1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 11 CT cũ

90 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án 11 CT cũ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌAT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nghiên cứu về những đường lối,chính sách phát triển KT-XH của các nước, từ đó trang bị cho chúng ta những kiến thức cơ bản khi bước vào đời Nội dung gồm 2 phần: -

Trang 1

Ngày 4 tháng 9 năm 2004; Tiết 01

BÀI MỞ ĐẦU

II) Nội dung bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

I) Môn địa lý KT – XH học những

gì? (20 phút)

Em hãy cho biết, chương trình

địa lý lớp 11 chúng ta nghiên cứu về

vấn đề gì?

II) Học chường trình địa lý KT-XH

như thế nào ? (20 phút)

Để học tốt môn địa lý KT-XH

thế giới chúng ta phải học như thế

nào?

HỌAT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Nghiên cứu về những đường lối,chính sách phát triển KT-XH của các nước, từ đó trang bị cho chúng ta những kiến thức cơ bản khi bước vào đời

Nội dung gồm 2 phần:

- Những vấn đề KT-XH trong thời kỳ hiện đại

- Địa lý KT –XH của một số nước trên thế giới

- Học trên bản đồ

- Thường xuên theo dõi các thông tin về KT-XH thế giới

- Đảm bảo đầy đủ phần thực hành

Trang 2

Ngày 6 tháng 9 năm 2004; Tiết 02

ÔN TẬP CÁC MÀU SẮC VÀ ƯỚC HIỆU CỦA BẢN ĐỒ

CÁCH ĐỌC BẢN ĐỒ

1) Củng cố kiến thức về bản đồ

- Các loại bản đồ

- Đặc điểm các loại bản đồ KT-XH

+ Xây dựng trên cơ sở toán học, có lưới tọa độ, có tỷ lệ và tuân theo một phépchiếu đồ nhất định

+ Các ký hiệu trên bản đồ có tính quy ước cao

- Phương pháp biểu hiện các đối tượng trên bản đồ

+ Theo điểm

+ Biểu hiện bằng các đường

+ Biểu hiện bằng diện tích

- Cách sử dụng các bản đồ KT-XH

+ Mục đích đọc

+ Hiểu ý nghĩa các ký hiệu

+ Các biểu hiện các đối tượng trên bản đồ

2) Thực hành đọc một số bản đồ

Ngày 9 tháng 9 năm 2004; Tiết 03

PHẦN MỘT NHỮNG VẤN ĐỀ KT – XH TRONG THỜI KỲ HIỆN ĐẠI

I/ TÌNH HÌNH KINH TẾ THẾ GIỚI TRONG NHỮNG THẬP NIÊN GẦNĐÂY CÓ NHIỀU BIẾN ĐỘNG PHỨC TẠP:

I) Mục đích:

- Học sinh nắn được những nét lớn của bức tranh toàn cảnh về nền KT-XH thếgiới với những biến động phức tạp của nó trong những thập niên gần đây (chủyếu từ sau chiến tranh thế giới thứ II)

- Làm cho học sinh có ý thức quan tâm đến những vấn đề KT – XH thế giớihiện nay

II) Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ chính trị thế giới

- Lược đồ trong sách giáo khoa

III) Kiểm tra bài cũ:

Phần tích vai trò của bản đồ trong việc lĩnh hội kiến thức địa lý (kênh hình)

Trang 3

IV) Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Em hãy cho biết hiện nay trên

thế giới của chúng ta đang đứng

trước những thảm họa gì?

Những vấn đề nào xã hội quan

tâm hiện nay?

Vấn đề bùng nổ dân số và đô thị

hoá dẫn tới hậu quả gì?

Những mốc nào đánh dấu sự

thay đổi bản đồ chính trị thế giới?

ví dụ một số nước.

Cơ cấu kinh tế thay đổi là

thay đổi như thế nào?

Nguyên nhân dẫn tới xu thế

toàn cầu hoá nền kinh tế xã hội thế

giới? tại sao nói nó là một vấn đề

cấp thiết?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHThế giới của chúng ta đang đứng trước 4 thảm họa lớn: bùng nổ dân số, chiến tranh huỷ diệt, ô nhiễm môi trường, bệnh dịch

1) Vấn đề dân số: (15 phút)

- Bùng nổ dân số

- Đô thị hoá

Hậu quả:

+ Lương thực

+ Nhà ở

+ Y tế – giáo dục

+ Ô nhiễm môi trường

2) Sự thay đổi bản đồ chính trị thế giới:(10 phút)

- 1945: Sau chiến tranh thế giới II

- 1991: Khi Liên Xô và Đông Âu sụp đổ.3) Sự thay đổi nền kinh tế: (10 phút)

- Chất lượng (chiều sâu)

Thay đổi cơ cấu kinh tế => quátrình phân công lại lao động, đồng thờitạo sự giao lưu quốc tế

4) Xu thế hiện nay: (5 phút)

Xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới

Trang 4

Ngày 12 tháng 9 năm 2004; Tiết 04

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

I/ MỤC ĐÍCH

- Hướng dẫn học sinh cách lập biểu đồ thể hiện các mối quan hệ so sánh

- Bổ sung cho phần lý thuyết (bài giảng) lập và vẽ biểu đồ hình tròn

- Hiểu cách tính toán từ giá trị tuyệt đối sang giá trị tương đối

2) Các bước tiến hành:

a, Chọn biểu đồ

Cách tính: Chuyển đổi số liệu từ giá trị tuyệt đối sang tương đối (tức %)

Ví dụ: Năm 1947:STG = 100%

0,244

SA = 100 = 0,18%

13510,3STĐA= 100 = 7,62%

135

Ngày 12 tháng 9 năm 2004; Tiết 05

III/ CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KỸ THUẬT HIỆN ĐẠI.ĐÃ LÀM THAY ĐỔI LỚN LAO TRONG NỀN KT – XH THẾ GIỚI.

I) Yêu cầu:

- Hiểu được sơ lược cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật hiện đại, các giaiđoạn phát triển và tác dụng đến công nghệ

- Nắm được khái niệm mới về địa lý kinh tế và nguyên nhân dẫn đến tiònh hìnhkinh tế xã hôi hiện đại.- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiệnn đại bắt đầu từnhững năm1940 của thế kỷ này cho đến hiện nay và có thể chia làm 2 giai đoạn.II) Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra làm bài thực hành

Trang 5

III) Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Tại sao cuộc cách mạng khoa

học kỹ thuật hiện đại được đánh dấu

từ năm 1940?

Đặc trương của giai đoạn này ?

Tại sao đến thời điểm này mới

đưa KH – KT vào sản xuất?

Đặc điểm của giai đoạn này?

Kết quả đạt được trong giai

đoạn này?

Đặc trưng của giai đoạn này là

gì?

Nguyên nhân của giai đoạn 2?

Đặc điểm của giai đoạn 2?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Giai đoạn 1940 – 1970: (15 phút)

- Đặc trưng: Giai đoạn phát triểnsản xuất theo chiều rộng:

a) Nguyên nhân

- Khôi phục lại nền KT kiệt quệsau chiến tranh

- Áp dụng những tiến bộ KH-KTvào sản xuất

b) Đặc điểm+ Tăng cường khai thác các nguồnnăng lực

+ Mở rộng các cơ sở nguyên vậtliệu

+ Nâng cao năng suất lao động.+ Đẩy mạnh phạm vi nghiên cứuđại dương và vũ trụ

c) Kết quả:Mức độ tăng trưởng hàng năm đã tăng lên, trung bình 5,6%, của cải phong phú và đời sống được nâng cao

2) Giai đoạn 1970 đến nay (25 phút)

- Giai đoạn phát triển sản xuấttheo chiều sâu

a) Nguyên nhân

Do sự phát triển ồ ạt của giaiđoạn trước dẫn tới những vấn đề nảysinh buộc các nước phải có sự thayđổi lớn

b) Đặc điểm+ Thay thế và giảm bớt các nguồnnăng lượng; nguyên vật liệu truyềnthống

Trang 6

+ Tăng cường trình độ tự động hoátrong công nghiệp.

+ Phát triển công nghệ sinh học.+ Phát triển nhanh và hoàn thiện kỹ thuật điện tử, tin học

Ngày 14 tháng 9 năm 2004; Tiết 06

III/ ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI LÀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KT TRONG CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ TĂNG CƯỜNG CÁC QUAN HỆ KT GIỮA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.

I) Mục đích – yêu cầu:

- Nắm được 2 đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thế giới hiện nay Đó là kết quả trực tiếp và gián tiếp của cuộc cách mạng khoa học – kỷ thuật

- Nhận thức được các mối quan hệ nhân quả trong việc phận tích các hiện tượng kinh tế – xã hội

II) Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc trương của 2 giai đoạn trong cuộc CM KH-KT hiện đại

III) Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Tại sao cơ cấu kinh tế chỉ thay

đổi mạnh ở các nước phát triển?

Sự thay đổi cơ cấu KT ở các

nước PT thể hiện ở những điểm nào?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Họ có vốn lớn để đầu tư cho nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn.1) Thay đổi cơ cấu kinh tế của cácnước phát triển: (20 phút)

- Tỷ trọng nghành nông nghiệp, công

nghiệp giảm

- Tỷ trọng nghành dịch vụ tăng

+ Trong nội bộ ngành công nghiệpcũng có sự chuyển biến mạnh:

Trang 7

Sự thay đổi trong nội bộ ngành

CN đã dẫn tới hệ quả gì?

Tại sao có sự chuyển hướng

đầu tư sang các nước phát triển?

Tại sao hiện nay sự tăng cường

quốc tế hoá nền KT thế giới đang

diễn ra mạnh mẽ?

Những biểu hiện của quốc tế hóa

nền KT thế giới?

- Các nghành công nghiệp hiện đạiđuợc ưu tiên phát triển:

- Các nghành công nghiệp truyềnthống giảm ưu thế mạnh:

=) Thay đổi hướng đầu tư sang cácnước có trình độ khoa học và trình độtay nghề cao (các nước phát triển)

2) Tăng cường quốc tế hoá nền kinhtế thế giới.(20 phút)

- Sự phân công lao động quốc tế

- Tình trạng phụ thuộc lẫn nhau -Vai trò của công ty đa quốc gia

- Giao lưu kinh tế giữa các nước đãvượt qua ranh giới về chế độ chính trịvà KT-XH

Ngày 18 tháng 9 năm 2004; Tiết 07

IV/ NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN LÀ BƯỚC TRANH TƯƠNG PHẢN VỚI NỀN KT-XH CỦA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN.

II) Đồ dùng dạy học

Bản đồ chính tị thế giới

III) Kiển tra bài cũ:

Tác động của cuộc CM KH-KT đến nền KT thế giới

IV) Bài mới:

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Những nước đang PT và PT khác

nhau ở điểm nào?

Đặc điểm xã hội của các nước

đang PT?

Đặc điểm của nền nông nghiệp

ở các nước đang phát triển (liên hệ

Việt Nam)

Đặc điểm nghành công nghiệp

ở các nước đang phát triển?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH2) Đặc điểm xã hội  20 phút)+ Tỷ lệ tăng dân số cao (2-4%)+ Tỷ lệ mù chữ cao (ấn độ: 50%,Châu Phi: 80%)

+ Dịch vụ y tế: Giáo dục không đầyđủ (1/10.000 – 1/100.000)

+ Thu nhập tính theo đầu người thấp(< 400 USA)

+ Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuậtcòn yếu

2) Kinh tế: (20 phút)

a, Nông nghiệp:

- Hầu hết các nước có nền nôngnghiệp lạc hậu

=> Sản lượng, năng suất thấp

- Đất đai xấu và thường thời tiếtkhông ổn định

- Việc phát triển nông sản xuất khẩu

=> gây khó khăn cho việc giải quyếtlương thực – thực phẩm cho nhândân

b, Công nghiệp:

- Trình độ công nghiệp hoá thấp

- Nghành công nghiệp phụ thuộc vàovốn và đầu tư của nước ngoài

Trang 9

Ngày 24 tháng 09 năm 2004; Tiết 08

BÀI THỰC HÀNH SỐ 2

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Giúp các em lập biểu đồ hình cộ so sánh các dại dương biểu thị bằng giátrị tuyệt đối hoặc tương đối

- Các em làm quen cách vẽ biểu đồ hình cột

- Qua đó các em nhận xét các nước nhập siêu và xuất siêu vào những nămnào

II) Đồ dùng dạy học:

- Thước đo chiều dài: 20 cm

- Bút chì màu

III) Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu đặc điểm XH của các nước đang PT?

b, Nhận xét: Các nước nào nhập siêu; xuất siêu qua các năm trên

2) Các bước tiến hành:

a, Chọn biểu đồ

- Biểu đồ hình cột, vì nhiều đại lượng liên quan nhau dùng so sánh nhiềunước

b, Vẽ biểu đồ:

- Cách vẽ: Có 2 cách

+ Vẽ theo bảng số liệu tuyệt đối SGK

+ Vẽ theo giá trị tương đối tức chuyển đối từ tuyệt đối sang giá trị tương đối

Ví dụ: Hàn Quốc

Năm 1989: Giá trị xuất khẩu:

Trang 10

x 100 = ?

72 + 59

Ngày 29 tháng 9 năm 2004; Tiết 09

V/ ĐẶC ĐIỂM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU Á:

1) Các nước đang phát triển ở Tây Á.

I) Mục đích:

- Nhận thức được các nước Tây Á giàu nhờ thu ngoại tệ dựa vào việc xuấtkhẩu dầu mỏ

- Cơ cấu kinh tế mất cân đối – nhiều khó khăn

- Thấy được vị trí chiến lược của Tây Á Một lò lửa của thế giới, và việc giảiquyết vấn đề Palextin là yêu cầu bức xúc của nhân loại tiến bộ

- Tập phân tích lược đồ văn bản thống kê trong SGK

II) Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ các nước châu Á

- Lược đồ các nước Tây Á

- Bảng thống kê các nước khai thác nhiều dầu mỏ ở Tây Á

III) Kiểm tra làm bài thực hành

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Nhìn vào bảng số liệu em hãy cho

biết nước nào có sản lượng cao nhất?

và bình quân trên đầu người cũng cao

nhất? ngược lại thấp nhất?

Tại sao nói nền KT-XH của các

nước Tây Á PT nhờ vào dầu mỏ?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a- Nguồn dầu mỏ phong phú:(5 phút)

- Tây Á là vùng có trữ lượng lớn

- Tập trung tại vịnh Pec Xích tới 50%

trữ lượng thế giới

b- Kinh tế xã hội phát triển nhờ

vào dầu mỏ:(10 phút)

- Năm 1912: Các nước Tây Á bắt

đầu khai thác dầu mỏ

- Năm 1945: Các nước quốc hữu

hoá? các mỏ dầu và cho TB nước

ngoài đầu tư khai thác để lấy lãi

=> Thu nhập quốc dân tăng, phúc lợi

văn hoá, xã hội nâng cao

Tại sao thu nhập quốc dân cao, mà

tỷ lệ mù chữ ở các nước Tây Á vẫn

cao?

Tại sao nói ngành công nghiệp dầu mỏ của các nước Tây Á có những bước tiến mới?

Đặc điểm nền nông nghiệp ở các nước Tây Á?

Tại sao nói Tây Á là một điểm nóng của thế giớ?.

Song tỷ lệ mù chữ vẫn cao

c, Nghành công nghiệp dầu mỏ có những bước tiến mới (10 phút)

Trang 11

- Trước đây các nước chỉ xuất khẩu

dầu thô

- Hiện nay, một số nước đã xây dựng

nhiều nhà máy lọc dầu hiện đại có

công suất lớn

- Ngoài ra, nghành khai thác khí thiên

nhiên cũng chiếm ưu thế khá cao

d, Nông nghiệp: (5 phút)

- Các nước Tây Á có nền nông

nghiệp kém

- Các nước Tây Á có nền nông

nghiệp kém phát triển

- Nghành nông nghiệp không được

chú trọng phát triển

=) Vấn đề lương thực thực phẩm khó

khăn

- Do đó nguồn lương thực chủ yếu lànhập khẩu được đổi từ nguồn dầu mỏvà khí thiên nhiên ở trong nước

e- Ví trí chiến lược của Tây Á (10phút)

- Tây Á nằm trên ngã ba đường của

ba châu lục: Phi, Á, Âu

- Có sản lượng dầu mỏ lớn nhất trênthế giới ngoài ra, vấn đề tôn giáo ởđây cũng khá phức tạp =) chiến tranh

Ngày 3 tháng 10 năm 2004; Tiết 10

2) CÁC NỨƠC ĐANG PHÁT TRIỂN Ở ĐÔNG NAM:

I) Yêu cầu:

- Biết được là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên và nhân lực Nền kinh tế đang khởi sắc

- Nhận thức được những mặt tồn tại cần khắc phục trong nền kinh tế – xã hội

- Tập phân tích các bảng số liệu đểt rút ra kết luận

II) Đồ dùng dạy học

- Bản đồ Châu Á

- Lược đồ các nước Đông Nam Á (vẽ theo SGK trang 25)

III) Hỏi bài cũ

- Tại sao nói dầu mỏ là nguồn lực chính để phát triển kinh tế – xã hội ở các nước Đông Nam Á

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Nêu những đặc điểm tài nguyên

thiên nhiên ở vùng Đông Nam Á?.

Trang 12

Đặc điểm xã hội của các nước

ĐNÁ?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Một khu vực giàu TN, đông dân,

nguồn lao động dồi dào, nhưng mức

sống thấp (15 phút)

+ Rừng: Nhiều loại gỗ quý hiếm + Thuỷ sản: Hầu hết các nước có vùng biển rộng lớn (Lào) Có nguồn lợi thuỷ sản cao

b- Xã hội: (10 phút)

- Dân số tăng nhanh =) mức sống chưa cao, đồng thời y tế – giáo dục cũng chưa được đầu tư thoả đáng

- Thu nhập bình quân đầu người 650 USĐ (88)

- Lương thực bình quân 200kg/người/

Để thực hiện chiến lược hướng

ra xuất khẩu, các nước ĐNÁ đẩy

mạnh phát triển những ngành gì?

Tại sao vẫn coi trọng phát triển

nông nghiệp?

Các ngành công nghiệp mũi

nhọn là gì?

Các khu chế xuất có vai trò gì?

Hiện nay các nước Đông Nam

Á còn những tồn tại gì đáng khắc phục?

Trang 13

- Tỷ lệ tăng dân số cao.

2) Cải tổ nền KT theo hướng xuất

khẩu (15 phút)

a) Vẫn coi trọng phát triển nông

nghiệp

+ Là nghành chủ yếu của hầu hết các

nước và luôn được đầu tư nhiều

=) Khả năng phục vụ, nhu cầu lương

thực, thực phẩm trong nước và phục

vụ xuất khẩu, thúc đẩy các ngành KT

khác PT, khai thác tốt nguồn tài

nguyên thiên nhiên

b) Phát triển các ngành công nghiệp

mũi nhọn

+ Gồm các nghành công nghiệp mũi

nhọn phục vụ cho xuất khẩu

+ Nghành công nghiệp khai khoáng

truyền thống (dầu mỏ, than đá,

thiếc )

+ Nghành công nghiệp chế biến (chế biến dừa, làm đồ hộp, chế biến mủ cao su, dầu cọ )

c) Thực hiện chính sách mở cửa, khuyến khích đầu tư nước ngoài Tiến hành xây dựng các khu chế xuất (thu hút vôn, kỷ thuật, tạo công ăn việc làm…)

3) Những vấn đề còn tồn tại trong nền kinh tế – xã hội ở Đông Nam Á.(10 phút)

- Nền kinh tế còn phù thuộc vào vốn kỹ thuật, nguyên vật liệu

- Sự phát triển kinh tế – xã hội còn rất không đồng đều giữa các vùng trong nước

Ngày 7 tháng 10 năm 2004; tiết 11

THỰC HÀNH

Phân tích bảng số liệu để thấy được sự phát triển của một số nước Đông Nam Á

- Nhận xét sự tăng trưởng kinh tế hàng năm của các nước

- Xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp:

+ Tổng thu nhập quốc dân của các nước

+ Thu nhập quốc dân tính theo đầu người hàng năm của cá nước

Ngày 7 tháng 10 năm 2004; tiết 12

III/ CÁC NƯỚC CÔNG NGHIỆP MỚI (NIC s )

(New Industrial countries)

Trang 14

I) YÊU CẦU:

- Hiểu được quá trình phát triển công nghiệp của các nước và lãnh thổ công nghiệp mới CHTC) ở Châu Á

- Năm vững những nét đặc trưng chủ yếu của các nước NTV Châu Á và phân tích được sự khác nhau với các nước đang phát triển khác ở Đông Nam Á

- Thấy được nguyên nhân dẫn đến sự thành công của các nước

- Tập phân tích trong bảng (SGK) để làm sáng tỏ nội dung bài học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ Châu Á hoặc Đông Nam Á

- Lược đồ Đông Nam Á (SGK)

- Bảng các nước TB đầu tư vốn (SGK)

III/ HỌC BÀI CŨ

Kiểm tra bài viết thực hành

IV/ BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Em hãy cho biết về vị trí, diện

tích, dân số của các nước ĐNA?

Đặc trương của gia đoạn 1?

Tại sao chỉ trong vòng một thời

gian ngắn, các nước ĐNA lại hoàn

thành sơm ?

Đặc trương của giai đoạn 2?

Đặc trương của giai đoạn 3?

Cho biết các mặt hàng xuất khẩu của các nước?.

Hãy nêu những nét để giúp phân biệt NIC với các nước đang phát triển khác?.

Những nhân tố nào làm cho nền kinh tế các nước nay phát triển một cách vượt bậc?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 15

1)- Giai đoạn phát triển công nghiệp

(15 phút)

- Giai đoạn 1: (60) “Chiếm lược thay

thế hàng nhập khẩu”

+ Ưu tiên phát triển các nghành công

nghiệp phục vụ nhu cầu trong nước

+Trong thời gian ngắn các nước đã

thay thế được hầu hết cac hàng nhập

- Giai đoạn 2: (70) Hình thành tiêm

năng xuất khẩu

+ Đẩy mạnh sản xuất ngành truyền

thống

+ Đồng thời đầu tư phát triển các

nghành công nghiệp mũi nhọn

- Giai đoạn3: ( hiện nay) Bước

chuyển từ nền nông nghiệp xuất khẩu

sang nền công nghiệp có trình độ cao:

điện tử, điện

2- Những nét đặc trưng giúp phân

biệt nước Châu Á với các nước đang

phát triển.(15 phút)

- Tổng sản phẩm quốc dân tăng

nhanh chóng do có tốc độ phát triển

kinh tế cao

- Công nghiệp hoá nhanh chóng

Đặc biệt là nghành công nghiệp chế tạo tham gia xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao

- Khả năng cạnh tranh kinh tế với các nước trên thị trường thế giới

3)- Các nhân tố quyết định sản xuất (10 phút)

- Phương thức tạo vốn có hiệu quả

Vai trò của các đặc khu kinh tế?

- Nhân công dồi dào và tiền lương thập

- Thành lập các đặc khu kinh tế (khu chế suất )

- Chi phí cao cho thí nghiệm, nghiên cứu ( năm 1987 Đài loan chi 31,2 triệu USĐ cho việc N/C)

Ngày 10 tháng 10 năm 2004; tiết 13

BÀI THỰC HÀNH SỐ III I/ MỤC ĐÍCH.

- Hướng dẫn các em phân tích số liệu về kinh tế, rút ra những nhận xét

- Tập làm quen cách viết một báo cáo ngắn gọn

- Học sinh hiểu và nắm vững các thuật ngữ dùng trong bảng số liệu để trình bày rõ ràng hơn

II/ THỰC HÀNH.

1) Nội dung:

Trang 16

Viết báo cáo ngắn gọn nhận định về sự phát triển kinh tế của Hàn Quốc trong 20 năm qua.

2) Tiến hành:

a, Căn cứ vào các chỉ tiêu.

- Thu nhập quốc dân

- Thu nhập quốc dân, tính theo đầu người

- Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế

- Thu nhập quốc dân theo nghành

- Giá trị xuất khẩu

- Giá trị nhập khẩu

b, Tổng kết theo các chỉ tiêu vạch ra trên.

- Sự phát triển kinh tế chung

- Sự phát triển từng nghành

+ Nông nghiệp

+ Côngh nghiệp

+ Dịch vụ

- Tình hình xuất nhập khẩu chung và từng mặt hàng

- Kết luận chung để nhận định Hàn Quốc được xếp vào các nước N/C

c, Viết báo cáo chung.

Ngày 15 tháng 10 năm 2004; tiết 14

VI/ ĐẶC ĐIỂM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN Ở MỸ LA TINH:

I) YÊU CẦU:

- Thấy được là khu vực có gì thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên

- Tác dụng tiêu cực của việc tăng dân số quá nhanh và việc đô thị hoá quá mức

- Tập phân tích một số hiện tượng kinh tế xã hội đàn diễn ra ở khu vực này

II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bản dồ tự nhiên các nước Mỹ La Tinh

- Lược đồ các nước Mỹ La Tinh (SGK)

III) BÀI CŨ.

Kiểm tra bài thực hành

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Tại sao gọi đây là Châu Mỹ La

Tinh ?

Những điểm thuận lợi về thiên nhiên ở Châu Mỹ La Tinh?

Trang 17

Những khó khăn chung của

vùng.Đặc điểm xã hội của các nước

- Là vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm,

đất đai màu mở, nguồn nước dồi dào

=> phát triển nền nông nghiệp nhiệt

đới

- Tài nguyên khoáng sản phong phú:

sắt, kim loại, màu, kim loại quý, dầu

mỏ

=> Phát triển các nghành công

nghiệp hiện đại, dạng sản xuất thép,

luyện đồng, sản xuất máy bay, ô tô

b, Khó khăn:

- Thiên tai thường xảy ra động

đất, bão lụt, núi lửa…

Em hãy cho biết đặc điểm xã hội của các nước châu Mỹ Latinh ?

Các nguyên nhân làm cho nền kinh tế các nước Mỹ La Tinh chậm phát triển.?

Các biện pháp để các nước Mỹ Latinh khắc phục tình trạng trên?

Trang 18

2) Xã hội: (15 phút)

- Mức tăng dân số cao (10 triệu người

/ năm)

=> Mức sống giảm sút

- Đô thi hoá nhanh (2/3 dân số ở

Châu lục là dân thành thị)

- Hai thành phố lớn nhất: MêHiCô

(26xngười) và XaoPaoLô (25triệu)

=> Hậu quả: Nhà ở, lương thực, thực

phẩm, nước sinh hoạt, ô nhiễm môi

trường, thất nghiệp, trật tự xã hội

3) Nguyên nhân làm chậm sự phát

triển kinh ở Mỹ La Tinh (10 phút)

- Do tăng dân số quá nhanh

- Đất đai nằm trong tay địa chủ và tư bản nước ngoài => sản xuất mất cân đối

- Nền kinh tế bị tư bản nước ngoài lũng đoạn

- Sự phân hoá giàu nghèo quá lớn

- Bắt ổn định chính trị trong nước

4) Biện pháp khắc phục (5 phút)

- Đẩy mạnh quá trình hợp tác khu cựcvà liên kết kinh tế => thoát khỏi sự lệthuộc vào tư bản nước ngoài

- Giảm sự gia tăng dân số

Ngày 20 tháng 10 năm 2004; tiết 15

VII/ ĐẶC ĐIỂM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN Ở CHÂU PHI:

I/ YÊU CẦU:

Thấy được giàu tài nguyên thiên nhiên nhưng không thuận lợi với sản xuất và sinh hoạt đời sống

- Thấy hậu quả của bùng dân số, nguyên nhân làm chậm tiến

- Nhận thức được hoàn cảnh kihnh tế xã hội Châu Phi hiện nay

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Châu Phi

- Lược đồ các nước Châu Phi

III/ HỎI BÀI CŨ:

Tại sao mức sống của nhân dân nhiều nước Châu Mỹ La Tinh

IV/ BÀI MỚI:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Nhìn vào bản đồ tự nhiên Châu

Phi, em hãy nêu 1 số đặc điểm cơ bản vể tự nhiên?

Trang 19

Ở đây có thuận lợi gì về mặt tự

nhiên?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Đặc điểm tự nhiên: (10 phút)

Diện tích: 30,4 triệu m2

- Địa hình: Hầu hết là Cao Nguyên

và Sơn Nguyên

- Đất đai: Diện tích hoang mạc

chiếm khá lớn (XaHaRa, Hoang mạc

CaLaHaRi) vùng châu thổ sông Nin

- Khí hậu: Nhiệt đới và cận nhiệt

=> hầu hết là khô hạn (trừ bồn địa

Công Gô và phần phía tây) => sản

xuất kém phát triển

- Hàng năm quá trình hoang mạc

hoá càng mạnh mẽ (Xahara cứ 10

năm hoang mạc lấn tới 200 km theo

bán kính)

- Tuy nhiên bù lại ở đây có nguồn tài

nguyên khoáng sản khoáng sản vào

loại nhất nhì trên thế giới

Nêu các đặc điểm về xã hội của các nước Châu Phi?.

Tại sao vấn đề tăng nhanh dân thành thị ở Châu Phi lại là 1 vấn đề đáng lo ngại?

Em hãy cho biết một số nét về hoạt động kinh tế của các nước châu Phi?

Nguyên nhân làm cho nền nông nghiệp Châu Phi kém phát triển?

Biện pháp khắc phục của các nước Châu Phi?

Trang 20

2) Đặc điểm xã hội: (15 phút)

- Tỷ lệ tăng dân số vào loại cao nhất

thế giới (>3%)

=> Sản xuất lương thực giảm sút =>

số dân bị đói và thiếu ăn tăng lên

- Y tế – giáo dục kém phát triển.(Mù

chữ 80 – 90%)

=> Bệnh tật nhiều, tỷ lệ dân thành thị

tăng khá nhanh (6%)

=> Rất khó khăn khi điều kiện công

nghiệp hoá thấp

3) Kinh tế: (10 phút)

- Hầu hết các nước còn ở tình trạng

kinh tế chậm phát triển (AnGiêRi, Ai

Cập, Cộng hoà Nam Phi0

- 80% dân số hoạt động trong nông

nghiệp, nhưng lại thiếu lương thực

+ Thời tiết không thuận lợi => sâu

bệnh

+ Thiếu ổn định trong sản xuất

+ Chính sách phát triển nông nghiệp

không thích hợp

- Công nghiệp kém phát triển, ngoài

nghành khai khoáng truyền thống còn

lại hầu hết các nghành khác ít phát huy hậu quả kinh tế

- Ngoại thương: hầu hết các nước đềunhập siêu

- Nợ nước ngoài ngày càng cao và ít có khả năng chi trả (1989 nợ 230 tỷ USD)

- Nền kinh tế bị tư bản nước ngoài lũng đoạn

4) Biện pháp: (7 phút)

- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế

+ Coi trọng sản xuất lương thực

+Phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng và dịch vụ du lịch

- Tăng cường hợp tác về kinh tế xã hội

Ngày 25 tháng 10 năm 2004; tiết 16

THỰC HÀNH

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Giúp các em phân tích số liệu về tình hình xã hội của một trong hai khu vực của Châu Phi

- Làm quen với cách viết ngắn gọn

- Mở rộng sự hiểu biết về tình hình xã hội của các nước đang phát triển ở Châu Phi

II/ KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 21

Đặc điểm xã hội của các nước châu Phi?

III/ THỰC HÀNH:

1) Nội dung:

Viết báo cáo ngắn gọn nhận định về tình hình dân số, xã hội của một trong hai khu vực ở Châu Phi

2) Các bước tiến hành:

a, Căn cứ vào các chỉ tiêu: (Bảng số liệu trang 47, 48 SGK)

b, Dàn bài báo cáo

+ Dân số và sự gia tăng dân số

- Nguyên nhân ?

- Hậu quả ?

+ Tuổi thọ trung bình

- Nêu lên điều gì?

+ Tỷ lệ dân thành thị: Nhiều hay ít?

- so sánh các nước Nguyên nhân?

+ Tỷ lệ tử vong? so sánh?

+ Mù chữ – Y tế – Số máy thu thanh? => chất lượng cuộc sống

+ Mức thu nhập bình quân? phản ánh sự đầy đủ sự phát triển?

xã hội của Châu Phi chưa? tại sao?

Ngày 29 tháng 10 năm 2004; tiết 17

ÔN TẬP

Ôn tập các tiết 3, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 13, 14

Xem các câu hỏi cuối bài; trả lời những nội dung mà học sinh chưa nắm chắcKiểm tra các bài thực hành

Ngày 29 tháng 10 năm 2004; tiết 18

KIỂM TRA MỘT TIẾT

Soạn các câu hỏi kiểm tra (45% trắc nghiệm; 55 % tự luận)

Ngày 05 tháng 11 năm 2004; tiết 19 PHẦN HAI : ĐỊA LÝ KINH TẾ – XÃ HỘI

MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Trang 22

I/ YÊU CẦU:

- Thấy được ưu thế về vị trí, lãnh thổ và điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng

- Tập phân tích giá trị tự nhiên trên bản đồ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bản đồ tự nhiên Châu Mỹ

- Lược đồ tự nhiên Hoa Kỳ (SGK)

III/ BÀI MỚI:

I) ƯU THẾ CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LÃNH THỔ HOA KỲ TRONG QUÁ

TRÌNH PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ TƯ BẢN CHỦ NGHĨA

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Phương pháp: Sử dụng bản đồ

và hệ thống câu hỏi gợi mở

Nhìn vào bản đồ tự nhiên HK

có những thuận lợi và khó khăn gì?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Diện tích = 9,3 triệu km2 (4 thế giới)

Dân số: 251 triệu người (1990)

Thủ đô: OaSinTơn

Số bang: 50 bang

Nhìn vào bản đồ em hãy cho biết

những ưu thế về vị trí địa lý của HK?

Trang 23

1) Vị trí địa lý: (15 phút)

- Nằm ở Châu Mỹ

- Ngăn cách bởi hai đại dương

- Nằm giữa vĩ tuyến 24o – 49oB

* Thuận lợi:

- Tránh được sự tàn phá của hai cuộc

chiến tranh tạo điều kiện cho kinh tế

Miền tây có gì thuận lợi và khó khăn

phát triển mạnh và có một thị trường

lớn không bị cạnh tranh

- Thuận lợi cho việc giao thông

đường thuỷ với các châu lục khác

- Nằm ở khí hậu tốt (ôn đới) thuận lợi

phát triển nông nghiệp

* Khó khăn:

- Thường bị hạn hán và lũ lụt ở vùng

duyên hải và trung tâm

- Với xu thế hiện nay HK tương đối bị

ngăn cách trong hoạt động kinh tế

văn hoá

2) Lãnh thổ: (20 phút)

Lãnh thổ hoa kỳ được chia làm 3

- Phát triển nghành công nghiệp khai

thác, công nghiệp luyện kim, chế tạo,

tạo ra một vành đai công nghiệp chế

tạo

- Địa hình cắt xẽ => thác ghềnh =>

thuỷ điện

* Khó khăn:

- Gây cản trở trong giao thông

Những thuận lợi và khó khăn ở vùng miền trung?.

Những thuận lợi và khó khăn ở vùng miền trung?.

Những khó khăn và trở ngại chính về mặt tự nhiên của HK?

Trang 24

- Gây khó khăn về thời tiết cho vùng

- Hệ thống sông Mitxixipi => phù sa

- Nhiều mỏ sắt

Là miền rất giàu khoáng sản (Uran,

vàng, bạc, đồng, dầu mỏ )

- Khí hậu khô hạn

- Lãnh thổ rộng lớn làm cho việc khaithác, sử dụng khó khăn (đầu tư lớn)

- Thiên tai thường xuyên xảy ra

- Thiếu nước, xói mòn

PHẦN PHỤ LỤC

- Người di cư sang Hoa Kỳ, từ năm 1800 trở về trước, chủ yếu là người anh,người AiLen, người Giéc Manh và nhóm người Bắc Âu

+ Giec Manh – các dân tộc thuộc nhóm Âu – Âu sinh sống ở Tây Âu, Trung Âu và Bắc Âu, nhóm ngôn ngữ các bộ tộc Giec Manh, ngồn gốc của Tiếng Anh, Đức, Đan Mạch và các ngôn ngữ Bắc Âu

- Hàng năm số nhập cũ hợp pháp chiếm ¼ gia tăng dân số

- Đầu tư số nhập cư chiếm ½ gia tăng hàng năm

=> Nạn chảy máu chất xám ở các nước thứ 3

Trang 25

- Năm 74 – 79 có 250.000 người có chuyên môn lành nghề (75% chất xám ra

đi từ các nước đang phát triển di cư sang Mỹ)

- Những năm đầu 1970, 50% số bác sỹ là từ các nước đang phát triển tới

=> Đã tiết kiệm cho Mỹ 4 tỷ USD đào tạo từ 1947 – 1970

-1971 là:835,5 triệu USD (ngược lại các nước đang phát triển mất 326,3 triệu)

BôxTơn thủ phủ của Bang MaXaChuXet

- AngLo Xăc Xông: Tên chung chỉ các bộ tộc Giec Manh trước kia Sinh sống ở Bắc đế quốc La Mã (thập kỷ 6), đã xâm nhập đảo Anh (Grit Britên) và trởthành tổ tiên của người anh hiện nay

- Anh Điêng: (Indien) Ấn Độ – do CritôPi Co Lông (CoLôm Bô) gọi người bản địa ở Mỹ quen

Ngày 08 tháng 11 năm 2004; tiết 20

III) HOA KỲ - ĐẤT NƯỚC CỦA NHỮNG NGƯỜI NHẬP CƯ

I) MỤC ĐÍCH:

- Cho học sinh thấy Hoa Kỳ là lãnh thổ của những người nhận cư, ở đây tậptrung nhiều dân tộc khác nhau, tình trạng đó gây ra những khó khăn phức tạp cho xã hội (chính sách phân biệt chung tộc, sự hình thành các siêu đô thị với các tương phản giữa kẻ giàu và người nghèo )

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Lược đồ dân số,các bang ở Hoa Kỳ (SGK)

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ

Vị trí và lãnh thổ của HK có ưu thế gì? trong quá trình phát triển kinh tế?IV/ BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Đặc điểm dân số của Hoa Kỳ?

Vành đai mặt trời

Dân cư Hoa Kỳ tập trung ở đâu nhiều nhất? tại sao?

Trang 26

Đặc điểm đô thi hóa? nguyên

nhân?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Dân số (10 phút)

- số dân 265,2 triệu (1996) đứng thứ 3

trên thế giới

-Mật độ 26 người / km

- Phân bố rất không đồng đều

+ 50% dân số tập trung ở phía Đông và thung lũng sông Mixixipi Đặc biệt là ở chuyên hải phía đông và quanh ngũ hồ

+ Từ KT 1000T đến phía Tây mật độ chỉ còn 10N/km2

 Nguyên nhân:

- Do lịch sử khai phá và định cư

- Do điều kiện tự nhiên

- Dân số gìa, tuổi thọ cao, tỷ lệ gia tăng dân số thấp

2) Quá trình đô thị hoá (10 phút)

- Hoa kỳ có quá trình công nghiệp hoá nhanh TP phát triển nhanh=) tỷ lệ dân cư thành thị tăng theo:

- Mạng lưới đô thị dày đặc (ven biển)

Thành phần dân cư hiện nay sinh

sống ở HK là những nhóm người nào?

Tại sao xã hội Mỹ lại rất phức

tạp?

(Do chủ yếu là dân di cư)

Hậu quả: Môi trường ô nhiễm vàTrật tự xã hội không được đảm bảo

3) Thành phân dân tộc (10 phút)

- Chủ nhân là người Anh điêng (10 người) nay chỉ còn hai người (da đỏ) thực chất: Vùng xâm)

- Người da trắng (77%) trong đó: Ang

lo xắc xây chiếm đa số : Bắc Âu, Nam Âu )

- Người da đen chiếm 12%

- Và một số dân gốc Mỹ La tinh và châu Á

4) Tình hình xã hội (10 phút)

Trang 27

-Xã hội phức tạp

-Số người nghèo cũng chiếm rất

lớn: 35 người(88)

- Mâu thuẫn giữa các cộng đồng thường xảy ra

-Tệ nạn thất nghiệp gia tăng

Ngày 10 tháng 11 năm 2004; tiết 21

III) SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ TBCN Ở HOA KỲ

I/YÊU CẦU:

- Cho học sinh nắm được các giai đoạn chính của sự phát triển kinh tế ở Hoa Kỳ Các điều kiện thuận lợi về tự nhiên, kinh tế – xã hội trong giai đoạn phát triển đầu tiên và những nguyên nhân làm cho nền kinh tế suy yếu trong những năm gần đây

II/ ĐỒNG DÙNG DẠY HỌC

Bản đồ KT Hoa Kỳ

Lược đồ tự nhiên (SGK)

III/ KIỂM TRA BÀI CỦ:

Dân cư HK chủ yếu tập trung ở những vùng nào? tại sao?

IV: BÀI MỚI:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Các điều kiện thuận lợi để HK

phát triển kinh tế?.

Các hoạt động sản xuất trong thời kỳ này?

Nguyên nhân nổ ra cuộc chiến tranh? Và tại sao sau khi chiến tranh kết thúc lại tạo điều kiện cho nền KT phát triển?

Trang 28

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Hoa Kỳ trở thành một cường quốc

kinh tế TBCN (20 phút)

a) Giai đoạn 1

Sau khi giành độc lập và thành lập

liên bảng (1776 – 1782 ) đến cuối TK

XIX

* Thuận lợi:

+ Nguồn TNTN phong phú

+ Các thành tựu của cuộc cách mạng

công nghiệp ở Châu Âu

+ Nguồn lao động có kỷ thuật từ các

nước di cư tới

+ Nguồn nhân lực đông đảo và một

của nô lệ da đen

=) tạo điều kiện cho HK phát triển

công nghiệp và nông nghiệp với tốc

độ nhanh chóng: thể hiện

* Các ngành KT chính:

+ Công nghiệp: ngành luyện kim và

cơ khí được chú ý phát triển mạnh

+ Nông nghiệp: Được tổ chức theo

mô hình “Nông trại” hiệu quả cao

+ Mạng lưới GT đường sắt và đường

thủy vươn khắp đất nước

- Nhất là sau cuộc chiến tranh Nam

Bắc ( 1861 – 1865) nền kinh tế HK

phát triển như “vũ bão”

+ Công nghiệp: Xuất hiện nhiều

nghành mới khai thác và chế lọc dầu,

khí thiên nhiên, đúc thép, chế tạo

máy

+ Nông nghiệp: nền NN được cơ giới

hoá

+ GTVT phát triển mạnh (phía Tây)

Trong và sau chiến tranh TG 1,2 Hoa Kỳ có những lợi thế gì để tăng cường sức mạnh của mình?

Nhưng nguyên nhân làm cho nền kinh tế Hoa Kỳ giảm sút?.

Để khắc phục tình trạng trên

HK đã đưa ra những giải pháp nào?

Trang 29

=) Đến cuối thế kỷ VII: KH trở thành

cường quốc KT chiếm 50% sản lượng

công nghiệp của tất cả châu Âu và

NN đứng thứ nhất thế giới

b) Giai đoạn 2

- Trong chiến tranh TG 1,2, nhờ bán

vũ khí HK đã thu hút được một

nguồn lợi lớn tạo thêm sức mạnh cho

nền kinh tế

- Sau cuộc chiến tranh thế giới lợi

dụng sự kết quệ của các nước =) HK

đã củng cố thêm vị trí cường quốc về

kinh tế và quân sự của mình

2) Hoa Kỳ, siêu cường quốc kinh tế

đang sự cạnh tranh (10 phút)

- Từ năm 1960 trở lại đây bị sự cạnh

tranh gay gắt giữa các nước trong

khối EU, Nhật Bản và NICs, khiến

cho HK lâm vào tình trạng khủng hoảng (70,80)

- Nguyên nhân của tình trạng này:+ Chạy đua vũ trang (chi phí quân sự chiếm 280 tỷ USĐ/năm

+ Chậm đổi mới công nghệ =) kém cạnh tranh

+ Thâm hút ngân sách tăng cao dothu hút không đủ chi- vay để chi tiêu.3) Biên pháp: (10 phút)

+ Tăng cương việc thành lập các trung tâm N/C công nghệ – Phát triểnkhoa học kỷ thuật

+ Hạ tỷ giá đồng đô la + Lợi dụng thế mạnh về quân sư, chính trị, KT để áp đặt những chính sách kinh tế có lợi cho mình

Ngày 13 tháng 11 năm 2004; tiết 22

IV) NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NỀN KINH TẾ HOA KỲ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Lược đồ KT – CN – HK

- Lược đồ CN HK (SGK)

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ

Nêu nguyên nhân và biện pháp thực hiện làm cho nền kinh tế HK suy sụp trong nhưng thập niên gân đây

IV/ BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Trang 30

Công nghiệp năng lượng của

HK gồm những nghành nào?

Các ngành công nghiệp chế tạo nỗi

tiếng của HK?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Công nghiệp là sức mạnh của nền

KT Hoa Kỳ (25 phút)

a- Công nghiệp năng lượng

+ Dầu mỏ: Tập trung nhiều ở các

bang Tếch dạ, Lui diran,Sclôhama,

Caliphoenin và Alaxca( chiếm

khoảng 50 % nhu cầu )

- Than đá: Bang Ken tucky( Apalat)

chiếm 2/5 sản xuất than đá cả nước

và còn nhiều ở phía Tâ

+ Thủy điển: T2 Thế giới sau

Canađa

Phát triển mạnh ở sườn Đông Apalat

và ở hai con sông : Cô lô ra đô và

colum bia

+ Năng lượng nguyên tử (thứ nhất thế

giơí) công suất 67,1 triệu Kw

=) Tổng sản lượng điện: 2.800 tỷ

Ngành dịch vụ có vai trò như thế nào trong nền KTQD?

Gồm những ngành nào?

b) Ngành công nghiệp chế tạo

Trang 31

Hàng năm đóng góp khoảng

1000 tỷ $ (nếu tính cả các xí nghiệp

làm ăn ở nước ngoài thì ngành này

chiếm tới ½ toàn thế giới)

+ Công nghiệp sản xuất ô tô

+ CN sản xuất thiết bị quân sự

+ Công nghiệp sản xuất máy

bay

+ Điện tử, tin học, hàng không

vũ trụ

c) Những thay đổi trong cơ cấu và

phân bố công nghiệp

- Cơ cấu ngành: Tăng nhanh các

ngành CN có hàm lượng kỷ thuật cao:

hàng không vũ trụ, điện tử, tin học,

nguyên tử, hóa chất, …

- Cơ cấu lãnh thổ cũng thay đổi: Tăng nhanh các khu vực phía Nam vàphía Tây (Vành đai mặt trời)

2) Các ngành dịch vụ-sức mạnh mới của nền KT Hoa Kỳ (15 phút)

- Ngành dịch vụ đã thu hút 70% lực lượng lao động

- Đóng góp 68% giá trị tổng thu nhập quốc dân

- Gồm 2 nhóm

+ Phục vụ nhu cầu vật chất, tinh thần cho nhân dân: nghành hành chính, lưu thông, phân phối + Ngành phục vụ cho sản xuất: tài chính, giao thông vận tải, quảng cáo…

Ngày 15 tháng 11 năm 2004; tiết 23

3).NỀN NÔNG NGHIỆP VÀ GTVT CỦA

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Lược đồ nông lâm Hoa Kỳ

- Lược đồ giao thông vận tải Hoa Kỳ

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Tại sao nói công nghiệp là sức mạnh của nền kinh tế Hoa Kỳ

IV/ BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Trang 32

Nhờ đâu mà nền NN của Hoa

Kỳ PT mạnh?.

Kết quả trong sản xuất NN của

Hoa Kỳ?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2) Nền nông nghiệp (20 phút)

Là nước có nền nông nghiệp PT

nhất trên thế giới

Hiện nay nền nông nghiệp đóng

góp 2% GNP và chiếm 2,9% LLLĐ

a- Điều kiện PT

- Trình độ có giới hoá cao(thiết bị cơ

khí hoàn hảo, số máy NN đứng nhất

thế giới

+ Sử dụng phối lượng phân bón lớn

(500kg/ha)

+ Hệ thống thuỷ lợi được tổ chức tốt

+ Cách tổ chức sản xuất tiên tiến

(trang trại)

b) Kết quả:

+ Hoa Kỳ đứng đầu về sản lượng đỗ

tương, ngô và các loại ngũ cốc

+ Có nguồn lợi lớn về chăn nuôi gia súc và đánh cá biển (4 TG)

Các hình thức sản xuất chính hiện nay ở Hoa Kỳ?

Nhờ đâu mà ngành GTVT Hoa Kỳ PT mạnh?

Gồm những lĩnh vực giao thông nào?

Trang 33

c) Tổ chức sản xuất nông nghiệp của

HK rất đa dạng:

+ Các cơ sở sản xuất theo hộ gia đình

nông dân (40%)

+ Các cơ sở sản xuất nông nghiệp

TBCN với quy mô cực lớn

- Về tổ chức không gian: ( trước đây

độc canh)

+ Đai thuốc lá

+ Đai bông

+ Đai lúa mì, ngô, sữa

=) Nay đã có nhiều thay đổi =) song

đa canh khó khăn: + Phù thuộc vào

thị trường xuất khẩu

=) Bị cạnh tranh mãnh mẽ phù thuộc

+ Nhà nước phải trợ cấp kho sản xuất

nông nghiệp.( chiếm 15 – 20% giá trị

xuất khẩu nông sản)

4) Giao thông vận tải: (20 phút)

Nghành giao thông sử dụng 3

triệu lao động

Giao thông đường bộ

– đường ô tô

+ Số lượng xe hơi lên đến 135 chiếc

xe

+ Số người đạt cũng cao gấp hai lần

số lao động đường sắt

– giao thông đường sắt

+ Đảm bảo 36% trọng tải hàng hoá

Mạng lưới đường sắt với chiều dài

- Gồm các cảng lớn+ Quanh vịnh Mê Hi cô; Niu oocleăng, Hao xi tơn

c- Giao thông vận tải đường hàng không

Chiếm 40% khối lượng vận tải toàn thế giới

Tóm lại: Tất cả hệ thống giao thông vận tải, TTLL dùng đặc của Hoa Kỳ phục vụ cho HK KT, đảm bảo vị trí siêu cường kinh tế trên thế giới

Trang 34

Ngày 19 tháng 11 năm 2004; tiết 24

V) CÁC VÙNG KINH TẾ CỦA HOA KỲ

I/ MỤC ĐÍCH:

- Làm cho học sinh thấy được sự hình thành các vùng kinh tế ở HK gắn liền với lịch sử phát triển của đất nước

- Thấy được vai trò của các vùng trong nền kinh tế chung của HK

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các lược đồ KT – HK (nông nghiệp công nghiệp)

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ

Những nguyên nhân làm cho nền nông nghiệp của HK phát triển bậc nhất trên thế giới

IV/ BÀI MỚI:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Hoa Kỳ được chia làm mấy vùng

KT? dựa trên cơ sở nào?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Vùng Đông Bắc (10 phút)

Tại sao trong những năm gần

đây kinh tế ở vùng này lại xuống cấp?

Giải thích cụ thể.

Các nghành công nghiệp chính

“vành đai mặt trời”

Vùng Vành đai mặt trời có đặc

điểm gì?

Đặc điểm vùng nội địa?

Trang 35

- là trung tâm kinh tế, chính trị của cả

nước

- Tài nguyên KS phong phú =) Thuộc

vành đai công nghiệp chế tạo?

- Nông nghiệp phát triển (Nông

nghiệp thuộc miền ôn đới )

=) Những năm gần đây nền kinh tế

vùng này có phần suy giảm

+ Cơ sở hạ tầng xuống cấp

+ Kinh tế hạ tầng bị đình đốn

+ Ô nhiễm môi trường

+ Mâu thuẫn xã hội

2) Vùng Tây, Đông Nam và Nam

“Vành đai mặt trời”.(10 phút)

a- Khu vực duyên hải Đại Tây Dương

- Phát triển các nghành công nghiệp

hiện đại (điện tử, tin học)

- Bang Phlonđa =) điều kiện để phát

triển du lịch

b- Khu vực duyên hải TBD

- Nông nghiệp phát triển

- Các nghành du lịch ( Cabiphlocnia)

c- Khu vực bờ biển Tây Bắc

- Phát triển lâm nghiệp

- Công nghiệp: Luyện nhôm, đóng

tàu (Xitơn)

3) Vùng nội địa (10 phút)

a- Kinh tế phía nam

- Phát triển nông nghiệp

b- KV đồng bằng trung tâm

Phát triển nông nghiệp và dịch vụ

nông nghiệp

c- Khu vực đất cao phía Tây

+ 1/3 núi và cao nguyên+ Khai thác khoáng sản và thuỷ điện+ Nông nghiệp được PT ở các thung lũng

+TP: Đen vơ, Xonlech xiti

Đặc điểm của vùng Alaxca và quần đảo Hawai?

+ Phát triển nghành khai khoáng, thuỷ điện

4) Bán đảo Alaxca và quần đảo Ha wai (10 phút)

a- Bán đảo Alaxca:

Tài nguyên khoáng sản phong phú, chiếm 20% số lượng dầu mỏ của HoaKỳ

b- Quần đảo Ha waiPhát triển dịch vụ du lịch

- Phát triển nông nghiệp miền nhiệt đới

- Căn cứ quân sự lớn nhất của Hoa Kỳ

Trang 36

Ngày 22 tháng 11 năm 2004; tiết 25

THỰC HÀNH

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Giúp học sinh xác định rang giới các vùng kinh tế của một quốc gia dựa trên bài viết ở sách và sơ đồ – lược đồ

- Giúp làm quen với cách vẽ lược đồ

- Xác định đúng các ranh giới cácTP, các trung tâm công, nông nghiệp trên lược đồ

III/ THỰC HÀNH BÀI CŨ

Đặc điểm kinh tế của các vùng ở Hoa Kỳ

III/ THỰC HÀNH

1) Nội dung:

- Chuẩn bị một bản đồ khung vẽ lãnh thỗ Hoa Kỳ

- Phục hồi rang giới 3 vùng kinh tế chính, Đông Bắc, nội địa, vành đai mặt trời

- Ghi tên các thành phố lớn, các trung tâm công nghiệp, nông nghiệp vào.2) Các bước tiến hành

a- Đọc kỹ lại bài: Các vùng kinh tế của Hoa Kỳ

b- Tìm ranh giới lần lượt 3 khu vực

- Khu đông bắc phía nam hồ thượng và Mi chi gần sang phía đông

+ Bắc là biên giới Hoa Kỳ – Ca na đa

+ Nam là ranh giới của Ken tuc ky, việc ghi vào

+ Tây là ranh giới của Vix côn xin và Ili noi

- Vùng vành đai mặt trời

+ Khu đông nam (tương tự )

+ Khu phía Tây

- Vùng nội địa

c- Điền các TP: + Đông Bắc, Bôxtơn, NiuIoóc, Philađen phia, Bantimo, Oa Sin Tơn, Sicagô, Pitxbơc

+ Vành đai mặt trời: Maiami, Xan Fran ciscô, LôtAngeles, Xit tơn.+Nội địa: Atlanta, Niu oclêăng, Hao xtơn

MỘT SỐ KIẾN THỨC BỔ TRỢ VỀ NHẬT BẢN

- Phú Sỹ: ( Fusi): 3776m cách Yokohama = 100km về Tây

Trang 37

- Ở nhật có hơn 150 ngọn lửa đã tắt và chừng 50 ngọn hoạt động.

- Hàng năm có 500 trận động đất lớn nhỏ

- Ngày 18/1995 tại thành phố cảng Kobe trận động đất làm 5378 người chết tổn thất 100 tỷ USĐ một tháng sau: 200.000 người vẫn chưa có nhà ở

- Tất cả các đảo kéo dài từ 240B - 45020’B và 1230 đông - 1460B

- Đường bờ biển dài: 26.500km

- Từ vĩ tuyến 380 trở lên: Mùa đông lạnh, bị đóng băng, tới 235 ngà

Đông nước nóng Kuroroo shirô – lên đến 380 vào mùa đông và 410B vàomùa hè

Đông nướclạnh: Oya shirô từ biển Ô khốt

=) Gặp nhau ở vĩ tuyến 38 =) khí hậu khác nhau

Ngày 26 tháng 11 năm 2004; tiết 26

NHẬT BẢN

I/ MỤC ĐÍCH:

- Cho học thấy Nhật Bản là một đất nước nghèo tài nguyên KS, dân số đông,một đế quốc bị bùi trận song nông dân Nhật Bản bằng mọi cách để đưa đất nước trở thành một nước tư bản phát triển

- Tập cho học sinh quan sát lược đồ và tháp dân số để nắm vững kiến thức.II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Lược đồ tự nhiên Nhật Bản

- Bản đồ dân cư Nhật Bản

-Thấp dân số Nhật

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 38

Kiểm tra bài thực hành

IV/ GIẢNG BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Nhìn vào lược đồ hãy xác định vị

trí của Nhật Bản? và nêu thuận lợi

của nó?

Đặc điển địa hình?

Đặc điểm khí hậu?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

377.765KM

S : 372 300km2+

Dân số: 125,8 triệu ?(1996)

Thủ đô: To Ky Ô

Thu nhập: 34630 USĐ/ người (1994)

I/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN (25 phút)

1) Ví trí địa lý:

- Nhật Bản nằm ở Đông Bắc Châu Á

- Gồm 4 đảo lớn và = 1038 đảo nhỏ

- Vĩ độ: 310B - 45020’B =) Khí hậu

cận nhiệt và ôn nhiệt

=) Thuận lợi giao thông bằng đườngbiển – ngư nghiệp

2) Địa hình :

- 80% lãnh thổ chủ yếu là đồi núi

- Chỉ có các đồng bằng nhỏ hẹp ởven biển

(Đồng bằng Canto trung bộ Hon shu)3) Khí hậu:

Đặc điểm nguồn TNTN của Nhật?

Đặc điểm và những khó khăn của dân số Nhật Bản?

Dân cư Nhật chủ yếu tập trung ở đâu? tại sao?

Trang 39

Được chia làm hai miền (380B)

+ Miền bắc: 380B trở lên có khí hậu

ôn đới

+ Nam: 380B xuống Có khí hậu cận

nhiệt

=) Nằm trong gió mùa =) Lượng mưa

tương đối cao

4) tài nguyên

- Nhật là nước nghèo TN khoáng

sản

- Ngoài than đá (85 tỷ/ tấn) và bạc(9

TG) còn lại các khoáng sản khác

không đáng kể

=) Nhìn chung Nhật nhất là một nước

nghèo TN thêm vào lại bị thiên tai đe

doạ

( động đất, núi lửa, bão )

II/ ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI.(15 phút)

1) Dân số và phát triển dân số:

- Trước năm 1945 NB là một nước

đông dân, tỷ lệ tăng cao: 3 – 4%

- Nay chỉ còn = 0,6%

- Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng:

1997 với 34,6% dân số quá tuổi LĐ=)khó khăn cho việc phát triển kinh tế.2) Phân bố dân cư:

- 90% sống ở thành phố và vùng đồngbằng ven biển mật độ: 1350người/km

- Đảo Hoccaido chỉ có 64 người/km

- Hiện nay, Nhật có 10 thành phốtriệu dân (Tôkyô 12 triệu 1987) 3) Sinh hoạt đời sống

- Mức sống người năm 1980 tại đâytăng lên

- 40 triệu gia đình (=) 30,5 người (89)có xe hơi

- Chi phí GD chiếm 5% thu nhập QB

=) Trình độ dân trí cao

Tại sao Nhật Bản có được những thành tựu cao trong việc PT kinh tế xã hội?

4) Truyên thống của người Nhật

- Làm việc rất kỷ luật và năng suấtcao

+ 1 tuần thường làm hơn 5 ngày+ 1 năm chỉ có 15 ngày nghỉ.+ Tỷ lệ người vắng mặt trongcác ngày làm việc rất thấp

=) Động lực quan trọng để đưa nềnkinh tế Nhật Bản phát triển

Ngày 2 tháng 12 năm 2004; tiết 27

Trang 40

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN

I/ YÊU CẦU:

Cho học sinh thấy về quá trình phát triển kinh tế của Nhật Bản Nền kinh tếNhật Bản đạt được kết quả cao phần lớn nhờ vào các hoạt động của nhân dân vàsự tổ chức xã hội Cũng như cách tổ chức sản xuất tốt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ kinh tế Nhật Bản

- Dựa vào sách giáo khoa lập bảng thống kê so sánh tốc độ phát triển củaNhật với một số nước khác

III/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu điều kiện tự nhiên của Nhật bản và những thuận lợi, khó khăn của nó.IV/ BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

Đặc điểm KT của Nhật Bản thời

Minh Trị Thiên Hoàng?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

III/ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

NHẬT BẢN

1) Qúa trình phát triển (20 phút)

a- Thời Minh trị thiên hoàng (1867)

- Nhật tiến hành: Công nghiệp hoá

đất nước

+ Công nghiệp dệt

+ Công nghiệp chế tạo vũ khí

+ 34% máy móc, 25% các công trình xây dựng, 81% tàu biển đạt xuống chỉ còn 30% so với năm 1936.

=) Khủng hoảng nghiêm trọng

Những thành tựu của Nhật sau

CT thế giới II?

Nguyên nhân của sự “thần kỳ”

Ngày đăng: 10/10/2013, 14:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w