về cách nói? Ông Tú có thái độ
nh thế nào với vợ, với bản thân?
? Chi tiết, biện pháp nghệ thuật nào miêu tả
rõ nhất phẩm chất bà Tú?
? Con cò trong ca dao xa thờng tợng trng cho
đối tợng với những phẩm chất nào?
? Với nhà thơ, việc bà Tú lấy mình là duyên
hay nợ? Cái nợ ấy đợc nói đến qua từ nào?
? Nói nh vậy Tú Xơng nghĩ gì vè bản thân
mình?
GV: Ngời đàn ông trong xã hội PK thờng
phải là trụ cột, là chỗ dựa trong gia đình
ngời/ nuôi đủ không thừa không thiếu
Cách nói: 5 con với 1 chồng: đặt mình ngang
hàng với lũ con
> Sự đảm đang, chu đáo của bà Tú
> Giọng điệu hài hớc: vừa trân trọng công lao của vợvừa kín đáo tự trách mình
* Tiểu kết: Lời giới thiệu về ngời vợ đảm đang, tần
tảo
2 Câu 3, 4:
- Đối: vắng > < đông; lặn lội > < eo sèo
> ở chỗ nào, trong bất cứ lúc nào bà Tú cũng luônhiện lên là ngời vất vả lo toan cho gia đình
- Bà Tú cần cù, chịu khó, vất vả cực nhọc vì gia đình
- Thấu hiểu công việc bà Tú làm, càng trân trọng cônglao của vợ
3 Câu 5, 6:
- Thành ngữ:
một duyên hai nợ: ít may mắn, nhiều vất vả.
năm nắng mời ma: chỉ sự vất vả, dãi dầu.
> Lời tự trách không đem lại cuộc sống tốt đẹp chogia đình, cho bà Tú
> Cảm thông cho sự thiệt thòi của bà Tú
- âu đành phận, dám quản công: chấp nhận, không
Trang 25? Thái độ, tâm trạng của nhà thơ?
? Có phải ông Tú là ngời ăn ở bạc, hờ hững?
> Không phải bởi ông Tú biết tất cả nỗi nhọc
nhằn vất vả của vợ
? Biết thế tại sao ông Tú không giúp vợ?
> Tú Xơng-ngời đàn ông trong xã hội phong
kiến không thể buôn bán, lặn lội,… nh bà Tú
Mà ông Tú thi lại không đỗ, làm sao giúp đợc
vợ? Cho nên mọi việc cứ dồn cho bà Tú!
hờ hững
có chồng mà nh không.
> Tâm trạng xấu hổ, chua chát; tự trách mình sống vôích, không làm gì giúp gia đình, chỉ biết ăn bám vợ
> Trách thói đời bạc bẽo nói chung.
- Thời thế tạo nên bi kịch và nhân cách của Trần Tế Xơng
- Giọng điệu trong Thơng vợ
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Học thuộc lòng tác phẩm, cảm nhận đợc tình cảm với vợ, những dằn vặt của bản thân nhânvật trữ tình; thấy đợc những nét đẹp của bà Tú
- Cảm nhận đợc tấm lũng yờu nước của Tỳ Xương trước tỡnh cảnh đất nước
Trang 26- Nắm đợc những thành công nghệ thuật của bài thơ: sức mạnh chõm biếm và đả kớch rất dữ dội
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo có liên quan
- Học sinh: soạn bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong Sgk, tìm hiểu thêm về gia cảnh của Trần TếXơng
2 Kiểm tra bài cũ:
* Đọc thuộc lòng bài thơ Thơng vợ của Tú Xơng Cảm nhận của em về nhân vật trữ tình
trong bài thơ
3 Bài mới:
? Hoàn cảnh sáng tác?
GV: 6 câu đầu: Đọc giọng mỉa mai, giễu cợt
2 câu cuối: Thể hiện đợc cảm xúc phẫn
- Hoàn cảnh riêng: 1897, khoa thi Đinh Dậu, là
khoa thi cuối cùng tuyển chọn quan lại bằng chữHán, đồng thời cũng đánh dấu sự thay đổi củathời cuộc
2 Thể loại: Viết bằng chữ Nôm, thất ngôn bát cú
Đờng luật
3 Đọc, chú thích:
II/ ĐỌC - HIỂU
a/ Hai câu đề: Giới thiệu về kì thi.
Nh n à n ước ba năm mở một khoa.
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
- Từ lẫn: hỗn tạp
b/ Hai câu thực và luận: Cảnh trường thi:
- Lụi thụi sĩ tử: nhếch nhỏc, bệ rạc.
=> Phản ỏnh sự sa sỳt về “ Nho phong sĩ khớ “nước Nam
- Ậm ọe quan trường: Nhốn nhỏo ồn ào, khụng
Trang 27- Vỏy lờ… mụ đầm ra: Lố bịch, nhố nhăng.
- Nghệ thuật đối, đảo ngữ tạo nờn sức mạnh đảkớch, dữ dội và quyết liệt
* Tiểu kết: Qua hai cõu thực và luận tỏc giả đó tỏi
hiện lại cảnh trường thi huyờn nỏo, lộn xộn đó làlời cỏo chung cho một lối khoa cử lỗi thời, giữalỳc xó hội ngày càng nhố nhăng
c/ Hai cõu kết: Tõm tư tỏc giả
- Nhõn tài đất Bắc:Cõu hỏi phiếm chỉ
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Học thuộc lòng tác phẩm, nắm đợc các vấn đề của tác phẩm
- Sau: Khóc Dơng Khuê (Nguyễn Khuyến)
C Rút kinh nghiệm:
Khóc dơng khuê
(Nguyễn Khuyến)
A Yêu cầu:
- Cảm nhận đợc tình cảm chân thành,sâu sắc của nhà thơ với bạn
- Nắm đợc những thành công nghệ thuật của bài thơ: từ nói giảm, phép lặp, ngắt nhịp,
- Giáo dục tình cảm bạn bè cho các em
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo có liên quan
Trang 282 Kiểm tra bài cũ:
* Đọc thuộc lòng bài thơ Vịnh khoa thi hơng của Tú Xơng Thái độ của nhà thơ đối với con
ngời và xã hội đơng thời?
3 Bài mới:
GV: Dành thời gian tóm tắt hoàn cảnh ra đời
của bài thơ Từ đó khái quát nôị dung chính
của bài thơ theo bố cục
* Yêu cầu HS đọc diễn cảm bài thơ
? Anh (chị) hãy cho biết nỗi đau mất bạn
đ-ợc thể hiện nh thế nào ?
? Anh (chị) hãy cho biết tác giả nhớ lại
những gì ?
? Anh (chị) hãy cho biết ấn tợng của lần gặp
cuối gia tác giả và bạn ?
I Giới thiệu chung:
1, Hoàn cảnh ra đời:
- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), Dơng Khuê (1839 – 1902) Quê DK ở Hà Tây Hai ngời kết thân khi cùng thi đậu, cùng ra làm quan Khi TDFchiếm đóng, mỗi ngời một cách nghĩ…họ vẫn giữtrọn tình bạn Năm 1902, khi nghe tin bạn mất,
+ 19->26: ấn tợng trong lần cuối gặp nhau khi cả hai đã mãn chiều xế bóng
+ 27->hết: Trở lại nỗi đau khôn tả khi bạn dứt áo
ra đi
II Nội dung chính:
1, Nỗi đau khi mất bạn:
+ Nghe tin bạn mất nh sét đánh bên tai khiến chân tay rụng rời
+ Rất sợ phải nhắc đên hai chữ “qua đời”=>”thôi
đã thôi rồi…”
2, Dòng kí ức đẹp đẽ:
+ Để phần nào khuây khoả, tác giả lần giở lại những trang đời tơi đẹp trong kí ức xa thủa hai ngời còn đầu xanh tuổi trẻ
+ Vậy mà trong phút chốc tin bạn mất đến, nhà thơ thảng thốt rụng rời, nỗi đau xé ruột “rụng rời chân tay”
4, Trở lại nỗi đau
Trang 29? Anh (chị) hãy phân tích nỗi đau của tác giả
trong phần cuối ?
HS tự làm
+ tác giả giãi bầy nỗi đau tái tê bủn rủn Sau nữa
là giọng thơ chuyển sang âm điệu bi ai, nuối tiếc day dứt
+ Lòng tác giả thấy trống vắng, cuộc sống trở nênmất hết ý nghĩa ông không còn thiết những thú vui của cuôc sống nữa
III Tổng kết:
4 Củng cố:
- Tình cảm chân thành, cách nói tự nhiên, giàu xúc cảm
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Học thuộc lòng tác phẩm, nắm đợc các vấn đề của tác phẩm
- Sau: Bài ca ngất ngởng (Nguyễn Công Trứ)
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các bài tập hành dụng (in ra giấy nếu cần thiết)
- Học sinh: xem trớc các ví dụ, bài tập trong SGK
C Phơng pháp:
- Thuyết giảng nhanh với những phần dễ hiểu (mục I)
- Hớng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu (Sgk và của giáo viên) để hình thành tri thức bài học
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp: 11a4:
11a5:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trong chơng trình ở THCS, các em đã đợc học tác phẩm kí sự nào?
Trang 303 Bài mới:
? Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có
quan hệ nh thế nào?
I Lí thuyết:
1 Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:
2 Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân:
3 Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
* Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhânsản sinh ra lời nói của mình, đồng thời để lĩnhhội lời nói cá nhân khác
+ Tạo ra lời nói hoặc viết trong hoàn cảnh cụthể cá nhân phải huy động các yếu tố ngônngữ chung (từ, quy tắc, phơng thức ngônngữ )
+ Khi nghe hoặc đọc, muốn hiểu đợc cá nhâncũng cần dựa trên cơ sở những yếu tố chung(từ, quy tắc, phơng thức ngôn ngữ )
* Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiệnthực hoá những yếu tố chung (từ, quy tắc, ph-
ơng thức ngôn ngữ ) Đồng thời lời nói cánhân có những biến đổi và chuyển hoá gópphần hình thành và xác lậpnhững cái mớitrong ngôn ngữ chung phát triển
- Cần có ý thức sáng tạo trong sử dụng ngôn ngữ chung, khi giao tiếp cũng nh khi làm văn
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Hiểu đợc sự giống và khác nhau giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Làm bài luyện tập số 3 (Sgk/13)
- Sau: Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội
C Rút kinh nghiệm:
Trang 31- Hiểu đúng nghĩa khái niệm ngất ngởng trong bài hát nói.
- Nắm đợc tri thức về thể hát nói - thể thơ dân tộc phổ biến trong thế kỉ XIX
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo có liên quan
- Học sinh: soạn bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong Sgk, tìm hiểu khái niệm ngất ngởng theo
nghĩa đen và trong bài hát nói
2 Kiểm tra bài cũ:
* Đọc thuộc lòng Thơng vợ của Trần tế Xơng Qua bài thơ, em hiểu gì về bà Tú, ông Tú?
Trang 32? Câu đầu cho em hiểu gì về nhà thơ?
? Con ngời ấy có khả năng gì? Biện pháp
nghệ thuật?
? Nhịp thơ có gì đặc biệt? Thể hiện thái độ
gì của nhà thơ khi nói về tài năng của bản
? Sau khi về hu, thái độ ngất ngởng ấy có
còn? Biểu hiện ở phơng diện nào? (phong
cách sống)
? Cái ngất ngởng ấy còn biểu hiện ở những
chi tiết nào nữa?
? Vậy cái mà nhà thơ quan tâm là gì?
- Liệt kê những chức vụ đã trải qua:
> Nắm giữ nhiều chức vụ quan trọng trong triều
đình, lập nên nhiều công trạng
- Nhịp thơ: ngắn, dứt khoát
> Niềm tự hào, kiêu hãnh về những gì mình đã làm
đợc
- Tất cả làm nên một tay ngất ngởng - cái ngất
ng-ởng của một kẻ tài năng hơn ngời
* Tiểu kết:
- Niềm kiêu hãnh về tài năng và giá trị của bản thân.Chính tài năng ấy là cội nguồn của thái độ ngất ng-ởng, cho nên rất đáng trân trọng, đáng học tập
- Thể hiện rõ ý thức về tài năng cá nhân.
- Thái độ sống:
đợc mất dơng dơng
khen chê phơi phới
> Không quan tâm, vợt lên những thói thờng Tất cả
sự đời đều không đáng quan tâm
Liệt kê: đàn, hát, rợu, cô đầu,…
Nhịp thơ: ngắn, dõng dạc
> Phong thái ung dung, yêu đời; cá tính ngang tàng;sống theo sở thích, sống tự do, tuỳ hứng
- Đạo đức sống:
Trang 33GV: Câu cuối nhà thơ đối lập mình với cả
triều đình: về tài năng, về phong cách sống,
về đạo đức
* Học sinh tổng kết
Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung
> Vẫn giữ đúng đạo lý của bề tôi đối với vua, thểhiện nét đẹp trong nhân cách nhà thơ
>> Tất cả làm nên một ông ngất ngởng
* Tiểu kết:
- Thái độ ngất ngởng dựa trên một cách sống tự do,một thái độ sống vợt lên những trói buộc thông th-ờng nhng vẫn giữ vững đạo lý vua tôi
- Thể hiện ý thức về nhân cách, đạo đức của bản
- Cái tôi cá nhân của nhà thơ
- Về khái niệm ngất ngởng và tính tích cực của nó trong bài hát nói.
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Học thuộc lòng tác phẩm, thấy đợc cội nguồn của thái độ ngất ngởng, phân biệt đợc vớicách sống lập dị, khác ngời, đi ngợc lại các chuẩn mực của một số ngời trong xã hội hiện nay
Trang 34bàI CA NGắn đi trên bãi cát
(Sở hành đoản ca - Cao Bá Quát)
A Yêu cầu:
- Hiểu đợc con ngời nhà thơ: trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ, Cao Bá Quát tuy vẫn đi thi nhng
đã tỏ ra chán ghét con đờng mu cầu danh lợi tầm thờng, thái độ phê phán đối với học thuật, sự bảothủ, trì trệ của nhà Nguyễn
- Phân tích một số thủ pháp nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo có liên quan
- Học sinh: soạn bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong Sgk, tìm hiểu mối quan hệ giữa tình và cảnhtrong bài thơ
2 Kiểm tra bài cũ:
* Đọc thuộc lòng Bài ca ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ Nêu những nhận xét của em về
nhân vật trữ tình trong bài hát nói
- Cuộc đời và con ngời:
+ Sống trong thời đại chế độ phong kiến khủnghoảng; đi thi nhiều lần nhng đều bị đánh hỏng, thamgia khởi nghĩa Mĩ Lơng và chết trong một trận đánh.+ Con ngời: là nhà thơ tài năng
Trang 35GV: Dơng phụ hành
* Học sinh đọc
? Hình ảnh bãi cát dài và con đờng cùng trong
bài thơ đợc miêu tả nh thế nào?
? Tợng trng cho điều gì?
Tiết 2:
? Tìm chi tiết tả ngời đi đờng?
? Tâm trạng của những ngời đi đờng, trong đó
có nhà thơ? Vì sao lại có tâm trạng ấy?
? Đi trên đờng có mấy loại ngời? Có phải ai
cũng giống ai? Thái độ của nhà thơ với hạng
danh lợi?
? Thuộc loại ngời nào? Tâm trạng?
- Sáng tác:
Gần 1400 bài thơ và khoảng 20 bài văn
Nội dung: phê phán chế độ phong kiến trì trệ/chứa đựng t tởng khai sáng tự phát
2 Bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát:
* Thể loại: hành(ca hành), thể thơ cổ của Trung Quốc
* Hoàn cảnh sáng tác:
- Thời kì chế độ phong kiến khủng hoảng, ngời tríthức, trong đó có nhà thơ rơi vào sự bế tắc, không lốithoát Lý tởng tiến thân trở nên mù mịt
- Trong những ngày nhà thơ đi thi, qua các tỉnh miềnTrung đầy cát trắng
3 Đọc và chú thích:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh bãi cát dài và con đờng cùng:
- Lặp ngữ:
bãi cát dài lại bãi cát dài
bãi cát dài, bãi cát dài ơi
> Gợi hình ảnh về con đờng dài vô tận, mờ mịt.
- Hình ảnh:
đi một bớc nh lùi một bớc
đờng ghê sợ
phía Bắc: núi muôn trùng
phía Nam: sóng muôn đợt
> Con đờng đầy khó khăn, vất vả
* Tiểu kết: Tợng trng cho con đờng công danh, con
đ-ờng đời đầy nhọc nhằn và bế tắc, không lối thoát
2 Hình ảnh ngời đi đờng và tâm sự của nhà thơ:
- Chi tiết:
Đi một bớc nh…
Mặt trời lặn cha dừng đợc
Lữ khách trên đờng nớc mắt rơi
> Ngời đi đờng thật khốn khổ, vất vả
- Tâm trạng ngời đi đờng:
Không học đợc … trèo non … giận khôn vơi
> Giận dữ, chán nản vì phải chịu nhiều khổ ải trên ờng công danh
đ Ngời đi đờng có nhiều loại:
Ngời tỉnh: không hám danh lợi - ít
Ngời say-phờng danh lợi, tất tả trên đờng đời:
vô số
> Phê phán phờng danh lợi Bả công danh quyến rũbao ngời, đẩy họ vào bao nhọc nhằn, ngợc xuôi
- Nhà thơ-ngời đi đờng chán ghét danh lợi:
Bãi cát dài…biết tính sao đây?
Trang 36? Đi tiếp thì đi đờng nào? Đi đâu?
? Em hiểu gì về thái độ, suy nghĩ của tác giả
về con đờng danh lợi mà bao ngời đang theo
đuổi?
GV: công thức học-thi đỗ-ra làm quan.
> Băn khoăn, phân vân: có nên đi tiếp?
> Nỗi tuyệt vọng, bế tắc trên con đờng công danh và
- Bài thơ và thái độ của tác giả đối với xã hội đơng thời
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Học thuộc lòng bản dịch thơ tác phẩm, nắm đợc các nội dung chính của bài học
- Làm bài luyện tập (Sgk/42)
- Sau: Luyện tập thao tác lập luận phân tích (tiếp)
C Rút kinh nghiệm:
Trang 37Luyện tập thao tác lập luận phân tích
A Yêu cầu:
- Ôn lại lý thuyết đã học: bản chất, mục đích, yêu cầu và cách thực hiện một thao tác phân tích
- Rèn luyện kĩ năng, biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học
- Kết hợp củng cố thêm kiến thức văn học đã học; nêu một số vấn đề xã hội có liện quan đến các em
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo có liên quan
- Học sinh: xem trớc Sgk, tìm hiểu trớc các bài tập
2 Kiểm tra bài cũ:
* Em hiểu thế nào là phân tích? Lấy ví dụ?
* Phát biểu những cảm nhận của em về cảnh trờng
thi? Căn cứ vào đâu em lại có cảm nhận nh vậy?
I Lý thuyết về phân tích:
- Chia đối tợng thành nhiều yếu tố nhỏ để xemxét, từ đó hiểu toàn diện, hiểu đúng bản chất đốitợng (xem xét đối tợng ở nhiều khía cạnh, phơngdiện cấu thành nó)
Cảnh trờng thi bát nháo, lộn xộn nh cái
Trang 38* Phát biểu những suy nghĩ của em về nhân vật tôi
trong đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (TKKS-LHT)
chợ; thiếu đi vẻ trang trọng cần có
Thái độ châm biếm của nhà thơ
Là thầy thuốc tài năng, giàu kinh nghiệm
Là thầy thuốc có lơng tâm, đức độ, biết
đặt công việc cứu ngời lên hàng đầu
- Tích: là con ngời có cả Tài lẫn Tâm
4 Bài tập 4:
Đọc 2 văn bản đọc thêm trong Sgk/44 vàtìm hiểu cách phân tích trong 2 đoạn văn đó
4 Củng cố:
- Vai trò quan trọng, nền tảng của thao tác phân tích trong khám phá văn bản văn học, trongviệc làm một bài văn nghị luận
- Khái niệm phân tích
5 Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà:
- Xem lại và hoàn thành lại các bài tập trên lớp và làm các bài tập về nhà
- Sau: Lẽ ghét thơng (Nguyễn Đình Chiểu)
C Rút kinh nghiệm:
Trang 39B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án và các tài liệu tham khảo có liên quan
- Học sinh: xem lại bài học trong Sgk THCS, soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn
C Phơng pháp:
- Đọc, đọc diễn cảm
- Phát vấn theo hệ thống câu hỏi gợi mở
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp: 11a4:
11a5:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Đọc thuộc lòng Bài ca ngắn đi trên bãi cát? Bài thơ cho em hiểu gì về tâm sự của nhà thơ
Cao Bá Quát về con đờng công danh, về xã hội đơng thời?
3 Bài mới:
Tiết 1
* Yêu cầu học sinh tóm tắt theo bài học ở THCS
* HS theo dõi Sgk và trả lời:
? Vị trí và bố cục của đoạn trích?
I Tác phẩm và đoạn trích:
1 Truyện Lục Vân Tiên:
* Quy mô: 2082 câu thơ lục bát
* Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ: giản dị, giàu sắc thái Nam Bộ
- Xây dng nhân vật chủ yếu qua hành động vàngôn ngữ
Trang 40* Yêu cầu học sinh đọc kĩ chú thích
? Em hiểu nh thế nào về câu nói của ông Quán?
Ghét và thơng có quan hệ nh thế nào?
Tiết 2
? Ngay từ đầu ông Quán đã nói tới lẽ ghét Cái
ghét ở đây đến mức độ nào? Chi tiết, biện pháp
nghệ thuật nào thể hiện rõ điều ấy?
? Vậy ông Quán ghét những ai? Họ có điểm chung
gì? Hãy lí giải tại sao ông Quán ghét?
? Cội rễ, cơ sở sâu xa của cái ghét tận cùng này là
gì? Nhà thơ đã xuất phát từ đâu để tỏ thái độ?
> Quan hệ chặt chẽ giữa ghét và thơng: biết
th-ơng cái tốt, cái đẹp thì đth-ơng nhiên cũng biết ghétnhững cái xấu Đó là lôgíc tâm lý chung
Đời Kiệt, Trụ khiến dân sa hầm sẩy hang
Đời U, Lệ khiến dân lầm than muôn phần
…
> Ghét tất cả những triều đại, những ông vua hạidân, làm cho dân khốn khổ
* Tóm lại:
- Nhà thơ đã xuất phát từ quyền lợi của nhân dân
để tỏ thái độ: ghét tất cả những gì hại dân
- Tấm lòng vì dân, thơng dân mãnh liệt củaNguyễn Đình Chiểu
- Điệp từ thơng
> Sự cảm thông, thơng, tiếc của nhà thơ
* Tóm lại:
- Thơng những ngời muốn giúp dân mà không
đ-ợc toại nguyện Nguồn gốc sâu xa của lẽ thơngvẫn cứ xuất phát từ lòng yêu dân
III Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Điệp từ, điệp kết cấu
- Ngôn ngữ: giản dị, giàu sức diễn tả
* Nội dung: xem ghi nhớ