1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an BDHSG dia 8

41 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 440 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động kinh tế của chõu phi tương dối đơn giản:XK sản phẩm cõy cụngnghiệp nhiệt đới và khoỏng sản ,NKvef mỏy múc ,thiết bị ,hang tiờu dung ,lươngthực -Châu phi có trình độ phát tri

Trang 1

Chuyên đề 1:

Thời lượng Tiết

A.Mục tiêu:

- H/S cần nắm đợc: Đặc điểm về vị trí địa lí , hình dạng đặc điểm địa hình và khoáng sản của các châu lục trên thế giới

- Đặc điểmvề dân c- xã hội và đặc điểm kinh tế các châu lục

- làm tốt các bài thực hànhvề các đặc điểm tự nhiên và kinh tế các châu lục

B Chuẩn bị tài liệu thiết bị :

- các loại bản đồ tự nhiên , bản đồ dân c –xã hội các châu lục

- Bản đồ kinh tế cỏc chõu lục

- Một số bảng thống kờ về dõn số và kinh tế cỏc chõu lục

C Nội dung chuyên đề : ÔN TÂP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC

LỚP7

Ngày dạy:

Tiết 1-2-3 Buổi thứ nhất

I Tổ chức :

-Điểm danh học sinh đội tuyển

II Kiểm tra :

III Nội dung bài mới

1, Châu Phi.

- Diện tích: trên 30 triệu km2

- Nét nổi bật: Nóng và khô hạn nhất thế giới, nhiều hoang mạc ăn sát ra biển -Các môi trường tự nhiờn chõu phi nằm đối xứng nhau qua XĐ , gồm : mụitrường xớch đạo ẩm , MT nhiệt đới, MT hoang mạc , MT địa trung hải

-Dõn cư chõu phi phõn bố khụng đều và gia tăng nhanh Bựng nổ dõn số,đạidicjhAIDS , xung đột cỏc tộc người và sự can thệp của nước ngoài là nhữngnguyờn nhõn chủ yếu làm kỡm hóm sự phỏt triển ở chõu phi

- kinh tế chõu phi cũn lạc hậu , phỏt triển theo hướng chuyờn mụn húa phiếndiện…, Đụ thị húa diển ra nhanh nhưng chủ yếu là tự phỏt.Một số nước tươngđối phỏt triển lafCH Nam phi,Li-bi, Angieri,Aicập

- Hoạt động kinh tế của chõu phi tương dối đơn giản:XK sản phẩm cõy cụngnghiệp nhiệt đới và khoỏng sản ,NKvef mỏy múc ,thiết bị ,hang tiờu dung ,lươngthực

-Châu phi có trình độ phát triển kinh tế khồng đều : các nớc ở khu vực Nam phiphát truển hơn, các nớc trung phi có một thời gian dài trảI qua khủng hoảng KTlớn

Trang 2

- Đây là châu lục có nhiều quốc gia đang phát triển.

- Bắc mĩ gồm 3 quốc gia:Canđa , Hoa kifvaf mêhi cô Bắc mixcos cáu trúc địahình đơn giản ,gồm 3booj phận ,keeos dài theo chiều kinh tuyến: Hệ cốc đI e cao

đò sộ ở phía tây, ĐB ở giuwuwaxvaf miền sơn nguyên nú già ở phía đông

-Nông nghiệp bắc mĩ là nền nông nghệp hàng hóa,phát triển ở trình độ cao Tuy

nhieenvaanx có sự khác biệt giữa nền NN của Hoa kì và Cânađa với nền nôngnghiệp của Mê hi cô

-Hoa kì và Cânđa là 2 cờng quốc hàng đầu thế giớ

3, Châu Nam Cực

- Diện tích: 14,1 triệu km2,

- Nét nổi bật: Đây là châu lục duy nhất không có dân c sinh sống

- Đõy là chau lục giàu tài nguyờn khoỏng sản, là chõu lục được phỏt hiện muộn nhất trờn thế giới

- Chõu Âu là một bộ phận của lục địa Á –Âu, nằm trong đới khớ hậu

ụn hũa thiờn nhiờn được con người khai thỏc từ lõu và ngày càng sử dụng cú hiệu quả

-Đại bộ phận lónh thổ chõu Âu cú khớ hậu ụn đới, chỉ một đại bộ phận nhỏ ở phớa bắc vũng cực cú khớ hậu hàn đới; phớa nam cú khớ hậu sụng ngũi dày đặc

Lượng nước rồi rào.sự phõn bố thực vật thay đổi theo nhiệt độ và lượng mưa ven biển Tõy Âu cú rừng lỏ rộng’ đi sõu vào nội địa cú cừng lỏ kim, phớa đụng nam cú thảo nguyờn và ven ĐTH cú rừng lỏ cứng …

- Sản xuất nụng nghiệp ở chõu Âu cú hiệu quả cao nhờ ứng dụng cỏc thành tựu KHKT tiờn tiến và sự hỗ trợ đắc lực của cụng nghiệp Ngành cụng nghiệp ở đõy đang cú sự chuyển dịch về cơ cấu Dịch vụ phỏt triển mạnh và đem lại nguồn lợi lớn

Trang 3

- Nền kinh tế phỏt triển rất khụng đềugiữa cỏc nước: ễ-trõy-li-A và Niu di-len là 2nuwowcs cú nền kinh tờ phỏt triển Cỏc nước cũn lại kinh tế chủ yếu dựa vào du lịch và khai thỏc tài nguyờn TN để XK -

6, Châu á

- Diện tích: + Đất liền: 41,5 triệu km2

+ Đất liền và hải đảo: 44,4 triệu km2

- Nét nổi bật: Là châu lục rộng lớn nhất châu lục nằm chủ yếu ở bán cầu Bắc 

có đầy đủ các loại khí hậu

- Toàn bộ Châu á đợc chia làm 4 khu vực

+ Tây Nam á: Có khí hậu khắc nghiệt nhất Châu á (Nóng khô), có vị trí chiếnlợc rất quan trọng

+ Nam á: Có khí hậu nhiệt đới điển hình Có lợng ma nhiều nhất thế giới (đôngbắc ấn Độ  đông nam dãy Himalaya)  Se - ra - pun - di

+ Đông á: Đợc chia làm 2 bộ phận Đất liền: Đông Trung Quốc, bán đảo TriềuTiên; Biển: Quần đảo Nhật Bản, vùng lãnh thổ Đài Loan, đảo Hải Nam

Nét nổi bản: Có nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển (Nhật Bản) Vùng hải

đảo hay có động đất, núi lửa

+ Đông Nam á: Đất liền và hải đảo

Đất liền: Bán đảo Trung ấn

Hải đảo: Quần đảo Mã Lai

Nét nổi bật: Có khí hậu nhiệt đới gió mùa Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm Quần

đảo Mã Lai là vùng bất ổn định của vỏ trái đất  động đất và núi lửa

II Một số vấn đề cần quan tâm

1, Hiệp hội các n ớc Đông Nam á ( ASEAN )

- Ra đời 8 - 8 - 1967 tại Băng Cốc, đầu tiên gồm 5 thành viên: Thái Lan,Malaixia, Xin - ga - po, In - đô - nê - xi - a, Philippin

- 17 năm sau ngày 8 - 1 - 1984 thêm Brunây tại Gia - các - ta ( In- đô - nê- xi- a)

- 28 - 7 -1995 thêm Việt Nam

- 23 - 7 - 1997 thêm Mianma, Lào

- 4 - 1999 thêm Campuchia

* Mục tiêu hợp tác chia làm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn đầu: Trong 25 năm đầu mục đích chính là liên kết về quân sự

( Nhằm hạn chế ảnh hởng xu thế xây dựng XHCN trong khu vực)

- Giai đoạn 2: Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ 20 mục tiêu chung là giữ vững hoàbình, an ninh, ổn định khu vực, xây dựng một cộng đồng hoà hợp, cùng pháttriển kinh tế

Trang 4

- Giai đoạn 3: Từ cuối những năm 90 của thế kỉ 20 đến nay các nớc ASEANgặp một số khó khăn nh khủng hoảng kinh tế, mâu thuẫn xung đột tôn giáo, do

đó mục tiêu chung biểu hiện từ 1998 là”đoàn kết hợp tác vì một ASEAN hoàbình, ổn định và phát triển đồng đều” đã đợc khẳng định tại hội nghị cấp caotháng 12 năm 1998 ở Hà Nội

- Hiện nay các nớc ASEAN đang tăng cờng hợp tác trên các lĩnh vực nh sau: + Trao đổi hàng hoá qua việc thực hiện khu vực thơng mại tự do ASEAN bằngcách: giảm thuế các mặt hàng, tự do buôn bán với các nớc trong khu vực

+ Về lĩnh vực công nghiệp, nông - lâm - ng nghiệp giúp đỡ nhau về kĩ thuật đàotạo nghề, đảm bảo an ninh

+ Về lĩnh vực cơ sở hạ tầng: Xây dựng các tuyến đờng chạy qua các quốc gia + Kết nối mạng thông tin giữa các quốc gia trong khu vực và quốc tế

+ Hợp tác, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả các nguồn năng lợng của các nớcthành viên Xây dựng các tam giác tăng trởng

+ Hợp tác trong khai thác và cải tạo quản lí sông Mê Kông

- Sở dĩ có sự hợp tác phát triển toàn diện nh trên là do:

+ Vị trí các nớc gần gũi, đờng giao thông cơ bản thuận lợi

+ Truyền thống văn hoá và sản xuất có nhiều nét tơng đồng ( VD: dùng cồngchiêng, múa sạp, cùng xuất khẩu gạo )

+ Lịch sử đấu tranh xây dựng đất nớc có những điểm giống nhau do đó con ngời

dễ hợp tác với nhau

2, Những thuận lợi và khó khăn mà Việt Nam gặp phải khi ra nhập

ASEAN.

* Thuận lợi:

- Quan hệ mậu dịch: Tốc độ tăng trởng trong buôn bán với các nớc ASEAN đạtkhá cao (VD: từ 1990  2000 tăng 26,8% ) chiếm gần 30% tốc độ tăng trởngcủa Châu á

+ Tỷ trọng hàng hoá buôn bán với các nớc này khá lớn chiếm tới 1/3 tổng giá trịbuôn bán quốc tế của Việt Nam

+ Mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang các nớc đó là gạo ( bạn hàngchính: Inđônêxia, Philippin, Malaixia )

+ Mặt hàng nhập khẩu chính là nguyên liệu sản xăng dầu, phân bón, thuốc trừsâu, hàng điện tử )

- Hợp tác phát triển kinh tế: Có dự án phát triển hành lang Đông - Tây tại khuvực sông Mê Kông tạo điều kiện khai thác tài nguyên và nhân công tại nhữngvùng còn khó khăn của một số nớc trong khu vực Giúp ngời dân phát triển kinh

tế xã hội và xoá đợc đói nghèo

- Các nớc ĐNA có nhiều mặt hàng giống nhau do đó càng dễ xảy ra cạnh tranhtrong xuất khẩu

- Sự khác biệt trong thể chế chính trị với những thủ tục hành chính khác ( nhgiải quyết các mối quan hệ KT - XH) dẫn tới những trở ngại trong việc kí kết cácgiấy phép hợp đồng

- Bất đồng ngôn ngữ dẫn đến ảnh hởng mở rộng giao lu hợp tác

3, Những nét chung về tự nhiên ĐNA

- Địa hình có 2 dạng: + Núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích

+ Đồng bằng

Đây là một vùng bất ổn của vỏ trái đất (quần đảo Mã Lai)

- Khí hậu có 2 kiểu: + Khí hậu nhiệt đới gió mùa

+ Khí hậu xích đạo

 Hay có bão

Trang 5

- Sông ngòi: 5 sông lớn ( sông Hồng, Mê Kông, Xa-lu-en, Mê Nam, I ra-oa-đi) + Đặc điểm chung: Bắt nguồn từ miền núi cao Trung á đổ ra 2 con sông lớn(ấn

Độ Dơng và Thái Bình Dơng), chảy theo 2 hớng ( TB - ĐN, B - N), chế độ nớctheo mùa

- Cảnh quan: Điển hình nổi bật nhất là rừng nhiệt đới ẩm

* Dân c: Đây là một khu vực đông dân (đứng thứ 3 ở Châu á), tỷ lệ gia tăng

dân số tăng nhanh, có 11 nớc

- Nhiều nét chung: tơng đồng trong lịch sử đấu tranh, trong sản xuất (lúa nớc),

đa dạng về văn hoá dân tộc  dễ dàng hợp tác và phát triển, đa dạng về tôn giáo

* Kinh tế

- Phát triển nhanh, đa dạng nhng cha vững chắc, những nớc có bình quân thunhập trên 1 triệu USA là Brunây, Singapo, Malaixia, Thái Lan còn lại là dới 1000USA

- Sở dĩ có tốc độ tăng trởng của các nớc là do có nguồn nhân công dẻ vì dân số

đông

+ Có tài nguyên thiên nhiên phong phú, có nguồn nông sản nhiệt đới

+ Tranh thủ vốn đầu t và hợp tác nớc ngoài

+ Có cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi  quá trình công nghiệp hoá

+ Chú trọng xuất khẩu lúa gạo chiếm 36,7% Châu á, 26,2% lúa gạo trên thếgiới

+ Cà phê xuất khẩu chiếm 77,7% Châu á và 19,2% thế giới

+ Công nghiệp chú trọng các ngành mũi nhọn nh luyện kim, chế tạo máy, khaikhoáng hoá chất thực phẩm để xuất khẩu

- Thế giới chúng ta đang sống rất đa dạng:

+ Hành chính: Trên thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, khác nhau

Bài 2: Hãy nêu những nét nổi bật về tự nhiên, dân c, kinh tế, chính trị của châu

á và hãy:

- Cho biết Châu á có những đới khí hậu nào theo thứ tự từ vòng cực Bắc đếnxích đạo (theo chiều kinh tuyến), giải thích tại sao kiểu khí hậu nào phổ biến ởChâu á

- Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á

Bài 3: Trình bày sơ lợc lịch sử và đặc điểm phát triển kinh tế của các nớc Châu

á Nêu một số thành tựu nổi bật về kinh tế của các nớc Châu á

V Hướng dẫn học sinh học tập :

*GV hướng dẩn học sinh làm cỏc bài tập khú về cỏc nội dung đó

Trang 6

- Bài tõp vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Thượng hải

- Cỏch vẽ như sau :

- Vẽ trục tọa dộ : trục ngang chia 12 thỏng , mỗi tbỏng lấy chiều rộng 1cm

- trục đứng để ghi chỉ số nhiệt độ và lượng mưa

- Cỏch chia thang như sau : Nhiệtđộ ghi ở cột trỏi , cứ 1cm ứng với nhiệt độ5độ C Cũn lượng mưa ghi ở cột bờn phải , cứ 1cm ứng với lượng mưa 20 mm

*Biểu đồ nhiệt vẽ dạng dường biểu diễn

*Biểu đồ lượng mưa nờn vẻ dạng cột ,cú 12cootj của 12 thỏng.bề rộng mỗi cột1cm

Chu ẩn bị tài liệu thiết b ị :

C T ờn chuyờn đề I Tổ chức II Kiểm tra :

III.Nội dung bài mới II Khí hậu cảnh quan trên trái đất

Thời lượng ……Tiết

Trang 7

I Tổ chức : Kiểm tra danh sách đội tuyển

II Kiểm tra :

? Hãy nêu các đặc điểm về vị trí đial lí ,kích thớc của lãnh thổ châu á và ýnghĩa của nó đối với KH châu lục ?

? Hãy nêu đặc điểm của địa hình châu á

? Tại sao Nhật bản lại trở thành nớc phat trienr nhất châu lục ?

? Nêuđặc điểm gió mùa mùa hạ , mùa đông ? Vì sao chúng lại có đặc điểm

khác nhau nh vây ?

? Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nớc ĐNA đã thay đổi qua thời gian ntn ?

? Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn của VN khi trở thành viên

của ASEAN ?

III.Nội dung bài mới :

I Địa hình với tác động nội lực và ngoại l ực

- Nội lực là hiện tợng xảy ra do sự vận động trong lòng trái đất, sinh ra hiện ợng động đất , núi lửa xuất hiện các dãy núi cao

Lu ý: Núi lửa, động đất thờng xảy ra ở những nơi tiếp xúc giữa các địa máng

- Tác động của ngoại lực lên bề mặt trái đất: Là lực sinh ra tác động bên ngoàilên bề mặt trái đất (hiện tợng bào mòn, phá huỷ và bồi tụ) tạo nên sự đa dạng địahình trái đất nh bào mòn đá, bồi tụ đồng bằng

- Nh vậy nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau, chúng xảy ra cùng đồngthời làm cho bề mặt trái đất luôn thay đổi

Bài tập 1: Những nơi có núi lửa thờng có động đất không?

Gợi ý

Nơi xảy ra núi lửa thờng có động đất Khi các địa mảng chồm lên nhau haytách xa nhau các lớp cấu tạo bên trong trái đất không ổn định có sự đứt gãy độtngột sinh ra hiện tợng động đất có dung nham phun trào lên mặt đất

Khu vực thờng có động đất là vành đai Thái Bình Dơng và từ khu vực Đại TâyDơng kéo sang phía đông dãy Himalaya

Bài tập 2: Hãy nối các ô bên phải và bên trái sao cho đúng

A Nội lực 1 Cắt sẻ bào mòn địa hình

2 Núi lửa động đất

3 Địa hình nâng lên hạ xuống

B Ngoại lực 4 San bằng bồi tụ địa hình

5 Những dạng địa hình độc đáo

II Khí hậu cảnh quan trên trái đất

Bài tập 1: Vì sao trên trái đất xuất hiện các đới khí hậu khác nhau

Gợi ý

Sở dĩ trên trái đất xuất hiện các đới khí hậu khác nhau là do:

Trái đất có dạng hình cầu và quay quanh mặt trời theo một trục nghiêngkhông đổi Nên các địa điểm trên trái đất không nhận đợc một lợng nhiệt nhnhau tại một thời điểm nhất định từ đó xuất hiện các đới nhiệt khác nhau Cụ thể

- Khu vực giữa chí tuyến có lúc ánh sáng mặt trời chiếu đến thẳng góc nhận đợcnhiều nhiệt nhất đó là đới khí hậu nóng (nhiệt đới)

- Khu vực giữa chí tuyến và vòng cực (ở cả hai nửa cầu) chỉ nhận đ ợc ánh sángmặt trời chiếu xiên góc đó là đới khí hậu ôn hoà (ôn đới)

- Khu vực từ vòng cực đến cực (ở cả hai nửa cầu) nơi ánh sáng mặt trời gần nhsong song với mặt đất nhận đợc ít nhiệt nhất đó là đới khí hậu lạnh (hàn đới)

Bài tập 2: Tại sao sinh ra các loại gió trên bề mặt trái đất

Gợi ý

Sở dĩ có các loại gió khác trên bề mặt trái đất là vì:

- Do lợng nhiệt các nơi trên bề mặt trái đất nhận đợc không nh nhau, nên khí ápcủa các nơi có sự chênh lệch (nơi có khí áp cao, nơi có khí áp thấp), chính do sựchênh lệch khí áp gây ra hiện tợng di chuyển của các khối khí từ nơi có khí ápcao về nơi có khí áp thấp, cụ thể là:

Trang 8

+ Vùng xích đạo nhận đợc nhiều nhiệt do ánh sáng của mặt trời luôn có gócchiếu lớn, nhiệt độ luôn cao làm cho vùng này có khí áp thấp, không khí nóng nở

ra bốc lên và toả ra 2 bên xích đạo, sau đó lạnh dần giáng xuống khoảng các vĩ

độ 30 - 350 của cả 2 bán cầu tạo thành các khu áp cao, từ đó gió thổi về bổ xungkhông khí cho vùng xích đạo, gió thổi quanh năm, đó là gió tín phong

+ Không khí khu vực 30 - 350 Bắc và Nam có khí áp cao này chuyển động vềcác vĩ tuyến 600 của 2 bán cầu nơi có khí áp thấp tạo nên gió tây ôn đới

+ Cũng tơng tự có gió vùng cực (đông cực), các khối khí di chuyển về xích đạo

bị lệch sang phía tây chịu tác động của lực Cô - ri - ô - lit

Bài tập 3: Gió phơn là loại gió hoạt động nh thế nào? ở Việt Nam loại giónày thờng gặp ở đâu và gọi là gì?

Gợi ý

- Gió phơn là loại gió địa phơng , gió thổi từ biển đến đem theo hơi nớc gặp núibốc lên cao hạ nhiệt độ hơi nớc ngng tụ thành ma ở sờn gió đến khi vợt qua đỉnhnúi sang sờn khuất gió không khí hết hơi nớc đi xuống thấp gây nên gió nóng ởkhu vực

- ở Việt Nam gió phơn thờng gặp ở các tỉnh miền trung vào mùa hạ, nhất là từQuảng Bình  Thừa Thiên Huế gió thổi từ ấn Độ Dơng  Lào rồi vợt Trờng Sơnsang nớc ta nên có tên gọi là gió Lào, gió này thờng gây khô hạn và thiếu nớccho cây trồng trong vùng

III Con ng ời và môi tr ờng địa lí

Những hoạt động nông nghiệp và công nghiệp trên thế giới thờng diễn ra ở đớikhí hậu nào? Yếu tố tự nhiên , xã hội nào? ảnh hởng quyết định đến sự phân bốnào?

Gợi ý

- Những hoạt động nông nghiệp và công nghiệp trên thế giới thờng diễn ra ở đớikhí hậu nóng và đới khí hậu ôn hoà Các yếu tố ảnh hởng tới sự phân bố đó là: + Yếu tố tự nhiên chính ảnh hởng trực tiếp tới nông nghiệp là khí hậu, đất đai.Còn công nghiệp chịu ảnh hởng ít hơn thờng chịu ảnh hởng ít hơn

+ Yếu tố xã hội là nhu cầu con ngời cả về mặt tiêu thụ lẫn mặt nhu cầu lao độngsản xuất (cần nhiều nhân công để phát triển sản xuất) Nh vậy cả yếu tố tự nhiên

và yếu tố xã hội có ảnh hởng lớn sự phát triển và phân bố công nông nghiệp

IV.

Củng cố :

- GV khỏi quỏt nội dung cơ bản của bài học

V Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :

Trang 9

Chuyên đề 4 : KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN

Thời lượng : 03 tiết -01Buổi

A Mục tiêu :

-Kiểm tra mức độ nắm kiến thức của từng học sinh

-Củng cố những ND kiến thức đã học ,GVđiều chỉnh phương pháp và kĩ thuậtdạy học

-Rèn kĩ năng viết bài cho HS

B.Chuẩn bị tài liệu :

GV:Đề kiểm tra – đáp án- Thang điểm

I Tổ chức:Kiểm tra DS học sinh đội tuyển

II kiểm tra :

III Nội dung bài mới :

Trang 10

ĐỀ BÀI

I TNKQ:

1 Khoanh trũn vào chữ cỏi đứng ở đầu cõu đỳng :

1- Kiểu KH phổ biến ở chõu Á là ?

A KH giú mựa nhiệt đới và cận nhiệt

B KH giú mựa và lục địa

C KH cận nhiệt giú mựa , cận nhệt lục địa

2-Những dóy nỳi thuộc chõu Á ?

A dóy Himalaya D.Dóy Anpo

B.Dóy coocđie E.DóyUran

C.Dóy Anđet F.DayxThiến sơn

3-Hẫy nối các ý ở cột tráI với cột phảI của bảng sao cho đúng ?

Sông chính chảy trên đồng bằng Đồng bằng

F.Sỗng xuwaDaria -AmuaDaria 6.Hoa Trung

B.Phần tự luận :

Cõu 1 Dựng tập bản đồ TN thế giới xỏc định :

a Cỏc điểm cực bắc – nam –đụng –tõy của chõu Á ? chõu Á kộo dài trờn khoảng

? vĩ độ ? Kinh độ ?

b í nghĩa của vị trớ địa lớ chõu Á ?

Cõu 2 Nờu đặc điểm giú mựa mựa Hạ và giú mựa mựa đụngcủa chõu Á? Vỡ sao

2 loại giú này lại khỏc nhau ?

Trang 11

Quốc gia Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ

A Dựa vào bảng trên cho biết tỉ trọng của các ngành trong TSP trong nước của

từng quốc gia tăng , giảm NTN ?

B Dựa vào bảng SL hãy vẽ biểu đồthể hiện cơ cấu kinh tế của Lào và Cawmpu

chia năm 2002 ? dựa vào biểu đồ rút ra nhận xét ?

C Cơ cấu kinh tế của các quốc gia trên PT theo xu hướng nào ?

Trang 12

-II.Phần tự luận:7đ

- Câu1;1đ

A, điểmcựcbắc mũi sê lui xkin:77độ44phútB

B Điểm cực Nam muĩ Piai;1độ16độphútB

C Điểm cực Đông muĩ xBala:26độ10phútĐ

D.Điểmcực tây muĩ Điegiônép:169độ40phút T

->Châu Á keo dài trên khoảng 76 vĩ độ ,143kinh độ

* vị trí châu Á:- Thuộc lục địa Á-Âu

-Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc

Phía Bắc: BBD

Phía Nam:ÂDD

PhÝa §«ng:TBD

Phía Tây:châu Âu ,phi ,ĐTH

->Thuận lợi giao lưu với các nước ở châu Âu , Phi vầ phát triển mạnh kinh tếBiển

Câu 2.-1đ :

-Gió muà hạ: nóng- ẩm ,Do thổi từ Biển vào

-Gió mùa: Đông lanh- khô,thổi từ lục địa xuống

Câu 3-2đ;

*Thuận lợi: dân số đông

- Nguồn lao động dồi dào

Trang 13

Quốc gia

Tỉ trọng

ngành

Nông nghiệp Giảm18,5% Giảm9,1% Giảm 9,1% Giảm12,7%

Công nghiệp Tăng9,3% Tăng8,5% Giảm7,7% Tăng11,3%

-Cơ cấu KT của 1số QG trong khu vựcĐNÁ phát triển theo xu hướn ggiảmdần tỉ

trọng của ngành NN , tăng dầntỉ trọng của ngành CN-DV trong cơ cấu GDP

Trang 14

- Hiểu đợc một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế chính trị hiện nay của nớc ta

- Hiểu biết về ý nghĩa thực tiễn và cỏ giỏ trị ciw bảncủa vị trớ –địa hỡnh –hỡnhdạng lónh thổ đối với mụi trường tự nhiờn và cỏc hoạt động KT –XH của việtNam

- Biết nội dung, phơng pháp chung học tập địa lí Việt Nam

B.Chu ẩn bị tài liệu thiết bị :

* Thầy : -Bản đồ cỏc nước trờn thế giới

-bản đồ khu vực ĐNÁ

* trũ : -cỏc tranh ảnh – tư liệu về đất nước Việt Nam

C Nội dung chuờn đề :

địa lí tự nhiên việt nam

-******* -Việt nam đất nớc con ngời

Ngày dạy :

Tiết …………Buổi

T ấN NỘI DUNG

I Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nớc độc lập, có chủ quyềnthống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

- Việt Nam là một nớc nằm trong khu vực ĐNA cho nên có mối quan hệ tựnhiên sâu sắc về lịch sử, tự nhiên

- Năm 1995 Việt Nam ra nhập ASEAN với mục tiêu hợp tác toàn diện với cácnớc trên thế giới, tạo đà mở rộng quan hệ quốc tế, giúp Việt Nam có cơ hội tốttrong quá trình hội nhập thế giới

II Việt Nam trên con đ ờng xây dựng và phát triển

- Trải qua chế độ thực dân đế quốc và chiến tranh kéo dài nền kinh tế của nớc

ta lạc hậu, trì trệ và chậm phát triển Chúng ta xây dựng đất nớc từ xuất phát

điểm thấp

- Trong đại hội đảng lần thứ VI - 1996 Đảng đã quyết định phải đổi mới đất ớc

* Mục tiêu đổi mới của Đảng.

- Giúp nớc ta thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế kéo dài, xoá bỏ chế

độ quan liêu bao cấp, phát triển nền kinh tế thị trờng dới sự quản lí và điều tiếtcủa nhà nớc XHCN, sẵn sàng làm bạn với tất cả các nớc theo nguyên tắc hoàbình hợp tác, tôn trọng chủ quyền không can thiệp vào việc nội bộ của nhau

* Thành tựu: Phát triển nhanh nền nông nghiệp Sản lợng lơng thực tăng, đảm

bảo an ninh lơng thực, có nhiều nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su, điều,chè )

Trang 15

- Đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển

- Nâng cao đời sống nhân dân cả về vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân

- Trở thành nớc công nghiệp hiện đại

- Giới thiệu về công cuộc đổi mới: Hoàn cảnh, thời gian

- Mục tiêu, thành tựu

- Kế hoạch phát triển đất nớc 10 năm 2001 - 2010

 Định hớng đổi mới sáng suốt, quá trình lao động sáng tạo, năng động củacon ngời, đất nớc Việt Nam  triển vọng phát triển của đất nớc

Bài tập 2: Qua bảng số liệu sau đây

Tỷ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nớc của Việt Nam, năm 1990 và2000

Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ

* G/Vgợi ý H/S trả lời cõu hỏi trờn :

- Đặc điểm nổi bật của VT địa lớ VN :

Trang 16

-VN nằm ở phớa Đụng của BĐ Đụng dương, cú S đất liền :330.991km2 vựng Biển rộng khoảng 1triệu km2 ,giàu tiềm năng về KT….

- ….Nằm trong khu vực sụi động nhất của TG về cỏc hoạt động KT -Thuận lợi :

- Vịtrớ trung tõm ĐNÁ giỳp chỳng ta XD những tuyến GT huyết mạch

- Tranh ảnh liên quan …

C/ Nội dung chuyên đề: Nh trên

- Toạ độ: + Cực Bắc 23023’B - 105020’Đ xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang + Cực Nam 8034’B - 104040’Đ xã Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau + Cực Tây 22022’B - 102010’Đ xã Sín Thầu, Mờng Nhé, Điện Biên + Cực Đông 12040’B- 109024’Đ xã Vạn Thạch, Vạn Ninh, Khánh Hoà

- Diện tích đất tự nhiên là 329.247 Km2, nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT

- Nớc ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới

b, Phần biển

- Biển nớc ta nằm phía đông lãnh thổ với diện tích khoảng 1 triệu Km2

- Gồm các đảo và quần đảo thuộc chủ quyền Việt Nam

- Là một phần của biển Đông thuộc Thái Bình Dơng

2, Đặc điểm của vị trí giới hạn

a, Đặc điểm

Trang 17

- Nằm trong vùng nội chí tuyến

- Vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam á

- Cầu nối giữa biển và đất liền, giữa các quốc gia Đông Nam á lục địa và ĐôngNam á hải đảo

- Nơi giao lu của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện phát triển các ngành nông lâm

-ng -nghiệp thuận lợi cho việc thâm canh tă-ng vụ, đa dạ-ng hoá các loại cây trồ-ngvật nuôi

- Là nơi hình thành nhiều loại khoáng sản (hơn 80 loại khác nhau)  cơ sở đểphát triển nền công nghiệp hiện đại, đa dạng về cơ cấu

- Vị trí nớc ta cho phép phát triển kinh tế đất liền kết hợp phát triển kinh tếbiển, đặc biệt là kinh tế biển

- Tạo điều kiện phát triển tất cả các loại hình giao thông đờng biển, đờng sông,

đờng bộ, đờng hàng không, đờng sắt

- Vị trí nằm ở trung tâm Đông Nam á tạo điều kiện để nớc ta giao lu với các

n-ớc về kinh tế, KHKT, văn hoá  đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế giữa nn-ớc

ta và các nớc trên thế giới Từ đó nớc ta tiếp thu những bài học thành công cũng

nh thất bại của các nớc

- Nớc ta có vị trí chiến lợc về an ninh , quốc phòng

c, Khó khăn

- Thời tiết, khí hậu diễn biến thất thờng nhiều tai biến

- Vị trí nớc ta đặt ra vấn đề bảo vệ an ninh chính trị, chủ quyền quốc gia là vấn

đề luôn đợc quan tâm hàng đầu

- Trong xu thế hiện nay nền kinh tế thị trờng của nớc ta bị cạnh tranh quyết liệt

d, Biện pháp

- Tăng cờng dự báo kịp thời, chính xác

- Đầu t xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng để giảm thiệt hại thiên tai

- Tạo ra nhiều giống cây trồng vật nuôi phù hợp

- Tăng cờng hợp tác quốc tế phù hợp với luật pháp quốc tế trên nguyên tắc hoàbình hợp tác tôn trọng chủ quyền, không can thiệp vào nội bộ, 2 bên cùng có lợi

Đồng thời củng cố an ninh quốc phòng

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế nhằm tăng cờng cạnh tranh hàng hoá (cải tiếncông nghiệp, công nghệ, xây dựng thành mũi nhọn, mở rộng thị trờng tiêu thụ)

3, Đặc điểm lãnh thổ

a, Phần đất liền

- Phần đất liền nớc ta kéo dài trên 150 vĩ tuyến

- Từ Bắc vào Nam dài 1650Km

- Đờng bờ biển uốn cong hình cữ S dài 3260 Km Đờng biên giới đất liền dài

4550 Km

- Lãnh thổ Việt Nam hẹp ngang từ tây sang đông nơi hẹp nhất thuộc QuảngBình không quá 50 Km

b, Phần biển Đông

- Vùng chủ quyền của nớc ta mở rộng về phía đông và đông nam

- Biển Đông nớc ta có nhiều đảo, quần đảo

c, Thuận lợi

- Đối với thiên nhiên: Tạo điều kiện hình thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau,tăng cờng tính hải dơng làm cảnh quan phong phú, đa dạng và sinh động, có sựkhác biệt giữa các vùng miền  là điều kiện tốt phát triển nhiều ngành kinh tế,nông - lâm - ng nghiệp

- Đối với giao thông vận tải: Nớc ta có thể phát triển nhiều loại hình vận chuyển

đờng bộ, đờng biển, đờng hàng không

- Vùng biển có vị trí chiến lợc quốc phòng

Trang 18

- Hội nhập và giao lu dễ dàng với các nớc trong khu vực Đông Nam á và thếgiới do vị trí trung tâm và cầu nối.

- Bảo vệ lãnh thổ kể cả vùng biển, vùng trời và đảo xa trớc nguy cơ ngoạixâm

4 Củng cố- Luyện tập

Bài tập 1: Phân tích đặc điểm của vị trí địa lí nớc ta

Gợi ý

* Nớc ta nằm trong vành đai nội chí tuyến

- Lãnh thổ nớc ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc có toạ độ: Cực Bắc 23023’ Bắc(xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang), cực Nam 8034’ Bắc (xóm đất mũi, NgọcHiển, Cà Mau)

- Lãnh thổ nớc ta nằm hoàn toàn trong đới nóng

* Nớc ta nằm vị trí trung tâm khu vực Đông Nam á

- Từ Hà Nội và TPHCM tới thủ đô các nớc ở ĐNA không quá 2000 Km đờngchim bay

* Vị trí nớc ta là cầu nối giữa đất liền, biển giữa các nớc ĐNA đất liền và các

n-ớc ĐNA hải đảo

- Đất liền: Việt Nam nằm ở rìa bán đảo Đông Dơng có thể đến các quốc giaLào, Campuchia, Thái Lan, Mianma bằng đờng bộ

- Biển: Việt Nam đến các nớc Philippin, Inđônêxia, Đông -Timo, Brunây,Malaixia, Singapo bằng đờng biển

- Thông qua hệ thống giao thông đờng biển nớc ta giúp các nớc nằm sâu tronglục địa quan hệ với các nớc hải đảo

* Vị trí nớc ta là nơi gặp gỡ của các luồng gió mùa và vành đai sinh khoáng

- Các luồng gió mùa nớc ta chịu ảnh hởng sâu sắc 2 loại gió mùa ở ĐNA là giómùa mùa hạ và gió mùa mùa đông

+ Gió mùa mùa hạ có 3 hớng chính: Đông Nam, Tây Nam, Nam từ nửa cầuNam lên qua biển mang đặc điểm nóng ẩm

+ Gió mùa mùa Đông thổi từ cao áp Xibia xuống theo hớng Đông Bắc mang đặctính lạnh và khô

- Các luồng sinh khoáng: nớc ta là nơi giao lu của các luồng sinh khoáng từ

ĐTH  TBD nên có nguồn sinh khoáng đa dạng phong phú, khoáng sản nớc ta

có hơn 80 loại khác nhau nh kim loại đen, kim loại màu,khoáng sản quí hiếm

- Sinh vật: đa dạng hoá các giống loài động thực vật gồm động thực vật bản địa,

động thực vật di c với nhiều hệ sinh thái khác nhau

- Vị trí nớc ta có đặc điểm rất đa dạng

Bài tập 2: Nêu đặc điểm của vị trí địa lí nớc ta, phân tích những thuận lợi vàkhó khăn do vị trí địa lí mang lại

Bài tập 3: Vị trí hình dạng của lãnh thổ nớc ta có thuận lợi và khó khăn gì choviệc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 19

- Nằm rìa phía đông thuộc bán đảo Đông Dơng nằm hoàn toàn trong nội chítuyến, khí hậu nóng ẩm

* Thuận lợi

* Khó khăn

* Đánh giá khái quát vị trí nớc ta

Bài tập 5: Sử dụng át lát địa lí Việt Nam phân tích những thuận lợi và khókhăn do vị trí địa lí mang lại

Gợi ý

- Qua át lát địa lí Việt Nam trang 2,3 về hành chính và Việt Nam trong khu vực

Đông Nam á, ta thấy vị trí địa lí nớc ta có những thuận lợi cơ bản sau:

+ Nằm trong khu vực nền kinh tế hoạt động sôi động nhất thế giới, tạo điều kiệncho nớc ta giao lu kinh tế với khu vực, với các nớc trên thế giới

+ Tiếp thu đợc những bài học thành công, thất bại để áp dụng phù hợp với thựctiễn nớc ta hiện nay

+ Tạo điều kiện hội nhập kinh tế thế giới chuyển giao công nghệ

+ Tạo điều kiện để nớc ta giao thoa về mặt văn hoá với các nớc trong khu vựcnhằm giữ gìn bản sắc và đa dạng hoá

+ Có vị trí chiến lợc về kinh tế xã hội

+ Nớc ta vừa giáp với các nớc ĐNA đất liền vừa giáp các nớc ĐNA hải đảo nên

vị trí nớc ta nh một chiếc cầu nối

+ Tạo điều kiện để nớc ta phát triển các ngành dịch vụ vận tải cả trên đất liền vàtrên biển

+ Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa nớc ta với các nớc trong khu vực và trên thếgiới Tăng vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới

+ Vai trò của nớc ta trong việc thiết lập mối quan hệ thống nhất về mặt tự nhiên

và kinh tế xã hội của ASEAN

+ Nớc ta nằm ở nơi gặp gỡ các luồng gió mùa Châu á và các luồng sinh khoáng

từ ấn Độ Dơng  Thái Bình Dơng, từ Bắc xuống Nam

+ Với 2 loại gió mùa có tính chất đối lập nhau là gió mùa mùa hạ và gió mùamùa đông làm cho tự nhiên nớc ta có sự phân hoá là điều kiện đa dạng hoá câytrồng vật nuôi, góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành theo lãnh thổ Tạo điều kiệnsản xuất hàng hoá

+ Làm phong phú giống loài động thực vật, là cơ sở đề phát triển các ngànhnông - lâm - ng nghiệp và nghiên cứu khoa học

- Tuy nhiên vị trí địa lí nớc ta để lại một số khó khăn:

+ Thời tiết khí hậu thất thờng sâu bệnh quanh năm

+ Vị trí chiến lợc nên cần bảo vệ an ninh quốc phòng, chính trị, chủ quyền quốcgia là vấn đề luôn đợc quan tâm hàng đầu

Bài tập 6: Sử dụng át lát địa lí VN trình bày đặc điểm vị trí địa lí nớc ta?

Gợi ý

Qua át lát địa lí VN ta thấy vị trí địa lí nớc ta có những đặc điểm cơ bản sau:

- Vị trí địa lí nớc ta nằm trong vành đai nội trí tuyến của nửa cầu Bắc

+ Cực Bắc: 23023’B

+ Cực Nam: 8034’B

- Vị trí nớc ta nằm gần trung tâm của khu vực ĐNA

+ Nớc ta tiếp giáp với các nớc: Lào, Campuchia

+ Từ Hà Nội và TPHCM tới thủ đô các nớc trên dới 2000 Km đờng chim bay

Trang 20

- Vị trí cầu nối

+ Nớc ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dơng

+ Qua biển đông giúp các nớc ĐNA đất liền và ĐNA hải đảo quan hệ mật thiếtvới nhau

- Nớc ta nằm ở nơi gặp gỡ của 2 luồng gió mùa, hoạt động theo mùa: Gió mùamùa đông từ phía Bắc xuống, gió mùa mùa hạ từ Nam lên

Bài tập 7: Sử dụng át lát địa lí VN phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí nớc ta

Gợi ý

- Vị trí nội trí tuyến - khí hậu  các ngành kinh tế

- Trung tâm của khu vực ĐNA: kinh tế, văn hoá, hội nhập

- Chiếc cầu nối: kinh tế tiềm năng biển và kinh tế đất liền

- Tiếp súc: sinh vật, khoáng sản , khí hậu ôn hoà

5 H ớng dẫn học sinh học bài :

-Học bài theo ND câu hỏi SGK và ND vở ghi

- Làm các bài tập theo phần gợi ý của GV

- Có nhận thức đúng đắn về vùng biển chủ quyền của Việt Nam

- Phân tích những đặc tính chung và riêng của biển Đông

B/ Chuẩn bị tài liệu thiết bị dạy học

- Lợc đồ khu vực Biển Đông

-Tranh ảnh liên quan đến ND bài học

C/ Nội dung chuyên đề: Nh trên

- Giới hạn: Vùng biển nớc ta thuộc một phần của biển Đông (diện tích lớn, tơng

đối kín, nhiệt đới)

- Kéo dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc, thông với Thái Bình Dơng và ấn Độ

D-ơng qua eo biển hẹp

- Biển nớc ta gồm một phần vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan (độ sâu không quá100m)

2, Đặc điểm về khí hậu và hải văn

- Khí hậu: + Chế độ gió - gió mùa đông bắc chiếm u thế Trong vịnh Bắc Bộgió thổi hớng Nam

+ Chế độ nhiệt: mang tính chất nhiệt đới Mùa hạ mát hơn đất liền,mùa đông ấm hơn đất liền

- Nhiệt độ trung bình năm 230C, biên độ nhiệt nhỏ

II Tài nguyên bảo vệ môi tr ờng biển

1, Tài nguyên biển

- Vùng biển nớc ta có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, điều kiện tốt đểphát triển nền kinh tế biểnvới nhiều ngành quan trọng

- Các loại tài nguyên du lịch

Ngày đăng: 09/11/2015, 21:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 17.1 .Tổng sản phẩm trong nước GDP bình quân đầu người của 1 số   nước ĐNA nawm2001- Đơn vị : USD - giao an BDHSG dia 8
Bảng 17.1 Tổng sản phẩm trong nước GDP bình quân đầu người của 1 số nước ĐNA nawm2001- Đơn vị : USD (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w