1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 11 theo chuẩn KTKN

215 374 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học 11 - cơ bản
Người hướng dẫn GV: Trịnh Văn Hoan
Trường học Trường THPT A Nghĩa Hưng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Nghĩa Hưng
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 8,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC - HS quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li - Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất đi

Trang 1

`Ngày soạn :

Tiết : 01

ÔN TẬP ĐẦU NĂM (T1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10

- Máy vi tính, máy chiếu đa năng hoặc máy chiếu qua đầu ở những nơi có điều kiện

- Giấy A0, bút dạ, băng dính 2 mặt

- GV chuẩn 4 phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP

- Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận.

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

11A111A311A5

CÂU HỎI ÔN TẬP KHÁI QUÁT HOA:Ù

1 Thành phần cấu tạo chính của NT là gì?

2 HNNT là gì? Cấu tạo của HNNT như thế nào?

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 2

KHNT Số p Số n Số e Số Khối

3 Đặc điểm ( KL, ĐT, kích thước) của NT, HNNT và electron

4 Quan hệ giữa các hạt p, e, n trong NT?

5 Những đại lượng nào đặc trưng cho HN và NT?

6 Ng/ tố hoá học, đồng vị là gì?

7 Sự chuyển động của electron trong nguyên tử như thế nào?

8 Nêu kí hiệu các lớp và các phân líp electron trong nguyên tử Số electron tối đa trong mỗi lớp và trong mỗi phân lớp là bao nhiêu?

9 Cho biết thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử?

10 -14 m

10 -8

nm tức

5 Chú ý đổi đơn vị:(Chú ý vận dụng làm lại bài tập nếu d hạt nhân =10cm thì nguyên tử có d=1km)

6 Bài tập về viết cấu hình electron dựa và đó xác định số p, e, n, kim loại, phi kim…

HOẠT ĐỘNG 2:

CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN HOÁ HỌC–ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

1 Nêu cấu tạo sơ lược BTH các nguyên tố hoá học

2 Cấu hình eletron của nguyên tử các nguyên tố biến đổi như thế nào theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ?

3 Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn tính chất của của các đơn chất và hợp chất

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Kích thước

Electron (e) de10- 8 nm m e= 9,1094.10 – 31 kg

0,00055 u

q e= - 1, 602.10 – 19 C

q e = 1 (đvđt) Proton (p)

Trang 3

khi đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ?

4 Ý nghĩa của BTH các nguyên tố hoá học

2 Có mấy loại liên kết hoá học đã học?

3 Ion, anion, cation là gì? Khi nào Ion, anion, cation được tạo thành? Thế nào là liên kết

ion ? Hợp chất ion thường được tạo bởi những ion nào? Thế nào là ion đơn nguyên tử, ion đa

nguyên tử ? Cho ví dụ

4 Liên kết ion là gì? Họp chất ion có cấu tạo mạng tinh thể như thế nào? Tính chất củachúng có gì đặc biệt

5 Liên kết cộng hoá trị là gì? Thế nào là liên kết cộng hoá trị không cực và có cực? Hiệu độ

âm điện cho biết những gì? Cho ví dụ

6 Hãy cho biết cách xác định hoá trị và số oxi hoá trong hợp chất ion và hợp chất cộng hoá trị ?

7 Nêu những hiểu biết về tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử ?

HOẠT ĐỘNG 4:

CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ CÂU HỎI ÔN TẬP KHÁI QUÁT HOA:Ù

1 Cho biết các khái niệm: Chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá

2 Định nghĩa phản ứng oxi hoá – khử Cho ví dụ minh hoạ.

3 Số oxi hoá là gì? Phân biệt hoá trị với số oxi hoá

4 Các quy tắc xác định số oxi hoá.

5 Các bước thiết lập phản ứng oxi hoá khử

4.Củng cố – dặn dò:

- Các bài tập trong SGK

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 4

Ngày soạn:

Tiết : 02

ÔN TẬP ĐẦU NĂM (T2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 5

- HS ôn lại các kiến thức cơ bản của chương trình hoá học lớp 10.

- Máy vi tính, máy chiếu đa năng hoặc máy chiếu qua đầu ở những nơi có điều kiện

- Giấy A0, bút dạ, băng dính 2 mặt

- GV chuẩn 4 phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP

- Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận.

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

11A111A311A5

- Nắm tình hình lớp

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1

Phiếu học tập 1: Vận dụng lí thuyết nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn nhóm

halogen và nhóm oxi – lưu huỳnh Theo nội dung các phiếu học tập:

 Axit H2SO4 và axit HCl là các hoá chất cơ bản, có vị trí quan trọng trong công nghiệp hoá chất Hãy so sánh tính chất vật lí và hoá học của hai axit trên

 So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết ion, chất nào có liên kết cộng hoá trị: NaCl, HCl, Cl2 ?

So sánh các nguyên tố halogen, oxi, lưu huỳnh về đặc điểm cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, tính oxi hoá – khử Lập bảng so sánh nhóm VIIA và nhóm VIA

1 Các nguyên tố hoá học

2 Vị trí trong bảng tuần hoàn

3 Đặc điểm của lớp electron ngoài

cùng

4 Tính chất của các đơn chất

5 Hợp chất quan trọng

HOẠT ĐỘNG 2

Phiếu học tập2: Phản ứng hoá học, tốc độ và cân bằng hoá học.

a) FexOy + CO t0

  Fe + CO2b) Fe + HNO3 đặc   Fe(NO3)3 + NO2 + H2Ot0 e 

x

C C+ 2e

X 1

X y

 Cho phương trình hoá học: 2SO2 + O2 V  O5 2SO3 H < 0

Phân tích đặc điểm của phản ứng điều chế lưu huỳnh đi oxit, từ dó cho biết các biện pháp kĩ

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 6

thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO3.

HOẠT ĐỘNG 3 :

Phiếu học tập 3:Giải bài tập hoá học bằng phương pháp áp dụng định luật bảo toàn khối

lượng, điện tích.

 Cho 20,0g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, ta tháy có 11,2 lit khí H2

(đktc) thoát ra Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là:

a) 50,0g b) 55,5g * c) 60,0 d) 60,5g

Gợi ý: Vì trong HCl thì nCl = nH  n = Cl 2 n = H2 11, 222, 4 = 0,5mol 

mCl = 0,5 x (2x35,5)/1mol= 35,5

m muối = 20,0 + 35,5 = 55,5

 Hoà tan hoàn toàn 1,12 g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl thu được 0,448 lit khí ở

đktc Kim loại đã cho là:

a) 75% và 25% b) 50% và 50%* c) 25% và 75% d) 35% và 65%

GIẢI CÁCH 1: Phương pháp đại số :

- Các bài tập trong SGK

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 7

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- HS quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Nhận biết nước tự nhiên đã bị ô nhiễm

- Xác định nước tự nhiên là dung dịch điện li

3 Trọng tâm:

- Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)

- Viết phương trình điện li của một số chất

4 Thái độ – tình cảm:

Phải có ý thức bảo vệ môi trường nước: không vứt rác thải, hoá chất xuống sông, hồ, ao gây

ô nhiễm môi trường

II CHUẨN BỊ

- GV: Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4) để mô tả thí nghiệm hoặc chuẩn bị thí nghiệm theo hình1.1 SGK để biểu diễn thí nghiệm

- Vẽ sẵn hình 1.1 (SGK trang 4)

III PHƯƠNG PHÁP

- Dạy học nêu vấn đề

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1 Ổn định lớp:

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 8

- Kiểm tra sĩ số

11A111A311A5

* GV giới thiệu và tiến hành các TN.

* GV đặt vấn đề tại sao dd này dẫn điện mà

dd khác thì không?

* GV giải thích như SGK tr4

* GV bổ sung các K/N sự điện li, chất điện li

và phương trình điện li

Lập bảng trống sau TN HS điền:

sáng

Không sáng

Không sáng

2 Dd HClSáng Dd NaOHSáng Dd NaClSáng

Không sáng

GV có thể cho HS nghiên cứu SGK rồi cho

biết nhận xét và kết luận

- GV dẫn dắt vì sao vật thể dẫn điện  dd

các: axit, bazơ và muối dẫn điện nôị dung

của thuyết A-rê- ni- ut

I Hiện tượng điện li:

1 Thí nghiệm:

Theo dõi các lần thí nghiệm

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước.

Tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và

muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là ion

 Quá trình phân li các chất trong nước ra ion

là sự điện li.

được gọi là những chất điện li* Vậy axit, bazơ và muối là những chất điện li

Phương trình điện li.

NaCl  Na+ + ClHCl  H+ + Cl-NaOH  Na+ + OH-

Giới thiệu các cation và anion , tên gọi của chúng

Đọc tên :

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 9

Hoạt động 2:

- Thế nào là chất điện li mạnh ?

- Dựa vào sgk định nghĩa chất điện li mạnh

- Viết phương trình điện li ?

 Nhận xét phương trình điện li

- Dựa vào phương trình điện li có thể tính

được nồng độ của các ion có trong dd

- Hs điền thêm 1 số chất điện li mạnh khác

- Hs nhận xét về phương trình điện li của

chất điện li mạnh

-Áp dụng : viết phương trình điện li của

Ba(OH)2 , H2SO4 , Na2CO3

Ví dụ : * Tính [ion] trong dd Na2CO3 0,1M

* Dd KNO3 0,1M

* Dd MgCl2 0,05M

- Dựa vào hướng dẫn của gv, học sinh tính

nồng độ của các ion

- Thế nào là chất điện li yếu ? độ điện li của

chất điện li yếu nằm trong khoảng nào ?

- Cho một số ví dụ về chất điện li yếu ?

- Viết phương trình điện li của các chất đó ?

- Hs viết phương trình điện li và so sánh với

phương trình điện li của chất điện li mạnh

Fe2+ : ion sắt (II)

Ba2+ : ion bariNO3- : ion nitrat

Cl- : ion cloruaTừ ví dụcụ thể suy ra cách gọi tên các ion?

* Ion dương : gọi là cationTên = Cation + tên nguyên tố

* Ion âm : gọi là anionTên = Anion + tên gốc axit tương ứng

II Phân loại các chất điện li :

1 Thí nghiệm :

2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu :

a) Chất điện li mạnh :

- Là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân li ra ion

Ví dụ : HNO3 , NaOH , NaCl …

- Phương trình điện licủa chất điện li mạnh đượcbiểu diễn bằng mũi tên 

Ví dụ : HNO3  H+ + NO3-NaOH  Na+ + OH-NaCl  Na+ + Cl

Na2CO3  2Na+ + CO30,1M 0,2M 0,1MKNO3  K+ + NO3-0,1M 0,1M 0,1MMgCl2  Mg2+ + 2Cl-0,05M 0,05M 0,1M

2-b) Chất điện li yếu:

- Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd

- Gồm : các axit yếu , bazơ yếu , muối ít tan …

Ví dụ :CH3COOH  H+ + CH3COO- NH4OH  NH4+ + OH-

- Trong phương trình điện li dùng mũi tên hai chiều 

- Mũi tên hai chiều  cho biết đó là quá trình thuận nghịch

4 Củng cố – dặn dò:

a) Củng cố: Bài 3, 4, 5 SGK/7

b) Dặn dò:

- Các bài tập còn lại trong SGK

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 10

BÀI 2 : AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 11

1 Kiến thức:

- HS biết: Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo A-rê-ni-ut

- Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hòa, muối axit

2 Kĩ năng:

- Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa

- Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà,

muối axit theo định nghĩa

- Viết phương trình điện li của một số axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối

- Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

3 Trọng tâm:

- Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-rê-ni-ut

- Phân biệt được muối trung hoà và muối axit theo thuyết điện li

II CHUẨN BỊ

- GV: Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính chất lưỡng tính

III PHƯƠNG PHÁP

- Đặt vấn đề, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

11A111A311A5

- Nắm tình hình lớp

2 Bài cũ:

- Bài tập 1/ NC: Dung dịch glixerol trong nước không dẫn điện, dung dịch natri hiđroxit trong nước dẫn diện tốt Điều này được giải thích:

a) Glixerol là chất hữu cơ, còn natri hiddroxxit là chất vô cơ

b) Trong dung dịch, natri hiddroxit bị phân li thành ion, còn glixerol không bị phân li

c) Phân tử glixerol chứa liên kết cộng hoá trị, còn natri hiđroxit là hợp chất ion

d) Glixerol là chất lỏng, natri hiđroxit là chất rắn

Hãy chọn câu trả lời đúng

3 Học bài mới:

Hoạt động 1:

- GV:

Bước 1: Cho HS tự viết phương trình điện li

của các axit: (chú ý axit nào là chất điện li

mạnh, chất điện li yếu , cách viết PT điện li

-GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 12

tính chất chung thì trong dd của chúng có gì

chung ?

Bước 3 : Cho HS đọc định nghĩa về axit

GV đặt vấn đề: Căn cứ vào “số nấc” phân li

ra ion H+ của axit người ta chia axit làm 2

4

HPO  H+ +

3-4

PO (a3)Với K là hằng số phân li thì:

Vơi giá trị khi K càng lớn thì axit phân li

càng dễ dàng

GV có thể cho HS liên hệ lấy ví dụ các axit

khác

Hoạt động 2:

- GV cho HS viết phương trình điện li của

các bazơ: KOH, NaOH…

- GV từ phương trình điện li HS nhận xét?

- GV cho HS định nghĩa bazơ

- GV cung cấp cho HS bazơ một nấc, bazơ

2 Axit một nấc, axit nhiều nấc:

a) Trong dung dịch nước những axit chỉ phân li được một nấc ra ion H + Đó là các axit một nấc

Ví dụ với HCl, CH3COOH là axit 1 nấc:

HCl  H+ + ClCH3COOH  CH3COO- + H+

-b) Trong dung dịch nước những axit phân li được từ 2 hoặc 3 nấc ra ion H + gọi chung là axit nhiều nấc.

Ví dụ với H2SO4 là axit 2 nấc:

H2SO4   H+ +

-4

HSO (Sự điện li mạnh)

-4HSO H+ + 2-

4SO

4HPO  H+ + 3-

4PO

 H2SO4, H3PO4 gọi chung là axit nhiều nấc

II Bazơ:

1 Định nghĩa.

Ví dụ:Phương trình điện li:

KOH   K+ + OHNaOH   Na+ + OH-

-Thuyết A-rê-ni-ut:

Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion

OH -

2 Bazơ một nấc, bazơ nhiều nấc

a) Bazơ khi tan trong nước chỉ phân li một nấc

ra ion OH-gọi là bazơ một nấc.

Ví dụ: KOH   K+ + OH NaOH   Na+ + OH-

-b) Bazơ khi tan trong nước phân li nhiều nấc ra ion OH - gọi là bazơ nhiều nấc.

Ví dụ: Ca(OH)2  Ca(OH)++OH Ca(OH)+  Ca2+ + OH-

-III Hiđroxit lưỡng tính:

- Kết tủa kẽm hiđroxit ở hai ống đều tan ( GV tiếp lời sản phẩm của phản ứng đó là:

ZnCl2 + H2O và Na2ZnO2 + H2O)

Xét thí nghiệm đối với Zn(OH)2

Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính, tuỳ điều kiện, có

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 13

Zn(OH) 2

Kết tủa ban đầu

dd HCl dd NaOH

Ống 1 Ống 2

GV gợi ý HS phát hiện tình huống mới không

giống với những kiến thức sẵn có, kẽm

hiđroxit thể hiện hai tính chất: tính bazơ khi

t/d với axit và thể hiện tính axit khi tác dụng

với bazơ, gọinó là hiđroxit lưỡng tính

GV giải thích: Theo A-rê-ni-ut:

GV bổ sung thêm các hiđroxit lưỡng tính

khác

Hoạt động 4:

- GV cho HS viết phương trình điện li của

các muối: NaCl, K2SO4

- GV: Viết phương trình điện li của các muối

phức tạp: (NH4)2SO4, NaHCO3, …)

GV yêu cầu HS nhận xét hoặc đọc định

nghĩa

GV bổ sung hoặc đặt vấn đề: Căn cứ vào đặc

điểm của gốc axit có trong muối người ta

phân thành 2 loại:

Chú ý: Chỉ có H của nhóm OH mới thể hiện

tính axit

* Nhưng đối với Na2HPO3 và NaH2PO3 vì các

hiđro đó không tính axit.( SGK tr9 +

H2ZnO2  2H+ + ZnO2-2

Vậy; Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ.

Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3…

Đặc điểm: các hiđroxit lưỡng tính thường ít tan,

lực axit ( khả năng phân li ra H+), bazơ yếu

IV Muối:

1 Định nghĩa.

Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra

4

NH ) và gốc axit.

Ví dụ: NaCl   Na+ + Cl K2SO4  2K+ + SO42-(NH4)2SO4 2NH4+ + SO42-NaHSO4   Na+ + HSO4-…

-Muối mà gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H + ( hiđro có tính axit) * được gọi là muối trung hoà.

Ví dụ: NaCl,(NH4)2SO4, K2SO4, Muối mà gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion

H + ( hiđro có tính axit) được gọi là muối axit.

Ví dụ:NaHSO4, NaHCO3, NaH2PO4…

NaHSO4   Na+ + HSO4HSO4-  H+ + SO42-

-2 Sự điện li của muối trong nước.

- Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoặc +

4

NH ) và gốc

axit ( Trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)2…

- Nếu anion gốc axit vẫn còn tính axit, thì gốc này phân li ra H+

NaHSO4  Na+ + HSO4HSO4-  H+ + SO42-

Một số muối gốc axit vẫn có hiđro, mà không thể hiện tính axit nên vẫn được gọi là muối trung hoà: ví dụ: Na2HPO4

4 Củng cố – dặn dò:

a) Củng cố:

- Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng tính: Be(OH)2, Al(OH)3, An(OH)2, Pb(OH)2

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 14

- Viết phương trình điện li của muối: KHS, K2S, Na2SO3, NaHSO3, Na2HPO4,.

b) Dặn dò:

- Các bài tập trong SGK

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

BÀI 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC, pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ (T1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- HS biết: Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm

- Chất chỉ thị axit – bazơ : quỳ tím, phenolphtalein, giấy chỉ thị vạn năng

- HS hiểu : Độ pH của dung dịch cho biết môi trường của dung dịch đó là axit, bazơ hay trungtính

2 Kĩ năng:

- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh

- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein

- Biết được công cụ để xác định tính chất của môi trường

- Sử dụng giấy pH hoặc máy đo pH xác định tính chất môi trường nước

3 Trọng tâm:

- Đánh giá độ axit, độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+, và pH

- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein

4 Thái độ – tình cảm :

Áp dụng kiến thức về pH để xác định tính chất của môi trường

II CHUẨN BỊ

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 15

* GV: Nếu muốn tổ chức cho HS tự làm thí nghiệm khi học bài mới thì GV chuẩn bị cho mỗibàn một tập giấy chỉ thị pH và ba ống nghiệm: ông (1) đựng dd axit loãng, ống (2) đựng nướcnguyên chất, ống (3) đựng dd kiềm loãng.

III PHƯƠNG PHÁP

- Đặt vấn đề, trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

11A111A311A5

- Nắm tình hình lớp

2 Bài cũ:

1 Nêu định nghĩa về axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut, cho ví dụ

và viết phương trình điện li về chúng:

2 Thế nào là axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axít Cho ví dụ và viết

phương trình điện li từng loại Có phải hoàn toàn muối axit còn chứa hiđro là đều có tính axit không?Cho ví dụ:

3 Bài tập SGK trang 10.

3 Học bài mới:

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 16

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Hoạt động 1:

GV thông báo: Cứ 555 triệu phân tử nước

thì có 1 phân tử phân li ra ion Vậy, nước

là chất điện li yếu

Hoạt động 2:

GV Nhìn vào phương trình (1) Em hãy so

sánh nồng độ ion H+ với nồng đô ion

-OH trong nước nguyên chất ?

GV thông báo tiếp: ở 250C và bằng thực

nghiệm người ta đã xác định được rằng:

( viết ND)

GV thông báo tiếp: Nước nguyên chất là

môi trường trung tính:

GV hình thành khái niệm tích số ion

của nước đặt là KH O 2 , thì…

2

H O

K = H+   OH -gọi là tích số ion

của nước, là hằng số ở nhiệt độ xác

định trong môi trường trung tính và ở

nhiệt độ không khác nhiều so với 25 0 C

có giá trị là 1,0.10 -14

Hoạt động 3:

- GV kết hợp giảng và cùng HS giải toán

hướng dẫn HS so sánh kết quả và rút ra

kết luận (SGK)

Giải toán tìm nồng độ ion OH- và H+ so

sánh và đối với nước nguyên chất

-Thông báo KH2O là hằng số đối với tất cả

dung môi và dd các chất

Vì vậy , nếu biết [H+] trong dd sẽ biết

được [OH-]

Câu hỏi :

* Nếu thêm axit vào dd , cân bằng (1)

chuyển dịch theo hướng nào ?

- Do [H+] tăng lên nên cân bằng (1)

chuyển dịch theo chiều nghịch

* Để KH2O không đổi thì [OH-] biến đổi

như thế nào ?

-Vì KH2O không đổi nên [OH- ] phải giảm

* GV sử dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ –li-ê đối

với phản ứng (1) Khi tăng nồng độ ion H+

hoặc OH- thì nồng độ các ion OH- hoặc H+

giảm tăng sao cho tích số ion của nước là

không đổi

GV lấy các ví dụ: tạo dd HCl để có H+

là 1,0.10-3M và dd NaOH để có OH-là

1,0.10-5M

I Nước là chất điện li yếu:

1 Sự điện li của nước:

2

H O  H++OH - (1)Nước là chất điện li yếu

2 Tích số ion của nước:

H+ OH -=1,0.10-7 (mol/l)Định nghĩa: Ở 250C, môi trường trung tính là môi trường trong đó: H+ OH =1,0.10- -7M

Tích số ion của nước là:

2

H O

K = H+   OH =-1,0.10-7 1,0.10-7 = 1,0.10-14 2

H O

K là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau

3 Ý nghĩa tích số ion của nước.

a) Môi trường axit:

* BiếtH+ OH-+ Môi trường axit là môi trường trong đó:

 

 H+>OH- hay H+>1,0.10-7

- Ví dụ :Tính [H+] và [OH-] của :

* Dd HCl 0,01M

Hs thảo luận theo nhóm

* Viết phương trình điện li HCl  H+ + Cl-

0,01M 0,01M 0,01M

=> [H+] = 0,01M

Trang 17

Củng cố – dặn dò:

Bài tập về nhà: 3,4,5 SGK trang 14

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

BÀI 3: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC, pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ (T2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 18

- HS bieỏt laứm moọt soỏ daùng toaựn ủụn giaỷn coự lieõn quan ủeỏn [H+], [OH-], pH vaứ xaực ủũnh moõi trửụứng axit, kieàm hay trung tớnh.

II CHUAÅN Bề

* GV: Neỏu muoỏn toồ chửực cho HS tửù laứm thớ nghieọm khi hoùc baứi mụựi thỡ GV chuaồn bũ cho moóibaứn moọt taọp giaỏy chổ thũ pH vaứ ba oỏng nghieọm: oõng (1) ủửùng dd axit loaừng, oỏng (2) ủửùng nửụựcnguyeõn chaỏt, oỏng (3) ủửùng dd kieàm loaừng

III PHệễNG PHAÙP

- ẹaởt vaỏn ủeà, trửùc quan, ủaứm thoaùi, phaựt vaỏn.

IV CAÙC BệễÙC THệẽC HIEÄN

1 OÅn ủũnh lụựp:

- Kieồm tra sú soỏ

11A111A311A5

- Naộm tỡnh hỡnh lụựp

2 Baứi cuừ:

3 Hoùc baứi mụựi:

Hoaùt ủoọng 1:

pH là gì? pH dùng để hiển thị cái gì? Tại

sao cần dùng đến pH?

Nh thấy ở trên, ngời ta có thể đánh giá độ

axit và kiềm của dung dịch bằng nồng độ

H+ Dung dịch đợc sử dụng nhiều thờng có

nồng độ H+ trong khoảng: 1,0.10-1 M đến

1,0.10-14 M

GV thông báo: do [H+] có số mũ âm, để

thuận tiện ngời ta dùng giá trị pH

Với quy ớc laứ gi ?

? Hãy lấy thí dụ

? Dung dịch kiềm và dung dịch axit có pH

là bao nhiêu ?

Cho bieỏt yự nghúa thửùc teỏ cuỷa pH ?

GV hửụựng daón HS xem theõm baỷng tử lieọu

trang 15

Nh vậy, pH rất thuận tiện trong việc biểu thị

độ axit hay kiềm của dung dịch

Thang pH thờng đợc sử dụng là 1 đến 14

(giới thiệu hình 1.2 SGK)

Hoaùt ủoọng 2:

Theỏ naứo laứ chaỏt chổ thũ?

* Boồ sung : ủeồ xaực ủũnh moõi trửụứng cuỷa dd

II Khaựi nieọm veà pH Chaỏt chổ thũ axit – bazụ:

1 Khaựi nieọm veà pH:

Quy ửụực: [H+] = 1,0.10-pH M Nếu [H+] = 1,0.10-a thì

pH = a

VD :[H+] = 10-3M  pH = 3 (moõi trửụứng axit)[H+] = 10-7M  pH = 7 (moõi trửụứng trung tớnh)[H+] = 10-9M  pH = 9 (moõi trửụứng kieàm)

- Môi trờng axit thì pH < 7

- Môi trờng kiềm thì pH >7

- Môi trờng trung tính thì pH = 7

2 Chaỏt chổ thũ axit – bazụ.

GV: Trịnh Văn Hoan – Trờng THPT A Nghĩa Hng Năm học: 2010 -2011

Trang 19

người ta dùng chất chỉ thị : quỳ , pp

-Gv kẻ sẳn bảng và đặt câu hỏi

- Hs điền vào bảng các màu tương ứng với

chất chỉ thị và dd cần xác định

Khái niệm: Chất chỉ thị axit – bazơ là chất có

màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch.

4 Củng cố – dặn dò:

a) Củng cố:

Bài tập 4, 5, 6/ SGK

b) Dặn dò:

Bài tập về nhà: bài tập SBT

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

BÀI 4: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG

DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hoá học xảy ra

- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn

- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng, tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

- Tìm hoá chất để có thể thay đổi tính chất của môi trường

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 20

4 Thái độ – tình cảm:

- Có ý thức cải tạo môi trường nhờ các phản ứng hoá học

II CHUẨN BỊ

GV: Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất để làm các thí nghiệm sau:

Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaClNaOH + HCl  NaCl + H2O

HCl + CH3COONa CH3COOH + NaCl2HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2 + H2O

III PHƯƠNG PHÁP

- Đặt vấn đề, trực quan, đàm thoại, phát vấn

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

11A111A311A5

- Nắm tình hình lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Bài tập 1 +2 SGK trang 14

b/ Bài tập 3+ 4 SGK trang 14 c/ Bài tập 5 + 6 SGK trang 14

3 Học bài mới:

Hoạt động 1 :

GV hoặc HS làm TN

+) Nhỏ dd Na2SO4 vào cốc đựng dd BaCl2

Quan sát, ghi chép hiện tượng

- GV cho HS viết PT/PƯ

- GV gợi ý HS sử dụng bảng tính tan để HS

viết phương trình ion đầy đủ của phản ứng

- GV loại bỏ các ion giống nhau ở 2 vế để

được phương trình ion thu gọn

- GV từ phương trình ion thu gọn em có kết

* Phương trình ion đầy đủ

2Na++SO +Ba2-4 2++2Cl-BaSO4+2Na+ +2Cl-

*Phương trình ion thu gọn.

Trang 21

KL: ion Ba2+ và ion SO42- là thuốc thử của

nhau

Hoạt động 2 :

GV yêu cầu HS đọc SGK, từ đó rút ra nhận

xét về việc nghiên cứu:

GV kết cả các bazơ ít tan ( Mg(OH)2,

Fe(OH)2…) với các axit đều tạo ra nước, cho

HS viết các phản ứng này, chú ý các bazơ

này để nguyên dạng phân tử

GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự:

GV Cho HS thảo luận kết quả các thí nghiệm

trên để rút ra kết luận

- Bản chất của các phản ứng xảy ra làm thay

đổi thành phần của môi trường

Bản chất:

+ Chỉ có ion Ba 2+ và ion SO kết hợp với nhau2-4

tạo kết tủa trắng BaSO 4 + Bất kì dd nào chứa ion Ba 2+ trộn với bất kì dd nào chứa ion SO 2-

4 đều cho cùng kết tủa BaSO 4

2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu

a) Phản ứng tạo thành nước.

* Thí nghiệm

Phản ứng:

* Phương trình phản ứng dạng phân tử:

HCl + NaOH NaCl + H2O

* Phương trình ion thu gọn:

Do H+ + OH-  H2O (chất điện li yếu)

3 Phản ứng tạo thành chất khí

* Thí nghiệm:

Phản ứng:

* CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 +H2O

* Ban đầu tan và phân li mạnh:

HCl  H+ + Cl Na2CO3  2Na+ + 2-

-3COSau đó: H+ + 2-

3

CO 

-3HCO

H+ +

-3

HCO  H2CO3Axit H2CO3 không bền, nên:

H2CO3  CO2 + H2ORút gọn:

2H+ +

2-3

CO  CO2 + H2O CaCO3+2H+  Ca2++ CO2 +H2O

II Kết luận:

1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 22

- Giữa các dung dịch trong đất, nước đều có

thể xảy ra phản ứng trao đổi ion trong chất

rắn, chất khí, hoặc chất điện li yếu làm thay

đổi thành phần của môi trường

chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

- chất kết tủa

- chất điện li yếu

Bài tập về nhà: bài tập SBT

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 23

Ngày soạn :

Tiết : 08

BÀI 5: LUYỆN TẬP: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn

- Rèn luyện kĩ năng giải các bài toán có liên quan đến pH và môi trường axit, trung tính hay kiềm

II CHUẨN BỊ

- GV: Hướng dẫn HS chuẩn bị trước nội dung bài 5 để đến lớp tham gia thảo luận.

III PHƯƠNG PHÁP

- Đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

11A111A311A5

GV cho HS ôn tập về các định nghĩa và rèn

luyện kĩ năng viết phương trình điện li

GV đặt câu hỏi: Em hãy định nghĩa axit,

bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối theo thuyết

a –rê-ni –ut và chữa bài tập 1 SGK trang 22

I Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối theo thuyết A–rê-ni –ut.

Trang 24

Hoạt động 2:

GV cho HS ôn tập về điều kiện xảy ra phản

ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất

điện li

HS vận dụng viết các dạng phương trình

phân tử, ion đầy đủ, ion thu gọn hoặc từ

phương trình phân tử, phương trình ion thu

gọn, nhận xét các phản ứng

Vận dụng làm các bài tập 4, 5, 6, 7 SGK

trang 22 -23

b) Na2HPO4  2Na++ HPO2 -4

2

-4HPO  H + + 3 -

4POc) NaH2PO4  Na + + -

H PO -

H PO  H + + 2

-4HPO HPO  2 -4 H + + 3 -

4PO

d) Kiểu bazơ:

Pb(OH)2  Pb + 2 + 2OH

Kiểu axit:

Pb(OH)2  2H++ PbO2 -2e) HBrO  H+ + BrO -g) HF  H+ + F –h) HClO4  H+ + -

g) Pb(OH) 2 (r)+2H+ Pb2 ++2H 2 O

h) Pb(OH) 2 (r)+2OH - 2

-2

PbO +2H2Oi) Cu + 2 + S  CuS2 -

Bài tập 5 SGK tr23 Câu C Bài tập 6 SGK tr23 Câu B Bài tập 7 SGK tr23

Ni(NO3)2 + 2NaOH  Ni(OH)2 + 2NaNO3

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 25

Hoạt động 3:

3 Ôn tập về pH:

a) Kiến thức cần nhớ:

- Tính pH khi biết H+ : Cụ thể nếu biết H+ = 1,0.10 mol/lít thì pH = a- a

 Tức là H+ = 1,0.10 mol/lít- pH

- Tính pOH khi biết OH : Cụ thể nếu biết  - OH = 1,0. - 10 mol/lít thì p H = b- b

 Tức là OH = 1,0. - 10- pOHmol/lít

- Ở 250C thì: H+ OH = 1,0 - 10 - 14

- Theo toán học: pH = - logH+ ; pOH = - log OH ; pH + pOH = 14 -

- Liên quan giữa H+ , pH và môi trường:

GV hướng dẫn HS giải bài tập b) Áp dụng:

Bài tập về nhà: bài tập SBT

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 26

Ngày soạn :

Tiết : 09

BÀI 6: BÀI THỰC HÀNH 1:

TÍNH AXIT – BAZƠ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- HS biết: Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

+) Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu +) Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li: AgNO3 với NaCl, HCl với NaHCO3, CH3COOH với NaOH

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 27

- Tiến hành thành công và an toàn các thí nghiệm để hiểu được bản chất của phản ứng xảy ratrong dung dịch nước giữa các axit và bazơ, axit và muối, muối và sự thay đổi tính chất của môi trường.

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm hoá học Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét Viết tường trình thí nghiệm

- Xác định thành phần của môi trường nước bằng các chất chỉ thị màu

- Thực hiện thí nghiệm các phản ứng xảy ra làm thay đổi môi trường

- Xử lí chất thải sau thí nghiệm

3 Trọng tâm:

- Tính axit-bazơ

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

4 Thái độ – tình cảm:

Có ý thức xử lí chất thải sau thí nghiệm

II CHUẨN BỊ

1 Dụng cụ:

- Mặt kính đồng hồ - Ống nhỏ giọt - Đũa thuỷ tinh

- Bột giá thí nghiệm - Thì xúc hoá chất bằng thuỷ tinh

2 Hoá chất:

- Dung dịch NH3

- Dung dịch HCl

- Dung dịch CH3COOH

- Dung dịch: NaOH, CaCl2 đặc, Na2CO3 đặc, phenolphtalein

- Giấy chỉ thị pH (chỉ thị vạn năng)

* Pha sẵn các dung dịch trên và cho vào các lọ đựng hoá chất theo từng nhóm thực hành

3 Yêu cầu HS ôn tập những kiến thức có liên quan đến thí nghiệm về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.

III PHƯƠNG PHÁP

- Nghiên cứu, chứng minh, trực quan, đàm thoại

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.

11A111A311A5

I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành

Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ

1 Cách tiến hành:

+) Lấy ống nhỏ giọt hoặc đũa thuỷ tinh nhỏ một

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 28

GV: Gợi ý HS giải thích từng trường hợp đổi

màu giấy quỳ

( chất điện li mạnh, yếu…).

Hoạt động 2:

GVhướng dẫn HS làm thí nghiệm

Nhỏ dd HCl vào cho đến mất màu hồng

Hoạt động 3:

GV: Tổng kết, nhận xét buổi thí nghiệm

(nêu ưu, nhược điểm …) và hướng dẫn HS

làm bảng tường trình thí nghiệm theo mẫu)

giọt dd HCl 0,1M lên mảnh giấy quì đặt trước trên tấm kính thuỷ tinh

+) Làm các TN tiếp tương tự tiếp theo với các dd: CH3COOH 0,1M; NaOH 0,1M, NH30,1M

2 Quan sát: Từng trường hợp với màu chuẩn

của pH để xác định gần đúng giá trị pH dung dịch

* HS chú ý, cẩn thận khi làm TN với lượng nhỏ

dd các hoá chất

1 HCl 0,1M

2 CH3COOH 0,1M

3 NaOH 0,1M

4 NH3 0,1M

Thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi ion trong

dung dịch chất điện li

2 Quan sát, nhận xét, giải thích các hiện tượng và viết các phương trình phản ứng (phân tử, ion thu gọn).

- HS thu dọn phòng thí nghiệm an toàn, cẩn thận

- HS làm tường trình theo mẫuNgày………tháng………năm………Họ và tên:……….Lớp:……… Tổ thí nghiệm:………Tường trình hoá học bài số:………

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 29

Tên bài:………

Tên thínghiệm

Phươngpháptiếnhành

Hiệntượngquan sát

Giảithích-ViếtPTPƯ

4 Củng cố – dặn dò:

- Dặn HS làm tường trình thí nghiệm và nộp

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

*********************************

Ngày soạn :

Tiết : 10

KIỂM TRA 45 PHÚT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nhằm đánh giá chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh và sự phối hợp trong hoạt động dạy học

- Đánh giá tình hình đối tượng học sinh, để có biện pháp uốn nắn kịp thời.

- Cải tiến phương pháp dạy và học của giáo viên và học sinh

II CHUẨN BỊ

Nội dung bài kiểm tra

III PHƯƠNG PHÁP

Tự luận kết hợp trắc nghiệm

IV HÌNH THỨC THỰC HIỆN

Kiểm tra chung toàn trường

Sở GD – ĐT Quảng Ninh ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

Trường THPT Ngô Quyền Môn: Hoá lớp 11

Ngày kiểm tra………

Họ tên học sinh:………

Lớp: ……

Nội dung đề số: 101

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm).

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 30

Câu 1: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?

A NaOH + KCl B NaOH + HCl C NaOH + Zn(OH)2 D NaOH + CuSO4

Câu 2: Một dung dịch có [H+] = 10-9M Môi trường của dung dịch này là:

A trung tính B Axit C Bazơ D Không xác định

Câu 3: Cho mẩu giấy quì tím vào 100ml dung dịch KOH 1,0M, thấy giấy quì tím hoá xanh Cho tiếp

vào dung dịch trên 100 ml dung dịch HNO31,0M, giấy quì trong dung dịch sẽ chuyển sang màu gì?

A Hồng B Tím C Không đổi màu D Đỏ

Câu 4: Chất nào sau đây không dẫn điện ?

A KOH nóng chảy C NaCl rắn, khan

B Dung dịch HCl D Dung dịch KOH

Câu 5: Phản ứng xảy ra giữa các cặp chất nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion?

A KBr + H2SO4 đặc nóng B HCl + AgNO3

C FeS + HCl D Ba(OH)2 + Na2SO4

Câu 6: Đối với dung dịch bazơ mạnh NaOH 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào

về nồng độ mol sau đây là đúng?

A.[OH-] < 1,0 M B.[OH-] > 1,0 M C [OH-] < [Na+] D [OH-] = 1,0 M

Câu 7: Một dung dịch làm quì tím hoá xanh, dung dịch đó có:

A.[H+] = 1,0.10-7 B [H+] > 1,0.10-7

C Không xác định được D [H+] < 1,0.10-7

Câu 8: Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh Nồng độ mol/l của ion

Câu 10: Trong dung dịch NaOH 0,010M, tích số ion của nước là:

A.[H+][OH-] < 1,0.10-14 B [H+][OH-] > 1,0.10-14

Trang 31

Pb (OH)2 + 2OH-  2

2PbO + 2H2O

0,5 đ 0,5 đCâu 2:

0,1  pOH = 2  pH = 12

0,5 đ0,5 đ

0,25đ0,25đ0,5 đ0,5 đ

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

*********************************

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 32

- HS biết: Vị trí nguyên tố N, cấu hình electron của nguyên tử nitơ và đặc điểm cấu tạo của phân tử

nitơ, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên, điềuchế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Khí Nitơ là thành phần chủ yếu của không khí, N có trong đất, N là nguyên tố cung cấp cho cây trồng Sự biến đổi của Nitơ trong môi trường tự nhiên và ô nhiễm không khí

- HS hiểu: Phân tử Nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt

động hơn ở nhiệt độ cao Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài ra Nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi)

2 Kĩ năng:

- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của Nitơ

- Viết các PTPƯ minh hoạ tính chất hoá học

- Tính thể tích khí Nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học, tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí

- Xác định sự biến đổi các chất trong môi trường tự nhiên: niitơ-nitơ oxit – axit HNO3 – phân nitrat

- Biết xử lí chất thải sau thí nghiệm về tính chất của nitơ

3 Trọng tâm:

- Cấu tạo của phân tử Nitơ

- Tính oxi hoá và tính khử của Nitơ

4 Thái độ – tính cảm:

Có ý thức xử lí chất thải chống ô nhiễm môi trường

II CHUẨN BỊ

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- Hệ thống câu hỏi để HS hoạt động

III PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, phát vấn.

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

11A111A311A5

- Nắm tình hình lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

* Nêu các tính chất chung và sự biến đổi tính chất của nhóm Nitơ ?

3 Học bài mới:

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1:

GV nêu câu hỏi:

- Nitơ chiếm ở vị trí nào trong bảng tuần

hoàn? Viết cấu hình electron của nguyên tử

nitơ, công thức cấu tạo phân tử nitơ và nhận

xét về đặc điểm liên kết giữa hai nguyên tử

nitơ

GV quan sát, lắng nghe và đánh giá kết luận

Hoạt động 2:

GV nêu câu hỏi:

* Nitơ có những tính chất vật lí nào?

Hoạt động 3:

GV: Dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử và

của phân tử nitơ Hãy dự đoán tính chất hoá

học của nitơ ?

+) Hãy cho biết nitơ có tính chất hoá học cơ

bản nào? Giải thích ?

+) Khả năng hoạt động của đơn chất nitơ như

thế nào? Hãy dựa vào cấu tạo phân tử để

giải thích

GV đưa bài tập củng cố phần tính chất hoá

học

* Nitơ phản ứng với tất cả các chất trong dãy

nào dưới đây ?

I VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

* Ô thứ 7,chu kì 2, nhóm VA

* Cấu hình:1s2 2s2 2p3

* CTCT ( theo quy tắc bát tử )

N N và NN

hoặc: N N

* CTPT: N2 ( phân tử gồm 2 nguyên tử)

* Giữa hai nguyên tử chứa một liên kết ba

* Ba eletron 2p (2p 3 ) có thể tạo được ba liên kết cộng hoá trị với nguyên tử của nguyên tố khác.

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Y/C nêu được:

- Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tỉ khối, nhiệt độ sôi, tính tan, duy trì sự cháy và sự hô hấp của người và động vật

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1 Tính oxi hoá.

a) Tác dụng với kim loại:

+) Với kim loại hoạt động và ở nhiệt độ cao:

Ví dụ với: Mg, Ca, …3Mg + N02 t0

 

-3

3 2

Mg N Magie nitrua+) Trừ Li phản ứng ở nhiệt độ thường

b) Tác dụng với hiđro:

+) Tác dụng trực tiếp ở t0, áp suất cao và có xúctác khí amoniac

0 2

N + 3H2  2N H-3 3

Trong các hợp chất với kim loại và hiđro nitơ có số oxi hoá giảm N0  N , nitơ thể hiện tính-3oxi hoá

2 Tính khử.

Ở nhiệt 30000C ( Hoặc nhiệt độ của tia hồquang điện) nitơ tác dụng trực tiếp với oxi tạokhí monooxit NO

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 34

GV bổ sung một số chú ý:

a) Nitơ có thể có các số oxi hoá là: -3, 0, +1,

b) Các hợp chất liên kết ion: (KLKT +

KLK) với nitơ ( vì có hiệu độ âm điện 1,7)

còn các hợp chất ( H và O) với nitơ có

LKCHT

c) Phản ứng N + 3H02 2  2N H xảy ra khó -3 3

khăn, thuận nghịch

Hoạt động 4:

GV nêu câu hỏi:

1 Nitơ có ứng dụng gì?

2 Nitơ tồn tại trong tự nhiên dưới dạng nào?

3 Nitơ được điều chế bằng phương pháp

nào?

a) Trong công nghiệp?

b) Trong phòng thí nghiệm?

GV nêu tóm tắt và bổ sung

0 2

N + O2  2N O+2 (không màu)

Số oxi hoá của nitơ tăng, vậy nitơ thể hiện tínhkhử Khí NO không bền, nên trong không khíngay lập tức:

+2

N O + O2   2 N O +4 2 ( nâu đỏ)

IV- ỨNG DỤNG

* Thành phần dinh dưỡng chính của thực vật

* Nitơ dùng trong công nghiệp sản xuất NH3 từ đó để sản xuất axit nitric, phân đạm…

* Luyện kim, thực phẩm, điện tử…

- Làm môi trường trơ, nitơ lỏng làm bảo quản máu và mẫu sinh học khác

V TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

(SGK TRANG 30)

VI ĐIỀU CHẾ.

1 Trong công nghiệp:

Chưng cất phân đoạn không khí hoá lỏng

2 Trong phòng thí nghiệm:

a) Đun nhẹ dung dịch bão hoà amoni nitrit NH4NO2

NH4NO2   N2 + 2H2Ot0b) Đun nóng dung dịch bão hoà của hai muối.NH4Cl + NaNO2  N2+ NaCl + 2H2Ot0

4 Củng cố – dặn dò:

a) Củng cố:

Bài tập SGK

b) Dặn dò:

Bài tập về nhà: bài tập SBT

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 35

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (T1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

HS biết:

- Đặc điểm cấu tạo của phân tử amoniac; tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi); ứng dụng và phương pháp điều chế amoniac trong PTN và trong CN

- Amoniac là chất hoá học có thể gây ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước

- Sản xuất amoniac và chất gây ô nhiễm môi trường

Trang 36

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hoá họccủa amoniac.

- Viết được các PTPƯ dạng phân tử hoặc dạng ion rút gọn

- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học

- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất phản ứng

- Nhận biết được NH3 và muối amoni có trong môi trường

- Xử lí chất thải NH3 và muối amoni sau thí nghiệm

3 Trọng tâm:

- Cấu tạo phân tử amoniac

- Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất hoá học của một bazơ ngoài ra còn có tính khử

4 Tình cảm thái độ:

- Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất NH3, HNO3 và có ý thức bảo vệ môi trường

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh để giữ bầu không khí và nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi NH3

II CHUẨN BỊ

1 Thí nghiệm về sự hoà tan của NH3 trong nước ( xem hình 2.3 SGK trang32)

- Chậu thuỷ tinh đựng nước

- Lọ đựng khí NH3 điều chế sẵn ( bình đựng phải thật khô, đậy nút cao su thật kĩ) với nút cao

su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn (thông) xuyên qua

2 Thí nghiệm nghiên cứu tính bazơ của NH3

- Giấy quỳ tím

- Dung dịch AlCl3 và dung dịch NH3

- Dung dịch HCl đặc, dung dịch H2SO4 và dung dịch NH3

3 Thí nghiệm điều chế NH3 từ NH4Cl và Ca(OH)2 rắn

4 Thí nghiệm: tác dụng của muối amoni với dung dịch kiềm

- 2 ống nghiệm, 1 ống nhỏ giọt, muối amoni với dung dịch kiềm

5 Thí nghiệm: Nhiệt phân muối amoni

- 1 giá ống nghiệm, 1 đèn cồn, thìa lấy hoá chất, 1 ống nghiệm đựng NH4Cl

6 Hệ thống câu hỏi:

- Các câu hỏi để HS xây dựng kiến thức mới

- Các câu hỏi củng cố sau mỗi phần hoặc toàn bài

III PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, phát vấn

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

11A111A311A5

- Nắm tình hình lớp

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 37

H

H

H

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất hóa học của nitơ ? Tại sao ở đk thường nitơ trơ về mặt hoá học ? VD ?

- Bài 5 / 31 SGK

3 Học bài mới:

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS viết công thức electron

củaNH3, công thức cấu tạo của NH3

GV quan sát sơ đồ cấu tạo của NH3(theo hình

2.2 SGK tr43) để rút ra kết luận:

H HN H

3

GV: Do cấu tạo không đối xứng, nên phân tử

NH3 phân cực ( N dư điện tích âm, các NT

Gv: Trên cơ sở SGK và mẫu khí NH3

GV hỏi về màu sắc, trạng thái, mùi, tỉ khối

so không khí, tính tan của NH3 ( hình 2.3 sgk

tr 32) để rút ra nhận xét:

* GV làm TN về tính tan của NH3( chuẩn bị

GV yêu cầu HS nhắc lại TN về tính tan của

NH3 trong nước, quan niệm bazơ theo thuyết

I CẤU TẠO PHÂN TỬ

CTelectron

CTcấu tạo

CTphân tửH

* Nitơ có số oxi hoá thấp nhất -3

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ.

* Amoniac ở đkbt là chất khí không màu, mùikhai, nhẹ hơn không khí và tan nhiều trong nước tạo dung dịch kiềm yếu

* Vì 3/

170,59 129

NH kk

bằng cách đẩy không khí

Ở PTN dd NH3 đậm đặc nhất chỉ đạt 25% (D = 0,91g/cm 3 ).

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

* Ion OH được tạo ra rất ít so với dd NaOH

-cùng nồng độ NH 3 là một bazơ yếu.

* Giấy quì ẩm để nhận biết amoniac.

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Trang 38

A - rê-ni- ut.

GV hướng dẫn HS giải thích hiện tượng, viết

PTHH, chú ý phản ứng thuận nghịch

GV thông báo: Thực nghiệm đã xác định:

không có phân tử NH4OH mà chỉ có NH , +4

OH - và NH3 trong dd do p/ư ( ).

GV biểu diễn thí nghiệm:

- dd NH3 với các dd muối MgSO4, AlCl3,

FeCl3,…

GV nhận xét: DD NH 3 có thể t/d với dd muối

cuả nhiều KL tạo thành hiđroxit không tan

( (Nhúng 2 que đũa vào 2 dd rồi để sát vào nhau)

GV bổ sung: với các axit khác, NH3 cũng có

p/ứ tương tự

GV nhận xét: NH 3 tác với axit tạo thành

muối amoni.

Hoạt động 4:

GV nêu câu hỏi:

- Hãy cho biết số oxi hoá của nitơ trog NH3

và dự đoán NH3 có khả năng thể hiện tính

oxi hoá hay tính khử?

GV cho HS tự đọc SGK rút ra một số ứng

dụng của NH3 hiểu được các ứng dụng này

dựa vào t/c hoá học của NH3

b/ Tác dụng với dung dịch muối

Ví dụ:

AlCl3 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3NH4Cl

Al3++3NH3+3H2OAl(OH)3+ 3 +

4 NHMgSO4+2NH3+2H2OMg(OH)2+(NH4)2SO4

Mg2++2NH3+2H2OMg(OH)2+ 2NH+4

c) Tác dụng với axit.

NH3 + HCl  NH4Cl Muối amoni clorua2NH3 + H2SO4  ( NH4)2SO4

Muối amoni sunfat

2 Tính khử:

a) Tác dụng với oxi.

HS đọc SGK và rút ra kết luận:

Viết PTHH, nhận xét và cho biết sản phẩm của phản ứng

Cháy cho ngọn lửa màu vàng.

4NH-3 3 + 3O02 t0 2N02 +6H2O + Q-2

b) Tác dụng với clo.

+ Cháy tạo ra ngọn lửa có “khói” trắng

2NH-3 3 + 5Cl02 N02 +6HCl + Q-1

Nhận xét: Khi t/d với các chất oxi hoá như oxi, clo… số oxi hoá của N trong NH 3 tăng Vậy NH 3 là chất khử.

Kết luận: NH 3 có tính chất hoá học cơ bản là tính bazơ yếu và tính khử.

Trang 39

4 Củng cố – dặn dò:

a) Củng cố:

Làm bài tập 2 SGK trang 37- 38

b) Dặn dò:

Bài tập về nhà: Bài 1, 3, 4, 5 SGK trang 37 - 38

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 40

Ngày soạn :

Tiết : 13

BÀI 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI (T2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

HS biết:

- Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan)

- Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng

2 Kĩ năng:

- Quan sát các thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni

- Viết được PTPƯ dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học

- Phân biệt muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hoá học

- Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp

3 Trọng tâm:

- Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân

- Phân biệt được amoniac với một số khí khác, muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hoá học

4 Tình cảm thái độ: Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất NH3, HNO3 và có

ý thức bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ

1 Thí nghiệm về sự hoà tan của NH3 trong nước ( xem hình 2.3 SGK trang32)

- Chậu thuỷ tinh đựng nước

- Lọ đựng khí NH3 điều chế sẵn ( bình đựng phải thật khô, đậy nút cao su thật kĩ) với nút cao

su có ống thuỷ tinh vuốt nhọn (thông) xuyên qua

2 Thí nghiệm nghiên cứu tính bazơ của NH3

- Giấy quỳ tím

- Dung dịch AlCl3 và dung dịch NH3

- Dung dịch HCl đặc, dung dịch H2SO4 và dung dịch NH3

3 Thí nghiệm điều chế NH3 từ NH4Cl và Ca(OH)2 rắn

4 Thí nghiệm: tác dụng của muối amoni với dung dịch kiềm

- 2 ống nghiệm, 1 ống nhỏ giọt, muối amoni với dung dịch kiềm

5 Thí nghiệm: Nhiệt phân muối amoni

- 1 giá ống nghiệm, 1 đèn cồn, thìa lấy hoá chất, 1 ống nghiệm đựng NH4Cl

6 Hệ thống câu hỏi:

- Các câu hỏi để HS xây dựng kiến thức mới

- Các câu hỏi củng cố sau mỗi phần hoặc toàn bài

III PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan, đàm thoại, phát vấn

IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

1 Ổn định lớp:

GV: TrÞnh V¨n Hoan – Trêng THPT A NghÜa Hng N¨m häc: 2010 -2011

Ngày đăng: 09/11/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN HOÁ  HỌC–ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN - Giáo án 11 theo chuẩn KTKN
2 BẢNG TUẦN HOÀN HOÁ HỌC–ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (Trang 2)
1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. - Giáo án 11 theo chuẩn KTKN
1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (Trang 53)
- GV Cho HS đọc SGK tr46-47. Bảng so sánh: - Giáo án 11 theo chuẩn KTKN
ho HS đọc SGK tr46-47. Bảng so sánh: (Trang 54)
Bảng 2: SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA CO, CO 2  , SiO 2 - Giáo án 11 theo chuẩn KTKN
Bảng 2 SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA CO, CO 2 , SiO 2 (Trang 91)
Bảng 3: SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA H 2 CO 3  &amp; H 2 SiO 3 - Giáo án 11 theo chuẩn KTKN
Bảng 3 SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA H 2 CO 3 &amp; H 2 SiO 3 (Trang 92)
Bảng 4: SO SÁNH TÍNH CHẤT MUỐI CACBONAT &amp; MUỐI SILICAT - Giáo án 11 theo chuẩn KTKN
Bảng 4 SO SÁNH TÍNH CHẤT MUỐI CACBONAT &amp; MUỐI SILICAT (Trang 92)
Hình học: Do sự cản trở của liên kết     Các - Giáo án 11 theo chuẩn KTKN
Hình h ọc: Do sự cản trở của liên kết   Các (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w