1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN BDHSG 4

22 508 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập từ và câu, Ôn tập về văn kể chuyện
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các hoạt động dạy họcHoạt động dạy Hoạt động học a/ Giới thiệu bài: Ôn tập về văn kể - Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối liên quan đến một hay một số nhân vật.. Trong

Trang 1

- HS : Ôn tập kiến thức về từ loại, kiểu câu đã học

III Các hoạt động dạy học

A Giới thiệu bài Ôn tập

B Dạy bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

b/ Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi là gì?

c/ Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi thế

- Từ chỉ tính chất: nhanh, chậm, ngon,…

- em; chích bông; anh Kim Đồng

- học sinh lớp 4;bạn của trẻ em

- rất nhanh trí và dũng cảm

- là từ chỉ sự vật

- là từ chỉ tính chất

Bài 1:

Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất có trong đoạn thơ

Cây dừa /xanh/ toả/ nhiều/ tàuDang /tay/ đón/ gió /gật/ đầu/ gọi/ trăngThân dừa/ bạc phếch/ tháng năm/

Quả dừa-/ đàn lợn con /nằm/ trên /cao

Trang 2

-HS nêu yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu HS vạch ranh giới từ

- HS thảo luận nhóm đôi

GV đánh giá, ghi điểm

Bài 4 Viết một đoạn văn kể về các

bạn trong tổ của mình, trong đó có sử

dụng mẫu câu Ai thế nào?Ai là gì?

- Yêu cầu HS viết bài vào giấy dán lên

bảng Gọi HS nhận xét, bổ sung

GV đánh giá, ghi điểm

-Gọi một số học sinh đọc đoạn văn của

mình

- GV nhận xét, ghi điểm

-Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất có trong đoạn thơ

-HS vạch ranh giới từ

- HS thảo luận-Đại diện nhóm trình bày

- từ chỉ sự vật: cây dừa, tàu, tay, gió, đầu, trăng, thân dừa, quả dừa, đàn lợn con, tháng năm; từ chỉ hoạt động: toả, dang, đón, gật, gọi, nằm; từ chỉ tính chất: xanh,

bạc phếch, nhiều, cao

- Nhận xét, sửa sai(nếu sai)

- Đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm

C/ Củng cố- dặn dò

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà ôn bài, hoàn thành đoạn văn

Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về từ và cấu tạo từ.

Trang 3

III các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

a/ Giới thiệu bài: Ôn tập về văn kể

- Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có

đầu có cuối liên quan đến một hay một số nhân vật Mỗi câu chuyện nói lên một điều

có ý nghĩa

- là ngời, con vật, đồ vật đã đợc nhân hoá

- qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật

Bài tập 1 Một cậu bé vui sớng cầm tiền mẹ vừa cho ra phố mua kem Bỗng cậu gặp một ông lão ăn xin già yếu Ông chìa bàn tay gầy gò, run rẩy trớc mọi ngời để cầu xin

sự giúp đỡ

Em hãy hình dung sự việc diễn ra tiếp theo để kể trọn vẹn câu chuyện, thể hiện tìnhthơng, sự thông cảm với ông lão ăn xin trong cậu bé mạnh hơn mong muốn đợc ăn kem

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

? Trong câu chuyện có những nhân vật

- Yêu cầu HS ghi các tình tiết tiếp theo

của sự việc vào giấy

- Yêu cầu HS dựa vào các tình tiết kể lại

câu chuyện

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV đánh giá, ghi điểm

HS nêu yêu cầu-cậu bé, ông lão ăn xin

-cậu bé vui mừng cầm tiền mẹ vừa cho ra phố mua kem

- thể hiện tình thơng, sự thông cảm với ông lão ăn xin trong cậu bé mạnh hơn mong muốn đợc ăn kem

- HS thực hành cá nhân

- HS trình bày

- Nhận xét

- 2 đến 3 HS kể lại câu chuyện

- HS nhận xét: nội dung, diễn đạt

VD: Những que kem mát lạnh đang hiện ra trớc mắt cậu Cậu bé hết nhìn tờ giấy bạc rồi nhìn sang ông cụ Nếu cho ông lão số tiền này mình sẽ không đợc ăn kem nữa Nghĩ thế nhng nhìn thân hình gầy còm, đôi tay run rẩy và đôi mắt nh van xin

Trang 4

của ông cụ, cậu lại chạnh lòng: Hẳn là ông cụ đói lắm! Thật tội nghiệp! Cậu đặt tờ” ”

hai nghìn vào tay ông cụ và nói: Cháu xin biếu ông Cậu bớc đi tiếp trong lòng cảm thấy vui, cậu nghĩ chắc là ông lão sẽ mua tạm chiếc bánh mì ăn cho đỡ đói.

Bài 2 Cho các tình tiết sau

a/ Sắp đến ngày khai trờng, cả lớp ai cũng có quần áo mới trừ Hằng vì nhà Hằng rất nghèo

b/ Tôi về xin phép mẹ để đợc tặng Hằng bộ váy áo mới của mình

c/ Mẹ khen tôi biết thơng yêu bạn bè và thởng cho tôi một bộ váy khác

Dựa vào các tình tiết trên, em hãy kể lại câu chuyện

- HS nêu yêu cầu của bài

? câu chuyện có những nhân vật nào?

? Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Yêu cầu HS kể cho nhau nghe

- Yêu cầu HS kể

- Nhận xét, ghi điểm

- Dựa vào tình tiết, kể lại câu chuyện

- mẹ, tôi, Hằng, các bạnTình thơng đối với bạn bè, biết chia sẽ khó khăn cùng bạn

-HS thực hành

- HS kể cho nhau nghe ở trong nhóm

- HS kể trớc lớp, nhận xét câu chuyện của bạn

2 Củng cố- dặn dò

GV nhận xét tiết học

Về nhà hoàn thành hai bài tập trên

Chuẩn bị bài sau:Luyện tập xây dựng cốt truyện

Trang 5

Cảm thụ văn học

Bài tập về tìm hiểu một số biện pháp tu từ

(so sánh, nhân hoá)

I mục tiêu

- Giúp HS nắm đợc các biện pháp tu từ(so sánh, nhân hoá) đã học

- HS phát hiện và nêu đợc tác dụng của các biện pháp tu từ đó

- Bồi dỡng cho HS năng lực cảm thụ văn học

II Các hoạt động dạy học

A giới thiệu bài Tìm hiểu một số biện pháp tu từ(so sánh, nhân hoá)

B Dạy bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ôn tập kiến thức

? Thế nào là nhân hoá?VD?

? Thế nào là so sánh? VD?

- Nhân hoá là cách lấy những từ ngữ chỉ thuộc tính hoạt đông của ngời để biểu thị những tình cảm, hoạt động của sự vật, con vật.VD: Cái võng thơng bé

Thức hoài đu đa

- So sánh là hai sự vật, vật khác loại có

2 Thực hành

một nét gì đó giống nhau

- VD: Trẻ em nh búp trên cành Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan

Đọc đoạn thơ sau:

Cây dừa xanh toả nhiều tàuDang tay đón gió gật đầu gọi trăngThân dừa bạc phếch tháng nămQuả dừa- đàn lợn con nằm trên cao

Đêm hè hoa nở cùng saoTàu dừa- chiếc lợc chải vào mây xanh

a Hãy nhận xét: ở đoạn thơ trên, tác giả so sánh sự vật nào với sự vật nào? Cách so sánh nh vậy giúp em cảm nhận đợc điều gì mới mẻ về sự vật? Có thể thay dấu gạch ngang bằng từ ngữ nào để chỉ sự so sánh?

b Theo em phép nhân hoá đợc thể hiện trong những từ ngữ nào ở đoạn thơ trên? Phân tích cái hay của phép nhân hoá đợc sử dụng trong đoạn thơ

HS đọc yêu cầu và đoạn thơ của bài

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

Gọi đại diện nhóm trình bày

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung

đoạn thơ của bài

- HS thực hành, ghi bài vào giấy

Trang 6

Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài

GV đánh giá, ghi điểm

làm cho cảnh vật trở nên sống động, có sức gợi tả, gợi cảm cao

+ Có thể thay dấu gạch ngang bằng một trong những từ ngữ sau: nh, tựa nh, giống nh…

b Phép nhân hoá: dang tay đón gió; gật đầu gọi trăng Tác dụng làm cho vật vô tri là cây dừa cũng có những biểu hiện tình cảm

nh con ngời.Qua cách nói nhân hoá, cảnh vật trở nên sống động, có hồn và có sức gợi tả, gợi cảm cao

- HS nhận xét, bổ sung

C Củng cố – dặn dò

GV nhận xét tiết học

Về nhà hoàn thành hai bài tập trên

Chuẩn bị bài sau:Tiết 2( điệp ngữ, đảo ngữ)

Trang 7

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

a/ Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu HS đọc đoạn văn kể về các bạn

trong tổ của mình có sử dụng mẫu câu Ai

là gì?; Ai thế nào?

GV đánh giá bài viết của HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: từ và cấu tạo từ.

2 Hớng dẫn HS ôn tập kiến thức

Câu sau đây có 14 từ:

Ngay/ thềm/ lăng,/ mời/ tám /cây/ vạn

tuế/ tợng trng/ cho /một /đoàn quân/ danh

VD: Tiếng/ tu hú/ gần xa/ ran ran/

- Những trờng hợp khó vạch ranh giới từ

thì GV hớng dẫn HS nhận diện từ bằng

cách chêm xen; nếu nghĩa của từ không

thay đổi thì là tổ hợp gồm 2 từ đơn; nếu

nghĩa của từ không thay đổi thì là tổ hợp

- 2 -3 HS trình bày

- HS chia các từ thành 2 nhóm: từ chỉ gồm

1 tiếng(Ngay, thềm, lăng, mời, tám, cây, cho, một, đứng); từ chỉ gồm 2 tiếng(các từ còn lại)

- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ

- Từ gồm 1 tiếng gọi là từ đơn; từ gồm hai tiếng gọi là từ phức

- Từ dùng để biểu thị sự vật, đặc điểm, t/chất, h/động

- Từ dùng để tạo nên câu

- Căn cứ vào số lợng tiếng.VD: Từ đơn:

đi, ăn, ; từ phức: học sinh, cô giáo,… …

- HS vạch ranh giới từ và phân từ đơn, từ phức

+ Tiếng tu hú/ gần/ xa /ran ran/

+ Tiếng /tu hú/ gần xa /ran ran/

gồm 2 từ đơn; nếu nghĩa của từ thay đổi

Trang 8

VD: tiếng của tu hú→nghĩa không thay

đổi Vậy tiếng là từ đơn, tu hú là từ phức

Gần/xa: chêm xen gần và xa→nghĩa thay

đổi(gần xa trong câu chỉ khắp nơi) →gần

Bởi/ tôi /ăn uống/ điều độ /và/ làm việc /chừng mực/ nên/ tôi /chóng lớn/ lắm( ).…

Cứ /chốc chốc /tôi /lại/ trịnh trọng/ và/ khoan thai /đa/ hai/ chân/ lên/ vuốt /râu/

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- 2 HS đọc và nêu yêu cầu: tách các từ; ghi lại từ đơn, từ phức

a Nam vừa đợc bố mua cho một chiếc xe đạp

b Xe đạp nặng quá đạp mỏi cả chân

c Vờn nhà em có nhiều loại hoa: hoa hồng, hoa huệ, hoa cúc, hoa nhài

d Màu sắc của hoa nào cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa vàng, hoa tím

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

- Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- 2 HS đọc và nêu yêu cầu, nội dung

- 2 HS cùng trao đổi, thảo luận

Bài 3 Tìm từ đơn, từ phức trong câu nói dới đây của Bác Hồ;

Tôi/ chỉ/ có/ một/ ham muốn,/ ham muốn /tột bậc/ là /làm sao/ cho /nớc/ ta/ đợc /độc lập / tự do,/ đồng bào/ ta/ ai /cũng/ có /cơm/ ăn, áo/ mặc/, ai /cũng/ đợc/ học hành./

- HS nêu yêu cầu của đề bài

- Gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài

Bài1: ? Mỗi tiếng thờng có mấy bộ phận?

? Tiếng phải có những bộ phận nào?

Trang 10

Đề bài: Suốt đêm ma to gió lớn Sáng ra ở tổ chim chót vót trên cây cao, có con chim lớn đang giũ giũ bộ cánh ớt Bên cạnh là chú chim con lông cánh vẫn khô nguyên vừa mở bừng mắt đón ánh nắng mặt trời.

Chuyện gì đã xảy ra với hai chú chim trong đêm qua? Em hãy hình dung và kể lại.

I mục tiêu

HS hiểu đợc những đặc điểm của văn kể chuyện, biết xác định các nhân vật, các sự việc và ý nghĩa câu chuyện cho bài văn kể chuyện cụ thể

Rèn kĩ năng xây dựng các tình tiết sự việc cho bài văn kể chuyện

Giáo dục cho HS tình yêu thơng giữa các loài vật

II chuẩn bị:

- HS : Ôn tập về văn kể chhuyện

III các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2-3 HS kể lại 2câu chuyện của tiết

trớc

- GV đánh giá, ghi điểm

B/ Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Luyện tập về văn kể

? Đề bài cho biết gì?

? Đề bài yêu cầu gì?

? Đích của câu chuyện phải hớng đến

điều gì?

3 Hớng dẫn HS tìm ý.

? Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện là gì?

? Nhân vật chính trong câu chuyện là ngời

? Mở đầu câu chuyện giới thiệu gì?

Diễn biến: ? Trời ma to gió lớn ra sao?

- Đề bài cho sẵn kết cục câu chuyện: Suốt

đêm ma to, gió lớn nhng con chim bé vẫn

đợc bảo vệ yên bình, lông cánh khô nguyên

- Kể lại cảnh hai con chim trải qua trận

ma bão trong đêm

- Ca ngợi tình nhân ái, sự đùm bọc che chở của kẻ mạnh với kẻ yếu(tình mẹ con, cha con, anh chị em,

- suốt đêm trời ma to, gió lớn

- Hai nhân vật chính trớc khi trời bắt đầu

ma to, gió lớn

- sấm, chớp, cây chao đảo,…

Trang 11

? Tổ chim bị đe doạ nh thế nào? Con chim

lớn phải làm gì để che chở cho chú chim

nhỏ?

GV: Có thể dùng phép nhân hoá cho hai

con chim trò chuyện với nhau trong khi

v-ợt qua trận ma to, gió lớn

- Yêu cầu HS lập dàn bài

- Yêu cầu HS dựa vào các tình tiết kể lại

câu chuyện

- Yêu cầu HS nhận xét

- GV đánh giá, ghi điểm

- sắp bị rơi xuông đất, tổ bị ớt, ; chim…lớn an ủi, đứng ngoài tổ để che cho chim non,…

- HS lập dàn bài, xây dựng các tình tiết câu chuyện

- 2 đến 3 HS kể lại câu chuyện

- HS nhận xét: nội dung, diễn đạt

C / củng cố dặn dò

Nhận xét tiết học.

Về nhà hoàn thành bài viết

Chuẩn bị bài sau: Tìm ý cho đề bài sau: Dựa vào bài thơ” Gọi bạn” của nhà thơ Định Hải, hãy kể lại bằng văn xuôi câu chuyện cảm động về tình bạn giữa Bê vàng và Dê trắng

Tuần 2 Ngày soạn:

Trang 12

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

a/ Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu HS chữa bài tập

GV đánh giá bài làm của HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Từ ghép, từ láy

2 Hớng dẫn HS nắm kiến thức

2.1 Nhận xét

- 1HS chữa bài tập 1; 1HS chữa bài tập 2

- Lớp nhận xét

Cấu tạo của những từ phức đợc in đậm trong các câu sau có gì khác nhau?

Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.

Buồn trông ngọn nớc mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu.

Buồn trông nội cỏ rầu rầu

Chân mây, mặt đất một màu xanh xanh.

Gợi ý: Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?

Từ phức nào do những tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?

- 2 HS đọc nội dung bài tập và gợi ý

- HS trao đổi nhóm đôi dựa vào hai gợi ý

thành(cửa+ bể, chiều+ hôm, )…

Các từ phức thấp thoáng, man mác do các

tiếng có âm đầu(th, m) lặp lại nhau tạo thành

rầu rầu,xanh xanh, xa xa do các tiếng

có cả âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành

âm đầu và vần) giống nhau Đó là từ láy

- HS đọc nội dung ghi nhớ, lấy ví dụ

Trang 13

b Dáng tre vơn mộc mạc, màu tre tơi nhũn nhặn Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí nh ngời ( Thép Mới)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Nếu HS xác định cứng cáp là từ ghép GV

giải thích: tiếng cứng có nghĩa, tiếng cáp

nếu coi là có nghĩa(chỉ loại dây điện to,

dây điện cao thế) nghĩa này không hợp với

nghĩa của từ cứng cáp(chỉ trạng thái đã

khoẻ, không còn yếu ớt)

? Qua bài tập này em rút ra đợc điều gì?

- 2 HS nêu yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa bài:

TG: Nhân dân, bờ bãi(a), dẻo dai, chí khí(b); TL: nô nức(a), mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp(b)

- Các tiếng có quan hệ về nghĩa là từ ghép, có quan hệ về âm là từ láy Trờng hợp từ vừa có quan hệ về nghĩa vừa có quan hệ về âm thì xác định đó là từ ghép

*Ghi nhớ: Để phân biệt từ ghép hay từ láy ta căn cứ vào mối quan hệ giữa các tiếng Các tiếng có quan hệ về nghĩa là từ ghép, có quan hệ về âm là từ láy Trờng hợp từ vừa có quan hệ về nghĩa vừa có quan hệ về âm thì xác định đó là từ ghép.

Bài 2 a Từ mỗi tiếng dới đây hãy tạo ra các từ láy, từ ghép: nhỏ, lạnh, vui

b Các từ dới đây là từ ghép hay từ láy? Vì sao?

Tơi tốt, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, đi đứng

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- 2 HS đọc và nêu yêu cầu, nội dung

- 2 HS cùng trao đổi, thảo luận

- HS chữa bài: b Các từ này đều là từ ghép Vì hai tiếng trong từng từ đều có nghĩa, quan hệ giữa các tiếng trong mỗi từ

là quan hệ về nghĩa Các từ này có hình thức âm thanh ngẫu nhiên giống từ láy, chứ không phải từ láy

Trang 14

HS hiểu đợc những đặc điểm của văn kể chuyện, biết dựa vào bài thơ để kể lại câu chuyện.

Rèn kĩ năng xây dựng các tình tiết sự việc cho bài văn kể chuyện

Giáo dục cho HS tình yêu thơng giữa các loài vật

II chuẩn bị:

HS : Lập dàn bài cho bài văn kể chhuyện đựa vào bài thơ “Gọi bạn”

III các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện của tiết trớc

- GV đánh giá, ghi điểm

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B/ Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Luyện tập về văn kể

chuyện

2 Tìm hiểu đề

Gọi 2 HS đọc đề bài

? Đề bài thuộc thể loại nào?

? Đề bài yêu cầu gì?

? Đích của câu chuyện phải hớng đến

điều gì?

3.Lập dàn bài

Mở bài: giới thiệu gì?

Thân bài: ? Diễn biến của câu chuyện

gồm có những tình tiết nào?

* Khi kể kết hợp tả ngoại hình, ghi lại lời

nói, ý nghĩ của nhân vật.VD: Dê Trắng

gầy yếu, xanh xao,

4 HS bổ sung dàn bài của mình

- Yêu cầu HS bổ sung dàn bài

- HS trình bày bài dựa vào dàn bài

- Đánh giá, ghi điểm

- Ca ngợi tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng, biết chia sẽ buồn vui cùng bạn

- Giới tiệu hoàn cảnh, nhân vật trớc khi xảy ra câu chuyện

- Một năm xảy ra hạn hán, suối cạn nớc,

cỏ héo khô, đôi bạn không có gì ăn ; Bê…Vàng quyết định đi tìm cỏ; Bê Vàng lang thang hết chỗ này đến chỗ khác, lạc mất lối về; Dê Trắng đợi hoài không thấy bạn

về, thơng bạn quá, Dê Trắng chạy đi tìm bạn …

- HS bổ sung dàn bài

- 2- 4 HS kể lại câu chuyện HS Nhận xét

C Củng cố – dặn dò

GV nhận xét tiết học Về nhà hoàn thành bài viết

Chuẩn bị bài sau: Văn viết th

Cảm thụ văn học

Ngày đăng: 25/09/2013, 21:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w