1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 11 theo chuẩn KT Tuần 1-4

31 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án 11 Theo Chuẩn KT Tuần 1-4
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1: Tiết 3 Ngày soạn: 25/08/2010 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : -Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá

Trang 1

-Bức tranh sinh động chân thực về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái

độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán

-Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.-Những nét đặc sắc của bút phát kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật4;lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học

C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:

Lời vào bài: Lê Hữu Trác là một người vừa là danh y đức độ , vừa là nhà văn Để hiểu hơn về

con người LHT, chúng ta tìm hiểu đoạn trích Vào Phủ Chúa Trịnh

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác

1/ Tác giả: Hải Thượng Lãn Ông ( 1742 –

1791), vừa là danh y tài đức, vừa là nhà văn

tÝa ,phßng trµ ->HËu m· qu©n tóc trùc -> Qua

Trang 2

+ Câu hỏi: Theo em, đại ý đoạn trích là gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn trích.Hướng

dẫn phân tích.

- GV định hướng và đặt câu hỏi:

- Quang cảnh được tg miêu tả ntn?

+ Lê Hữu Trác đã ghi lại cảnh đẹp nơi phủ

Cháu theo trình tự nào?

+ Vốn là con quan sinh trưởng nơi phồn hoa đô

hội, vậy mà tại sao tác giả lại thốt lên “ Bước

chân đến đây mới hay cảnh giàu sang của vua

chúa thực khác hẳn người thường”?

- HS trả lời và tìm dẫn chứng: “ Tôi ngẩng đầu

lên …liên tiếp”, “ những cái cây là lùng …lạ”,

“ qua dãy hành lang …chưa từng thấy”, “ ở

trong tối om …sập thếp vàng”.

+ Phủ chúa không chỉ là nơi giàu sang mà còn

được miêu tả là nơi như thế nào? ( Thâm

nghiêm, canh phòng cẩn mật, chặt chẽ)? Tại

sao em biết?

-HS trả lời: sinh hoạt theo những quy tắc nhất

định

Dẫn chứng: “ Vào phủ chúa phải có thánh chỉ,

có thẻ, đi đường có kẻ hét đường, kẻ hầu người

hạ, đông đú, tấp nập, cách xưng hô, bẩm tấu

+ Tác giả đã gặp những ai trong phủ chúa?

Tâm điểm là nhân vật nào?

-HS kể: đầy tớ hét đường, vệ sĩ gác cửa, người

có việc quan qua lại như mắc cửi, phi tần chầu

chực, thầy thuốc phục dịch, xung nữ xúm xít …

-Tác gỉa miêu tả cung cách nơi phủ chúa ra

sao?

- GV hỏi: Thế tử Cán được miêu tả như thế

nào? Em có suy nghĩ gì về nhân vật này?

- HS trả lời: “ Một người ngồi trên sập ngao

ngạt”

HS gạch dẫn chứng SGK

- Câu hỏi: Trước cảnh sống xa hoa đầy uy

quyền của phủ Chúa, Lê Hữu Trác có cách

nhìn ,thái độ như thế nào?

mÊy lÇn tríng gÊm -> HËu cung ->B¾t m¹ch kªđ¬n -> VÒ n¬i trä

b/ Đại ý: Miêu tả cuộc sống xa hoa, đầy uy

quyền của nhà Chúa Trịnh và thái độ coi thường danh lợi của tác giả

II/ ĐỌC - HIỂU VB.

1/ Cảnh và người nơi phủ Chúa.

a/ Quang cảnh nơi phủ Chúa.

+ Đường vào phủ Chúa qua nhiều cửa, hành lang liên tiếp, cây cối um tùm

+ Bên trong phủ Chúa: Những đồ đạc nhân chưa từng thấy

+ Đến nội cung thế tử: qua nhiêu lần trướng gấm nhưng tối om

 Tráng lệ, lộng lẫy, thâm nghiêm và đầy

c/Cách nhìn, thái độ của tác giả:

+ Khen cái đẹp, giàu sang

Trang 3

- HS trả lời: ngạc nhiên, có chút mỉa mai và

thờ ơ Dẫn chứng: “ Bước chân đến …người

thường”, “ bây giờ …đại gia”, “ Vì thế tử ở

trong chốn phủ yếu đi”.

- Câu hỏi: Tâm trạng tác giả thế nào khi kê đơn

thuốc dâng cho thế tử? Vì sao em biết điều đó?

HS: tâm trạng tác giả diễn biến phức tạp, xung

đột, đấu tranh dữ dội Dẫn chứng: Sợ chữa

hiệu quả sẽ được tin dùng, bị công danh trói

buộc, chữa bệnh cầm chừng thì trái ý đức

Cuối cùng lương tâm, phẩm chất trung thực

của người thầy thuốc đã thắng “ Nhưng theo ý

… mới nói”

- Câu hỏi: Qua quá trình bắt mạch kê đơn chữa

bệnh cho thế tử của Lê Hữu Trác, ta thấy được

những phẩm chất gì của ông?

+ Theo em, bút pháp kí sự của tác giả có gì đặc

sắc? Phân tích những nét đặc sắc đó?

HS: +quan sát tinh tế, ghi chép tỉ mỉ, chi tiết:

quang cảnh phủ chúa, nơi thế tử ở, cảnh vật

dưới ngòi bút kí sự được phơi bày

+ Ghi chép trung thực; từ việc ngồi ở phòng

chè đến bữa cơm sáng, từ việc khám bệnh cho

đến kê đơn …

- Gv: học xong đoạn trích, em có đánh

giá gì về thành công của đoạn trích về nội dung

và nghệ thuật?HS: giá trị hiện thức và thái độ

của tác giả

+GV: Tích hợp:Những chi tiết miêu tả

không gian phủ chúa có liên quan đến việc

2/ Diễn biến tâm trạng của tác giả:.

+Mâu thuẫn:Hiểu căn bệnh, biết cách chữa bệnh nhưng chữa có hiệu quả ngay sẽ được chúa tin dùng bị công danh trái buộc.Muốn chữa bệnh cầm chừng nhưng lại sợ trái với lương tâm y đức, phụ lòng cha ông.

+ Ghi chép trung thực, cụ thể và chi tiết

+Kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn,sinh động

III/ Ý NGHĨA VB ( Ghi nhớ SGK/ tr.9)

4/ Củng cố: Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi:

1/ Em có suy nghĩ gì về hiện thực cuộc sống nơi phủ chúa?

2/ Em có nhận xét gì về con người Lê Hữu Trác? Điều gì đáng học hỏi ở ông?

3/ Bài tập phần luyện tập SGK/9

=>hướng dẫn:

a Em có suy nghĩ gì về hiện thực cuộc sống nơi phủ chúa ?

 Cuộc sống xa hoa, đầy uy quyền, thâm nghiêm, lễ nghi không đúng cách Con người thiếu đi sự sống, thiếu sức sống …

Trang 4

b Em có nhận xét gì về con người Lê Hữu Trác? Điều gì đáng học hỏi ở ông? -> Phẩm chất cao đẹp, danh y có tâm, có đức, có tài, kiến thức sâu rộng, uyên thâm, coi thườngdanh lợi, quyền quý …

c Hãy so sánh với đoạn trích “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” ( Vũ Trung Tuỳ Bút của Phạm Đình Hổ) -> phản ánh hiện thực xa hoa trong phủ chúa, sự nhũng nhiễu củaquan lại thới Lê - Trịnh ; thái độ phê phán bất bình của tác giả; ghi chép tản mạn chủ quan, không gò bó theo hệ thống kết cấu nhưng vẫn đúng mạch tư tưởng cảm xúc…

5/ Dặn dò: Bài cũ: “ Vào phủ chúa Trịnh”

Chú ý:- Cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa.

- Thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa

- Tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử

Bài mới: “ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

- Nêu những phương diện chung của ngôn ngữ

- Nêu những nét riêng trong lời nói của cá nhân

Tuần 1:

Tiết 3 Ngày soạn: 25/08/2010

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức :

-Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân, những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân

-Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ chung, phát hiện

và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo khi cần thiết

-Biết sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội

-Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt

và có nét riêng của cá nhân

3.Thái độ:Biết giữ gìn trong sáng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân trong giao tiếp.

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học

C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

-Câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về hiện thực cuộc sống nơi phủ chúa?

-Câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về hình ảnh thế tử Trịnh Cán?

3.Bài mới:Lời vào bài: Ngôn ngữ không chỉ là tài sản chung của cộng đồng mà còn là tài sản

của lời nói cá nhân con người, mối quan hệ của nó như thế nào, chúng ta tìm hiểu bài học hônnay

Hoạt động 1: Gv tìm hiểu, hướng dẫn HS tìm

hiểu “ Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã

hội”.

+ Vì sao ngôn ngữ là tài sản chung của một

dân tộc, một cộng đồng xã hội?

+ Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện qua

những yếu tố nào? Gv lấy VD minh hoạ sau

khi HS trả lời

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS nắm được

những biểu hiện của lời nói cá nhân.

+ Theo em, thế nào là lời nói cá nhân?

+ GV nêu VD và yêu cầu HS phân tích

1/Tại sao dù không nhìn mặt nhưng mình vẫn

nhận ra ca sĩ nào đang hát?

2/ Vốn từ ngữ của mỗi cá nhân giống nhau

không? Vì sao?

3/ Phân tích nghĩa từ “ Buộc” trong câu thơ “

Tôi muốn buộc gió lại,

Cho hương đừng bay đi”.

4/ Phân tích trật tự cú pháp trong câu thơ

“Lom khom dưới núi tiều vài chú,

Lác đác bên sông chợ mấy nhà”.

HS trao đổi, thảo luận, Gv tổng kết

+ Biểu hiện của lời nói cá nhân?

Hoạt động 3: Gv hướng dẫn HS giải bài tập.

Đọc bài tập, trao đổi thảo luận và trả lời Các

tổ 1, 2 bài tập 1 Tổ 3, 4 bài tập 2

I/ NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA

XÃ HỘI.

+ Là phương tiện để giao tiếp.

+ Ngôn ngữ có những yếu tố, quy tắc chung,

2/ Các quy tắc, phương thức chung.

+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu

+ Phương thức chuyển nghĩa của từ

II/ LỜI NÓI - SẢN PHẨM RÊNG CỦA CÁ NHÂN.

1/ Khái niệm:

Lời nói cá nhân là sản phẩm vừa được tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc, phương thức chung, vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân

+ Việc sáng tạo từ mới

+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc, phương thức chung

=> Biểu hiện cụ thể nhất của lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ của nhà văn

* LUYỆN TẬP.

1/ Bài tập 1/ tr.13

+ Thôi: (nghĩa đen)có nghĩa chung là chấm

dứt, kết thúc một hoạt động nào đó

“Thôi”(nghĩa bóng ) trong bài thơ: chấm dứt,

kết thúc cuộc đời, cuộc sống

→ Sự sáng tạo nghĩa mới cho từ “Thôi”

2/ Bài tập 2/ SGK/ tr.13.

Trang 6

+ Bộ phận vị ngữ đảo lên trước chủ ngữ.

=> Tạo nên âm hưởng mạnh cho câu thơ và tôđậm hình tượng thơ-phong cách táo bạo của XH; tâm trạng phẫn uất trước duyên phận éo

le, ngang trái

4/ Củng cố: -Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi: hướng dẫn bài học.

-Gv cho Hs nhắc lại nhưng vấn đề về lý thuyết: Các yếu tố chung của ngôn ngữ , các biểu hiện của lời nói cá nhân

5/ Dặn dò: Bài cũ: HS nắm vững kiến thức bài học và hoàn thành bài tập

Bài mới :HS xem lại một số vấn đề về thể văn nghị luận xã hội ở lớp 10, làm bài viết số 1Gợi ý một số đề tài: -Về tình bạn, môi trường, học tập

Tuần 1:

Tiết 4 BÀI VIẾT SỐ 1(NLXH) Ngày soạn: 28/08/2010

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức :

-Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10

-Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của HS THPT

2.Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng phân tích đề và kĩ năng viết bài văn nghị luận, kĩ năng vận dụng kiến thức văn học và kiến thức đời sống xã hội vào bài làm

-Biết trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách

3.Thái độ:Biết trân trọng, yêu quý sản phẩm-bài viết của chính bản thân.

Viết bài văn trình bày ý kiến của anh(chị) về tính trung thực trong học tập và trong thi

cử của HS ngày nay.

II/ ĐÁP ÁN.

Trang 7

A/ Về nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Vai trò, tác dụng của tính trung thực trong học tập và trong thi cử ngày nay.…

+ Tình trạng dẫn đến mất tính trung thực trong học tập và trong thi cử ngày nay như thế nào? + Nguyên nhân dẫn đến mất tính trung thực trong học tập và trong thi cử ngày nay như thế nào?

+ Những biện pháp tích cực khắc phục tình trạng thiếu tính trung thực trong học tập và trong thi cử của HS ngày nay

+ Bài học rút ra về tính trung thực trong học tập và trong thi cử

B/ Về hình thức.

+Văn viết mạch lạc, bố cục rõ ràng

+ Đảm bảo cấu trúc cú pháp

III/ BIỂU ĐIỂM.

* Điểm 9 – 10: Nội dung sâu sắc, văn viết mạch lạc, rõ ràng, không sai chính tả

* Điểm 7 -8: Đảm bảo nội dung, không sai chính tả

* Điểm 5 -6: Biết cách nghị luận nhưng đánh giá vấn đề chưa sâu , có sai chính tả

* Điểm 3 – 4: Bài viết sơ sài

* Điểm 1 – 2: bài viết sơ sài, lủng củng

* Điểm 0: Không làm bài

I/ ĐỀ 2:

Hãy viết bài luận trình bày ý kiến của anh(chị) về vấn đề: Làm sao để giữ gìn môi trường học tập luôn xanh,sạch,đẹp.

II/ ĐÁP ÁN.

A/ Về nội dung: Đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Vai trò, tác dụng của môi trường học tập luôn xanh,sạch, đẹp

+ Tình trạng dẫn đến môi trường học tập mất xanh,sạch,đẹp

+ Những biện pháp tích cực để giữ gìn môi trường học tập luôn xanh,sạch,đẹp

+ Bài học rút ra về nghĩa cử gìn giữ môi trường học tập xanh,sạch,đẹp

B/ Về hình thức.

+Văn viết mạch lạc, bố cục rõ ràng

+ Đảm bảo cấu trúc cú pháp

III/ BIỂU ĐIỂM.

* Điểm 9 – 10: Nội dung sâu sắc, văn viết mạch lạc, rõ ràng, không sai chính tả

* Điểm 7 -8: Đảm bảo nội dung, không sai chính tả

* Điểm 5 -6: Biết cách nghị luận nhưng đánh giá vấn đề chưa sâu, có sai chính tả

* Điểm 3 – 4: Bài viết sơ sài

* Điểm 1 – 2: bài viết sơ sài, lủng củng

* Điểm 0: Không làm bài

4/ Củng cố:- Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số câu hỏi phần hướng dẫn học bài.

- Thu bài viết

5/ Dặn dò: Bài mới: -Đọc VB Tự Tình-HXH

-Soạn bài theo nội dung câu hỏi phần hướng dẫn bài học

-Sưu tầm chùm thơ Tự Tình gồm 3 bài thơ.Tự Tình là gì? Tâm trạng của HXH như thế nào trong đêm tự tình?

Trang 8

Tuần 2: Ngày soạn: 30/08/2010 Tiết 5 TỰ TÌNH – HỒ XUÂN HƯƠNG

(Tự Tình II)

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức :

-Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương

-Khả năng Việt hoá thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngônngữ đời thường vào thơ ca

2.Kĩ năng:Biết cách đọc hiểu một bài thơ Đường luật.

3.Thái độ:Trân trọng và khâm phục bản lĩnh, tài năng của HXH

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm thơ đường hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học

C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp :

2.Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ tồn tại trong mỗi cá nhân, do cá nhân chiếm lĩnh và sử dụng khi

giao tiếp.-Vậy tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng biểu hiện ở những phương diện nào?-Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào?

Gợi ý: + Các âm và các thanh.+ Các tiếng.+ Các từ.+ Các ngữ cố định ( Thành ngữ, quán ngữ).+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu.+ Phương thức chuyển nghĩa của từ

+ Giọng nói cá nhân.+ Vốn từ ngữ cá nhân.+ Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chungquen thuộc.+ Việc sáng tạo từ mới.+ Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc, phương thứcchung.=> Biểu hiện cụ thể nhất của lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ của nhà văn

3.Bài mới:Lời vào bài:Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam, Hồ Xuân Hương được mệnh

danh “là Bà chúa thơ Nôm” Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ Tự tình của Bà, đặc biệt

là trong bài thơ chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc tiểu

dẫn, nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm

tiêu biểu.+ Dựa vào SGK, trình bày

những nét chủ yếu đáng chú ý về tác giả

+ số lượng tác phẩm để lại cho đời của

Hồ Xuân Hương? Nội dung chủ yếu của

những tác phẩm ấy là gì?

+ Gv giới thiệu chùm thơ ba bài thơ Tự

tình của Hồ Xuân Hương.GV đọc 1 lần

bài thơ, gọi 2 HS đọc lại, GV nhận xét

+ Nội dung bao trùm “Tự tình”, theo em

là gì? Hãy gọi tên thể thơ của bài thơ?

+ Có thể tìm hiểu bài thơ theo kết cấu

I/ ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG:

1/Tác giả: -HXH là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc

đời lại gặp nhiều bất hạnh

-Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ,trào phúng

mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng

2/.Tác phẩm :Nhan đề: Tự Tình là tự bộc lộ tâm tình.

a.Vị trí: “Tự tình” thuộc loại thơ trữ tình nằm trong

chùm thơ 3 bài tự tình của Hồ Xuân Hương

b.Thể loại: Thất ngôn bát cú.

c Bố cục: 3 phần.

- Tâm trạng buồn tủi, xót xa ( 4 câu đầu)

- Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận ( 2 câu tiếp)

Trang 9

hay theo mạch cảm xúc? Theo mạch cảm

xúc thì bài thơ chia làm mấy phần?

+Phân tích theo dòng cảm xúc của nhân

vật trữ tình

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc- hiểu

văn bản(phân tích ,cắt nghĩa)

+ Cảm nhận về thời gian, không gian của

Hồ Xuân Hương? Hai tiếng “ văng vẳng”

gợi cho em cảm giác như thế nào?

+ Hai câu thơ đầu giúp em hiểu được gì

về tâm trạng của Hồ Xuân Hương lúc

bấy giờ?

+ Trong câu 2, tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của biện

pháp nghệ thuật ấy? câu thơ có thể ngắt

nhịp như thế nào?

+ Trong nỗi cô đơn, thi nhân đã làm gì

để xua tan nỗi sầu?

+ Cụm từ “ say lại tỉnh” gợi cho em ý

niệm gì? Nói câu thơ thứ 4 vừa tả ngoại

cảnh, vừa tả tâm cảnh, điều này có phù

hợp với cảnh ngộ Hồ Xuân Hương lúc

bấy giờ không?

+ Biện pháp nghệ thuật nào được sử

dụng ở đây và tác dụng của nó?

+ Qua cách tả cảnh thiên nhiên, em

cảm nhận được gì về tâm trạng của Hồ

Xuân Hương lúc bấy giờ?

+ Từ “ ngán” mang nghĩa như thế nào?

Mùa xuân là mùa hi vọng nhưng với Hồ

Xuân Hương, bà cảm thấy chán chường,

ngao ngán, theo em vì lí do gì?

+Cái hay, cái độc đáo của câu thơ thứ 7

là ở chỗ nào? ( Gợi ý: từ “ Lại” mang 2

nét nghĩa)

-Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở

câu thơ thứ 8? Tác dụng của nó?

-Nêu ý nghĩa VB?

- Tâm trạng bi kịch ( 2 câu cuối)

d.Chủ đề: “Tự tình II” thể hiện tâm trạng buồn tủi, xót

xa và tâm trạng phẫn uất trước duyên phận, đồng thời thể hiện khát khao sống, khát khao hạnh phúc của nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương.

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1/ Bốn câu đầu:Tâm trạng buồn tủi, xót xa.

+Đêm khuya : thời điểm dễ bộc lộ tâm trạng + Văng vẳng:-âm thanh mơ hồ, không rõ nét,bước đi của thời gian.“ Văng vẳng” nghe tiếng “trống canh dồn”→ gợi cảm giác lo âu, hoang mang trong đêm khuya vắng, sự bối rối của tâm trạng.

+ Trơ: dày dạn, chai lì, trơ trọi, không cảm giác.

“Hồng nhan”: Cái đẹp trời cho, hiếm quý mong manh

nên cần trân trọng, giữ gìn

“Cái”: rẻ rúng, gợi sự tội nghiệp cho thân phận.

Cái hồng nhan >< nước non

(Cái nhỏ bé, hữu hạn) ( Cái lớn lao, vô hạn, vĩnh hằng)

NT:Đảo ngữ, nhịp lẻ:→ Tâm trạng tủi hổ, bẽ bàng

nhưng cũng đầy đầy thử thách

+ Rượu-Say lại tỉnh → gợi vòng quẩn quanh, tình

duyên trở thành trò đùa

+ Trăng bóng xế, khuyết chưa tròn: tuổi xuân trôi

mang nhân duyên không trọn vẹn

=>Mượn ngoại cảnh để nói tâm cảnh => Nỗi đau thân phận éo le.

2/ Tâm trạng phẫn uất trước duyên phận:

+ Xiên ngang …rêu… Động từ mạnh Đâm toạc… đá… Nghệ thuật đảo ngữ (2lan)

→ Sự phẫn uất của thân phận đất đá, cỏ cây, cũng là phẫn uất của tâm trạng.(cỏ cây , rêu, đá còn phẫn uất huống chi là con người…)

3/ Tâm trạng bi kịch.

+ Ngán: chán ngán, ngán ngẩm.

+ Xuân: vừa chỉ mùa xuân, vừa chỉ tuổi xuân.

+ Lại 1 Thêm lần nữa.

Lại2 Trở lại.

→ Sự trở lại của mùa xuân là sự ra đi của tuổi xuân

+ Mảnh tình: nhỏ bé, đáng thương, không trọn vẹn.

san sẻ- tí con con

→ Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến

=> Nghịch cảnh éo le: Mùa xuân là hi vọng của mỗi đời người, nhưng với Hồ Xuân Hương, nó lại là vô vọng.

*Ý nghĩa VB:Bản lĩnh của HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch:Vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được sống hạnh phúc.

Trang 10

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết

bài.

Qua quỏ trỡnh đọc hiểu văn bản, em hóy

nờu cảm nhận của mỡnh về giỏ trị nội

dung và nghệ thuật của bài thơ?

+GV:Tớch hợp:Phõn tớch mối liờn hệ

giữa cảnh và tỡnh:

1/Cỏc yếu tố của mụi trường thiờn

nhiờn cú tỏc động đến tõm lớ của

Bài thơ núi lờn bi kịch, khỏt vọng sống, khỏt vọng hạnhphỳc cua Hồ Xuõn Hương Trong buồn tủi, ngưũi phụ

nữ vẫn gắng gượng vươn lờn nhưng cuối cựng vẫn rơi vào bi kịch

4/ Củng cố: Hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ trả lời một số cõu hỏi:

+ Nhấn mạnh lại nội dung và ý nghĩa nhõn văn của bài thơ

+ Nhấn mạnh lại giỏ trị nghệ thuật của bài thơ - gắn với mệnh danh “ Bà chỳa Thơ Nụm”

Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?

Trớc nghe những tiếng thêm rầu rĩ,

Sau giận vì duyên để mõm mòm.

Tài tử nhân văn ai đó tá?

Thân này đâu đã chịu già tom!

Tự tình

(Bài III)Chiếc bách buồn về phận nổi nênh,Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh

Lng khoang tình nghĩa dờng lai láng,Nửa mạn phong ba luống bệp bềnh

Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh

ấy ai thăm ván cam lòng vậy,Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh

5/ Dặn dũ: -Bài cũ: + Về nhà xem lại bài, làm bài tập.

+HS vế nhà hoàn thành bài tập

-Bài mới: + Soạn bài “ Cõu cỏ mựa thu” của Nguyễn Khuyến

+Cảnh và tỡnh thu được thể hiện như thế nào trong bài thơ?

Tuần 2: Ngày soạn: 3/09/2010

Trang 11

Tiết 6 CÂU CÁ MÙA THU

(Thu điếu-Nguyễn Khuyến) A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức :

-Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu Việt Nam vùng đồng bằng Bắc

Bộ và vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân

-Vẻ đẻp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, tình yêu thiên nhiên, đất nước

và tâm trạng của tác giả

-Tài năng thơ Nôm với bút phát tả cảnh và nghệ thuật sử dụng từ ngữ của Nguyễn Khuyến

2.Kĩ năng:

-Biết cách đọc hiểu bài thơ Đường luật

-Phân tích, bình giảng thơ

3.Thái độ:Biết trân trọng và yêu quý thơ của NK viết về mùa thu.

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học

- Tranh ảnh minh hoạ mùa thu đồng bằng Bắc Bộ ( nếu có)

C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp :

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Bài mới:Lời vào bài: * Lời vào bài: Vào bài: Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam,

Nguyễn Khuyến được mệnh danh “là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam” Điều đó được thể

hiện rõ trong chùm thơ thu của ông, đặc biệt là trong bài thơ chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc tiểu

dẫn, nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm tiêu

biểu.

+ Dựa vao SGK, trình bày những nét đáng

chú ý về tác giả?

+ Việc Nguyễn Khuyến đổi tên là Nguyễn

Thắng sang Nguyễn Khuyến, theo em là

do nguyên nhân gì?

+ Số lượng tác phẩm để lại của Nguyễn

Khuyến cho đến nay là bao nhiêu? Nội

dung chủ yếu cua những tác phẩm ấy?

GV có thể so sánh chùm thơ Thu của

Nguyễn Khuyến với chùm thơ Tự tình của

Hồ Xuân Hương

+ Nội dung bài “ Câu cá mùa thu”? Gv đọc

bài thơ, sau đó gọi HS đọc lại và nhận xét

I/ ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả:Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1909).

+ Quê: Hoàng Xá, Ý Yên, Nam Định ( quê ngoại), sống chủ yếu ở Yên Đỗ, Bình Lục, Hà Nam ( quê nội)

+ Đỗ đầu 3 kỳ thi ( Thi Hương, Hội, Đình) nên còn gọi là Tam nguyên Yên Đổ

+ Là ngươi có tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, bất hợp tác với giặc

* Sự nghiệp sáng tác: Gồm chữ Hán, Nôm trên 800 bài

* Nội dung: Tình yêu quê hương đất nước, gia đình,

bè bạn; phản ánh cuộc sống, châm biếm, đả kích bọn thực dân, bộc lộ tấm lòng ưu ái với dân, với nước

2/ Tác phẩm:

+ Vị trí:Nằm trong chùm 3 bài thơ Thu.

Trang 12

giọng đọc.

+ Thể thơ ?

GV:Có thể tìm hiểu bài thơ theo kết cấu

hay theo mạch cảm xúc? Theo mạch cảm

xúc thì bài thơ chia làm mấy phần?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

văn bản.

TT1: Tìm hiểu cảnh thu

+ Nhân vật trữ tình đón nhận cảnh thu ở vị

trí nào? Từ vị trí ấy, nhà thơ đã bao quát

cảnh thu như thế nào?

+ Em cảm nhận gì về không khí mùa thu

trong bài thơ, màu sắc, đường nét …như

thế nào? Vì sao lại cho rằng đó là nét riêng

của làng quê Bắc Bộ? các chi tiết miêu tả

trong bài thơ có tính ước lệ hay hiện thực?

+ Hai câu kết bài thơ thường được hiểu

theo nhiều nghĩa Theo em, đó là những

nghĩa nào và nghĩa nào được xem là phù

hợp nhất? Thủ pháp nghệ thuật được sử

dụng trong bài thơ? Ta thường gặp thủ

pháp nghệ thuật này ở những bài thơ dạng

nào? Cho ví dụ?

TT2:Tìm hiểu tình thu:

+ Nhân vật trữ tình, người câu cá trong bài

thơ là ai? Tác giả không hiện diện trong

bài thơ với tư cách là người lao động mà

câu cá chỉ là cái cớ để nhà thơ thể hiện

cảm xúc và tâm trạng, điều này có đúng

không? Vì sao?

Tâm trạng của nhân vật trữ tình như thế

nào? Từ đây, ta phát hiện ra được điều gì ở

con người Nguyễn Khuyến? ( Tâm hồn,

2/Sắc thái của khung cảnh mùa thu có

quan hệ như thế nào đối với tâm trạng

+ Chủ đề:Thể hiện bức tranh thiên nhiên và bức

tranh tâm trạng của Nguyễn Khuyến

II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1/ Cảnh thu.

+ Điểm nhìn: từ gần → cao, xa → gần(từ chiếc

thuyền câu, mặt ao → bầu trời, ngõ trúc →ao thu, thuyền câu) → từ khung ao hẹp, không gian mùa thu

mở ra nhiều hướng

+ Không khí: mát lạnh, gợi lên từ sự dịu nhẹ, thanh sơ

Trời thu nước trong veo, sóng biếc, trời xanh, lá vàng, ngõ trúc , hoà sắc tạo hình…

→ Nét riêng của làng quê Bắc Bộ: khung ao, cánh bèo, ngõ trúc

=> Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng, không gian tĩnh, vắng tiếng người

2/ Tình thu:nói đến chuyện câu cá

+ Câu cá nhưng hững hờ, không chú ý vào việc câu

cá → là cái cớ để đón nhận trời, cảnh thu vào lòng.+ Không gian tĩnh lặng :đem đến sự cảm nhận về nỗi

cô quạnh ,tâm trạng u hoài, nhạy cảm với cái lạnh lẽo, thanh vắng (cái lạnh lẽo từ tâm hồn lan toả đến cảnh vật)

 Con người bình dị, gắn bó với quê hương, biếtrung động với vẻ đẹp đơn sơ, chốn dân dã, biết hướng về sự thanh sạch cao quý và luôn có tinh thần trách nhiệm với cuộc đời

III/ TỔNG KẾT.

1/ Nội dung:

Bức tranh thiên nhiên mang vẻ đẹp điển hình cho

Trang 13

nêu cảm nhận của mình về nội dung va

nghệ thuật bài thơ? Nhận xét về cách gieo

vần “ eo” ( so sánh với bài thơ :Thăm chùa

quán Sứ của Hồ Xuân Hương: Quán Sứ

sao mà khách vắng teo…, cách dùng từ

láy: lạnh lẽo, tỏ teo, lơ lửng …).(Lạnh lẽo:

không hẳn nói về cái lạnh của nước mà nói

về không khí đượm vẻ hiu hắt …Lơ lửng:

gợi hình ảnh đám mây đọng lại lưng chừng

giưa tầng không, vừa gợi trạng thái phân

thân, mơ màng của nhà thơ)

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

HS thảo luận, cử đại diện trình bày

mùa thu làng cảnh Việt Nam Cảnh đẹp nhưng buồn, phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nước và tâm sự thờithế của tác giả

2/ Nghệ thuật.

Từ ngữ, hình ảnh đậm đà chất dân tộc Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, có khả năng diễn đạt nhưng biểu hiện tinh tế cuả sự vật, nghệ thuật lấy động nói tĩnh

4/ Củng cố: Nhắc lại: Bài thơ thể hiện sự hoà hợp giữa vẻ đẹp u tĩnh của cảnh sắc mùa thu với

nỗi lòng u uẩn của con người muốn giữ được khí tiết trong sạch giữa cuộc đời rối ren

+ Giáo dục HS gắn bó hơn với mùa thu xứ sở, thêm trân trọng phẩm chất thanh cao của

Nguyễn Khuyến

Nhắc lại nghệ thuật, tích hợp các bài học về Tiếng Việt, tìm hiểu từ “ đâu” trong câu thơ cuối

5/ Dặn dò:- Bài cũ: Về nhà xem lại bài - Học bài.

-Bài mới Soạn bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

Tuần 2: Ngày soạn: 6/09/2010

Trang 14

Tiết 7 PHÂN TÍCH ĐỀ,LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức :

-Nắm được cách phân tích đề văn nghị luận

-Biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận

-Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận

2.Kĩ năng:

-Phân tích đề văn nghị luận

-Lập dàn ý bài văn nghị luận

-Chủ động đọc VB, soạn bài Sưu tầm hoặc viết suy nghĩ của mình về bài học

-Tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn học bài.Nắm vững yêu cầu bài học

C/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức lớp :

2.Kiểm tra bài cũ: 1/ Phân tích cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài thơ? Đọc bài

thơ Câu cá mùa thu-NK?

Lời vào bài:Để làm bài văn nghị luận đạt hiệu quả, chúng ta tìm hiểu bài học:phân tích đề ,lập

dàn ý bài văn nghị luận

Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân

tích đề ( Nhắc lại kiến thức cũ đã học

ở lớp 10).

Cho HS đọc đề 1, đề 2 ở SGK

+ Trong 2 đề trên, đề nào có định

hướng cụ thể, đề nào đòi hỏi người

viết phải tự xác định hướng triển khai?

( Đề 1 thuộc dạng có định hướng, nêu

rõ yêu cầu về nội dung, giới hạn dẫn

chứng

Đề 2 là đề “ mở”: người viết phải tự

tìm xem tâm sự, diễn biến, biểu hiện

nỗi niềm của HXH)

+ Vấn đề cần nghị luận ở mỗi đề: yêu

I/ PHÂN TÍCH ĐỀ.

* Đề 1:a.Phân tích đề:

+ Vấn đề cần nghị luận: “việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”

+ Yêu cầu về nội dung: thấy được các ý

- Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bén…

- Người Việt Nam cũng không ít điểm yếu:hỏng kiến thức, khả năng thực hành,…

- Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu

+ Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh; dùng dẫn chứng thực tế

xã hôi là chủ yếu

b.Lập dàn ý: GV yêu HS căn cứ vào kết quả phân tích đề

Trang 15

cầu về nội dung, các luận điểm…

+ Giới hạn dẫn chứng, các thao tác cần

nghị luận ở cả hai đề?

+ Từ những cách tìm hiểu trên, hãy

trình bày thế nào là cách phân tích đề

luận, nội dung và nhiệm vụ mỗi phần

+ Thế nào là luận điểm? ở đề 1, có thể

xác định được bao nhiêu luận điểm,

bao nhiêu luận cứ? là những luận

điểm, luận cứ nào?

+ Nhắc lại khái niệm luận cứ?

+ Vai trò mỗi phần trong lập dàn ý?

+ Yêu cầu nội dung?

- Bức tranh sinh động về cuộc sống xa

hoa …

- Thái độ phê phán…

+ Yêu cầu phương pháp: sử dụng thao

tác lập luận phân tích kết hợp nêu cảm

+ Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm

sự và diễn biến tâm trạng của HXH: nỗi cô đơn, chán chường, khát khao được sống hạnh phúc …

+ Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ HXH

là chủ yếu

b.Lập dàn ý: GV yêu HS căn cứ vào kết quả phân tích đề

để lập dàn ý cho bài viết

=> Là chỉ ra những yêu cầu về nội dung, thao tác chính

và phạm vi dẫn chứng của đề …

- Trước khi phân tích đề phải:

+ Đọc kĩ đề.

+ Chú ý các từ then chốt.

+ Xác định quan hệ ngữ pháp giữa các vế ở đề ra.

- Phải xác định được đây là đề có định hướng cụ thể hay mở rộng.

+ Vấn đề cần nghị luận:

+ Yêu cầu về nội dung:

+ Yêu cầu về phương pháp:

II/ LẬP DÀN Ý.

+ Là sắp xếp các ý theo trình tự logic

1/ Xác lập luận điểm.

2/ Xác lập luận cứ.

3/ Sắp xếp luận điểm, luận cứ ( lập luận).

a/ Mở bài: Giới thiệu định hướng triển khai vấn đề.

b/ Thân bài: Triển khai lần lượt các luận điểm, luận cứ

Ngày đăng: 26/09/2013, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w